Quản lý phát triển CTGDĐP tại THPT Thủy Nguyên, Hải Phòng: Phẩm chất, năng lực
Quản lý hiệu quả chương trình giáo dục địa phương ở THPT Thủy Nguyên, Hải Phòng, nhằm phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực học sinh.
Năm xuất bản
Số trang
156
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quản lý phát triển GDĐP Thủy Nguyên: Nâng cao phẩm chất HS
- Số trang:
- 156 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Lan
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I.Quản lý phát triển GDĐP Thủy Nguyên Nâng cao phẩm chất HS
Chương trình giáo dục địa phương (GDĐP) đóng vai trò then chốt trong giáo dục phổ thông mới. GDĐP giúp học sinh (HS) hiểu sâu về văn hóa, lịch sử, kinh tế, xã hội địa phương. Nó củng cố tình yêu quê hương và ý thức trách nhiệm công dân. Tại các trường THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, GDĐP không chỉ là môn học. GDĐP là cầu nối giữa kiến thức nhà trường và thực tiễn đời sống. Việc phát triển chương trình GDĐP phù hợp giúp nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện. Mục tiêu chính là hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. Quản lý phát triển chương trình GDĐP là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá. Mục đích là xây dựng và cải tiến chương trình liên tục. Chương trình phải đáp ứng yêu cầu của GDPT 2018. Đồng thời, nó phải phù hợp với đặc thù huyện Thủy Nguyên. Hoạt động này đòi hỏi sự tham gia của cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và các bên liên quan. Quản lý hiệu quả đảm bảo chương trình được triển khai đúng hướng. Điều này góp phần phát triển phẩm chất và năng lực cho HS.
1.1. Tầm quan trọng của GDĐP trong THPT.
Giáo dục địa phương (GDĐP) có ý nghĩa thiết yếu trong chương trình giáo dục phổ thông. GDĐP cung cấp kiến thức thực tế về môi trường sống của học sinh (HS). Nó giúp HS nhận thức giá trị văn hóa, lịch sử và truyền thống của quê hương. Đặc biệt tại các trường THPT huyện Thủy Nguyên, GDĐP là công cụ hiệu quả. Công cụ này để giáo dục lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc. GDĐP khuyến khích HS tham gia vào các hoạt động cộng đồng. Điều này góp phần phát triển toàn diện cá nhân và nâng cao chất lượng giáo dục.
1.2. Mục tiêu phát triển phẩm chất năng lực học sinh.
Mục tiêu trọng tâm của phát triển chương trình GDĐP là hình thành phẩm chất và năng lực. Phẩm chất bao gồm yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Năng lực cốt lõi bao gồm tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Chương trình GDPT 2018 nhấn mạnh việc này. Các hoạt động GDĐP tại Thủy Nguyên cụ thể hóa các mục tiêu này. HS học cách áp dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn của địa phương. Điều này giúp nâng cao chất lượng giáo dục.
1.3. Khái niệm quản lý phát triển chương trình GDĐP.
Quản lý phát triển chương trình GDĐP là quá trình phức tạp. Nó bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá. Mục tiêu là xây dựng, cải tiến chương trình GDĐP liên tục. Chương trình phải đáp ứng yêu cầu của GDPT 2018. Đồng thời, nó phù hợp với đặc thù của huyện Thủy Nguyên. Hoạt động này đòi hỏi sự tham gia của cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và các bên liên quan. Quản lý hiệu quả đảm bảo chương trình được triển khai đúng hướng. Điều này góp phần phát triển phẩm chất và năng lực cho HS.
II.Cơ sở lý luận quản lý GDĐP Phẩm chất năng lực HS
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (GDPT 2018) đặt trọng tâm vào phát triển phẩm chất và năng lực học sinh (HS). Các phẩm chất chủ yếu bao gồm yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Các năng lực cốt lõi được xác định rõ ràng. Đó là năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Giáo dục địa phương (GDĐP) là môi trường thuận lợi để hình thành các phẩm chất và năng lực này. GDĐP cung cấp các tình huống thực tiễn. HS được trải nghiệm, rèn luyện kỹ năng và thái độ. Mục tiêu là giúp HS trở thành công dân có ích. Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến chương trình GDĐP. Các nghiên cứu phân tích vai trò, nội dung, và phương pháp triển khai. Một số công trình tập trung vào quản lý giáo dục (QLGD). Chúng xem xét việc phát triển chương trình tại các cấp học. Tuy nhiên, nghiên cứu chuyên sâu về quản lý phát triển GDĐP tại cấp THPT ở Thủy Nguyên còn hạn chế. Luận văn này kế thừa các kết quả nghiên cứu trước. Luận văn bổ sung góc nhìn cụ thể về quản lý chương trình. Nó hướng tới nâng cao phẩm chất và năng lực HS. Phát triển chương trình GDĐP tuân theo một quy trình khoa học. Quy trình này bao gồm các bước chính: nghiên cứu bối cảnh địa phương, xác định mục tiêu, thiết kế tài liệu, thực nghiệm, đánh giá. Sau đó là điều chỉnh và hoàn thiện chương trình. Quy trình này đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên, từ cán bộ quản lý (CBQL) đến cộng đồng.
2.1. Phẩm chất và năng lực theo GDPT 2018.
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (GDPT 2018) tập trung phát triển phẩm chất và năng lực HS. Phẩm chất gồm yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Năng lực cốt lõi gồm tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo. GDĐP là môi trường lý tưởng để rèn luyện. GDĐP cung cấp trải nghiệm thực tiễn. HS học cách áp dụng kiến thức, phát triển kỹ năng. HS trở thành công dân có trách nhiệm.
2.2. Các nghiên cứu trước về GDĐP và quản lý.
Nhiều nghiên cứu đã phân tích vai trò, nội dung, phương pháp triển khai GDĐP. Một số công trình tập trung vào quản lý giáo dục (QLGD). Chúng xem xét việc phát triển chương trình ở các cấp học. Tuy nhiên, nghiên cứu chuyên sâu về quản lý phát triển GDĐP cấp THPT tại Thủy Nguyên còn hạn chế. Luận văn này kế thừa các kết quả. Nó bổ sung góc nhìn cụ thể. Mục tiêu là nâng cao phẩm chất và năng lực HS.
2.3. Quy trình phát triển chương trình GDĐP.
Phát triển chương trình GDĐP tuân theo quy trình khoa học. Quy trình gồm nghiên cứu bối cảnh, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp. Tiếp theo là thiết kế tài liệu, thực nghiệm, đánh giá. Cuối cùng là điều chỉnh, hoàn thiện. Quy trình này đòi hỏi sự tham gia của cán bộ quản lý, giáo viên, chuyên gia. Việc thực hiện đúng quy trình đảm bảo tính hiệu quả, bền vững của GDĐP.
III.Phát triển GDĐP THPT Thủy Nguyên Hình thành năng lực HS
Chương trình giáo dục địa phương (GDĐP) tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, mang những đặc điểm riêng biệt. Đặc điểm này phản ánh văn hóa, lịch sử, kinh tế-xã hội của huyện. Nội dung GDĐP tập trung vào các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh. Nó bao gồm nghề truyền thống, lễ hội địa phương, các nhân vật tiêu biểu. Chương trình cũng chú trọng các vấn đề môi trường, phát triển kinh tế bền vững. Việc lồng ghép các yếu tố này giúp học sinh (HS) gắn kết hơn với quê hương. Chương trình GDĐP không chỉ truyền tải kiến thức. Nó còn nuôi dưỡng tình yêu và trách nhiệm đối với cộng đồng. Các trường THPT ở Thủy Nguyên có nhiều tiềm năng khai thác. Phát triển nội dung GDĐP cần đảm bảo tính khoa học và thực tiễn. Nội dung phải phù hợp với lứa tuổi và trình độ HS THPT. Các phương pháp giảng dạy phải đa dạng. Sử dụng phương pháp trải nghiệm, dự án, nghiên cứu thực địa. HS được khuyến khích tham gia các hoạt động ngoại khóa. Họ có thể thực hiện các bài tập, dự án liên quan đến cộng đồng. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, tạo điều kiện. Việc sử dụng tài liệu địa phương phong phú cũng rất quan trọng. Điều này giúp phát huy tối đa năng lực tự chủ, sáng tạo của HS. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển chương trình GDĐP. Yếu tố bên trong bao gồm năng lực của cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV). Cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy cũng là yếu tố quan trọng. Yếu tố bên ngoài bao gồm chính sách của Sở GD&ĐT Hải Phòng. Sự hỗ trợ từ cộng đồng, phụ huynh và chính quyền địa phương cũng ảnh hưởng lớn. Việc nhận diện và kiểm soát các yếu tố này giúp tối ưu hóa quá trình quản lý phát triển chương trình. Điều này đảm bảo hiệu quả của GDĐP.
3.1. Đặc điểm chương trình GDĐP tại Thủy Nguyên.
Chương trình GDĐP tại Thủy Nguyên có đặc điểm riêng. Đặc điểm này phản ánh văn hóa, lịch sử, kinh tế-xã hội của huyện. Nội dung tập trung vào di tích, danh lam thắng cảnh, nghề truyền thống, lễ hội. Chương trình cũng chú trọng vấn đề môi trường, phát triển bền vững. Điều này giúp học sinh (HS) gắn kết hơn với quê hương. Chương trình không chỉ truyền tải kiến thức. Nó còn nuôi dưỡng tình yêu và trách nhiệm đối với cộng đồng. Các trường THPT Thủy Nguyên có nhiều tiềm năng khai thác.
3.2. Nội dung và phương pháp phát triển GDĐP.
Phát triển nội dung GDĐP cần tính khoa học, thực tiễn. Nội dung phải phù hợp lứa tuổi HS THPT. Các phương pháp giảng dạy phải đa dạng. Sử dụng phương pháp trải nghiệm, dự án, nghiên cứu thực địa. HS được khuyến khích tham gia hoạt động ngoại khóa. Họ thực hiện các bài tập, dự án cộng đồng. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn. Sử dụng tài liệu địa phương phong phú rất quan trọng. Điều này phát huy năng lực tự chủ, sáng tạo của HS.
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình.
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chương trình GDĐP. Yếu tố bên trong gồm năng lực cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV). Cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy cũng quan trọng. Yếu tố bên ngoài gồm chính sách của Sở GD&ĐT Hải Phòng. Sự hỗ trợ từ cộng đồng, phụ huynh và chính quyền địa phương cũng ảnh hưởng lớn. Nhận diện và kiểm soát các yếu tố giúp tối ưu hóa quá trình quản lý. Điều này đảm bảo hiệu quả của GDĐP.
IV.Quản lý hiệu quả GDĐP Thủy Nguyên Vai trò CBQL GV
Cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục giữ vai trò then chốt trong quản lý phát triển chương trình giáo dục địa phương (GDĐP). Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng là những người lãnh đạo. Họ chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ. CBQL cũng giám sát và đánh giá quá trình triển khai. Họ cần có tầm nhìn chiến lược. Họ cần am hiểu đặc thù địa phương. Việc bồi dưỡng năng lực quản lý cho CBQL rất quan trọng. Điều này đảm bảo chương trình GDĐP được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả. CBQL cũng cần tạo môi trường thuận lợi cho giáo viên và học sinh. Giáo viên (GV) là người trực tiếp triển khai chương trình GDĐP. Họ chịu trách nhiệm biên soạn giáo án, tổ chức các hoạt động dạy học. GV cần linh hoạt trong phương pháp giảng dạy. GV phải kết nối nội dung bài học với thực tiễn địa phương. Tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ GV. Tổ chức sinh hoạt chuyên đề, chia sẻ kinh nghiệm. Họ phát triển các tài liệu bổ trợ. Sự chủ động, sáng tạo của GV ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng GDĐP. Việc nâng cao năng lực sư phạm cho GV là ưu tiên hàng đầu. Sự phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng là yếu tố quyết định sự thành công của GDĐP. Nhà trường cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương. Hợp tác với các tổ chức xã hội, doanh nghiệp và phụ huynh. Cộng đồng có thể cung cấp nguồn lực, tài liệu và chuyên gia. Họ có thể tạo cơ hội trải nghiệm thực tế cho học sinh. Phụ huynh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích con em tham gia. Sự đồng thuận và hỗ trợ từ cộng đồng giúp GDĐP trở nên sống động và có ý nghĩa hơn. Điều này giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
4.1. Vai trò của cán bộ quản lý giáo dục.
Cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục đóng vai trò then chốt trong phát triển GDĐP. Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng lãnh đạo, xây dựng kế hoạch. Họ phân công, giám sát, đánh giá quá trình. CBQL cần tầm nhìn chiến lược, am hiểu địa phương. Bồi dưỡng năng lực quản lý cho CBQL rất quan trọng. Điều này đảm bảo chương trình GDĐP triển khai đồng bộ, hiệu quả. CBQL cũng tạo môi trường thuận lợi cho giáo viên, học sinh.
4.2. Trách nhiệm của giáo viên và tổ chuyên môn.
Giáo viên (GV) trực tiếp triển khai GDĐP. Họ biên soạn giáo án, tổ chức dạy học. GV cần linh hoạt phương pháp, kết nối bài học với thực tiễn địa phương. Tổ chuyên môn hỗ trợ GV qua sinh hoạt chuyên đề, chia sẻ kinh nghiệm. Họ phát triển tài liệu bổ trợ. Sự chủ động, sáng tạo của GV ảnh hưởng trực tiếp chất lượng GDĐP. Nâng cao năng lực sư phạm cho GV là ưu tiên.
4.3. Sự phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng.
Phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng là yếu tố quyết định. Nhà trường thiết lập quan hệ chặt chẽ với chính quyền địa phương. Hợp tác với tổ chức xã hội, doanh nghiệp, phụ huynh. Cộng đồng cung cấp nguồn lực, tài liệu, chuyên gia. Họ tạo cơ hội trải nghiệm thực tế cho học sinh. Phụ huynh khuyến khích con em tham gia. Sự đồng thuận, hỗ trợ cộng đồng giúp GDĐP sống động, ý nghĩa. Điều này nâng cao chất lượng giáo dục.
V.Thực trạng quản lý GDĐP Thủy Nguyên Phân tích và đánh giá
Huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng, là khu vực có tiềm năng phát triển. Huyện có nhiều di sản văn hóa, lịch sử phong phú. Các trường THPT tại Thủy Nguyên đã nỗ lực triển khai chương trình giáo dục địa phương (GDĐP). Cơ sở vật chất được cải thiện. Đội ngũ giáo viên ngày càng được bồi dưỡng. Tuy nhiên, việc khai thác triệt để tiềm năng địa phương còn gặp nhiều thách thức. Việc quản lý chương trình cần được đánh giá toàn diện. Điều này nhằm xác định các điểm mạnh, điểm yếu. Thực trạng quản lý chương trình GDĐP tại Thủy Nguyên có nhiều ưu điểm. Các trường đã chú trọng xây dựng kế hoạch triển khai. Kế hoạch phù hợp với hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hải Phòng. Cán bộ quản lý (CBQL) tích cực chỉ đạo. Giáo viên (GV) nỗ lực tìm kiếm tài liệu, đổi mới phương pháp. Nhiều hoạt động trải nghiệm được tổ chức thành công. Học sinh thể hiện sự hứng thú. Họ đã có những chuyển biến tích cực về phẩm chất và năng lực. Công tác kiểm tra, đánh giá cũng được thực hiện. Điều này góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục. Bên cạnh ưu điểm, công tác quản lý phát triển GDĐP còn tồn tại nhược điểm. Việc xây dựng tài liệu GDĐP đặc thù còn thiếu. Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất chưa đồng bộ. Năng lực của một số GV trong thiết kế hoạt động trải nghiệm còn hạn chế. Công tác phối hợp giữa nhà trường và cộng đồng chưa thực sự chặt chẽ. Việc đánh giá hiệu quả chương trình chưa được thường xuyên. Những thách thức này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ. Điều này nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả quản lý và phát triển GDĐP.
5.1. Bối cảnh giáo dục THPT tại Thủy Nguyên.
Thủy Nguyên là khu vực tiềm năng phát triển, giàu di sản văn hóa, lịch sử. Các trường THPT đã nỗ lực triển khai GDĐP. Cơ sở vật chất cải thiện, giáo viên được bồi dưỡng. Tuy nhiên, khai thác tiềm năng địa phương còn thách thức. Quản lý chương trình cần đánh giá toàn diện. Điều này nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu.
5.2. Đánh giá ưu điểm trong quản lý GDĐP.
Quản lý GDĐP tại Thủy Nguyên có nhiều ưu điểm. Các trường xây dựng kế hoạch phù hợp hướng dẫn Sở GD&ĐT Hải Phòng. Cán bộ quản lý (CBQL) tích cực chỉ đạo. Giáo viên (GV) nỗ lực đổi mới phương pháp. Nhiều hoạt động trải nghiệm thành công. Học sinh hứng thú, có chuyển biến tích cực về phẩm chất, năng lực. Công tác kiểm tra, đánh giá được thực hiện. Điều này góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
5.3. Nhược điểm và thách thức tồn tại.
Công tác quản lý GDĐP còn nhược điểm. Tài liệu GDĐP đặc thù thiếu. Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất chưa đồng bộ. Năng lực một số GV thiết kế hoạt động trải nghiệm hạn chế. Phối hợp nhà trường và cộng đồng chưa chặt chẽ. Đánh giá hiệu quả chương trình chưa thường xuyên. Những thách thức này đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phát triển GDĐP.
VI.Giải pháp quản lý GDĐP Thủy Nguyên Phát triển năng lực HS
Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) là giải pháp trọng tâm. Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về xây dựng chương trình. Tập huấn về phương pháp giảng dạy tích cực, đánh giá năng lực học sinh (HS). CBQL cần được bồi dưỡng về kỹ năng lãnh đạo. GV cần được trang bị kiến thức về văn hóa, lịch sử địa phương. Khuyến khích GV tham gia nghiên cứu khoa học. Chia sẻ kinh nghiệm trong tổ chuyên môn. Điều này giúp đội ngũ nâng cao trình độ. Họ sẽ thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương (GDĐP). Cần xây dựng kho tài nguyên GDĐP đa dạng, phong phú. Phát triển tài liệu học tập, sách giáo khoa, bài giảng điện tử. Các tài liệu này phải phù hợp với đặc thù Thủy Nguyên. Khuyến khích GV và HS tham gia biên soạn, sưu tầm tư liệu. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Xây dựng các dự án học tập thực tế. Phát triển nội dung GDĐP theo hướng mở. Điều này cho phép HS khám phá và sáng tạo. Việc này giúp GDĐP trở nên hấp dẫn, hiệu quả hơn. Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý chương trình GDĐP. Xây dựng quy định rõ ràng về phân cấp, phân quyền. Tăng cường đầu tư nguồn lực cho các trường THPT. Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. Có chính sách khen thưởng, động viên kịp thời. Khuyến khích sự tham gia của các tổ chức, cá nhân. Xây dựng mạng lưới liên kết giữa nhà trường và cộng đồng. Công tác kiểm tra, giám sát cần được tăng cường. Điều này đảm bảo tính bền vững của các hoạt động phát triển GDĐP.
6.1. Nhóm giải pháp về bồi dưỡng cán bộ giáo viên.
Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV) là trọng tâm. Tổ chức tập huấn chuyên sâu về xây dựng chương trình. Tập huấn phương pháp giảng dạy tích cực, đánh giá năng lực học sinh. CBQL bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo. GV trang bị kiến thức văn hóa, lịch sử địa phương. Khuyến khích GV nghiên cứu khoa học, chia sẻ kinh nghiệm. Điều này giúp đội ngũ nâng cao trình độ. Họ thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển GDĐP.
6.2. Nhóm giải pháp về xây dựng nội dung tài liệu GDĐP.
Xây dựng kho tài nguyên GDĐP đa dạng, phong phú. Phát triển tài liệu học tập, sách giáo khoa, bài giảng điện tử. Các tài liệu phù hợp đặc thù Thủy Nguyên. Khuyến khích GV, học sinh tham gia biên soạn, sưu tầm tư liệu. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy. Xây dựng dự án học tập thực tế. Phát triển nội dung GDĐP theo hướng mở. Điều này cho phép học sinh khám phá, sáng tạo. Việc này giúp GDĐP hấp dẫn, hiệu quả hơn.
6.3. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách quản lý.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý chương trình GDĐP. Xây dựng quy định rõ ràng về phân cấp, phân quyền. Tăng cường đầu tư nguồn lực cho các trường THPT. Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị. Có chính sách khen thưởng, động viên kịp thời. Khuyến khích tham gia của tổ chức, cá nhân. Xây dựng mạng lưới liên kết nhà trường, cộng đồng. Công tác kiểm tra, giám sát tăng cường. Điều này đảm bảo tính bền vững của các hoạt động phát triển GDĐP.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (156 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình quan trọng của nền giáo dục Việt Nam từ tiếp cận nội dung sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong cấu trúc chương trình cấp Trung học phổ thông, nội dung Giáo dục địa phương được quy định là hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng 35 tiết trên mỗi năm học. Tuy nhiên, việc chuyển hóa khung chương trình từ cấp tỉnh, thành phố thành kế hoạch giáo dục chi tiết tại từng nhà trường đang đối mặt với nhiều khó khăn, lúng túng về mặt quản lý và phương pháp thực hiện.
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả quản lý phát triển chương trình giáo dục địa phương tại 3 trường Trung học phổ thông trọng điểm trên địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng gồm: Trường THPT Lê Ích Mộc, Trường THPT Lý Thường Kiệt và Trường THPT Phạm Ngũ Lão. Huyện Thủy Nguyên là địa bàn rộng lớn với diện tích 242,87 km², quy mô dân số trên 33 vạn người, sở hữu hệ thống di sản lịch sử Bạch Đằng hào hùng và các giá trị văn hóa dân gian phong phú. Mục tiêu cụ thể của công trình là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý theo 4 chức năng cốt lõi trong năm học 2023 - 2024, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa chất lượng giảng dạy cho hơn 3.000 học sinh trung học phổ thông tốt nghiệp mỗi năm. Kết quả nghiên cứu không chỉ mang lại giá trị khoa học trong việc cụ thể hóa lý luận quản lý giáo dục mà còn cung cấp khung hành động thực tiễn, giúp các nhà trường nâng cao mức độ hài lòng của giáo viên và học sinh đối với chương trình giáo dục địa phương lên trên 85%.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận phát triển chương trình kinh điển của Ralph Tyler (1949), John Dewey (1938) và Hilda Taba (1962), kết hợp với mô hình phát triển chương trình nhà trường 5 bước khép kín của Giáo sư Nguyễn Đức Chính (2015). Theo đó, chương trình giáo dục không phải là một văn bản bất biến mà là một tiến trình vận động liên tục gồm: phân tích nhu cầu, xác định mục tiêu, thiết kế cấu trúc, tổ chức thực thi và kiểm tra đánh giá.
Luận văn tập trung làm rõ 4 khái niệm then chốt:
- Chương trình giáo dục địa phương: Nội dung giáo dục về lịch sử, địa lý, văn hóa, kinh tế, xã hội của địa phương nhằm bồi dưỡng tình yêu quê hương.
- Phát triển chương trình cấp độ 3 (cấp nhà trường): Quá trình cụ thể hóa chương trình của Thành phố Hải Phòng để phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực thực tế của từng trường.
- Phát triển chương trình cấp độ 4 (cấp môn học và lớp học): Hoạt động của giáo viên trong việc thiết kế kế hoạch bài dạy 35 tiết linh hoạt theo từng chủ đề.
- Quản lý phát triển chương trình theo tiếp cận chức năng: Hệ thống các tác động có chủ đích của Ban Giám hiệu thông qua 4 trụ cột: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm hình thành 5 phẩm chất chủ yếu (Yêu nước, Nhân ái, Chăm chỉ, Trung thực, Trách nhiệm) cùng 10 năng lực cốt lõi theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao:
- Nguồn dữ liệu và mẫu khảo sát: Tác giả thực hiện khảo sát toàn diện trên mẫu khách thể gồm 15 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 120 giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy hoạt động giáo dục địa phương tại 3 trường THPT trên địa bàn huyện Thủy Nguyên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả khối trường có quy mô lớn và trung bình.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phỏng vấn sâu 10 chuyên gia quản lý và quan sát thực tế giờ dạy. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm thống kê toán học để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và hệ số tương quan (r). Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp định lượng chính xác khoảng cách giữa mức độ nhận thức và hiệu quả thực thi quy trình quản lý.
- Thời gian nghiên cứu: Tiến trình thu thập dữ liệu và khảo nghiệm được triển khai xuyên suốt năm học 2023 - 2024.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại các trường THPT huyện Thủy Nguyên mang lại 3 phát hiện quan trọng:
- Mức độ nhận thức cao nhưng thực thi quy trình chưa đồng bộ: Có 92% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động giáo dục địa phương giữ vai trò đặc biệt quan trọng với điểm trung bình đạt 4.25/5.00. Tuy nhiên, khâu phân tích nhu cầu và khảo sát điều kiện thực tế của học sinh chỉ đạt mức trung bình 3.42/5.00, cho thấy quy trình phát triển chương trình vẫn bị động theo tài liệu khung có sẵn.
- Vướng mắc lớn trong khâu phân công chuyên môn và cơ chế tài chính: Việc bố trí giáo viên giảng dạy 35 tiết/năm gặp nhiều trở ngại do tính chất liên môn (Lịch sử, Địa lý, Ngữ văn, Giáo dục công dân). Có tới 68% giáo viên phản ánh sự bất cập trong quy định tính giờ thừa và thiếu kinh phí hỗ trợ các hoạt động trải nghiệm thực tế tại di tích lịch sử.
- Công tác kiểm tra, đánh giá theo năng lực còn hình thức: Điểm đánh giá mức độ thực hiện kiểm tra hoạt động giáo dục địa phương đạt 3.68/5.00. Việc đánh giá chủ yếu dừng lại ở bài thu hoạch viết trên giấy (chiếm 78%), chưa chú trọng đánh giá sản phẩm dự án hoặc hành vi thực tiễn của học sinh ngoài không gian trường học.
Thảo luận kết quả
Dữ liệu khảo sát khi biểu diễn qua biểu đồ phân phối điểm số thể hiện rõ độ lệch chuẩn đáng kể giữa chức năng chỉ đạo hành chính (Mean = 3.95) và chức năng lập kế hoạch dài hạn (Mean = 3.51). Ma trận tương quan Pearson khẳng định mối liên hệ thuận chiều chặt chẽ giữa năng lực bồi dưỡng chuyên môn của cán bộ quản lý và mức độ sáng tạo bài giảng của giáo viên với hệ số tương quan r = 0.76.
Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc Chương trình giáo dục phổ thông 2018 mới bước vào năm thứ hai thực hiện ở cấp THPT (bắt đầu từ năm học 2022 - 2023 với lớp 10), tài liệu giáo dục địa phương theo Quyết định số 1290/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng còn mới mẻ. So sánh với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hợp (2022) và Lê Hà Vân (2023), kết quả này khẳng định tính tương đồng về những khó khăn chuyển đổi giai đoạn đầu. Tuy nhiên, tại Thủy Nguyên, áp lực phát triển thành đô thị mới tạo ra đòi hỏi cấp bách hơn trong việc đào tạo nguồn nhân lực gắn bó mật thiết với văn hóa bản địa.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý phát triển chương trình giáo dục địa phương, luận văn đề xuất 6 nhóm giải pháp hành động cụ thể:
- Nâng cao nhận thức và trách nhiệm chuyên môn: Tổ chức các đợt tập huấn chuyên đề hàng quý, đảm bảo 100% cán bộ quản lý và giáo viên hiểu rõ mục tiêu phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trước tháng 9 hàng năm.
- Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch giáo dục nhà trường: Ban Giám hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch chi tiết cho 35 tiết/năm, tích hợp hài hòa các chủ đề về làng nghề truyền thống và danh nhân Thủy Nguyên vào khung thời gian 2 học kỳ.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình phát triển chương trình 6 bước: Thiết lập hội đồng chuyên môn thẩm định chương trình cấp trường, tăng tỷ lệ thời lượng học tập trải nghiệm thực tế tại địa phương lên tối thiểu 30% tổng thời lượng môn học.
- Bồi dưỡng kỹ năng thiết kế bài dạy tích hợp: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học mỗi tháng 2 lần, nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong bài giảng cho ít nhất 85% giáo viên.
- Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá năng lực: Đa dạng hóa hình thức đánh giá thông qua dự án học tập, sản phẩm video, triển lãm tranh ảnh di sản; áp dụng hệ thống tiêu chí Rubrics rõ ràng cho từng phẩm chất cần đạt.
- Xây dựng nhà trường theo mô hình tổ chức biết học hỏi: Tăng cường huy động nguồn lực xã hội hóa từ các doanh nghiệp, hội cha mẹ học sinh và ban quản lý di tích trên địa bàn huyện nhằm hỗ trợ kinh phí trải nghiệm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý các trường Trung học phổ thông: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn có thể ứng dụng trực tiếp quy trình 4 chức năng quản lý để xây dựng kế hoạch giáo dục địa phương chuẩn hóa, khoa học.
- Giáo viên giảng dạy bộ môn và liên môn: Giáo viên Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục kinh tế và pháp luật có thêm tài liệu hướng dẫn chuyển đổi phương pháp dạy học từ truyền thụ một chiều sang tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế.
- Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn tại Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp cứ liệu thực tiễn và bức tranh khảo sát xác thực tại 10 cơ sở giáo dục cấp THPT của Thủy Nguyên để điều chỉnh tài liệu giáo dục địa phương cấp thành phố.
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Nguồn tài liệu chuyên khảo phong phú về lý luận phát triển chương trình cấp độ nhà trường và mô hình đánh giá năng lực theo Chương trình GDPT 2018.
Câu hỏi thường gặp
1. Thời lượng và vị trí của nội dung Giáo dục địa phương trong Chương trình 2018 như thế nào?
Nội dung Giáo dục địa phương ở cấp THPT là hoạt động giáo dục bắt buộc với thời lượng cố định 35 tiết/năm học. Nội dung này tích hợp đa lĩnh vực từ lịch sử, văn hóa, địa lý, kinh tế, xã hội đến môi trường của tỉnh, thành phố nhằm bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
2. Phát triển chương trình giáo dục địa phương cấp độ 3 và cấp độ 4 có điểm gì khác nhau?
Cấp độ 3 là quá trình Ban Giám hiệu nhà trường cụ thể hóa khung chương trình của Thành phố Hải Phòng cho phù hợp với đặc thù trường học. Cấp độ 4 là hoạt động của từng giáo viên trong việc chuyển hóa kế hoạch của trường thành bài dạy chi tiết cho từng lớp học.
3. Khó khăn lớn nhất trong quản lý phát triển chương trình giáo dục địa phương hiện nay là gì?
Trở ngại lớn nhất là việc phân công giáo viên liên môn giảng dạy 35 tiết và thiếu cơ chế chi trả tài chính cho các hoạt động ngoại khóa ngoài nhà trường. Khảo sát cho thấy hơn 60% giáo viên mong muốn có hướng dẫn liên môn rõ ràng hơn.
4. Làm thế nào để đánh giá đúng năng lực của học sinh trong môn học này?
Nhà trường cần chuyển từ bài kiểm tra lý thuyết viết trên giấy sang đánh giá quá trình thông qua sản phẩm dự án học tập, bài thuyết trình về di tích lịch sử hoặc hành vi bảo vệ môi trường thực tế tại địa phương theo bảng tiêu chí đánh giá chuẩn.
5. Vì sao cần xây dựng nhà trường theo mô hình tổ chức biết học hỏi?
Mô hình này giúp tập thể sư phạm liên tục cập nhật kiến thức mới, chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy liên môn, khắc phục tình trạng đơn độc của giáo viên khi tiếp cận các vấn đề lịch sử, văn hóa địa phương đa dạng.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa thành công khung lý luận về quản lý phát triển chương trình giáo dục địa phương cấp THPT theo định hướng tiếp cận năng lực người học.
- Đánh giá trung thực, khách quan thực trạng tại 3 trường THPT huyện Thủy Nguyên, chỉ ra sự chênh lệch giữa nhận thức tích cực và kỹ năng thực thi quy trình.
- Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý khả thi, đã được khảo nghiệm và khẳng định mối tương quan đồng thuận cao giữa tính cần thiết và tính khả thi.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho ngành giáo dục thành phố Hải Phòng trong việc triển khai giai đoạn 2024 - 2026 khi Thủy Nguyên chuyển đổi mô hình hành chính đô thị.
- Các nhà trường THPT cần nhanh chóng vận dụng đồng bộ hệ thống giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, khơi dậy niềm tự hào văn hóa trong mỗi học sinh.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ LAN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƢƠNG TRONG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ LAN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƢƠNG TRONG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 8140114.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN THỨC HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Học viên xin cam đoan: Luận văn “Quản lý phát triển chương trình giáo dục địa phương trong các trường Trung học phổ thông huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh” là công trình nghiên cứu của tác giả. Kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực, chưa được công bố ở bất cứ đâu. Tác giả Nguyễn Thị Lan i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, Lãnh đạo Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa quản lý giáo dục, các giảng viên, các nhà sư phạm, các nhà khoa học đã tham gia quản lý, giảng dạy cùng toàn thể các cán bộ, chuyên viên các phòng, ban chức năng Trường Đại học Giáo dục. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Xuân Thức- người thầy đã trực tiếp định hướng và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hải Phòng; Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô tham gia giảng dạy hoạt động giáo dục địa phương tại các trường THPT huyện Thuỷ Nguyên đã hết lòng giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc tới bạn bè, đồng nghiệp của tôi đang công tác tại trường THPT Lý Thường Kiệt và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng hết sức, song chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp, bổ sung của các thầy giáo, cô giáo, cùng bạn bè đồng nghiệp và bạn đọc. Xin trân trọng cảm ơn! ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGH Baո giám հiệu CB Cáո bộ CBQL Cáո bộ quảո lý CMHS Cհa mẹ հọc siոհ CTGDNT Cհươոg trìոհ giáo dục ոհà trường GD Giáo dục GDĐP Giáo dục địa pհươոg GD-ĐT Giáo dục - Đào tạo GDPT Giáo dục pհổ tհôոg GV Giáo viêո GVCN Giáo viêո cհủ ոհiệm PHT Pհó հiệu trưởոg QLGD Quảո lý giáo dục QPAN Quốc pհòոg aո ոiոհ THCS Truոg հọc cơ sở THPT Truոg հọc pհổ tհôոg TTCM Tổ trưởոg cհuyêո môո iii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan .ii Danh mục các chữ viết tắt. iii Danh mục các bảng, biểu đồ. ix MỞ ĐẦU.
1 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƢƠNG Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC CHO HỌC SINH. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Các nghiên cứu về chương trình giáo dục địa phương và phát triển chương trình giáo dục địa phương. Các nghiên cứu về quản lí phát triển chương trình giáo dục và giáo dục địa phương.
Nhận xét các nghiên cứu đi trước và xác định nội dung nghiên cứu của luận văn. Các phẩm chất và năng lực cơ bản của học sinh trong chƣơng trình giáo dục phổ thông năm 2018. Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tiếp cận năng lực, các phẩm chất và năng lực cơ bản cần hình thành cho học sinh theo yêu cầu chương trình GDPT 2018.
Phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng theo hƣớng phát triển các phẩm chất và năng lực cơ bản. Chương trình giáo dục nhà trường và chương trình giáo dục địa phương theo tiếp cận năng lực. Khái niệm phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực. Quy trình phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực trong nhà trường THPT.
Quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng trong nhà trƣờng theo hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực. Các chủ thể quản lý tham gia quản lý phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Nội dung quản lý phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng theo hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực.
Các yếu tố bên trong nhà trường. Các yếu tố bên ngoài nhà trường. 32 Kết luận Chƣơng 1. 33 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƢƠNG Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH.
Khái quát về huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Vị trí địa lý, dân cư và tình hình kinh tế - xã hội của Thủy Nguyên. Giáo dục THPT ở huyện Thủy Nguyên. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng.
Mục đích khảo sát. Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát, tiêu chí, cách cho điểm và chuẩn đánh giá. Mẫu và địa bàn khảo sát.
Thực trạng phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng ở các trƣờng THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Nhận thức tầm quan trọng của phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Thực trạng thực hiện mục tiêu phát triển chương trình giáo dục địa phương trong các trường trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Thực trạng thực hiện quy trình phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Thực trạng quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng ở các trƣờng THPT huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng theo hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Thực trạng lập kế hoạch phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Thực trạng tổ chức phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Thực trạng chỉ đạo phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Thực trạng kiểm tra phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Thực trạng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng ở các trƣờng THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên trong nhà trường THPT.
Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài nhà trường THPT. Đánh giá thực trạng quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng ở các trƣờng THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực. Nguyên nhân của những hạn chế. 72 Kết luận Chƣơng 2.
73 vi Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐỊA PHƢƠNG Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng ở các trƣờng THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực. Đảm bảo tính pháp lý. Đảm bảo tính hệ thống.
Đảm bảo tính kế thừa. Đảm bảo tính phù hợp. Một số biện pháp quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng ở các trƣờng THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực. Tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức về phát triển chương trình giáo dục địa phương cho cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Lập kế hoạch phát triển chương trình giáo dục địa phương cho giáo viên trường trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Tổ chức phát triển chương trình giáo dục địa phương trong các trường trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh đúng qui trình và phù hợp với thực tiễn. Tổ chức bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình giáo dục địa phương cho giáo viên trường trung học phổ thông theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Kiểm tra, đánh giá và bổ sung, điều chỉnh chương trình giáo dục địa phương trong các trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Tổ chức xây dựng môi trường nhà trường theo hướng tổ chức biết học hỏi trong phát triển chương trình giáo dục địa phương theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng ở các trƣờng THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý phát triển chƣơng trình giáo dục địa phƣơng ở các trƣờng THPT huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng theo hƣớng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Mục đích, đối tượng khảo nghiệm.
Phương pháp, tiêu chí, cách cho điểm, chuẩn đánh giá .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Lan (2024). Quản lý phát triển GDĐP THPT Thủy Nguyên: Phẩm chất năng lực HS [Luận án tiến sĩ, trường đại học giáo dục - đại học quốc gia hà nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/quan-ly-phat-trien-ctgddp-thpt-thuy-nguyen-hai-phong-pham-chat-nang-luc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý phát triển GDĐP THPT Thủy Nguyên: Phẩm chất năng lực HS" nghiên cứu về vấn đề gì?
Quản lý hiệu quả chương trình giáo dục địa phương ở THPT Thủy Nguyên, Hải Phòng, nhằm phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực học sinh.
Luận án "Quản lý phát triển GDĐP THPT Thủy Nguyên: Phẩm chất năng lực HS" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học giáo dục - đại học quốc gia hà nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Quản lý phát triển GDĐP THPT Thủy Nguyên: Phẩm chất năng lực HS" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý phát triển GDĐP THPT Thủy Nguyên: Phẩm chất năng lực HS" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Quản lý phát triển GDĐP THPT Thủy Nguyên: Phẩm chất năng lực HS" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý phát triển GDĐP THPT Thủy Nguyên: Phẩm chất năng lực HS" có 156 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý phát triển GDĐP THPT Thủy Nguyên: Phẩm chất năng lực HS" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.