Nhân lực tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam trong hội nhập quốc tế la tiến sĩ

Tìm hiểu vai trò nhân lực Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong hội nhập quốc tế, chiến lược đào tạo và thách thức phát triển nguồn nhân lực.

Chuyên ngành

Kinh tế chính trị

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nguồn nhân lực dầu khí quốc gia Tổng quan hội nhập

Tài liệu này phân tích sâu sắc về nguồn nhân lực của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN). Nó đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nhân lực là yếu tố then chốt quyết định sự phát triển bền vững của PVN. Tập đoàn đối mặt nhiều thách thức, yêu cầu cao về năng lực. Nghiên cứu đánh giá tầm quan trọng của nhân lực. Đồng thời, nhận diện các khoảng trống cần được lấp đầy. Sự hiểu biết toàn diện về nhân lực PVN là cần thiết. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dầu khí quốc gia là mục tiêu chính. Điều này giúp PVN duy trì và phát triển vị thế cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Tài liệu này cung cấp một cái nhìn tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan. Nó xác định các khía cạnh cần tiếp tục đào sâu. Từ đó, xây dựng nền tảng vững chắc cho các giải pháp thực tiễn.

1.1. Tầm quan trọng của nhân lực PVN trong hội nhập quốc tế.

Nhân lực là tài sản cốt lõi của mỗi tổ chức. Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) đối mặt nhiều thách thức trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Nguồn nhân lực dầu khí quốc gia cần đáp ứng tiêu chuẩn cao để duy trì vị thế cạnh tranh. Khả năng thích ứng, chuyên môn hóa là yếu tố then chốt. PVN phải đảm bảo nguồn nhân lực đủ mạnh cho mọi hoạt động. Sự phát triển bền vững của ngành dầu khí phụ thuộc vào chất lượng nhân lực. Hội nhập kinh tế quốc tế ngành dầu khí đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về con người.

1.2. Tổng quan nghiên cứu về nhân lực dầu khí.

Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã bàn về nhân lực dầu khí. Các công trình tập trung vào quản lý, phát triển nhân lực. Một số phân tích ảnh hưởng của hội nhập quốc tế. Các báo cáo nhấn mạnh tầm quan trọng của đào tạo, bồi dưỡng. Chúng đề cập đến chính sách nhân sự PVN. Tuy nhiên, một số khía cạnh vẫn chưa được làm rõ. Các nghiên cứu trước đây là nền tảng quan trọng cho phân tích chuyên sâu.

1.3. Những khoảng trống cần nghiên cứu tiếp.

Nghiên cứu hiện có chưa đi sâu vào tác động cụ thể của hội nhập quốc tế. Đặc biệt, phân tích chi tiết về yêu cầu năng lực mới còn hạn chế. Các giải pháp đồng bộ cho chiến lược nhân sự dầu khí Việt Nam cần được bổ sung. Khoảng trống này đòi hỏi những phân tích sâu hơn. Tập trung vào chất lượng nguồn nhân lực dầu khí là cần thiết. Việc này giúp xác định những ưu tiên trong chính sách nhân sự PVN.

II.Cơ sở lý luận kinh nghiệm Phát triển nhân lực PVN

Phần này xây dựng nền tảng lý luận vững chắc cho việc phát triển nhân lực tại Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN). Nó định nghĩa rõ ràng về khái niệm, đặc điểm và cấu trúc nhân lực trong ngành dầu khí. Đồng thời, đặt ra những yêu cầu cụ thể về nhân lực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Các tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực nhân sự cũng được làm rõ. Đặc biệt, nghiên cứu đúc rút kinh nghiệm quý báu từ các tập đoàn dầu khí quốc tế. Những bài học này cung cấp góc nhìn thực tiễn về thu hút, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực. Đây là cơ sở để PVN học hỏi, áp dụng vào chiến lược nhân sự của mình. Mục tiêu là tối ưu hóa quản lý nhân sự trong tập đoàn dầu khí. Từ đó, nâng cao năng lực cạnh tranh nhân sự dầu khí.

2.1. Khái niệm và đặc điểm nhân lực Tập đoàn Dầu khí.

Nhân lực của PVN bao gồm cán bộ, kỹ sư, công nhân viên. Họ hoạt động trong nhiều lĩnh vực: thăm dò, khai thác, chế biến, dịch vụ dầu khí. Đặc điểm nhân lực ngành này đòi hỏi kiến thức chuyên sâu. Yêu cầu cao về kỹ năng, kinh nghiệm thực tiễn. An toàn lao động là ưu tiên hàng đầu. Phát triển nhân lực PVN phải tính đến các yếu tố đặc thù này. Cấu trúc nhân lực đa dạng cần quản lý hiệu quả.

2.2. Yêu cầu về nhân lực dầu khí hội nhập quốc tế.

Hội nhập quốc tế đặt ra nhiều yêu cầu mới cho nhân lực dầu khí. Cần năng lực ngoại ngữ, khả năng làm việc nhóm đa văn hóa. Kỹ năng quản lý dự án quốc tế trở nên thiết yếu. Chuyên môn nghiệp vụ phải ngang tầm khu vực, thế giới. Sự thay đổi công nghệ đòi hỏi cập nhật kiến thức liên tục. Năng lực cạnh tranh nhân sự dầu khí được nâng cao. Đáp ứng các tiêu chí này là chìa khóa thành công.

2.3. Kinh nghiệm quốc tế về thu hút sử dụng nhân lực.

Các tập đoàn dầu khí quốc tế có nhiều kinh nghiệm quý báu. Họ chú trọng chính sách thu hút nhân tài toàn cầu. Đào tạo liên tục, phát triển lộ trình sự nghiệp rõ ràng. Hệ thống đánh giá hiệu suất minh bạch. Chế độ đãi ngộ hấp dẫn là chìa khóa giữ chân người giỏi. Bài học này rất giá trị cho quản lý nhân sự trong tập đoàn dầu khí. Áp dụng những kinh nghiệm này giúp phát triển nhân lực PVN.

III.Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực dầu khí

Phần này đi sâu vào thực trạng nhân lực của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN). Nó khái quát về cấu trúc, hoạt động kinh tế chủ yếu của Tập đoàn. Nghiên cứu mô tả chi tiết quá trình thu hút, sử dụng và phát triển nhân lực từ năm 2011 đến nay. Việc này cung cấp cái nhìn chân thực về hiện trạng. Một đánh giá tổng thể được đưa ra về chất lượng nguồn nhân lực dầu khí. Đánh giá này xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Nó chỉ ra những điểm mạnh cần phát huy. Đồng thời, nêu rõ những hạn chế cần khắc phục. Hiểu rõ thực trạng là bước đầu để xây dựng chiến lược nhân sự dầu khí Việt Nam hiệu quả. Quản lý nhân sự trong tập đoàn dầu khí cần dựa trên những số liệu cụ thể này.

3.1. Tổng quan về Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam PVN .

PVN là tập đoàn kinh tế chủ lực của Việt Nam. Hoạt động trong chuỗi giá trị dầu khí từ thượng nguồn đến hạ nguồn. Tập đoàn đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước. PVN duy trì vai trò quan trọng trong an ninh năng lượng quốc gia. Quy mô hoạt động ngày càng mở rộng, cả trong nước và quốc tế. PVN là biểu tượng của ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam.

3.2. Thực trạng thu hút sử dụng phát triển nhân lực PVN.

PVN đã triển khai nhiều chính sách nhân sự. Các chương trình thu hút, đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện. Số lượng nhân lực duy trì ổn định qua các năm. Tuy nhiên, thách thức về chất lượng vẫn tồn tại. Việc sử dụng nhân lực chưa tối ưu ở một số vị trí. Cơ cấu trình độ cần được cải thiện hơn nữa. Quản lý nhân sự trong tập đoàn dầu khí cần đổi mới phương pháp.

3.3. Đánh giá chất lượng nhân lực trong hội nhập quốc tế.

Chất lượng nguồn nhân lực dầu khí của PVN có mặt mạnh, mặt yếu. Chuyên môn kỹ thuật cơ bản vững vàng. Tinh thần cống hiến cao. Tuy nhiên, năng lực ngoại ngữ, kỹ năng mềm còn hạn chế. Khả năng thích ứng với môi trường làm việc quốc tế chưa đồng đều. Cần có giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng toàn diện. Điều này giúp tăng cường năng lực cạnh tranh nhân sự dầu khí.

IV.Chiến lược nhân sự dầu khí Việt Nam Giải pháp

Phần này trình bày những quan điểm và giải pháp đột phá cho nhân lực của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN). Nó dự báo bối cảnh mới của ngành dầu khí toàn cầu. Bối cảnh này bao gồm cả chuyển dịch năng lượng và hội nhập sâu rộng. Từ đó, đưa ra các quan điểm chiến lược về phát triển nhân lực. Các giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nhân sự dầu khí. Mục tiêu là phát triển PVN vững mạnh trong hội nhập quốc tế đến năm 2025. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược nhân sự dầu khí Việt Nam dài hạn. Nó tập trung vào việc tối ưu hóa chất lượng nguồn nhân lực dầu khí. Đây là chìa khóa để Tập đoàn đối phó với những biến động và tận dụng cơ hội mới.

4.1. Dự báo bối cảnh mới và quan điểm phát triển nhân lực.

Bối cảnh ngành dầu khí thế giới thay đổi nhanh chóng. Chuyển dịch năng lượng tạo ra thách thức lẫn cơ hội. PVN cần có quan điểm phát triển nhân lực đột phá. Ưu tiên chất lượng, hiệu quả thay vì số lượng. Nhân lực phải là lực lượng tiên phong trong đổi mới công nghệ. Tầm nhìn chiến lược nhân sự dầu khí Việt Nam phải dài hạn. Nó cần phù hợp với các xu hướng toàn cầu.

4.2. Giải pháp phát triển nhân lực PVN đến năm 2025.

Các giải pháp tập trung vào đào tạo lại và bồi dưỡng chuyên sâu. Xây dựng lộ trình phát triển sự nghiệp cá nhân. Áp dụng công nghệ số vào quản lý nhân sự. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo. Nâng cao năng lực cạnh tranh nhân sự dầu khí là mục tiêu then chốt. Phát triển đội ngũ chuyên gia, quản lý cấp cao. Các giải pháp này nhằm phát triển nhân lực PVN toàn diện.

4.3. Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập.

Để hội nhập thành công, PVN cần nâng cao năng lực cạnh tranh nhân sự. Đẩy mạnh việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Khuyến khích sáng tạo, đổi mới trong công việc. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, minh bạch. Đảm bảo chính sách đãi ngộ công bằng, hấp dẫn. Hội nhập kinh tế quốc tế ngành dầu khí đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Điều này bao gồm cả việc thích ứng với các tiêu chuẩn quốc tế.

V.Đào tạo chính sách nhân sự PVN Nâng cao năng lực

Phần này tập trung vào các giải pháp cụ thể về đào tạo và chính sách nhân sự tại Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN). Nó nêu bật tầm quan trọng của hệ thống đào tạo và bồi dưỡng nhân lực dầu khí. Các chương trình này cần liên tục cập nhật để đáp ứng yêu cầu mới. Đồng thời, tài liệu nhấn mạnh sự cần thiết của chính sách nhân sự PVN hấp dẫn. Chính sách này nhằm thu hút và giữ chân nhân tài. Đặc biệt, nghiên cứu đề xuất các điều chỉnh chính sách phù hợp với xu hướng chuyển dịch năng lượng. Đây là yếu tố sống còn để PVN duy trì và phát triển trong tương lai. Nâng cao năng lực tổng thể của nguồn nhân lực là mục tiêu cao nhất. Điều này giúp PVN thích nghi và dẫn đầu trong bối cảnh toàn cầu hóa và thay đổi năng lượng.

5.1. Hệ thống đào tạo và bồi dưỡng nhân lực dầu khí.

PVN cần củng cố hệ thống đào tạo nội bộ. Phát triển các chương trình bồi dưỡng chuyên biệt. Hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu uy tín. Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực dầu khí phải cập nhật công nghệ mới. Tập trung vào kỹ năng số, năng lượng tái tạo. Đảm bảo nhân lực sẵn sàng cho tương lai ngành. Các chương trình này là nền tảng cho chất lượng nguồn nhân lực dầu khí.

5.2. Chính sách thu hút giữ chân nhân tài.

Chính sách nhân sự PVN cần đổi mới để thu hút nhân tài. Tạo môi trường làm việc hấp dẫn, khuyến khích sáng tạo. Chính sách lương, thưởng, phúc lợi phải cạnh tranh. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ. Đề cao sự phát triển cá nhân, cơ hội thăng tiến. Giữ chân những người có chuyên môn cao là ưu tiên. Chính sách này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh nhân sự dầu khí.

5.3. Điều chỉnh chính sách phù hợp chuyển dịch năng lượng.

Chuyển dịch năng lượng đặt ra yêu cầu mới về kỹ năng. Chính sách nhân sự cần điều chỉnh để thích ứng. Ưu tiên đào tạo nhân lực về năng lượng tái tạo, carbon capture. Phát triển đội ngũ chuyên gia cho các dự án xanh. Chiến lược nhân sự dầu khí Việt Nam phải đồng bộ với xu hướng toàn cầu. Đảm bảo PVN có nguồn lực cho tương lai năng lượng sạch. Điều này là then chốt cho sự phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nhân lực tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam trong hội nhập quốc tế la tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUÓC GIA HÒ CHÍ MINH NGUYEN THI HONG HUE NHAN LUC CUA TAP DOAN DAU KHÍ QUỐC GIA VIET NAM TR0NG HỘI NHẬP QUỐC TẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYEN NGANH: KINH TE CHINH TRI HA NOI - 2017 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUOC GIA HO CHi MINH NGUYEN THI HONG HUE NHAN LUC CUA TAP DOAN DAU KHi QUOC GIA VIỆT NAM TRONG HOI NHAP QUOC TE LUAN AN TIEN Si CHUYEN NGANH: KINH TE CHINH TRI Mã số: 62 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYEN MINH QUANG 2. NGÔ TUÁN NGHĨA HA NOI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực, có nguôn góc rõ ràng và được trích dẫn đây đủ theo quy định.

Tác giả Nguyễn Thị Hồng Huệ MỤC LỤC MỞ ĐÀU Chương 1: TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIEN QUAN DEN NHÂN LỰC CUA TAP DOAN DAU KHI VIET NAM TRONG HOI NHAP QUOC TE 1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến nhân lực dầu khí trong hội nhập quốc tế 1. Các nghiên cứu đã công bố trong nước liên quan đến nhân lực dầu khí trong hội nhập quốc tế 1. Đánh giá về những công trình đã công x bO và những khoảng trống về lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỀN VÈ NHAN LỰC CUA TAP DOAN DAU KHI TRONG HOI NHAP QUOC TE | ; ; 2.

Khái niệm, đặc điểm và câu trúc nhân lực của Tập đoàn Dâu khí 2. Yêu cầu về nhân lực dầu khí trong hội nhập quốc tế, tiêu chí đánh giá và các nhân. tố ảnh hưởng 2. Kinh nghiệm quốc tế về thu hút, sử dụng và phát triển nhân lực của một số tập đoàn dầu khí Chương 3: THỰC TRẠNG NHÂN LỰC CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUOC GIA VIET NAM TRONG HOI NHAP QUOC TE TU NAM 2011 DEN NAY 3.

Khái quát về Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam và những hoạt động kinh tế chủ yếu của Tập đoàn 3. Thực trạng thu hút, sử dụng và phát triển nhân lực của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam từ năm 2011 đến nay. Đánh giá thực trạng nhân lực của Tập đoàn Dâu khí quôc gia Việt Nam trong hội nhập quốc tế từ năm 2011 đến nay Chương 4: QUAN DIEM VÀ GIẢI PHÁP VÈ NHÂN LỰC DE PHAT TRIEN TAP DOAN DAU KHi QUOC GIA VIET NAM TRONG HOI NHAP QUOC TE DEN NAM 2025 4. Dự báo bối cảnh mới của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam và quan điểm về nhân lực đề phát triển 4.

Giải pháp về nhân lực để phát triển Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam trong hội nhập quốc tế KÉT LUẬN DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN DEN DE TAI LUAN AN - DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC Trang 18 23 29 29 43 68 76 76 84 97 117 117 134 150 152 153 165 DANH MUC CAC CHU VIET TAT BCH i Ban Chap hanh CMKT : Chuyên môn kỹ thuật CNKT : Công nhân kỹ thuật CNH, HDH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CTCP : Công ty cổ phần KH-KT : Khoa hoc - ky thuat KH&CN : Khoa học và công nghệ KTTT : Kinh tế thị trường LPG : Liquefied Petroleum Gas (Tiếng Việt: Khí hóa lỏng) MTV ï Một thành viên NL : Nhân lực Nxb Nhà xuất bản OPEC ; Organization of Petroleum Exporting Countries (Tiéng Việt: Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ) PVN : Vietnam Oil and Gas Group (Tiếng Việt: Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam) SXKD : Sản xuất kinh doanh TNHH : "Trách nhiệm hữu hạn XHCN : Xã hội chủ nghĩa Bang 3.3: DANH MUC CAC BANG Tổng quan về tài chính của PVN giai đoạn 201 1-2015 Hệ thống đào tạo của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam Số lượng nhân lực của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam theo lĩnh vực kinh tế giai đoạn 2011-2015 Cơ cấu trình độ nhân lực của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam giai đoạn 201 1-2015 Đóng góp của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam trong nên kinh tế quốc dân giai đoạn 2011-2016 Cơ câu nhu cầu năng lượng cuối cùng của Việt Nam đến năm 2030 Hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam giai đoạn 2016-2025 Dự báo nhu cầu nhân lực theo lĩnh vực của Tập đoàn dầu khí Việt Nam giai đoạn 2016-2025 Trang 79 91 98 102 106 121 127 129 Hinh 3.1: DANH MUC CAC HINH Đầu tư phát triển khoa học và công nghệ tại Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam giai đoạn 2011-2015 Tiền khen thưởng và phúc lợi tại Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam giai đoạn 201 1-2015 Số lượng nhân lực của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam giai đoạn 201 1-2015 Cơ cấu nhân lực theo lĩnh vực hoạt động trong Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam năm 201 1 và 2015 Độ tuổi bình quân của người lao động tại Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam ở 5 mức khác nhau trong năm 2011 và 2015 Cơ cấu trình độ nhân lực của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam năm 2011 và năm 2015 Tổng doanh thu của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam giai đoạn 2011 - 2016 Năng suất lao động của Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015 Tỷ lệ nhân viên nghỉ việc theo ngành/ nghề Cơ cấu nhu cầu năng lượng của Việt Nam đến năm 2030 Trang 93 96 98 100 101 102 104 105 106 121 1 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhân lực (NL) là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động - con người có sức lao động. Trong những năm gần đây, nhất là từ khi nhân loại bước sang thế kỷ 21, dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ (KH&CN) và toàn cầu hóa kinh tế, mức độ cạnh tranh trong nước và trên trường quốc tế theo đó cũng diễn ra ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn.

Quyết định lợi thế cạnh tranh không còn là các nguồn lực tài nguyên thiên nhiên hay số lượng lao động đông đáo như trước kia, mà nó đã dịch chuyền sang yếu tố tri thức và công nghệ. Năng suất và chất lượng sản phẩm đã trở thành yếu tố không thể thiếu cho việc mở rộng thị phan, vươn ra thị trường thế giới dé phat trién doanh nghiệp và thúc đấy tăng trưởng của nền kinh tế. Bởi vậy, cạnh tranh trong việc thu hút, sử dụng NL có chất lượng, có chuyên môn kỹ thuật (CMKT) cao đã trở thành vấn đề "sống còn" đối với sự phát triển hiện nay. Ở Việt Nam, kế từ khi Đổi mới (năm 1986), Đảng và Nhà nước đã nhận thức ngày càng rõ hơn tầm quan trọng của việc phát triển NL, coi đó là giải pháp chiến lược đề khắc phục tình trạng tụt hậu của đất nước và thực hiện các bước phát triển rút ngắn.

Con người luôn đặt ở vị trí vừa là trung tâm, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc phát triên đất nước với quan điểm nhất quán: "Nâng cao dân trí, phát triển nhân lực và bồi dưỡng nhân tài". Đại hội lần thứ XI của Đảng nhắn mạnh: Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đây mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cầu 2 lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững [18, tr. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đã Quyết định số 579/QĐ-TTg về Phê duyệt chiến lược phát triển NL Việt Nam thời kỳ 2011-2020, với mục tiêu tổng quát là đưa NL Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế và 6n định xã hội, nâng trình độ năng lực cạnh tranh của NL nước ta lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực. trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới [79].

Trên cơ sở đó, mỗi bộ. ngành, địa phương đã xây dựng và thực thi chiến lược phát triển NL của ngành mình nhằm tạo động lực đột phá cho sự phát triển trong bối cảnh phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế hiện nay. Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) là Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên (MTV) do Nhà nước làm chủ sở hữu bao gồm Công ty mẹ, 5 công ty con, 23 công ty liên kết và 3 đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo, với gần 60 ngàn lao động, trong đó có trên 30 ngàn người có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học, gần 30 ngàn lao động lành nghề, với nguồn vốn chủ sở hữu gần 450 nghìn tỷ đồng, tổng tài sản Tập đoàn 750 nghìn tỷ đồng. Hoạt động sản xuất kinh doanh của PVN bao trùm khắp các lĩnh vực của ngành công nghiệp dầu khí trong lãnh thổ Việt Nam, đồng thời đã ký kết 26 hợp đồng dầu khí, trong đó đang triển khai 19 hợp đồng tại 14 nước trên thế giới [43].

Trong những năm qua, để bảo đảm phát triển sản xuất kinh doanh, PVN đã có nhiều giải pháp thu hút, sử dụng và phát triển NL. Đã xây dựng hệ thống quản lý và tổ chức dao tao NL, thi điểm hệ thống quản lý theo năng lực để bó trí và sử dụng nguồn NL; tạo cơ chế và động lực phát triển NL, trọng dụng người tài. Trong chiến lược tăng tốc phát triển trong giai đoạn 2011-2020 của Tập đoàn, yếu tố con người không chỉ là nguồn lực 3 quyết định hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là động lực phát triển của ngành dầu khí trong môi trường làm việc sử dụng tông hợp các khoa học, công nghệ, môi trường quốc tế và các nền văn hóa khác nhau. Nhờ sự phát triển vượt bậc NL cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu trên tất cả các khâu, lĩnh vực, dự án, mà nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của PVN được thực hiện trôi chảy.

Đến nay, PVN đã phát triển hàng loạt các lĩnh vực hoạt động mới như điện lực, lọc hóa dầu, phân phối, chế biến sản phầm dầu. khí, các dịch vụ kỹ thuật, tài chính, bảo hiểm, xây lắp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nhân lực tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam trong hội nhập q" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tìm hiểu vai trò nhân lực Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong hội nhập quốc tế, chiến lược đào tạo và thách thức phát triển nguồn nhân lực.

Luận án "Nhân lực tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam trong hội nhập q" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2017.

Luận án "Nhân lực tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam trong hội nhập q" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nhân lực tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam trong hội nhập q" thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.

Luận án "Nhân lực tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam trong hội nhập q" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nhân lực tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam trong hội nhập q" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nhân lực tập đoàn dầu khí quốc gia việt nam trong hội nhập q" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter