Luận án: Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam của Nguyễn Thị Cúc
Luận án tiến sĩ phân tích nhu cầu và đề xuất giải pháp phát triển nhân lực cho ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nhân lực ngành nội dung số Việt Nam và vai trò chiến lược
- Số trang:
- 174 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kinh tế chính trị
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Cúc
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nhân lực ngành nội dung số Việt Nam và vai trò chiến lược
Ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực. Nhân sự chuyển đổi số đóng vai trò then chốt trong phát triển nội dung số. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và sáng tạo. Lao động ngành nội dung số thiếu kinh nghiệm so với các quốc gia tiên tiến. Đào tạo nhân lực số chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghiệp phần mềm. Game online Việt Nam là lĩnh vực cần nhân lực trẻ, sáng tạo và am hiểu thị trường.
1.1. Vai trò của nhân lực trong công nghiệp nội dung số
Nhân lực là yếu tố cốt lõi trong xây dựng nội dung số. Truyền thông kỹ thuật số đòi hỏi kỹ năng đa dạng. Nhân sự chuyển đổi số cần kết hợp công nghệ và nghệ thuật. Thiếu nhân lực chất lượng làm chậm quá trình phát triển ngành. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin cần được nâng cấp về tư duy sáng tạo.
1.2. Thách thức trong đào tạo nhân lực nội dung số
Chương trình đào tạo chưa cập nhật xu hướng mới. Kỹ năng mềm của lao động ngành nội dung số còn yếu. Thiếu cơ sở thực hành cho sinh viên ngành công nghiệp sáng tạo. Doanh nghiệp khó tuyển dụng nhân sự có kinh nghiệm quốc tế.
II. Thực trạng nhân lực công nghiệp nội dung số tại Việt Nam
Thị trường nội dung số Việt Nam có 120.000 lao động chuyên ngành. Nhân lực tập trung chủ yếu ở Hà Nội và TP.HCM. Chất lượng nhân sự chuyển đổi số chưa đáp ứng yêu cầu. Tỷ lệ nhân lực có chứng chỉ quốc tế dưới 15%. Công nghiệp phần mềm thiếu đội ngũ phát triển phần mềm chuyên sâu. Game online Việt Nam gặp khó trong việc giữ chân nhân tài.
2.1. Cấu trúc nhân lực ngành nội dung số
70% lao động làm trong lĩnh vực thiết kế đồ họa và lập trình. 20% tham gia sản xuất nội dung truyền thông kỹ thuật số. 10% tập trung vào nghiên cứu công nghệ mới. Sự phân bổ không đồng đều giữa các khu vực miền.
2.2. Rào cản phát triển nhân lực
Kinh phí đầu tư cho đào tạo nhân lực số còn hạn chế. Mô hình đào tạo chưa gắn kết với thực tiễn doanh nghiệp. Thiếu chính sách thu hút nhân tài từ nước ngoài. Năng lực ngoại ngữ của lao động ngành nội dung số thấp.
III. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành nội dung số
Cần xây dựng hệ thống đào tạo liên kết giữa doanh nghiệp và trường học. Tăng cường chương trình thực tập tại doanh nghiệp nội dung số. Phát triển quỹ hỗ trợ nghiên cứu công nghiệp sáng tạo. Mở rộng hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng đào tạo. Ưu tiên chính sách cho nhân sự chuyển đổi số xuất sắc. Xây dựng cơ sở dữ liệu nhân lực ngành nội dung số.
3.1. Tăng cường hợp tác giáo dục doanh nghiệp
Thiết lập chương trình học theo nhu cầu thị trường. Doanh nghiệp tham gia thiết kế đề cương đào tạo. Tạo cơ hội thực tập tại các công ty công nghiệp phần mềm. Đánh giá năng lực học viên theo tiêu chuẩn quốc tế.
3.2. Nâng cao năng lực ngoại ngữ và kỹ thuật
Đào tạo kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành nội dung số. Tổ chức các khóa học về công nghệ mới như AI và Big Data. Khuyến khích lao động tham gia chứng chỉ quốc tế. Hỗ trợ tài chính cho lao động tham gia đào tạo nâng cao.
IV. Dự báo và định hướng phát triển nhân lực đến năm 2030
Dự kiến nhu cầu nhân lực ngành nội dung số đạt 300.000 người vào năm 2030. Công nghiệp phần mềm cần 150.000 kỹ sư chuyên sâu. Game online Việt Nam đòi hỏi 50.000 nhân lực sáng tạo. Truyền thông kỹ thuật số cần 100.000 nhân sự chuyên nghiệp. Phát triển nguồn nhân lực phải đi đôi với cải cách giáo dục. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho lao động ngành nội dung số.
4.1. Định hướng phát triển nhân lực
Tập trung vào đào tạo kỹ năng số và tư duy sáng tạo. Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp nội dung số. Ưu tiên phát triển nhân lực trẻ, có tư duy đổi mới. Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển công nghiệp sáng tạo.
4.2. Vai trò của chính sách quốc gia
Ban hành chiến lược phát triển nhân lực nội dung số quốc gia. Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp đào tạo nhân lực. Xây dựng cơ sở dữ liệu nhân lực ngành nội dung số. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (The Fourth Industrial Revolution) đang tái cấu trúc sâu sắc các nền kinh tế toàn cầu thông qua sự tích hợp của trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), điện toán đám mây và Internet vạn vật (IoT), ngành công nghiệp nội dung số (Digital Content Industry - DCI) nổi lên như một trụ cột kinh tế thâm dụng tri thức mang tính đột phá. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (Mã số: 9 31 01 02) với tiêu đề "Nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số của Việt Nam" do Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cúc thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. An Như Hải tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2020), là công trình tiên phong tiếp cận toàn diện vấn đề phát triển nhân lực nội dung số dưới lăng kính kinh tế chính trị học mác-xít kết hợp các lý thuyết kinh tế hiện đại.
Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) xuất phát từ thực trạng phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận nhân lực công nghệ thông tin hoặc nội dung số đơn thuần dưới góc độ quản trị nhân sự vi mô tại từng doanh nghiệp riêng lẻ (như các nghiên cứu trường hợp tại VMG Media của Đinh Thị Hồng Duyên, 2015) hoặc các báo cáo thống kê ngành thuần túy mang tính mô tả. Chưa có một công trình nào nghiên cứu có hệ thống và giải quyết thỏa đáng mối quan hệ hữu cơ giữa quan hệ sản xuất (sở hữu, tổ chức quản lý, phân phối lợi ích kinh tế) và sự phát triển lực lượng sản xuất trong việc tái sản xuất mở rộng nguồn nhân lực nội dung số ở quy mô toàn nền kinh tế.
Mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu (Research Questions) cùng hệ thống giả thuyết được xác lập cụ thể:
- RQ1: Bản chất kinh tế chính trị, cấu trúc giá trị và các nhân tố quy định sự hình thành, phát triển của nhân lực ngành công nghiệp nội dung số trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 là gì?
- RQ2: Kinh nghiệm quốc tế về hoạch định chính sách thu hút, đào tạo và đãi ngộ nhân lực nội dung số tại các nền kinh tế phát triển và đang phát triển đem lại bài học gì cho Việt Nam?
- RQ3: Thực trạng phát triển nhân lực ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn 2008 - 2018 đã bộc lộ những điểm nghẽn và mâu thuẫn nội tại nào về quy mô, chất lượng và cơ cấu?
- RQ4: Những định hướng chiến lược và hệ giải pháp đồng bộ nào có thể đảm bảo cung ứng đủ 148.000 nhân lực chất lượng cao theo Quyết định 1755/QĐ-TTg và đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành đến năm 2030?
Khung lý thuyết (Theoretical Framework) của luận án tích hợp chặt chẽ giữa lý luận hình thái kinh tế - xã hội và quy luật phát triển lực lượng sản xuất của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory) của Adam Smith, Gary Becker, Jacob Mincer, và Lý thuyết phát triển con người của Mahbub ul Haq (UNDP). Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thực chứng giai đoạn 2008 - 2018 trên phạm vi toàn quốc và khảo sát chuyên sâu tại các đơn vị đầu ngành như Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC), hướng đến dự báo và đề xuất giải pháp phát triển nhân lực đến năm 2030.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tài liệu nghiên cứu quốc tế và trong nước cho thấy ba dòng nghiên cứu chính (Major Research Streams):
Dòng thứ nhất: Lý luận về vốn nhân lực và vai trò của vốn nhân lực đối với tăng trưởng kinh tế. Khởi xướng từ Adam Smith (1776) trong tác phẩm kinh điển "The Wealth of Nations" khi coi năng lực của người lao động là một dạng vốn cố định: "khả năng có được và hữu ích của tất cả cư dân hoặc thành viên của xã hội... Sự khéo léo được cải thiện của một công nhân có thể được xem xét như là một cỗ máy hoặc công cụ thương mại tạo điều kiện thuận lợi và tiết kiệm lao động, và mặc dù nó có chi phí nhất định, nhưng được hoàn lại bằng lợi nhuận". Tiếp nối tư tưởng này, W. Arthur Lewis (1954) đã phân tích sự tích lũy vốn nhân lực trong điều kiện nguồn cung lao động không giới hạn; Jacob Mincer (1958), Theodore Schultz (1961) và Gary Becker (1964/1994) đã hoàn thiện Trường phái Kinh tế học Chicago về "Human Capital", coi giáo dục và đào tạo là các khoản đầu tư sinh lợi trực tiếp cho sản lượng biên.
Dòng thứ hai: Kinh nghiệm phát triển và hoạch định chính sách nhân lực công nghiệp nội dung số toàn cầu. Các nghiên cứu so sánh quốc tế chỉ ra quy mô thị trường DCI toàn cầu tăng trưởng vượt bậc từ 308,374 tỷ USD năm 2008 lên 344,346 tỷ USD năm 2009 (theo McKinsey & Company), đạt 1.733 tỷ USD năm 2013 và 2.115 tỷ USD năm 2017 với tốc độ tăng trưởng 5-6%/năm (theo PwC).
- Nghiên cứu trường hợp Đài Loan: Các công trình của Viện Công nghiệp Thông tin Đài Loan (III, 2003, 2005) chia DCI thành 8 phân ngành mũi nhọn (Digital games, Computer animation, E-learning, Digital audio/video, Mobile content, Network services, Digital software content, Digital publishing/archiving) và nhấn mạnh vai trò của chính sách hỗ trợ hạ tầng viễn thông và bảo vệ sở hữu trí tuệ.
- Nghiên cứu trường hợp Ireland (Ailen): Báo cáo của Forfás (2002) và nghiên cứu của Joan McNaboe (2005) về "Skills Requirements of the Digital Content Industry in Ireland" phân loại ngành thành 5 lĩnh vực cốt lõi (Game, Thư viện số, Đào tạo trực tuyến, Dịch vụ viễn thông/không dây, Ứng dụng phi truyền thông) và đề xuất hệ thống đào tạo kỹ năng tích hợp giữa sáng tạo nghệ thuật và kỹ thuật phần mềm.
- Nghiên cứu tại Hàn Quốc: Chuyên gia Leo Hwa Chiang của Cục Phát triển CNTT Hàn Quốc (KIPA) đúc kết bản chất của ngành: "Công nghiệp NDS đơn giản là nội dung cộng với công nghệ số", từ đó định hình chiến lược công nghiệp văn hóa số dẫn đầu thế giới.
Dòng thứ ba: Các nghiên cứu thực chứng tại Việt Nam. Các nghiên cứu của Bùi Biên Hòa (2004), Nguyễn Tuấn Khoa (2008), Bùi Thị Thanh Diệu (2012), Phạm Đức Tiến (2016), Đinh Thị Hồng Duyên (2015), Nguyễn Văn Vẹn (2016) đã bước đầu tiếp cận các khía cạnh đào tạo, cụm ngành (Cluster) và năng lực cạnh tranh ngành công nghiệp nội dung số.
Định vị học thuật (Positioning): Điểm tranh biện cốt lõi trong y văn nằm ở sự đối lập giữa quan điểm tân cổ điển thuần túy (coi vốn con người đơn thuần là yếu tố đầu vào kỹ thuật đo lường bằng năng suất biên) và quan điểm kinh tế chính trị học (coi nhân lực là sự tổng hòa của năng lực lao động và các quan hệ kinh tế - xã hội). Luận án của Nguyễn Thị Cúc định vị chính xác tại điểm giao thoa này: vừa kế thừa các công cụ đo lường kinh tế học hiện đại, vừa sử dụng phương pháp luận duy vật lịch sử để phân tích sâu sắc các quan hệ sở hữu, phân phối lợi ích và quản lý nhằm giải phóng tối đa sức sáng tạo của nhân lực nội dung số Việt Nam.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm các lý thuyết kinh tế chính trị và kinh tế học phát triển trong bối cảnh chuyển đổi số thông qua các luận điểm khoa học:
- Mở rộng lý luận về Sức lao động của C. Mác trong kỷ nguyên số: C. Mác đã chỉ rõ: "Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó". Luận án đã phát triển luận điểm này khi chứng minh rằng trong ngành DCI, yếu tố "trí lực" không chỉ là tri thức kỹ thuật đơn thuần mà là sự tích hợp hữu cơ giữa tư duy công nghệ thuật toán, năng lực sáng tạo văn hóa - nghệ thuật và kỹ năng thích ứng với môi trường ảo áp lực cao.
- Cụ thể hóa Lý thuyết Vốn nhân lực của Gary Becker: Luận án chứng minh tính chất "vốn nhân lực số" có khả năng co giãn và gia tăng giá trị phi tuyến tính thông qua hiệu ứng mạng (Network Effects) và quá trình tự tích lũy kinh nghiệm trong môi trường làm việc số hóa, vượt trội hơn hẳn các ngành công nghiệp thâm dụng lao động truyền thống.
- Phát triển Lý thuyết Bốn yếu tố sản xuất của Alfred Marshall và N. Gregory Mankiw: Khẳng định nhân lực nội dung số là yếu tố giữ vai trò kết nối, kích hoạt và định hướng cho ba yếu tố còn lại (vốn vật chất, tài nguyên số và tri thức công nghệ).
┌────────────────────────────────────────┐
│ BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 │
└───────────────────┬────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────┴─────────────────────────────────┐
▼ ▼
┌───────────────────────────────┐ ┌───────────────────────────────┐
│ LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT SỐ │ │ QUAN HỆ SẢN XUẤT MỚI │
│ - Thể lực & Trí lực số │◄─────────────────────►│ - Quan hệ sở hữu trí tuệ │
│ - Kỹ năng công nghệ & NT │ Tác động │ - Cơ chế quản trị linh hoạt │
│ - Sức sáng tạo thâm dụng │ qua lại │ - Phân phối theo giá trị tạo │
└───────────────┬───────────────┘ └───────────────┬───────────────┘
│ │
└─────────────────────────┬─────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────┐
│ HIỆN THỰC HÓA MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DCI │
│ - Tăng trưởng doanh thu & việc làm │
│ - Nâng cao năng lực cạnh tranh QG │
└────────────────────────────────────────┘
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng ba trụ cột lý thuyết:
- Trụ cột 1: Cấu trúc thể lực - trí lực - tâm lực của nhân lực số: Định lượng hóa các tiêu chí về trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn kỹ thuật, năng lực ngoại ngữ, tin học và khả năng sáng tạo độc lập.
- Trụ cột 2: Hệ thống quan hệ kinh tế: Phân tích quan hệ sở hữu đối với sản phẩm trí tuệ, cơ chế tiền lương, tiền thưởng và phân chia lợi nhuận từ bản quyền nội dung số, cũng như môi trường tổ chức lao động linh hoạt (Agile/Scrum).
- Trụ cột 3: Điều kiện biên và môi trường thể chế: Đánh giá tác động của khung pháp lý (Luật CNTT 2006, Nghị định 71/2007/NĐ-CP, Quyết định 56/2007/QĐ-TTg, Quyết định 1755/QĐ-TTg), hạ tầng viễn thông Internet và hệ thống đào tạo quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử (Historical Materialism), kết hợp triết lý thực chứng (Positivism) trong đo lường định lượng và diễn giải (Interpretivism) trong đánh giá thể chế. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods Research Design) đa cấp độ:
- Cấp độ vĩ mô: Phân tích chính sách phát triển nguồn nhân lực và bức tranh toàn cảnh ngành DCI Việt Nam trong tương quan với các nền kinh tế khu vực (Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore, Ấn Độ).
- Cấp độ trung mô: Khảo sát các phân ngành nội dung số (Game trực tuyến, Hoạt hình máy tính, E-learning, Ứng dụng âm thanh/video, Xuất bản điện tử).
- Cấp độ vi mô: Phân tích dữ liệu thực tế tại các doanh nghiệp nội dung số tiêu biểu, đặc biệt là Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC) và Công ty Cổ phần Truyền thông VMG.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua 4 bước tam giác hóa (Triangulation):
- Tam giác hóa nguồn dữ liệu (Data Triangulation): Tổng hợp và đối chiếu chéo số liệu thống kê thứ cấp từ Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ, Niên giám Thống kê quốc gia, báo cáo của PwC, McKinsey, World Bank, OECD và ITU.
- Tam giác hóa lý thuyết (Theory Triangulation): Sử dụng đồng thời lý luận kinh tế chính trị Mác-Lênin, lý thuyết vốn con người hiện đại và lý thuyết cụm ngành cạnh tranh của Michael Porter để lý giải một hiện tượng thực tế.
- Phân tích lịch sử kết hợp logic: Theo dõi sự tiến hóa của hạ tầng Internet Việt Nam từ giai đoạn sơ khai 2003 - 2005 đến giai đoạn bùng nổ 2008 - 2018.
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, bề ngoài của thị trường lao động để đi sâu nắm bắt bản chất các mối quan hệ kinh tế giữa người lao động số, doanh nghiệp và Nhà nước.
┌────────────────────────────────────────┐
│ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU │
└───────────────────┬────────────────────┘
│
┌─────────────────────────────────┼─────────────────────────────────┐
▼ ▼ ▼
┌──────────────────────┐ ┌──────────────────────┐ ┌──────────────────────┐
│ DỮ LIỆU THỐNG KÊ │ │ DỮ LIỆU QUẢN LÝ │ │ DỮ LIỆU THỰC TIỄN DN │
│ Bộ TT&TT, Tổng cục │ │ Chính sách, Quyết │ │ Tổng công ty VTC, │
│ Thống kê, Báo cáo │ │ định 56/QĐ-TTg, │ │ VMG, Viettel, FPT, │
│ PwC, McKinsey │ │ 1755/QĐ-TTg │ │ VDC, FSI │
└──────────┬───────────┘ └──────────┬───────────┘ └──────────┬───────────┘
│ │ │
└──────────────────────────────┼───────────────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────┐
│ TAM GIÁC HÓA VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU │
│ - Phương pháp trừu tượng hóa KH │
│ - Phân tích thống kê mô tả & so sánh │
│ - Phân tích chuỗi thời gian 2008-2018 │
└───────────────────┬────────────────────┘
│
▼
┌────────────────────────────────────────┐
│ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ & DỰ BÁO ĐẾN 2030 │
└────────────────────────────────────────┘
Data và phân tích
Dữ liệu của luận án phản ánh toàn diện các chỉ số định lượng then chốt của nguồn nhân lực ngành nội dung số Việt Nam:
- Quy mô ngành: Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân ngành DCI đạt 20%/năm giai đoạn 2008 - 2014, thu hút hơn 4.500 doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh và tạo việc làm cho gần 60.000 lao động.
- Mục tiêu chiến lược: Quyết định số 1755/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Sớm đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về CNTT&TT" đặt mục tiêu đưa Việt Nam vào top 10 nước dẫn đầu về gia công phần mềm và nội dung số, đòi hỏi quy mô lực lượng lao động chuyên trách lên tới 148.000 người vào năm 2020.
- Cơ cấu học vấn và kỹ năng: Phân tích chi tiết số liệu Bảng 3.4 và Bảng 3.5 về trình độ chuyên môn kỹ thuật, trình độ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học quốc tế và số năm kinh nghiệm thực tế của người lao động tại Tổng công ty VTC năm 2018.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Qua quá trình khảo sát thực chứng sâu rộng giai đoạn 2008 - 2018, luận án rút ra 4 phát hiện mang tính bước ngoặt:
- Sự bùng nổ về số lượng nhưng hụt hơi về chất lượng chuyên sâu: Mặc dù số lượng doanh nghiệp và nhân lực tăng trưởng nhanh (tạo việc làm cho gần 60.000 lao động vào năm 2014), nhưng nguồn nhân lực có khả năng sáng tạo sản phẩm độc lập, làm chủ công nghệ cao (lập trình game engine 3D, hiệu ứng hình ảnh phức tạp, nén video độ phân giải cao) chiếm tỷ lệ rất thấp; đa số lao động tập trung ở các khâu gia công hạ nguồn có giá trị gia tăng thấp.
- Nghịch lý "thiếu - thừa" và sự lệch pha giữa đào tạo và sử dụng: Hệ thống giáo dục đại học và cao đẳng cung cấp hàng chục ngàn cử nhân CNTT mỗi năm nhưng các doanh nghiệp DCI vẫn lâm vào tình trạng khủng hoảng thiếu nhân lực chất lượng cao. Nguyên nhân do chương trình đào tạo nặng về lý thuyết hàn lâm, thiếu sự kết hợp giữa kỹ năng lập trình và tư duy nghệ thuật, nội dung số.
- Mâu thuẫn trong quan hệ phân phối lợi ích kinh tế: Đội ngũ nhân lực trực tiếp sáng tạo chưa nhận được tỷ lệ chia sẻ lợi nhuận xứng đáng từ doanh thu bản quyền số, dẫn đến hiện tượng dịch chuyển lao động tự do, "chảy máu chất xám" sang các doanh nghiệp nước ngoài hoặc các nền tảng xuyên biên giới.
- Quy mô doanh nghiệp nhỏ phân tán cản trở tích lũy vốn nhân lực: Đa số doanh nghiệp nội dung số Việt Nam là doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs), năng lực tài chính hạn chế nên không thể duy trì ngân sách tái đào tạo liên tục cho nhân viên trước sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Bổ sung vào hệ thống lý luận kinh tế chính trị về mô hình phát triển lực lượng sản xuất trí tuệ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; xác lập cơ chế giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế giữa Nhà nước - Doanh nghiệp - Người lao động sáng tạo số.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ tiêu chí đánh giá vốn nhân lực DCI đa chiều, kết hợp giữa năng lực chuyên môn, chỉ số sáng tạo và hiệu quả kinh tế.
- Về mặt chính sách vĩ mô: Đề xuất lộ trình sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi thuế thu nhập cá nhân cho nhân lực công nghệ cao, hoàn thiện khung pháp lý về thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên không gian mạng nhằm bảo vệ thành quả sáng tạo của nhân lực nội dung số.
- Về mặt quản trị doanh nghiệp: Định hình mô hình doanh nghiệp học tập (Learning Organization), xây dựng văn hóa gắn kết, chia sẻ cổ phần/lợi nhuận (ESOP) để giữ chân chuyên gia đầu ngành.
Limitations và Future Research
Hạn chế nghiên cứu (Limitations):
- Nguồn dữ liệu thứ cấp phân tán: Do ngành DCI là ngành mới phát triển với tốc độ thay đổi nhanh, hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia giai đoạn 2008 - 2018 chưa tách biệt hoàn toàn danh mục nghề nghiệp nội dung số ra khỏi nhóm ngành CNTT nói chung, dẫn đến một số chỉ tiêu phải ước lượng qua dữ liệu đại diện của các doanh nghiệp lớn.
- Phạm vi khảo sát vi mô: Luận án chủ yếu khai thác sâu trường hợp điển hình tại Tổng công ty VTC và VMG Media; chưa mở rộng khảo sát diện rộng tới các startup công nghệ số thế hệ mới trong các lĩnh vực AI, Blockchain và Metaverse.
- Biến số tâm lý hành vi: Chưa đi sâu phân tích định lượng tác động của các yếu tố tâm lý, stress nghề nghiệp và sức khỏe tâm thần của lập trình viên nội dung số trong môi trường áp lực cao.
Định hướng nghiên cứu tiếp theo (Future Research Agenda):
- Nghiên cứu tác động của Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) đối với việc tái cấu trúc các vị trí việc làm và kỹ năng của nhân lực nội dung số.
- Mô hình hóa mối quan hệ giữa hệ sinh thái khởi nghiệp số (Digital Startup Ecosystem) và sự dịch chuyển vốn nhân lực xuyên quốc gia.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính đặc thù và quỹ đầu tư mạo hiểm trong việc tài trợ đào tạo nhân lực công nghệ số chuyên sâu.
- Mở rộng khung phân tích sang kinh tế nền tảng (Platform Economy) và lực lượng lao động sáng tạo tự do (Gig workers/Freelancers) trong ngành nội dung số.
Tác động và ảnh hưởng
Công trình luận án của Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Cúc tạo ra những giá trị lan tỏa sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Tác động học thuật (Academic Impact): Là tài liệu tham khảo nền tảng cho các viện nghiên cứu, trường đại học trong việc giảng dạy các chuyên đề về Kinh tế tri thức, Kinh tế số và Quản trị nguồn nhân lực công nghệ cao.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp (Industry Transformation): Cung cấp luận cứ thực tiễn giúp các hiệp hội nghề nghiệp (VINASA, VECOM) và cộng đồng doanh nghiệp số tái cấu trúc quy trình tuyển dụng, đào tạo nội bộ và xây dựng chiến lược nhân sự thích ứng với CMCN 4.0.
- Tác động chính sách quốc gia (Policy Influence): Đóng góp cơ sở khoa học trực tiếp cho Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc rà soát, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định 1755/QĐ-TTg và xây dựng "Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030".
- Lợi ích xã hội: Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động từ các ngành thâm dụng cơ bắp sang các ngành thâm dụng trí tuệ có năng suất lao động và mức thu nhập vượt trội, hiện thực hóa mục tiêu con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội.
Đối tượng hưởng lợi
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI │
├───────────────────────────────┬─────────────────────────────────────────────┤
│ 1. Nhà nghiên cứu & NCS │ Khai thác khoảng trống lý luận về kinh tế │
│ │ chính trị số, phương pháp luận nghiên cứu │
│ │ vốn nhân lực thâm dụng tri thức. │
├───────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ 2. Cơ quan hoạch định CS │ Sử dụng hệ thống đề xuất giải pháp để hoàn │
│ (Ban KTTW, Bộ TT&TT, MOET) │ thiện chính sách thuế, bản quyền, chuẩn hóa │
│ │ chương trình đào tạo nhân lực số quốc gia. │
├───────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ 3. Lãnh đạo Doanh nghiệp DCI │ Ứng dụng mô hình quản trị quan hệ lao động, │
│ (VTC, VMG, FPT, Viettel...)│ cơ chế đãi ngộ và lộ trình phát triển kỹ │
│ │ năng chuyên sâu cho đội ngũ sáng tạo. │
├───────────────────────────────┼─────────────────────────────────────────────┤
│ 4. Sinh viên & Kỹ sư số │ Định vị bản thân, trang bị kỹ năng tích hợp │
│ │ giữa công nghệ và nghệ thuật sáng tạo để │
│ │ đáp ứng tiêu chuẩn tuyển dụng quốc tế. │
└───────────────────────────────┴─────────────────────────────────────────────┘
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất của luận án là việc vận dụng sáng tạo lý luận về Sức lao động của C. Mác và Lý thuyết Vốn nhân lực của Gary Becker để xây dựng khái niệm hoàn chỉnh về "Nhân lực ngành công nghiệp nội dung số" dưới góc độ kinh tế chính trị. Luận án chỉ rõ nhân lực DCI không chỉ đơn giản là lực lượng lao động kỹ thuật mà là chủ thể mang năng lực lao động phức tạp đặc thù—sự hợp nhất giữa tư duy công nghệ, xúc cảm thẩm mỹ và tính kỷ luật công nghiệp số. Luận án đã mở rộng lý thuyết bằng cách chứng minh rằng trong quan hệ sản xuất số, việc giải quyết hài hòa quan hệ sở hữu trí tuệ và quyền hưởng dụng kinh tế từ sản phẩm số chính là chìa khóa then chốt để tái sản xuất mở rộng vốn nhân lực chất lượng cao.
2. Điểm mới về phương pháp luận nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các công trình thuần túy mô tả thống kê (như các báo cáo của Hiệp hội Doanh nghiệp Phần mềm) hoặc các nghiên cứu quản trị vi mô chỉ tập trung vào một doanh nghiệp đơn lẻ (như luận án của Đinh Thị Hồng Duyên năm 2015 tại VMG Media), luận án này áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống đa tầng kết hợp phương pháp trừu tượng hóa khoa học của Kinh tế chính trị học. Tác giả đã tam giác hóa dữ liệu thực tiễn 10 năm (2008 - 2018) từ các cơ quan quản lý vĩ mô với dữ liệu vi mô chuyên sâu của Tổng công ty VTC, đồng thời đặt trong sự đối chiếu so sánh với mô hình phân loại DCI 8 ngành của Đài Loan và 5 ngành của Ireland.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực chứng của luận án là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là sự tương phản sâu sắc giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng của ngành (bình quân 20%/năm giai đoạn 2008 - 2014) với sự tụt hậu nghiêm trọng về cơ cấu thâm niên và chất lượng kỹ năng cốt lõi. Dữ liệu khảo sát tại VTC và toàn ngành chỉ ra rằng phần lớn nhân lực làm việc trong ngành có độ tuổi rất trẻ nhưng tỷ lệ gắn bó trên 5 năm rất thấp; ngành đối mặt với hiện tượng "bẫy gia công nội dung số" khi phần lớn lực lượng lao động chỉ thực hiện các thao tác cắt ghép, lập trình ứng dụng đơn giản theo đơn đặt hàng nước ngoài mà không thể hình thành đội ngũ chuyên gia kiến trúc giải pháp nội dung số tầm cỡ khu vực.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) cho các nghiên cứu tiếp theo không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết hệ thống bảng hỏi, phương pháp thu thập và phân loại nguồn tài liệu thứ cấp, danh mục chỉ tiêu đánh giá nhân lực DCI theo 4 nhóm (Quy mô - Cơ cấu học vấn - Trình độ chuyên môn kỹ thuật/ngoại ngữ - Cơ chế đãi ngộ). Quy trình này hoàn toàn có thể được nhân bản và áp dụng để đánh giá nguồn nhân lực cho các ngành công nghiệp số mới nổi khác như Trí tuệ nhân tạo (AI), An toàn thông tin mạng hay Công nghệ tài chính (Fintech).
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới (2020 - 2030) được định hình ra sao?
Luận án phác thảo chương trình nghị sự 10 năm tập trung vào 3 hướng mũi nhọn: (1) Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu việc làm ngành nội dung số dưới tác động của trí tuệ nhân tạo tự động hóa; (2) Hoàn thiện thể chế kinh tế chính trị nhằm hình thành thị trường vốn nhân lực số liên thông khu vực ASEAN; và (3) Xây dựng mô hình liên kết ba nhà (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) trong đào tạo nguồn nhân lực số chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Cúc đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp cốt lõi:
- Hệ thống hóa và phát triển hoàn chỉnh cơ sở lý luận về nhân lực ngành công nghiệp nội dung số từ quan điểm kinh tế chính trị mác-xít kết hợp lý thuyết vốn con người hiện đại.
- Đúc rút sâu sắc bài học kinh nghiệm quốc tế từ Đài Loan, Ireland, Hàn Quốc và Ấn Độ, chỉ rõ các điều kiện tiên quyết về thể chế và giáo dục để bứt phá nhân lực số.
- Phân tích toàn diện bức tranh thực trạng nhân lực DCI Việt Nam giai đoạn 2008 - 2018, chỉ rõ những thành tựu tăng trưởng 20%/năm song hành cùng các điểm nghẽn về chất lượng, cơ cấu và cơ chế phân phối lợi ích.
- Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ 5 nhóm chính sách (Đổi mới giáo dục - Đào tạo gắn với doanh nghiệp; Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và sở hữu trí tuệ; Thu hút chuyên gia quốc tế; Phát triển cụm ngành DCI; Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước) hướng đến mục tiêu 2030.
- Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về chuyển đổi số và tái cấu trúc quan hệ sản xuất trong nền kinh tế số tương lai.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ CÚC NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ CỦA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2020 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ CÚC NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ CỦA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 9 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS. AN NHƢ HẢI HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Nguyễn Thị Cúc MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ 10 1.
Các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài về nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số 10 1. Những nghiên cứu trong nước có liên quan đến nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số 20 1. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài, vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu của luận án 27 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ 32 2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số 32 2.
Yếu tố cấu thành nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng 51 2. Kinh nghiệm của một số nước về phát triển nhân lực ngành công nghiệp nội dung số 69 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ CỦA VIỆT NAM 76 3. Khái quát quá trình ra đời và phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam 76 3. Chủ trương, biện pháp tổ chức và thực trạng nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam từ 2008 đến nay 81 3.
Đánh giá chung thực trạng nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số ở Việt Nam 111 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ CỦA VIỆT NAM 122 4. Dự báo và phương hướng về nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam đến năm 2030 122 4. Giải pháp về nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam thời gian tới 129 KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CN : Công nghiệp CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT : Công nghệ thông tin CNTT&TT : Công nghệ thông tin và truyền thông DN : Doanh nghiệp HDI : Human development index (Chỉ số phát triển con người) NDS : Nội dung số NL : Nhân lực TT&TT : Thông tin và truyền thông UN : United Nations (Liên hợp quốc) UNDP : United Nations Development Programme (Chương trình Phát triển Liên hợp quốc) DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Tổng hợp hiện trạng Internet ở Việt Nam 2003-2005 77 Bảng 3.2: Bức tranh về ngành công nghiệp nội dung số của Việt Nam 2015-2018 81 Bảng 3.3: Một số dự án thuộc chương trình giai đoạn 2015 - 2020 do ngân sách Trung ương đảm bảo 90 Bảng 3.4: Số lượng nhân lực ngành công nghiệp nội dung số của Việt Nam: tổng số và phân theo lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2008 - 2018 92 Bảng 3.5: Trình độ tin học và ngoại ngữ của người lao động trong ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn 2008-2018 100 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1: Diễn biến về nhân lực CN NDS Việt Nam theo ngành, lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2008-2018 93 Hình 3.2: Quy mô nhân lực ngành công nghệ thông tin của Việt Nam phân chia theo lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2008 - 2018 94 Hình 3.3: Số năm làm việc của người lao động trong Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC) năm 2018 95 Hình 3.4: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động trong ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn 2008-2018 96 Hình 3.5: Phát triển nhân lực ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam theo trình độ học vấn ở một số năm 97 Hình 3.6: Tỷ trọng nhân lực làm việc trong các lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam năm 2008 và năm 2018 102 Hình 3.7: Cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân lực tại ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam năm 2008 và năm 2018 104 Hình 3.8: Cơ cấu độ tuổi của người lao động trong ngành công nghiệp 104 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thế giới đang ở giai đoạn đầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (The Fourth Industrial Revolution), với vai trò chủ đạo là các công nghệ kỹ thuật số mới.
Trong giai đoạn này, hầu khắp các nền kinh tế quốc gia đều thực hiện việc chuyển đổi mạnh mẽ từ sử dụng các công nghệ truyền thống sang sử dụng hệ thống công nghệ mới chưa từng có trong lịch sử, trong đó có sự kết hợp các công nghệ kỹ thuật số, sinh học và vật lý trong tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị và xã hội. Những hệ thống mới này được xây dựng trên kết cấu hạ tầng của cuộc cách mạng kỹ thuật số. Những công nghệ mới của cuộc cách mạng kỹ thuật số đã và đang lần lượt được biết đến, dẫn đầu là trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big data), tiếp theo là sự tiến hóa lần thứ ba của Internet, Internet vạn vật (IoT), Blockchain, kinh tế chia sẻ (hay còn gọi là kinh tế hợp tác - sharing economy), máy in 3D, 4D và dịch vụ đám mây. Trong các ngành mới được biết đến, có ngành công nghiệp nội dung số (Digital content industry).
Công nghiệp nội dung số (CN NDS) là ngành kinh tế đang ngày càng được nhắc đến nhiều hơn trong thời đại bùng nổ thông tin thế hệ mới và được xem là xu thế tất yếu của sự phát triển lực lượng sản xuất, sản phẩm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, có tác động mạnh mẽ không chỉ tăng năng suất lao động xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế, mà còn thúc đẩy sự phát triển mới của quan hệ sản xuất trong các hình thái kinh tế - xã hội theo hướng ngày càng hiện đại hơn. Về lịch sử, ngành CN NDS thế giới thực sự bắt đầu phát triển vào nửa cuối những năm 1990 khi máy tính cá nhân (PC), hệ điều hành Windows, phần mềm xử lý ảnh số - video số, trình duyệt Internet trở nên phổ biến và Internet lan rộng trên khắp thế giới khiến cho các nội dung số được sản xuất, trình bày, truyền dẫn, trao đổi, mua bán một cách dễ dàng. 2 Sau 20 năm ra đời, ngành CN NDS thế giới đã có bước phát triển mạnh mẽ. Theo McKinsey và Company, năm 2008, tổng doanh thu của ngành trên toàn cầu là 308,374 tỷ USD, năm 2009 là 344,346 tỷ USD.
Theo phân tích thị trường hàng năm của Pricewaterhouse Coopers (PwC) - một Công ty kiểm toán hàng đầu trên thế giới, thì tổng giá trị thị trường trên toàn thế giới của ngành CN NDS năm 2013 là 1.733 tỷ USD, đến năm 2017 đạt 2.115 tỷ USD và duy trì xu hướng tăng trưởng trung bình khoảng 5-6%/năm. Ngành CN NDS đã phát triển và vươn lên mạnh mẽ ở các quốc gia châu Á như Hàn Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Singapore, Hồng Kông… Để phát triển ngành kinh tế này, yếu tố tri thức, con người hay nhân lực (NL) trực tiếp làm việc trong ngành CN NDS là một bộ phận nguồn lực đặc biệt quan trọng [136]. Tại Việt Nam, ngành CN NDS chính thức ra đời và được thừa nhận kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 56/2007/QĐ-TTg ngày 03/5/2007, phê duyệt Chương trình phát triển CN NDS Việt Nam đến năm 2010. Trong đó, đã nêu ra các quan điểm, mục tiêu, chính sách và giải pháp nhằm phát triển ngành CN NDS trong giai đoạn tới.
Đến nay, sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, ngành CN NDS của Việt Nam đã có nhiều loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, giáo dục, giải trí trực tuyến, ứng dụng di động… Đã có doanh nghiệp (DN) CN NDS Việt Nam lọt vào top 5 DN cùng ngành lớn nhất của Đông Nam Á, đủ sức cạnh tranh với các DN các nước trong cùng khu vực. Theo thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT), riêng trong giai đoạn 2008-2014, ngành CN NDS Việt Nam đã có mức tăng trưởng bình quân 20%/năm, thu hút hơn 4.500 DN tham gia sản xuất, tạo việc làm cho gần 60.000 lao động với mức đóng góp ngày càng tăng nhanh trong tổng sản phẩm quốc dân, góp phần tích cực vào thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế [16]. Ngành CN NDS đã và đang phát huy vai trò là một ngành kinh tế có nhiều tiềm năng, là lực lượng đi đầu trong cuộc cách mạng công 3 nghiệp lần thứ tư, kết nối với thế giới và phát huy tiềm năng sáng tạo, trí thông minh của người Việt Nam, nhất là của thế hệ trẻ. Tuy nhiên, trong thực tế, kết quả đạt được của ngành CN NDS ở Việt Nam vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu thu nhập toàn ngành công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng và của nền kinh tế quốc dân nói chung.
Số lượng DN tuy nhiều, nhưng đa số là DN nhỏ và vừa, tốc độ phát triển chậm, năng lực cạnh tranh còn yếu. Bên cạnh đó, nhu cầu xã hội đòi hỏi cần phải có những giải pháp hữu hiệu để đối phó với các cuộc tấn công mạng dựa trên công nghệ cao và nhu cầu bảo mật trong thông tin về các hoạt động kinh tế và xã hội. Thực tế đó đòi hỏi một mặt phải tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và dịch vụ thông tin dựa trên công nghệ số mới, mặt khác cần nhanh chóng phát triển nhân lực ngành CN NDS. Năm 2010, Bộ TT&TT đã xây dựng Đề án “Sớm đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về CNTT&TT” và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định số 1755/QĐ-TTg với yêu cầu: “Phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam nằm trong top 10 nước dẫn đầu về cung cấp dịch vụ gia công phần mềm và Nội dung số”[73].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Cúc (2020). Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-nguon-nhan-luc/nhan-luc-phat-trien-nganh-cong-nghiep-noi-dung-so-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích nhu cầu và đề xuất giải pháp phát triển nhân lực cho ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.