Luận án tiến sĩ Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại DNCVNN Việt Nam

Nghiên cứu mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam từ góc nhìn quản lý kinh tế, phân tích hiệu quả và đề xuất cải tiến.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Mô hình chủ sở hữu nhà nước Khái niệm vai trò

Doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNCVNN) là trụ cột kinh tế quan trọng. Chúng đóng vai trò chiến lược trong ổn định kinh tế vĩ mô. DNCVNN đảm bảo cân đối lớn của nền kinh tế. Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp Việt Nam có đặc thù riêng. Cần hiểu rõ khái niệm DNCVNN. Hiểu rõ vai trò của nhà nước trong kinh tế. Nắm bắt các mô hình chủ sở hữu quốc tế. Các yếu tố này tạo nền tảng cho việc cải cách doanh nghiệp nhà nước. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp hiệu quả là mục tiêu. Khu vực kinh tế nhà nước Việt Nam cần được định hình rõ ràng. Việc này hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Doanh nghiệp có vốn nhà nước Định nghĩa chung

DNCVNN bao gồm các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) và doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước. Nhà nước giữ quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ. Mục tiêu của DNCVNN không chỉ là lợi nhuận. Chúng còn thực hiện các mục tiêu xã hội, chính trị. Pháp luật về DNNN quy định rõ điều này. Khu vực kinh tế nhà nước Việt Nam đóng góp đáng kể vào GDP. Việc quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần được quy định chặt chẽ. Hiệu quả hoạt động của DNNN phụ thuộc vào khung pháp lý.

1.2. Vai trò của nhà nước trong kinh tế thị trường

Nhà nước duy trì quyền chủ sở hữu để định hướng phát triển. Nhà nước đảm bảo các ngành, lĩnh vực trọng yếu. Vai trò của nhà nước trong kinh tế không thể thiếu. Đặc biệt trong các ngành an ninh quốc phòng, độc quyền tự nhiên. Nhà nước can thiệp để điều tiết thị trường. Nhà nước tạo môi trường kinh doanh ổn định. Điều này giúp ngăn ngừa khủng hoảng. Đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

1.3. Các hình thái mô hình chủ sở hữu nhà nước

Mô hình chủ sở hữu nhà nước có nhiều hình thái. Có mô hình tập trung vào một cơ quan. Mô hình phân tán qua nhiều bộ, ngành. Mô hình quỹ đầu tư quốc gia cũng tồn tại. Mỗi hình thái có ưu nhược điểm riêng. Việc lựa chọn mô hình ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DNNN. Cải cách doanh nghiệp nhà nước thường đi kèm với việc điều chỉnh mô hình này. Mục tiêu là tối ưu hóa việc quản lý vốn nhà nước.

II.Thực trạng quản lý vốn nhà nước tại DNNN Việt Nam

Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp Việt Nam đã qua nhiều giai đoạn thay đổi. Thực trạng này phản ánh nỗ lực cải cách doanh nghiệp nhà nước. Các quy định pháp luật về DNNN đã được ban hành. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động của DNNN vẫn là thách thức. Cần phân tích kỹ lưỡng thực trạng hiện tại. Quá trình cổ phần hóa DNNN và thoái vốn nhà nước vẫn còn chậm. Việc quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp đòi hỏi sự minh bạch hơn. Tái cơ cấu DNNN là yêu cầu cấp thiết.

2.1. Doanh nghiệp nhà nước Việt Nam Quy mô và cơ cấu

Số lượng DNNN giảm dần qua các năm. Tuy nhiên, quy mô vốn và tài sản vẫn lớn. DNNN tập trung vào các ngành chiến lược. Ví dụ như năng lượng, viễn thông, tài chính. Khu vực kinh tế nhà nước Việt Nam vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể. Các doanh nghiệp này đóng góp lớn vào ngân sách nhà nước. Thực hiện chức năng ổn định kinh tế. Mô hình chủ sở hữu cần phù hợp với quy mô này.

2.2. Các cơ quan thực hiện quyền chủ sở hữu nhà nước

Trước đây, các Bộ, Ủy ban nhân dân thực hiện quyền chủ sở hữu. Từ năm 2018, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp (UBQLVNN) ra đời. UBQLVNN được kỳ vọng là cơ quan chuyên trách. Mục tiêu là tập trung quyền chủ sở hữu. Từ đó nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Giảm thiểu xung đột lợi ích. Đây là bước tiến quan trọng trong cải cách doanh nghiệp nhà nước.

2.3. Hạn chế trong quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Thực trạng cho thấy nhiều bất cập. Cơ chế phân công, phân cấp còn chồng chéo. Hiệu quả hoạt động của DNNN chưa tối ưu. Việc cổ phần hóa DNNN và thoái vốn nhà nước còn chậm. Pháp luật về DNNN cần được hoàn thiện hơn nữa. Đánh giá về quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cho thấy cần cải thiện. Vẫn còn tình trạng đầu tư kém hiệu quả. Tái cơ cấu DNNN cần giải quyết các vấn đề này.

III.Cải cách DNNN Việt Nam Đánh giá hiệu quả hoạt động

Cải cách doanh nghiệp nhà nước là một quá trình liên tục. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN. Tuy nhiên, quá trình này đối mặt nhiều khó khăn. Cần đánh giá thực chất đóng góp và hạn chế. Từ đó đưa ra giải pháp phù hợp. Việc tái cơ cấu DNNN là trọng tâm. Hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần được cải thiện. Vai trò của nhà nước trong kinh tế đòi hỏi DNNN hoạt động hiệu quả hơn. Khu vực kinh tế nhà nước Việt Nam cần sự đổi mới toàn diện.

3.1. Đóng góp của doanh nghiệp nhà nước vào tăng trưởng

DNNN vẫn là động lực tăng trưởng quan trọng. Chúng đóng góp đáng kể vào GDP và ngân sách nhà nước. DNNN tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nhiều ngành kinh tế. Vai trò của nhà nước trong kinh tế được thể hiện rõ. Các dự án lớn thường có sự tham gia của DNNN. Tuy nhiên, cần cân nhắc hiệu quả đầu tư.

3.2. Những thách thức chính trong tái cơ cấu DNNN

Quá trình tái cơ cấu DNNN gặp nhiều trở ngại. Vướng mắc trong định giá tài sản khi cổ phần hóa DNNN. Thoái vốn nhà nước chưa đạt kỳ vọng. Xử lý nợ xấu, tài sản kém hiệu quả là vấn đề lớn. Cơ chế quản trị doanh nghiệp còn yếu kém. Cải cách doanh nghiệp nhà nước đòi hỏi quyết tâm cao. Pháp luật về DNNN cần linh hoạt hơn. Điều này giúp đẩy nhanh tiến độ.

3.3. Hiệu quả hoạt động của DNNN Đánh giá tổng quan

Hiệu quả hoạt động của DNNN có sự cải thiện. Tuy nhiên, vẫn chưa tương xứng với nguồn lực. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn còn thấp. Năng suất lao động chưa cao. Nhiều DNNN còn phụ thuộc vào sự bảo hộ. Cần đẩy mạnh cổ phần hóa DNNN để tăng tính minh bạch. Việc quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần được siết chặt. Điều này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV.Giải pháp hoàn thiện mô hình chủ sở hữu nhà nước

Hoàn thiện mô hình chủ sở hữu nhà nước là cấp thiết. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Cần có lộ trình cụ thể và các giải pháp đồng bộ. Mục tiêu là xây dựng khu vực kinh tế nhà nước Việt Nam vững mạnh. Góp phần vào sự phát triển bền vững. Các giải pháp phải toàn diện. Chúng bao gồm cả cải cách doanh nghiệp nhà nước và pháp luật về DNNN. Quá trình cổ phần hóa DNNN và thoái vốn nhà nước cần được đẩy mạnh.

4.1. Hoàn thiện pháp luật về DNNN và khung thể chế

Cần rà soát, sửa đổi các quy định pháp luật về DNNN. Đảm bảo tính nhất quán, minh bạch. Xây dựng khung thể chế quản lý vốn nhà nước hiệu quả. Phân định rõ chức năng chủ sở hữu và chức năng quản lý nhà nước. Đây là nền tảng cho cải cách doanh nghiệp nhà nước. Tạo hành lang pháp lý vững chắc. Đồng thời giảm thiểu rủi ro pháp lý.

4.2. Đẩy mạnh cổ phần hóa thoái vốn nhà nước hợp lý

Tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa DNNN. Thực hiện thoái vốn nhà nước khỏi các ngành không cần nắm giữ. Quá trình này phải công khai, minh bạch. Đảm bảo lợi ích tối đa cho nhà nước. Đồng thời thu hút nhà đầu tư chiến lược. Góp phần tái cơ cấu DNNN hiệu quả hơn. Giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

4.3. Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp nhà nước

Áp dụng chuẩn mực quản trị hiện đại. Tăng cường công khai, minh bạch thông tin. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý DNNN. Đảm bảo trách nhiệm giải trình rõ ràng. Việc này tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của DNNN. Phát triển văn hóa doanh nghiệp lành mạnh. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần sự chuyên nghiệp. Điều này thúc đẩy phát triển bền vững.

V.Kinh nghiệm quốc tế định hướng cho DNNN Việt Nam

Nhiều quốc gia đã thành công trong cải cách doanh nghiệp nhà nước. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Điều này giúp Việt Nam hoàn thiện mô hình chủ sở hữu nhà nước. Đồng thời xây dựng định hướng phát triển rõ ràng. Vai trò của nhà nước trong kinh tế cần được nhìn nhận đúng đắn. Khu vực kinh tế nhà nước Việt Nam cần được tái cấu trúc thông minh. Điều này sẽ góp phần vào sự phát triển chung.

5.1. Bài học từ các mô hình chủ sở hữu nhà nước trên thế giới

Các quốc gia như Singapore, Trung Quốc, Pháp có mô hình quản lý khác nhau. Một số nước thành lập quỹ đầu tư quốc gia. Một số khác có cơ quan quản lý chuyên trách (như SASAC của Trung Quốc). Kinh nghiệm cho thấy sự rõ ràng trong phân công, phân cấp. Đồng thời áp dụng quản trị doanh nghiệp hiện đại. Điều này giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN. Đây là những gợi ý quý báu cho cải cách doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam.

5.2. Định hướng phát triển khu vực kinh tế nhà nước Việt Nam

Khu vực kinh tế nhà nước Việt Nam tiếp tục đóng vai trò chủ đạo. Tập trung vào các ngành then chốt, thiết yếu. Thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Nhà nước cần định hướng chiến lược. Đồng thời tạo sân chơi bình đẳng cho các thành phần kinh tế. Điều này khuyến khích cạnh tranh lành mạnh. Việc tái cơ cấu DNNN cần tuân thủ định hướng này.

5.3. Vai trò của nhà nước trong quá trình chuyển đổi

Vai trò của nhà nước trong kinh tế không chỉ là chủ sở hữu. Nhà nước còn là người tạo lập chính sách. Nhà nước hỗ trợ quá trình tái cơ cấu DNNN. Nhà nước đảm bảo môi trường pháp lý thuận lợi. Quyết định thành công của cải cách doanh nghiệp nhà nước. Cần có tầm nhìn dài hạn đến 2030. Pháp luật về DNNN cần được điều chỉnh liên tục.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HOÀNG TRƯỜNG GIANG MÔ HÌNH CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ: 62 34 04 10 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. ĐINH THỊ NGA 2. NGUYỄN NGỌC TOÀN HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.

Tác giả Hoàng Trường Giang MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các nghiên cứu của các tác giả trong nước. Các công trình nghiên cứu của các tác giả ngoài nước.3 Những vấn đề cần được tiếp tục nghiên cứu trong luận án.

21 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ MÔ HÌNH CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC. Khái quát về doanh nghiệp có vốn nhà nước. Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước. Nhân tố ảnh hưởng tới mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam. 55 Chương 3: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM. Thực trạng doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam .2 Thực trạng mô hình chủ sở hữu có vốn nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 1995-2020. Đánh giá khái quát mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 1995-2020.

109 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CHỦ SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM. Bối cảnh quốc tế và trong nước. Định hướng, mục tiêu phát triển doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam. Quan điểm và nhiệm vụ hoàn thiện mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam đến 2030.

Giải pháp và lộ trình hoàn thiện mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp cố vốn nhà nước ở Việt Nam đến 2030. 156 CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 158 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CPTPP Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình DN Dương Doanh nghiệp DNCVNN Doanh nghiệp có vốn nhà nước DNNN Doanh nghiệp nhà nước DATC Công ty mua bán nợ Việt Nam NSNN Ngân sách nhà nước OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế QLNN Quản lý Nhà nước Uỷ ban Quản lý và giám sát tài sản nhà nước SASAC các doanh nghiệp nhà nước Trung Quốc.

SCIC Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước TCT Tổng công ty nhà nước TĐ Tập đoàn kinh tế UBQLVNN Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp VAMC Công tynghiệp nghiêp quản lýnghiệp tài sản DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Số lượng doanh nghiệp và quy mô đầu tư vốn nhà nước ở một số quốc gia giai đoạn năm 2010-2011 .2: Ưu điểm, nhược điểm mô hình chủ sở hữu nhà nước tại DNCVNN .3: Cơ quan chủ sở hữu theo mô hình tập trung .1: Bảng tổng hợp quy mô, cơ cấu, đóng góp .2: Kết quả hoạt động của scic giai đoạn 2010 – 2020. 101 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Khung phân tích .1: Sơ đồ các yếu tố cấu thành mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp .2: Sơ đồ mô hình chủ sở hữu nhà nước tại DNCVNN (SASAC – Trung Quốc) .3: Sơ đồ tổ chức của bộ dnnn (Indonesia) .5: Mô hình đầu tư và quản lý vốn đầu tư nhà nước tại DNCVNN (Pháp) .6: Quản lý đầu tư vốn nhà nước của chính phủ MA-LAI-XI-A đối với các LCS .7: Mô hình giám sát của canada đối với vốn nhà nước đầu tư vào DNCVNN .8 : mô hình thực hiện chức năng chủ sở hữu nhà nước ở một số nước Bắc Âu.2: Mô hình chủ sở hữu nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước .3: Mô hình của tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) .4: Mô hình tổ chức bộ máy của Ủy ban quản lý vốn Nhà nước .1: Sơ đồ mô hình quỹ đầu tư quốc gia .2: Sơ đồ mô hình tập đoàn đầu tư quốc gia .3: Sơ đồ mô hình cơ quan quản lý nhà nước (ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp) từ tháng 9/2018 đến nay.4: Sơ đồ mô hình cơ quan quản lý nhà nước (ủy ban) giai đoạn 1 .5: Đề xuất mô hình cơ quan chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp ở Việt Nam giai đoạn từ nay đến 2030 (giai đoạn 2). 148 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Đồ thị về mức độ tăng tổng tài sản .2: Đồ thị về mức độ tăng tổng tài sản 2012 - 2019 so với GDP .3: Đồ thị về mức độ đóng góp vào gdp của DNCVNN từ 2012- 2019 .4: Đồ thị về tỷ trọng dncvnn đóng góp vào NSNN từ 2012-2019 .5: Đồ thị về tỷ trọng vốn chủ sở hữu của dncvnn so với GDP từ 2012-2019 .6: Đồ thị về tỷ trọng vốn đầu tư của dncvnn trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội từ 2012-2019 .7: Đồ thị về doanh thu DNCVNN từ 2012-2019 .8: Đồ thị về số lượng DNCVNN từ 2012-2019.9: Đồ thị về lợi nhuận của dncvnn từ 2012-2019 .10: Đồ thị về nợ phải trả của DNCVNN so với GDP từ 2012-2019 .Tính cấp thiết của luận án Trong suốt 30 năm đổi mới ở nước ta, doanh nghiệp có vốn nhà nước (DNCVNN) vẫn duy trì được vai trò quan trọng, đồng thời từng bước đổi mới phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Rõ ràng là, cho đến nay DNCVNN là lực lượng hỗ trợ Nhà nước ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, đóng góp lớn vào các thành tựu phát triển kinh tế - xã hội, trong xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tạo việc làm và thu ngân sách lớn cho nhà nước. Nhiều tập đoàn, tổng công ty nhà nước còn tham gia thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh, chủ quyền quốc gia, thực hiện chính sách an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai… Bên cạnh những thành tựu nêu trên, có thể thấy, so với những nguồn lực nắm giữ, DNCVNN chưa thực hiện đầy đủ vai trò mà Nhà nước kỳ vọng. Những hạn chế rõ thấy nhất là một số DNCVNN có tiến độ thực hiện chủ trương, giải pháp cơ cấu lại DNCVNN của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội còn chậm, việc sắp xếp lại và cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước chưa đạt yêu cầu, tỉ lệ vốn được cổ phần hoá thấp; quản trị doanh nghiệp nhà nước còn nhiều yếu kém, đầu tư của DNCVNN kém hiệu quả,… Kết cục là, nhiều DNCVNN năng lực cạnh tranh thấp, hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNCVNN bị giảm sút, thất thoát, tham nhũng, lãng phí làm giảm uy tín sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước và xói mòn lòng tin của nhân dân. Nếu DNCVNN không khắc phục được các yếu kém này, thì với việc nắm giữ 33% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp gần 30% GDP, DNCVNN sẽ làm cho nền kinh tế hoạt động kém hiệu quả.

Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã nỗ lực tìm các biện pháp cơ cấu lại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của DNCVNN. Tuy nhiên, 2 những kết quả đạt được còn rất khiêm tốn. Đi sâu nghiên cứu, có thể thấy, nhiều nguyên nhân dẫn đến những yếu kém nêu trên còn chưa được khắc phục, nên tái cơ cấu DNCVNN không đạt mục tiêu đề ra. Một trong những nguyên nhân đó là mô hình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước trong các DNCVNN hiện nay còn chưa hoàn thiện, hoạt động chưa hiệu quả và chưa thực hiện tốt chức năng đại diện chủ sở hữu nhà nước trên các mặt: Thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với DNCVNN; trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, chủ sở hữu nhà nước phê duyệt và giám sát việc thực hiện các chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các quy định về công tác tổ chức - cán bộ tại doanh nghiệp.

Chức năng quản lý nhà nước về DNCVNN còn hạn chế nhất là thể chế quản lý DNCVNN chưa đủ sức kích thích doanh nghiệp bảo toàn và sử dụng vốn nhà nước hiệu quả; cơ chế giao quyền tự chủ và kiểm soát cho các cá nhân, doanh nghiệp sử dụng vốn nhà nước còn nhiều cấp trung gian, không rõ ràng, thiếu phối hợp, đùn đẩy trách nhiệm, nhiệm vụ giữa các cơ quan chức năng đối với hậu quả hoạt động của DNCVNN… Từ năm 2001, Đảng và Nhà nước đã có chủ trương tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức năng chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp. Tuy nhiên gần 20 năm sau, chủ trương này chưa thực hiện được hoàn toàn việc tách bạch chức năng chủ sở hữu nhà nước và chức năng quản lý nhà nước, mới cơ bản được thực hiện bằng việc thành lập Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp vào năm 2018, vẫn còn DNCVNN trực thuộc một số bộ ngành (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính) và địa phương (TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh); một trong những nguyên nhân của sự chậm trễ đó là quyết tâm chính trị và lợi ích của các tổ chức, cá nhân trong quản lý DNCVNN. Đến khi lựa chọn mô hình chủ sở hữu mới cơ bản tập trung thống nhất (mô hình Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp được thành lập 3 năm 2018) thì hoạt động của mô hình này đã bộc lộ những hạn chế, bất cập cả chủ quan và khách quan như chậm chễ, lúng túng trong ra quyết định đầu tư, xây dựng chiến lược phát triển, thiếu nguồn nhân lực điều hành doanh nghiệp, tiến trình cổ phần hóa, tái cơ cấu, thoái vốn diễn ra chậm…, nếu không có những điều chỉnh kịp thời mô hình chủ sở hữu vốn nhà nước tại DNCVNN thì sự thất bại trong quản lý nhà nước đối với DNCVNN sẽ lại diễn ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước ở Việt Nam từ góc nhìn quản lý kinh tế, phân tích hiệu quả và đề xuất cải tiến.

Luận án "Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế. Danh mục: Quản Trị Chiến Lược.

Luận án "Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp Việt Nam" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Mô hình chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter