Luận án: Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam của Nguyễn Thị Cúc
Luận án tiến sĩ phân tích nhu cầu và đề xuất giải pháp phát triển nhân lực cho ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Kinh tế Chính trị
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Nhân lực ngành nội dung số Việt Nam và vai trò chiến lược
Ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực. Nhân sự chuyển đổi số đóng vai trò then chốt trong phát triển nội dung số. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin cần đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và sáng tạo. Lao động ngành nội dung số thiếu kinh nghiệm so với các quốc gia tiên tiến. Đào tạo nhân lực số chưa theo kịp tốc độ phát triển công nghiệp phần mềm. Game online Việt Nam là lĩnh vực cần nhân lực trẻ, sáng tạo và am hiểu thị trường.
1.1. Vai trò của nhân lực trong công nghiệp nội dung số
Nhân lực là yếu tố cốt lõi trong xây dựng nội dung số. Truyền thông kỹ thuật số đòi hỏi kỹ năng đa dạng. Nhân sự chuyển đổi số cần kết hợp công nghệ và nghệ thuật. Thiếu nhân lực chất lượng làm chậm quá trình phát triển ngành. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin cần được nâng cấp về tư duy sáng tạo.
1.2. Thách thức trong đào tạo nhân lực nội dung số
Chương trình đào tạo chưa cập nhật xu hướng mới. Kỹ năng mềm của lao động ngành nội dung số còn yếu. Thiếu cơ sở thực hành cho sinh viên ngành công nghiệp sáng tạo. Doanh nghiệp khó tuyển dụng nhân sự có kinh nghiệm quốc tế.
II. Thực trạng nhân lực công nghiệp nội dung số tại Việt Nam
Thị trường nội dung số Việt Nam có 120.000 lao động chuyên ngành. Nhân lực tập trung chủ yếu ở Hà Nội và TP.HCM. Chất lượng nhân sự chuyển đổi số chưa đáp ứng yêu cầu. Tỷ lệ nhân lực có chứng chỉ quốc tế dưới 15%. Công nghiệp phần mềm thiếu đội ngũ phát triển phần mềm chuyên sâu. Game online Việt Nam gặp khó trong việc giữ chân nhân tài.
2.1. Cấu trúc nhân lực ngành nội dung số
70% lao động làm trong lĩnh vực thiết kế đồ họa và lập trình. 20% tham gia sản xuất nội dung truyền thông kỹ thuật số. 10% tập trung vào nghiên cứu công nghệ mới. Sự phân bổ không đồng đều giữa các khu vực miền.
2.2. Rào cản phát triển nhân lực
Kinh phí đầu tư cho đào tạo nhân lực số còn hạn chế. Mô hình đào tạo chưa gắn kết với thực tiễn doanh nghiệp. Thiếu chính sách thu hút nhân tài từ nước ngoài. Năng lực ngoại ngữ của lao động ngành nội dung số thấp.
III. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành nội dung số
Cần xây dựng hệ thống đào tạo liên kết giữa doanh nghiệp và trường học. Tăng cường chương trình thực tập tại doanh nghiệp nội dung số. Phát triển quỹ hỗ trợ nghiên cứu công nghiệp sáng tạo. Mở rộng hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng đào tạo. Ưu tiên chính sách cho nhân sự chuyển đổi số xuất sắc. Xây dựng cơ sở dữ liệu nhân lực ngành nội dung số.
3.1. Tăng cường hợp tác giáo dục doanh nghiệp
Thiết lập chương trình học theo nhu cầu thị trường. Doanh nghiệp tham gia thiết kế đề cương đào tạo. Tạo cơ hội thực tập tại các công ty công nghiệp phần mềm. Đánh giá năng lực học viên theo tiêu chuẩn quốc tế.
3.2. Nâng cao năng lực ngoại ngữ và kỹ thuật
Đào tạo kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành nội dung số. Tổ chức các khóa học về công nghệ mới như AI và Big Data. Khuyến khích lao động tham gia chứng chỉ quốc tế. Hỗ trợ tài chính cho lao động tham gia đào tạo nâng cao.
IV. Dự báo và định hướng phát triển nhân lực đến năm 2030
Dự kiến nhu cầu nhân lực ngành nội dung số đạt 300.000 người vào năm 2030. Công nghiệp phần mềm cần 150.000 kỹ sư chuyên sâu. Game online Việt Nam đòi hỏi 50.000 nhân lực sáng tạo. Truyền thông kỹ thuật số cần 100.000 nhân sự chuyên nghiệp. Phát triển nguồn nhân lực phải đi đôi với cải cách giáo dục. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho lao động ngành nội dung số.
4.1. Định hướng phát triển nhân lực
Tập trung vào đào tạo kỹ năng số và tư duy sáng tạo. Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp nội dung số. Ưu tiên phát triển nhân lực trẻ, có tư duy đổi mới. Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển công nghiệp sáng tạo.
4.2. Vai trò của chính sách quốc gia
Ban hành chiến lược phát triển nhân lực nội dung số quốc gia. Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp đào tạo nhân lực. Xây dựng cơ sở dữ liệu nhân lực ngành nội dung số. Thúc đẩy hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ CÚC NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ CỦA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ HÀ NỘI - 2020 HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ CÚC NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ CỦA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ Mã số: 9 31 01 02 Người hướng dẫn khoa học: PGS. AN NHƢ HẢI HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo quy định. Tác giả luận án Nguyễn Thị Cúc MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ 10 1.
Các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài về nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số 10 1. Những nghiên cứu trong nước có liên quan đến nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số 20 1. Những kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài, vấn đề đặt ra và hướng nghiên cứu của luận án 27 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ 32 2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số 32 2.
Yếu tố cấu thành nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng 51 2. Kinh nghiệm của một số nước về phát triển nhân lực ngành công nghiệp nội dung số 69 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ CỦA VIỆT NAM 76 3. Khái quát quá trình ra đời và phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam 76 3. Chủ trương, biện pháp tổ chức và thực trạng nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam từ 2008 đến nay 81 3.
Đánh giá chung thực trạng nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số ở Việt Nam 111 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ NHÂN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP NỘI DUNG SỐ CỦA VIỆT NAM 122 4. Dự báo và phương hướng về nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam đến năm 2030 122 4. Giải pháp về nhân lực để phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam thời gian tới 129 KẾT LUẬN 148 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CN : Công nghiệp CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNTT : Công nghệ thông tin CNTT&TT : Công nghệ thông tin và truyền thông DN : Doanh nghiệp HDI : Human development index (Chỉ số phát triển con người) NDS : Nội dung số NL : Nhân lực TT&TT : Thông tin và truyền thông UN : United Nations (Liên hợp quốc) UNDP : United Nations Development Programme (Chương trình Phát triển Liên hợp quốc) DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 3.1: Tổng hợp hiện trạng Internet ở Việt Nam 2003-2005 77 Bảng 3.2: Bức tranh về ngành công nghiệp nội dung số của Việt Nam 2015-2018 81 Bảng 3.3: Một số dự án thuộc chương trình giai đoạn 2015 - 2020 do ngân sách Trung ương đảm bảo 90 Bảng 3.4: Số lượng nhân lực ngành công nghiệp nội dung số của Việt Nam: tổng số và phân theo lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2008 - 2018 92 Bảng 3.5: Trình độ tin học và ngoại ngữ của người lao động trong ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn 2008-2018 100 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 3.1: Diễn biến về nhân lực CN NDS Việt Nam theo ngành, lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2008-2018 93 Hình 3.2: Quy mô nhân lực ngành công nghệ thông tin của Việt Nam phân chia theo lĩnh vực hoạt động giai đoạn 2008 - 2018 94 Hình 3.3: Số năm làm việc của người lao động trong Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC) năm 2018 95 Hình 3.4: Trình độ chuyên môn kỹ thuật của người lao động trong ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam giai đoạn 2008-2018 96 Hình 3.5: Phát triển nhân lực ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam theo trình độ học vấn ở một số năm 97 Hình 3.6: Tỷ trọng nhân lực làm việc trong các lĩnh vực thuộc ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam năm 2008 và năm 2018 102 Hình 3.7: Cơ cấu trình độ chuyên môn kỹ thuật của nhân lực tại ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam năm 2008 và năm 2018 104 Hình 3.8: Cơ cấu độ tuổi của người lao động trong ngành công nghiệp 104 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thế giới đang ở giai đoạn đầu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (The Fourth Industrial Revolution), với vai trò chủ đạo là các công nghệ kỹ thuật số mới.
Trong giai đoạn này, hầu khắp các nền kinh tế quốc gia đều thực hiện việc chuyển đổi mạnh mẽ từ sử dụng các công nghệ truyền thống sang sử dụng hệ thống công nghệ mới chưa từng có trong lịch sử, trong đó có sự kết hợp các công nghệ kỹ thuật số, sinh học và vật lý trong tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị và xã hội. Những hệ thống mới này được xây dựng trên kết cấu hạ tầng của cuộc cách mạng kỹ thuật số. Những công nghệ mới của cuộc cách mạng kỹ thuật số đã và đang lần lượt được biết đến, dẫn đầu là trí tuệ nhân tạo (AI) và dữ liệu lớn (Big data), tiếp theo là sự tiến hóa lần thứ ba của Internet, Internet vạn vật (IoT), Blockchain, kinh tế chia sẻ (hay còn gọi là kinh tế hợp tác - sharing economy), máy in 3D, 4D và dịch vụ đám mây. Trong các ngành mới được biết đến, có ngành công nghiệp nội dung số (Digital content industry).
Công nghiệp nội dung số (CN NDS) là ngành kinh tế đang ngày càng được nhắc đến nhiều hơn trong thời đại bùng nổ thông tin thế hệ mới và được xem là xu thế tất yếu của sự phát triển lực lượng sản xuất, sản phẩm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, có tác động mạnh mẽ không chỉ tăng năng suất lao động xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tế, mà còn thúc đẩy sự phát triển mới của quan hệ sản xuất trong các hình thái kinh tế - xã hội theo hướng ngày càng hiện đại hơn. Về lịch sử, ngành CN NDS thế giới thực sự bắt đầu phát triển vào nửa cuối những năm 1990 khi máy tính cá nhân (PC), hệ điều hành Windows, phần mềm xử lý ảnh số - video số, trình duyệt Internet trở nên phổ biến và Internet lan rộng trên khắp thế giới khiến cho các nội dung số được sản xuất, trình bày, truyền dẫn, trao đổi, mua bán một cách dễ dàng. 2 Sau 20 năm ra đời, ngành CN NDS thế giới đã có bước phát triển mạnh mẽ. Theo McKinsey và Company, năm 2008, tổng doanh thu của ngành trên toàn cầu là 308,374 tỷ USD, năm 2009 là 344,346 tỷ USD.
Theo phân tích thị trường hàng năm của Pricewaterhouse Coopers (PwC) - một Công ty kiểm toán hàng đầu trên thế giới, thì tổng giá trị thị trường trên toàn thế giới của ngành CN NDS năm 2013 là 1.733 tỷ USD, đến năm 2017 đạt 2.115 tỷ USD và duy trì xu hướng tăng trưởng trung bình khoảng 5-6%/năm. Ngành CN NDS đã phát triển và vươn lên mạnh mẽ ở các quốc gia châu Á như Hàn Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Singapore, Hồng Kông… Để phát triển ngành kinh tế này, yếu tố tri thức, con người hay nhân lực (NL) trực tiếp làm việc trong ngành CN NDS là một bộ phận nguồn lực đặc biệt quan trọng [136]. Tại Việt Nam, ngành CN NDS chính thức ra đời và được thừa nhận kể từ khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 56/2007/QĐ-TTg ngày 03/5/2007, phê duyệt Chương trình phát triển CN NDS Việt Nam đến năm 2010. Trong đó, đã nêu ra các quan điểm, mục tiêu, chính sách và giải pháp nhằm phát triển ngành CN NDS trong giai đoạn tới.
Đến nay, sau hơn 10 năm hình thành và phát triển, ngành CN NDS của Việt Nam đã có nhiều loại sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, giáo dục, giải trí trực tuyến, ứng dụng di động… Đã có doanh nghiệp (DN) CN NDS Việt Nam lọt vào top 5 DN cùng ngành lớn nhất của Đông Nam Á, đủ sức cạnh tranh với các DN các nước trong cùng khu vực. Theo thống kê của Bộ Thông tin và Truyền thông (TT&TT), riêng trong giai đoạn 2008-2014, ngành CN NDS Việt Nam đã có mức tăng trưởng bình quân 20%/năm, thu hút hơn 4.500 DN tham gia sản xuất, tạo việc làm cho gần 60.000 lao động với mức đóng góp ngày càng tăng nhanh trong tổng sản phẩm quốc dân, góp phần tích cực vào thúc đẩy tăng trưởng của nền kinh tế [16]. Ngành CN NDS đã và đang phát huy vai trò là một ngành kinh tế có nhiều tiềm năng, là lực lượng đi đầu trong cuộc cách mạng công 3 nghiệp lần thứ tư, kết nối với thế giới và phát huy tiềm năng sáng tạo, trí thông minh của người Việt Nam, nhất là của thế hệ trẻ. Tuy nhiên, trong thực tế, kết quả đạt được của ngành CN NDS ở Việt Nam vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu thu nhập toàn ngành công nghệ thông tin (CNTT) nói riêng và của nền kinh tế quốc dân nói chung.
Số lượng DN tuy nhiều, nhưng đa số là DN nhỏ và vừa, tốc độ phát triển chậm, năng lực cạnh tranh còn yếu. Bên cạnh đó, nhu cầu xã hội đòi hỏi cần phải có những giải pháp hữu hiệu để đối phó với các cuộc tấn công mạng dựa trên công nghệ cao và nhu cầu bảo mật trong thông tin về các hoạt động kinh tế và xã hội. Thực tế đó đòi hỏi một mặt phải tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và dịch vụ thông tin dựa trên công nghệ số mới, mặt khác cần nhanh chóng phát triển nhân lực ngành CN NDS. Năm 2010, Bộ TT&TT đã xây dựng Đề án “Sớm đưa Việt Nam trở thành nước mạnh về CNTT&TT” và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Quyết định số 1755/QĐ-TTg với yêu cầu: “Phấn đấu đến năm 2020, Việt Nam nằm trong top 10 nước dẫn đầu về cung cấp dịch vụ gia công phần mềm và Nội dung số”[73].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích nhu cầu và đề xuất giải pháp phát triển nhân lực cho ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế Chính trị. Danh mục: Quản Trị Nguồn Nhân Lực.
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân lực phát triển ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.