Luận án thạc sĩ: Vận dụng marketing mix tại công ty TNHH Việt Đức
Luận án tiến sĩ vận dụng marketing mix tại Công ty TNHH Việt Đức. Đề xuất chiến lược bán hàng 4P nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
94
Thời gian đọc
15 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Việt Đức
- Số trang:
- 94 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Phạm Thế Hùng
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Việt Đức
Tài liệu nghiên cứu tập trung phân tích việc vận dụng tiếp thị hỗn hợp tại Công ty TNHH Việt Đức. Công trình khoa học này được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội vào năm 2020. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá toàn diện hiệu quả sản xuất kinh doanh bê tông thương phẩm. Đề tài làm sáng tỏ mối quan hệ mật thiết giữa tiếp thị và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Trong nền kinh tế mở, tiếp thị giữ vai trò then chốt như một trong ba chân kiềng phát triển bền vững. Doanh nghiệp cần công cụ tiếp thị bài bản để tiếp cận thị trường nhanh chóng và tạo ấn tượng mạnh mẽ. Nghiên cứu cung cấp hệ thống dữ liệu xác thực về ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Các kết luận rút ra có giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị doanh nghiệp.
1.1. Mục tiêu và tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thị trường vật liệu xây dựng và bê tông tươi ngày càng cạnh tranh gay gắt. Doanh nghiệp không thể chỉ trông cậy vào chất lượng sản phẩm kỹ thuật đơn thuần. Công ty TNHH Việt Đức đối mặt với yêu cầu cấp bách về việc xây dựng giải pháp tiếp thị đồng bộ. Đề tài giải quyết trực tiếp nhu cầu định hướng kinh doanh, mở rộng thị phần và gia tăng vị thế thương hiệu. Nghiên cứu tập trung nhận diện các rào cản trong khâu tiêu thụ bê tông tươi và quản lý quan hệ khách hàng. Mục tiêu cụ thể là tối ưu hóa chi phí vận hành, nâng cao doanh thu và cải thiện biên lợi nhuận ròng. Các phân tích mang lại căn cứ khoa học vững chắc cho ban lãnh đạo trong việc ra quyết định điều hành.
1.2. Giá trị nghiên cứu trong hệ thống tài liệu học thuật
Công trình được hoàn thành xuất sắc dưới dạng luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh chuyên sâu. Các phát hiện thực nghiệm mang giá trị tham khảo học thuật tương đương tài liệu luận án tiến sĩ kinh tế cùng chuyên ngành. Hệ thống phương pháp luận kết hợp chặt chẽ giữa khảo sát thực địa và phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp. Đề tài chuẩn hóa quy trình phân tích tiếp thị cho ngành sản xuất bê tông thương phẩm tại Việt Nam. Cơ sở dữ liệu giai đoạn 2016-2018 phản ánh trung thực biến động thị trường xây dựng thực tế. Nguồn tài liệu này là tài sản tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên ngành kinh tế.
II. Cơ sở lý thuyết về chiến lược marketing mix 4P và 7P
Lý thuyết tiếp thị hiện đại cung cấp nền tảng tư duy vững chắc cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Mô hình phối thức tiếp thị hỗn hợp giúp tổ chức điều chỉnh nguồn lực nội bộ thích ứng nhanh với biến động thị trường. Hoạt động tiếp thị tác động mạnh mẽ đến nhận thức, lòng tin và quyết định mua hàng của đối tác. Doanh nghiệp cần kết hợp hài hòa giữa các yếu tố truyền thống và các công cụ tiếp thị hiện đại. Việc phối hợp linh hoạt này tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững trong môi trường xây dựng nhiều thách thức. Nắm vững cơ sở lý luận giúp nhà quản trị xây dựng các kịch bản kinh doanh hiệu quả và hạn chế tối đa rủi ro thương mại.
2.1. Khung lý thuyết chiến lược marketing mix 4P trong kinh doanh
Khung lý thuyết chiến lược marketing mix 4P bao gồm bốn trụ cột cốt lõi: sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp. Yếu tố sản phẩm đòi hỏi đáp ứng nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật và mác bê tông xây dựng. Yếu tố giá cả phản ánh chính xác giá trị sử dụng và năng lực chi trả của nhà thầu thi công. Yếu tố phân phối bảo đảm cung ứng hàng hóa đúng giờ và đúng địa điểm thi công. Yếu tố xúc tiến hỗn hợp đảm nhận vai trò truyền tải thông điệp uy tín thương hiệu đến các chủ đầu tư. Bốn trụ cột này liên kết chặt chẽ và tương hỗ lẫn nhau trong toàn bộ chuỗi giá trị doanh nghiệp. Sự vận hành nhịp nhàng của mô hình 4P là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy doanh số bán lẻ lẫn bán buôn.
2.2. Mở rộng mô hình marketing dịch vụ 7P cho ngành xây dựng
Đặc thù ngành cung ứng bê tông thương phẩm đòi hỏi việc mở rộng sang mô hình marketing dịch vụ 7P chuyên sâu. Ba yếu tố mở rộng bao gồm con người (People), quy trình (Process) và cơ sở vật chất (Physical evidence). Nhân sự kỹ thuật và lái xe bồn giữ vai trò trực tiếp trong việc bảo đảm chất lượng bê tông tại hiện trường. Quy trình vận hành trạm trộn, thí nghiệm kiểm tra mẫu và nghiệm thu công trình cần đạt độ chuẩn xác tuyệt đối. Cơ sở vật chất gồm hệ thống văn phòng, trạm sản xuất và dàn phương tiện tạo nên bằng chứng hữu hình về năng lực thực thi. Sự kết hợp giữa sản phẩm vật chất và chất lượng dịch vụ tạo nên gói giải pháp toàn diện cho khách hàng.
III. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh Việt Đức thực tế
Công ty TNHH Việt Đức là doanh nghiệp có uy tín trong lĩnh vực sản xuất bê tông tươi tại thị trường miền Bắc. Giai đoạn 2016-2018 ghi nhận nhiều bước chuyển quan trọng trong quy mô hoạt động và tổ chức bộ máy. Doanh nghiệp đầu tư mở rộng trạm trộn, nâng cấp máy móc thiết bị và cơ cấu lại đội ngũ nhân sự. Năng lực cung ứng của dàn xe bồn và trạm bơm đáp ứng tốt các công trình hạ tầng trọng điểm. Tuy vậy doanh nghiệp vẫn phải đối mặt với sức ép cạnh tranh giá gay gắt từ nhiều đối thủ cùng ngành. Việc phân tích số liệu thực tế giúp làm rõ những thế mạnh sẵn có cùng các hạn chế cần sớm khắc phục.
3.1. Tổng quan cơ sở vật chất và năng lực sản xuất thực tế
Công ty Việt Đức sở hữu hệ thống trạm trộn bê tông hiện đại đặt tại các vị trí giao thông chiến lược. Dàn xe bồn vận chuyển chuyên dụng hoạt động liên tục nhằm bảo đảm chất lượng bê tông đồng nhất khi đến công trường. Giá trị còn lại của máy móc thiết bị và tài sản cố định được duy trì và khấu hao hợp lý qua các năm. Cơ cấu nhân sự được phân chia chuyên biệt theo từng bộ phận chuyên môn như kinh doanh, kỹ thuật và quản lý thiết bị. Trình độ cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao qua các chương trình đào tạo nội bộ định kỳ. Năng lực thiết bị hùng hậu là điểm tựa vững chắc để công ty trúng thầu nhiều dự án lớn.
3.2. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh Việt Đức giai đoạn 2016 2018
Số liệu báo cáo tài chính phản ánh chân thực thực trạng hoạt động kinh doanh Việt Đức với mức sản lượng tăng trưởng khả quan. Doanh thu và lợi nhuận thuần ghi nhận sự bứt phá tích cực trong giai đoạn 2016-2018. Mặc dù vậy công tác thu hồi công nợ từ các nhà thầu xây dựng còn tồn đọng nhiều khó khăn phức tạp. Chi phí nhiên liệu vận tải và bảo dưỡng dàn xe bồn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động. Sự cạnh tranh quyết liệt từ các trạm trộn địa phương khiến biên lợi nhuận của một số dòng bê tông bị thu hẹp. Doanh nghiệp cần tối ưu hóa cấu trúc chi phí để củng cố sức khỏe tài chính lâu dài.
IV. Đánh giá chính sách sản phẩm và thương hiệu bê tông tươi
Chính sách sản phẩm và định giá là hai yếu tố then chốt quyết định sự thành bại trong kinh doanh của Công ty Việt Đức. Doanh nghiệp chú trọng giám sát chặt chẽ độ sụt, thời gian ninh kết và cường độ chịu nén của từng khối bê tông. Uy tín thương hiệu được vun đắp qua sự ổn định chất lượng tại các công trình dân dụng và công nghiệp. Biểu giá được xây dựng dựa trên sự cân đối giữa chi phí đầu vào và mức độ cạnh tranh thị trường. Tính minh bạch trong tiêu chuẩn kỹ thuật giúp công ty tạo dựng niềm tin bền vững với các chủ đầu tư khó tính.
4.1. Hoàn thiện chính sách sản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp
Doanh nghiệp triển khai chính sách sản phẩm và thương hiệu gắn liền với cam kết chất lượng chuẩn quốc gia. Danh mục sản phẩm phong phú từ bê tông mác tiêu chuẩn đến các dòng bê tông mác cao chịu lực đặc biệt. Quy trình kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào gồm xi măng, cát, đá và phụ gia được kiểm soát qua nhiều tầng nấc. Nhận diện thương hiệu như logo, màu sơn xe bồn và đồng phục công nhân được đồng bộ hóa chuyên nghiệp. Hoạt động chăm sóc kỹ thuật sau khi đổ bê tông mang lại sự an tâm tuyệt đối cho các đơn vị tư vấn giám sát. Uy tín chất lượng trở thành tài sản thương hiệu vô giá giúp mở rộng thị phần.
4.2. Thực thi chiến lược định giá cạnh tranh theo từng phân khúc
Công ty linh hoạt áp dụng chiến lược định giá cạnh tranh cho từng mác bê tông và từng khu vực địa lý. Bảng giá công bố năm 2019 phân định rõ ràng đơn giá theo cường độ mác và loại phụ gia chống thấm đi kèm. Chính sách chiết khấu thanh toán và giảm giá theo khối lượng mua lớn được áp dụng minh bạch cho các nhà thầu lớn. Doanh nghiệp chủ động đàm phán các điều khoản thanh toán nhằm chia sẻ khó khăn dòng tiền với khách hàng truyền thống. Phương thức định giá này vừa bảo đảm chỉ tiêu lợi nhuận vừa duy trì sức ép cạnh tranh mạnh mẽ trước đối thủ. Nhờ đó công ty liên tục giữ vững vị thế tại các gói thầu xây dựng lớn.
V. Hoàn thiện kênh phân phối và logistics bê tông Việt Đức
Kênh phân phối và các hoạt động truyền thông đóng vai trò then chốt trong việc hoàn tất chu trình bán hàng của Công ty Việt Đức. Do tính chất bê tông tươi đông kết nhanh, việc điều phối logistics chính xác quyết định trực tiếp đến chất lượng công trình. Doanh nghiệp xây dựng mạng lưới trạm trộn tối ưu nhằm rút ngắn tối đa thời gian di chuyển của xe bồn. Song song đó, công tác quảng bá thương hiệu và quan hệ khách hàng được chuẩn hóa chuyên nghiệp. Sự phối hợp đồng bộ giữa năng lực vận tải và hoạt động truyền thông tạo đòn bẩy gia tăng doanh số vượt bậc.
5.1. Tối ưu hóa hệ thống kênh phân phối và logistics trạm trộn
Mạng lưới kênh phân phối và logistics được thiết kế bài bản theo bán kính phục vụ tối ưu dưới 30 kilomet. Các trạm sản xuất bê tông được đặt liền kề các khu công nghiệp trọng điểm và trục đường giao thông thuận lợi. Hệ thống điều vận ứng dụng thiết bị định vị GPS nhằm theo dõi lộ trình và tốc độ di chuyển của từng xe bồn. Thời gian từ lúc trộn bê tông đến khi xả tại công trường được kiểm soát chặt chẽ dưới ngưỡng an toàn kỹ thuật. Quy trình tiếp nhận đơn đặt hàng và điều độ phương tiện hoạt động liên tục 24/7 bảo đảm đúng tiến độ. Hiệu quả logistics vượt trội giúp giảm tỷ lệ hư hỏng sản phẩm và nâng cao uy tín giao dịch.
5.2. Mở rộng hoạt động xúc tiến thương mại và chiêu thị hỗn hợp promotion
Doanh nghiệp tích cực mở rộng hoạt động xúc tiến thương mại tại các sự kiện ngành xây dựng và hội chợ vật liệu. Chiến dịch chiêu thị hỗn hợp promotion được triển khai thông qua việc kết hợp bán hàng trực tiếp và quan hệ công chúng (PR). Đội ngũ kinh doanh chủ động xây dựng mạng lưới quan hệ bền chặt với danh sách khách hàng thân thiết và nhà thầu chính. Các chương trình từ thiện xã hội và hoạt động phong trào góp phần xây dựng hình ảnh doanh nghiệp trách nhiệm và nhân văn. Doanh nghiệp cũng đẩy mạnh kênh tiếp thị trực tuyến để tiếp cận nhanh các chủ đầu tư dự án mới trên thị trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (94 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THẾ HÙNG VẬN DỤNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT ĐỨC LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Hà Nội, 2020 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHẠM THẾ HÙNG VẬN DỤNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT ĐỨC Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 8.01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGÔ XUÂN BÌNH Hà nội, 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà nội, ngày….năm 2020 Học viên PHẠM THẾ HÙNG luan an MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX TRONG CÔNG TY.
Khái quát về marketing, marketing mix. Nội dung cơ bản của Marketing Mix. Các điều kiện vận dụng tới môi trường marketing – mix trong công ty. 17 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VIỆT ĐỨC.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Thực trạng vận dụng marketing – mix tại Công ty TNHH Việt Đức. Các yếu tố tác động. Một số nhận xét, đánh giá.
54 Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP CẢI THIỆN NHẰM VẬN DỤNG MARKETING MIX TỐT HƠN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT ĐỨC. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Công ty. Các giải pháp chủ yếu. 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
77 luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CBCNV Cán bộ công nhân viên DNNVV Công ty vừa và nhỏ GXDCT Giá xây dựng công trình HCNS Hành chính nhân sự KCN Khu công nghiệp KH Khách hàng MMTB Máy móc thiết bị PR Public Relation - Quan hệ công chúng QLTB Quản lý thiết bị QT Quy trình TNHH Trách nhiệm hữu hạn TS Tài sản luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 : Bảng cân đối kế toán (phần Tài sản) của Công ty TNHH Việt Đức .2 : Số lượng nhân sự của Công ty.3 : Các sản phẩm và sản lượng bê tông theo mac.4 : Bảng giá bê tông theo từng loại sản phẩm bê tông năm 2019.5: Nhân sự chia theo từng bộ phận .6: Giá trị còn lại của máy móc, thiết bị và tài sản 2016 – 2018 .7: Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2016 – 2018. 54 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ nhân sự phân theo trình độ .2 : Sản lượng bê tông giai đoạn 2016 - 2018 .3: Nhân sự chia theo từng bộ phận giai đoạn 2016 – 2018 .4: Biểu đồ giá trị còn lại của máy móc thiết bị, TS giai đoạn 2016 -2018. 49 luan an DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1: Mô hình marketing – mix 4Ps.2: Vòng đời sản phẩm .3: Phối thức tiếp thị truyền thống và hiện đại .4: Mô hình Marketing – mix 7Ps. Các yếu tố bên ngoài .1: Lô gô Công ty TNHH Việt Đức .2: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của công ty .3 : Năng lực thiết bị của công ty .4: Danh sách các khách hàng thân thiết của công ty .5: Hệ thống trạm trộn của công ty.6: Dàn xe bồn vận chuyển bê tông Công ty TNHH Việt Đức .7: Các hoạt động vui chơi và từ thiện của công ty .8: Quy trình của nhân viên kinh doanh .9: Quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng bê tông.10: Văn phòng trụ sở, văn phòng HN và trạm sản xuất .11: Sơ đồ quy trinh công nghệ sản xuất bê tông tươi thành phẩm.
50 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, các công ty muốn phát triển và đạt mục tiêu kinh doanh của mình thì ngoài việc sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ tốt, công ty cần phải sử dụng các công cụ nhằm đưa sản phẩm của mình đến người tiêu dùng nhanh và ấn tượng nhất. Một trong những công cụ đó là Marketing, Marketing nhằm giúp các công ty tiếp cận thị trường nhanh hơn và dễ đạt mục tiêu kinh doanh của mình hơn. Marketing được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: xây dựng nhãn hiệu, hình thành giá cả, hoạt động và quản lý bán hàng, dự trữ, bao bì đóng gói, tín dụng, vận chuyển, trách nhiệm xã hội, lựa chọn nơi bán lẻ, phân tích người tiêu dùng, đánh giá và lựa chọn người mua hàng công nghiệp, hoạt động bán sỉ, bán lẻ, quảng cáo, mối quan hệ xã hội, nghiên cứu marketing doanh nghiệp, hoạch định và bảo hành sản phẩm.
Vai trò Marketing trong sự phát triển kinh tế là rất quan trọng, nó được ví như 1 trong ba chân kiềng của bất kì công ty nào (chân thứ 2 là chất lượng sản phẩm dịch vụ và chân thứ 3 là quản trị công ty). Marketing giúp đưa sản phẩm, dịch vụ đến với thị trường cũng như người tiêu dùng nhanh hơn, hiệu quả hơn và marketing nâng cao giá trị cảm nhận từ phía người tiêu dùng. Marketing mix là thành tố cơ bản nhất trong hoạt động của marketing, đó là các hoạt động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty và thích ứng với các biến động từng ngày của thị trường. Marketing mix bao gồm các yếu tố nội tại của công ty như: các nguồn lực đầu vào, con người, quy trình, cơ sở vật chất sản phẩm và các yếu tố đầu ra như: sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Marketing áp đặt rất mạnh mẽ đối với lòng tin và kiểu cách sống của người tiêu dùng. Vì thế, những người kinh doanh tìm cách để làm thoả mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng, tạo ra những sản phẩm và dịch vụ với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán được. Công ty TNHH Việt Đức là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bê tông tươi (bê tông thương phẩm). “Bê tông tươi là một hỗn hợp gồm cốt liệu cát vàng, xi măng, nước và phụ gia theo những tỉ lệ tiêu chuẩn để có sản phẩm bê tông với từng đặc tính cường độ khác nhau”.
Sản phẩm bê tông tươi 1 luan an được ứng dụng cho các khu chung cư cao tầng, các trung tâm thương mại, các công trình nhà dân dụng, các nhà máy nhà xưởng và các công trình công nghiệp với nhiều ưu điểm vượt trội so với việc trộn thủ công thông thường, do việc sản xuất tự động bằng máy móc và quản lý cốt liệu từ khâu đầu vào giúp kiểm soát chất lượng, hơn nữa rút ngắn thời gian thi công và mặt bằng tập trung vật liệu. Với hơn 16 năm xây dựng và phát triển, công ty cũng đạt được những thành công nhất định như: thương hiệu công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Đức đã có chỗ đứng trên thị trường, sản phẩm đạt chất lượng tốt và được nhiều khách hàng lớn trong ngành xây dựng tin tưởng và sử dụng. Tuy nhiên, để công ty ngày càng phát triển ổn định và bền vững, có thể cạnh tranh với các công ty trên thị trường, đưa sản phẩm của mình đến gần hơn với mọi đối tượng khách hàng mục tiêu thì công ty còn rất nhiều việc phải làm. Một trong những vấn đề cấp thiết đó là công ty cần nâng cao vai trò và sử dụng chiến lược marketing mix thật hiệu quả cho chiến lược sản xuất kinh doanh của mình.
Xuất phát từ tình hình thực tế tại Công ty, học viên lựa chọn đề tài “Vận dụng marketing mix tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt Đức” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong quá trình nghiên cứu, học viên đã tham khảo nhiều tài liệu có liên quan tới marketing mix để phân tích được vai trò, bản chất và các quyết định trong marketing mix như: Cơ sở lý thuyết về Marketing: Philip Kotler (2015), Quản trị marketing (tài liệu dịch), NXB Lao động – xã hội. Nguyễn Mạnh Tuân (2010), Marketing - Cơ sở lý luận và thực hành, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Theo chuyên đề nghiên cứu của tác giả Giovanna Naranjo “Marketing in the construction industry: State of knowledge and current trends - Tạm dịch là: Tiếp thị trong ngành công nghiệp xây dựng: thực trạng và xu hướng” do trường Đại học Colombia xuất bản năm 2011.
Trong nghiên cứu này tác giả lưu ý các công ty xây dựng nên nhận thức được vai trò quan trọng của Marketing, giúp các công ty xây dựng thích ứng kịp những thay đổi của thị trường nói chung cũng như trong ngành 2 luan an xây dựng nói riêng. Nghiên cứu của ông đã trình bày các kết quả phân tích định tính và định lượng của nghệ thuật marketing trong ngành công nghiệp xây dựng nhằm giúp các công ty có chiến lược kinh doanh phù hợp. Theo luận án tiến sĩ của tác giá David.P - Đại học RMIT năm 2005 “Application of Relashionship Marketing to Construction - Tạm dịch: Ứng dụng việc tiếp thị mối quan hệ vào ngành xây dựng”. Luận án này muốn đề cao đến chiến lược tiếp thị mối quan hệ nhằm gia tăng tính kết nối với khách hàng, đưa khách hàng lại gần công ty hơn, đáp ứng nhu cầu và lợi ích của họ nhằm thúc đẩy giao tiếp cởi mở hơn với khách hàng.
Tác giả cho rằng trong ngành xây dựng thì “tiếp thị mối quan hệ mặc dù chưa phổ biến nhưng đã và đang được nghiên cứu trong các ngành tương tự như các ngành công nghiệp sản xuất thiết bị máy móc. Mục đích của tiếp thị mối quan hệ là song song với việc tiếp cận và thu hút khách hàng mới thì công ty vẫn luôn chăm sóc tốt và hỗ trợ mọi yêu cầu đối với khách hàng hiện tại nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ”. Cũng theo bài “How and When to Advertise a Construction Business - Tạm dịch là: Làm thế nào và khi nào nên triển khai quảng cáo cho công ty xây dựng” của tác giả Micheal Stone cho rằng: “Các ngành nghề trong nền kinh tế đều vận hành và phát triển theo chu kỳ hoặc theo từng giai đoạn, ngành xây dựng cũng không ngoại lệ. Tuy nhiên ngành xây dựng thường vận hành theo chu kỳ trung và dài hạn từ 5-10 năm, thậm chí là 15-20 năm.
Đối với chu kỳ kinh doanh đang phát triển, đồng nghĩa với việc kinh doanh của các công ty thường có chiều hướng đi lên. Ở giai đoạn này, phần lớn các công ty đều gặp thuận lợi trong việc sản xuất kinh doanh bởi nhu cầu của khách hàng là rất lớn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Thế Hùng (2020). Luận án vận dụng marketing mix trong kinh doanh Việt Đức [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-tri-kinh-doanh/quan-tri-marketing/van-dung-marketing-mix-tai-viet-duc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án vận dụng marketing mix trong kinh doanh Việt Đức" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ vận dụng marketing mix tại Công ty TNHH Việt Đức. Đề xuất chiến lược bán hàng 4P nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh.
Luận án "Luận án vận dụng marketing mix trong kinh doanh Việt Đức" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án vận dụng marketing mix trong kinh doanh Việt Đức" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án vận dụng marketing mix trong kinh doanh Việt Đức" thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh. Danh mục: Quản Trị Marketing.
Luận án "Luận án vận dụng marketing mix trong kinh doanh Việt Đức" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án vận dụng marketing mix trong kinh doanh Việt Đức" có 94 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án vận dụng marketing mix trong kinh doanh Việt Đức" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.