Luận án tiến sĩ: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Hải Phòng, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Kinh tế phát triển
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao Hải Phòng
Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng phát triển kinh tế Hải Phòng. Đây là lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao. Họ nắm vững kỹ năng nghề nghiệp hiện đại. Họ thích ứng nhanh với môi trường hội nhập quốc tế. Thành phố cảng cần đội ngũ này để vận hành các khu công nghiệp, khu kinh tế. Nhân lực trình độ cao tạo ra năng suất lao động vượt trội. Vai trò của nhóm này ngày càng quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Phát triển nhân tài là yêu cầu cấp thiết của Hải Phòng. Đầu tư vào con người mang lại giá trị bền vững. Lao động chất lượng cao quyết định sức cạnh tranh của địa phương.
1.1. Đặc điểm nhân lực trình độ cao
Nhân lực trình độ cao sở hữu kiến thức chuyên sâu. Họ thành thạo ngoại ngữ và công nghệ. Khả năng sáng tạo là dấu hiệu nhận diện rõ nét. Nhóm này gồm chuyên gia, nhà quản lý và công nhân kỹ thuật bậc cao. Trình độ chuyên môn kỹ thuật đạt từ bậc ba trở lên. Đội ngũ này làm việc trong các doanh nghiệp FDI và khu kinh tế. Kỹ năng mềm bổ trợ cho năng lực chuyên môn. Tư duy đổi mới giúp giải quyết vấn đề phức tạp.
1.2. Vai trò trong hội nhập quốc tế
Hội nhập quốc tế đòi hỏi lao động đạt chuẩn toàn cầu. Nguồn nhân lực chất lượng cao kết nối Hải Phòng với chuỗi giá trị thế giới. Đội ngũ này tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp nước ngoài. Năng lực ngoại ngữ mở rộng cơ hội hợp tác. Lao động giỏi nâng cao vị thế cạnh tranh của thành phố cảng. Phát triển nhân tài thúc đẩy tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn.
1.3. Tiêu chí đánh giá chất lượng
Tiêu chí đánh giá gồm trình độ học vấn và kỹ năng nghề. Năng suất lao động phản ánh hiệu quả thực tế. Khả năng thích ứng với công nghệ mới là thước đo quan trọng. Thang đo Likert năm mức độ hỗ trợ khảo sát chất lượng nhân lực. Mức độ đáp ứng yêu cầu hội nhập được lượng hóa rõ ràng. Các chỉ tiêu này giúp hoạch định chính sách phát triển.
II. Thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao Hải Phòng
Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Hải Phòng giai đoạn 2017-2021 cho thấy nhiều chuyển biến. Số lượng lao động trình độ cao tăng đều qua các năm. Các khu công nghiệp thu hút mạnh đội ngũ chuyên gia. Doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài tạo nhu cầu lớn. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động được cải thiện. Tuy nhiên, cung nhân lực chưa theo kịp nhu cầu thực tế. Cơ cấu ngành nghề còn mất cân đối. Chất lượng đào tạo chưa đồng đều giữa các lĩnh vực. Thành phố cảng cần giải pháp căn cơ. Dữ liệu khảo sát phản ánh bức tranh đa chiều về lao động chất lượng cao.
2.1. Quy mô và cơ cấu lao động
Đội ngũ lao động chất lượng cao phân bố theo khu công nghiệp. Số lượng nhà quản lý trong khu kinh tế tăng ổn định. Chuyên gia nước ngoài hiện diện ngày càng đông. Công nhân trình độ chuyên môn kỹ thuật bậc cao chiếm tỷ trọng đáng kể. Cơ cấu lao động dịch chuyển theo hướng hiện đại. Ngành công nghệ cao thu hút nhiều nhân lực giỏi.
2.2. Thu hút đầu tư và nhu cầu nhân lực
Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài thúc đẩy nhu cầu lao động. Vốn FDI đổ vào nhiều ngành nghề khác nhau. Doanh nghiệp nước ngoài cần kỹ sư và chuyên gia. Khu kinh tế Hải Phòng trở thành điểm đến hấp dẫn. Nhu cầu nhân lực chất lượng cao vượt nguồn cung hiện có. Áp lực đào tạo đặt ra cấp thiết cho thành phố cảng.
2.3. Hạn chế và nguyên nhân
Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng chuẩn quốc tế. Kỹ năng thực hành của lao động còn yếu. Trình độ ngoại ngữ chưa đồng đều. Liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp lỏng lẻo. Chính sách thu hút nhân tài thiếu sức hấp dẫn. Nguyên nhân đến từ hạn chế nguồn lực và cơ chế.
III. Yếu tố ảnh hưởng nguồn nhân lực chất lượng cao
Nhiều yếu tố tác động đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Hải Phòng. Hệ thống giáo dục đào tạo giữ vai trò nền tảng. Chính sách của chính quyền địa phương định hướng phát triển. Môi trường làm việc ảnh hưởng đến khả năng giữ chân nhân tài. Mức thu nhập tác động trực tiếp đến động lực lao động. Hội nhập quốc tế mở rộng cơ hội học hỏi công nghệ. Cơ sở hạ tầng hỗ trợ điều kiện làm việc hiện đại. Văn hóa doanh nghiệp khuyến khích sáng tạo. Các yếu tố này tương tác chặt chẽ với nhau. Mô hình nghiên cứu lượng hóa mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố.
3.1. Giáo dục và đào tạo nghề
Giáo dục đào tạo quyết định chất lượng nguồn cung lao động. Hệ thống trường nghề cung cấp kỹ năng thực hành. Đại học đào tạo đội ngũ trình độ cao. Chương trình học cần bám sát nhu cầu doanh nghiệp. Liên kết đào tạo nâng cao tính ứng dụng. Đầu tư cho giáo dục mang lại hiệu quả lâu dài.
3.2. Chính sách và môi trường làm việc
Chính sách thu hút nhân tài tạo lợi thế cạnh tranh. Cơ chế đãi ngộ giữ chân lao động giỏi. Môi trường làm việc chuyên nghiệp nâng cao hiệu suất. Ủy ban nhân dân ban hành nhiều chương trình hỗ trợ. Điều kiện sống tốt thu hút chuyên gia định cư. Văn hóa tổ chức khuyến khích đổi mới sáng tạo.
IV. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Hải Phòng cần đồng bộ. Đổi mới giáo dục đào tạo là khâu then chốt. Nâng cao chất lượng trường nghề và đại học. Tăng cường liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp. Hoàn thiện chính sách thu hút và giữ chân nhân tài. Xây dựng môi trường làm việc hiện đại. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong đào tạo. Ứng dụng công nghệ vào quản lý nhân lực. Tăng đầu tư cho phát triển con người. Các giải pháp hướng tới đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Thành phố cảng cần lộ trình thực hiện rõ ràng và quyết liệt.
4.1. Đổi mới đào tạo và liên kết doanh nghiệp
Đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế. Trường nghề gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp. Đào tạo theo đơn đặt hàng nâng cao tính thực tiễn. Sinh viên thực tập tại khu công nghiệp. Doanh nghiệp tham gia xây dựng giáo trình. Mô hình hợp tác này rút ngắn khoảng cách kỹ năng.
4.2. Hoàn thiện chính sách thu hút nhân tài
Chính sách đãi ngộ cần hấp dẫn hơn. Hỗ trợ nhà ở thu hút chuyên gia. Cơ chế thưởng theo hiệu suất tạo động lực. Ưu đãi thuế khuyến khích lao động trình độ cao. Thành phố xây dựng quỹ phát triển nhân tài. Chính sách rõ ràng giữ chân lao động giỏi lâu dài.
4.3. Tăng cường hợp tác quốc tế
Hợp tác quốc tế mở rộng cơ hội đào tạo. Trao đổi chuyên gia nâng cao trình độ. Tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ đối tác nước ngoài. Liên kết với trường đại học quốc tế. Chương trình học bổng cử người đi học. Hội nhập sâu rộng nâng tầm nguồn nhân lực chất lượng cao.
V. Định hướng nguồn nhân lực chất lượng cao đến 2030
Định hướng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2030, đặt mục tiêu rõ ràng. Bối cảnh trong nước và quốc tế tạo cơ hội và thách thức mới. Cách mạng công nghiệp đòi hỏi lao động kỹ năng số. Hải Phòng hướng tới trung tâm kinh tế biển hiện đại. Đội ngũ nhân lực trình độ cao là động lực tăng trưởng. Thành phố cảng đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo. Phương hướng gắn với chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Tầm nhìn dài hạn bảo đảm sự bền vững. Hội nhập quốc tế là kim chỉ nam cho mọi giải pháp.
5.1. Bối cảnh mới và xu hướng
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư thay đổi thị trường lao động. Công nghệ số đòi hỏi kỹ năng mới. Toàn cầu hóa mở rộng cạnh tranh nhân tài. Hải Phòng đối mặt cả cơ hội lẫn thách thức. Xu hướng tự động hóa làm thay đổi cơ cấu việc làm. Lao động cần liên tục cập nhật kiến thức.
5.2. Mục tiêu phát triển đến năm 2030
Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên mức cao. Thành phố hướng tới đội ngũ chuyên gia đẳng cấp khu vực. Phát triển nhân lực gắn với kinh tế biển. Khu kinh tế trở thành nơi quy tụ nhân tài. Tầm nhìn 2030 đặt Hải Phòng vào nhóm dẫn đầu. Hội nhập quốc tế định hình mọi mục tiêu phát triển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU THẢO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI - 2023 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ THU THẢO PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mã số: 931 01 05 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS,TS. PHẠM THỊ KHANH HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đƣợc trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ 14 1.
Những công trình nghiên cứu về nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lƣợng cao 14 1. Những công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao 20 1. Những công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế 23 1. Đánh giá chung kết quả tổng quan nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và khoảng trống nghiên cứu của luận án 28 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ 33 2.
Khái niệm, vai trò và những yêu cầu của phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế 33 2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế 48 2. Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế ở một số nƣớc châu Á, một số địa phƣơng trong nƣớc và bài học rút ra cho thành phố Hải Phòng 70 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG 79 3. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hƣởng đến phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng 79 3.
Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2017-2021 83 3. Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng 128 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO ĐÁP ỨNG YÊU CẦU HỘI NHẬP QUỐC TẾ CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG 139 4. Dự báo bối cảnh mới trong nƣớc và quốc tế có ảnh hƣởng tới phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao của thành phố Hải Phòng 139 4. Phƣơng hƣớng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 144 4.
Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của thành phố Hải Phòng 153 KẾT LUẬN 167 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 169 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 170 PHỤ LỤC 178 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BQL : Ban quản lý CLC : Chất lƣợng cao CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CMKT : Chuyên môn kỹ thuật DDI : Doanh nghiệp trong nƣớc DN : Doanh nghiệp GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn KCN, KKT Khu công nghiệp, Khu kinh tế : KT - XH Kinh tế - xã hội : KPI Đánh giá hiệu suất lao động : FDI Doanh nghiệp đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài : LĐ Lao động NCS : Nghiên cứu sinh NNL : Nguồn nhân lực NNLCLC : Nguồn nhân lực chất lƣợng cao NSLĐ : Năng suất lao động PT NNL : Phát triển nguồn nhân lực PT NNLCLC : Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TCTK Tổng cục thống kê : UBND Ủy ban nhân dân DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Thang đo Likert 5 mức độ 10 Bảng 2. Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế 61 Bảng 3. Các khu công nghiệp trong KKT Hải Phòng 80 Bảng 3.
Thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào thành phố Hải Phòng theo quốc tịch, giai đoạn 2017-2021 81 Bảng 3. Thực trạng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào thành phố Hải Phòng theo ngành nghề, giai đoạn 2017-2021 82 Bảng 3. Đội ngũ lao động chất lƣợng cao phân theo KCN ở thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2017-2021 84 Bảng 3. Số lƣợng nhà quản lý trong KKT Hải Phòng giai đoạn 2017-2021 86 Bảng 3.
Số lƣợng chuyên gia trong Khu kinh tế Hải Phòng năm 2022 89 Bảng 3. Số lƣợng công nhân có trình độ CMKT từ bậc 03 trở lên của thành phố Hải Phòng, năm 2022 92 Bảng 3. Trình độ chuyên môn của ngƣời lao động trong các KKT của thành phố Hài Phòng, giai đoạn 2017-2021 95 Bảng 3. Lựa chọn mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng 114 Bảng 3.10: Thang đo và biến quan sát của biến độc lập 115 Bảng 3.11: Thang đo và biến quan sát biến phụ thuộc 116 Bảng 3.12: Thống kê nguồn nhân lực tham gia khảo sát theo giới tính 116 Bảng 3.13: Thống kê nguồn nhân lực tham gia khảo sát theo độ tuổi 116 Bảng 3.14: Thống kê nguồn nhân lực tham gia khảo sát theo trình độ chuyên môn 117 Bảng 3.15: Kiểm định độ tin cậy các thang đo về chính sách PT NNL 117 Bảng 3.16: Kiểm định độ tin cậy các thang đo quy hoạch, bố trí lao động (QH) 118 Bảng 3.17: Kiểm định độ tin cậy các thang đo về tuyển dụng lao động 118 Bảng 3.18: Kiểm định độ tin cậy các thang đo về đào tạo, bồi dƣỡng 119 Bảng 3.19: Kiểm định độ tin cậy các thang đo của khuyến khích vật chất, tinh thần cho ngƣời lao động 120 Bảng 3.20: Kiểm định độ tin cậy các thang đo về phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập của TP Hải Phòng 120 Bảng 3.21: Tổng hợp các thang đo và biến quan sát 121 Bảng 3.22: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett's Test 121 Bảng 3.23: Kết quả phân tích nhân tố khám phá Total Variance Explained 122 Bảng 3.24: Kết quả phân tích nhân tố khám phá Rotated Component Matrixa 123 Bảng 3.
Kiểm định các hệ số hồi quy 125 Bảng 3. Mức độ giải thích của mô hình 125 Bảng 3. Kết quả kiểm định ANOVAa 126 Bảng 3. Mức độ ảnh hƣởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc 127 Bảng 3.
Tổng hợp đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế theo các tiêu chí cơ bản 131 Bảng 4. Mục tiêu của các chỉ tiêu kinh tế của thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2030 146 Bảng 4. Nhu cầu nguồn nhân lực chất lƣợng cao của thành phố Hải Phòng đến năm 2030 147 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH Trang Biểu đồ 3. Đội ngũ lao động chất lƣợng cao trong Khu kinh tế Hải Phòng, giai đoạn 2017-2021 85 Biểu đồ 3.
Đội ngũ nhà quản lý trong Khu Kinh tế Hải Phòng giai đoạn 2020-2021 87 Biểu đồ 3. Số lƣợng chuyên gia có trình độ CMKT bậc cao của thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2017-2021 90 Biểu đồ 3. Đội ngũ chuyên gia so với tổng số lao động tại Khu Kinh tế Hải Phòng, giai đoạn 2017-2021 90 Biểu đồ 3. Đội ngũ công nhân có trình độ CMKT bậc trung trở lên của thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2017-2021 93 Biểu đồ 3.
Trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động trong các KKT của thành phố Hài Phòng, giai đoạn 2017-2021 96 Biểu đồ 3. Tƣ duy và khả năng sáng tạo của đội ngũ lao động chất lƣợng cao tại KKT Hải Phòng, năm 2022 98 Biểu đồ 3. Mức độ đáp ứng sức khỏe thể chất và tinh thần của đội ngũ lao động chất lƣợng cao tại Khu Kinh tế Hải Phòng, năm 2022 102 Biểu đồ 3. Mức độ ngoại ngữ của đội ngũ lao động chất lƣợng cao tại KKT Hải Phòng, năm 2022 103 Biểu đồ 3.
Mức độ sử dụng công nghệ thông tin của đội ngũ lao động chất lƣợng cao trong KKT Hải Phòng, năm 2022 105 Biểu đồ 3. Khả năng thích ứng với môi trƣờng làm việc của đội ngũ lao động chất lƣợng cao tại KKT Hải Phòng, năm 2022 106 Biểu đồ 3. Đội ngũ lao động chất lƣợng cao theo nhóm ngành tại KKT Hải Phòng, năm 2022 108 Biểu đồ 3. Cơ cấu đội ngũ lao động chất lƣợng cao theo ngành tại KKT Hải Phòng, năm 2022 110 Biểu đồ 3.
Cơ cấu độ tuổi đội ngũ lao động chất lƣợng cao KKT Hải Phòng, năm 2022 112 Hình 3.15: Mô hình nghiên cứu 114 Biểu đồ 4. Tốc độ tăng trƣởng GDP của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018-2022 142 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng và là động lực hàng đầu cho sự phát triển của mỗi tổ chức và quốc gia. Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, nền kinh tế đang chuyển từ mô hình công nghiệp sang mô hình tri thức.
Yếu tố con ngƣời ngày càng có tầm ảnh hƣởng lớn hơn so với mọi nguồn lực khác. Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao góp phần quan trọng vào tăng trƣởng kinh tế bằng cách nâng cao năng suất lao động, dẫn đến tăng thu nhập cho ngƣời lao động. Thu nhập cao hơn sẽ thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế tổng thể.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Hải Phòng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu luận án tiến sĩ về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Hải Phòng, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Hải Phòng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Hải Phòng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Hải Phòng" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Hải Phòng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Hải Phòng" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Hải Phòng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.