Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non tiểu học và trung học cơ s

Quản lý nhà nước cấp huyện về giáo dục mầm non tiểu học: chức năng, nhiệm vụ, thách thức và giải pháp nâng cao hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

283

Thời gian đọc

43 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện: Nền tảng phát triển
Số trang:
283 trang
Trường:
Học viện Hành chính
Chuyên ngành:
Quản lý hành chính công
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện Nền tảng phát triển

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đây là chiến lược quan trọng của đất nước. Mục tiêu là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Giáo dục góp phần đào tạo con người, bồi dưỡng nhân cách, năng lực. Việc này đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Giáo dục cũng giúp chủ động hội nhập quốc tế. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Quản lý nhà nước cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học có ý nghĩa đặc biệt. Đây là các cấp học nền tảng, đầu tiên. Nhà nước phải chăm lo trẻ em học đúng độ tuổi. Nhà nước thực hiện chính sách phổ cập giáo dục. Nhà nước có trách nhiệm bao cấp hoàn toàn cơ sở vật chất và kinh phí đào tạo.

1.1. Tầm quan trọng của giáo dục nền tảng

Giáo dục ở mọi cấp đều quan trọng. Nó góp phần hình thành con người, phát triển năng lực. Đặc biệt, giáo dục mầm non và tiểu học là nền tảng. Các cấp học này định hình nhân cách ban đầu. Nền giáo dục vững chắc tạo tiền đề cho các cấp học cao hơn. Đầu tư cho giáo dục nền tảng mang lại lợi ích lâu dài. Xã hội sẽ có nguồn nhân lực chất lượng.

1.2. Mục tiêu chiến lược của Quản lý nhà nước

Mục tiêu là nâng cao dân trí toàn diện. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Chính phủ coi phát triển giáo dục là ưu tiên hàng đầu. Đầu tư vào giáo dục được xem là đầu tư phát triển. Các chính sách ưu tiên phát triển giáo dục vùng khó khăn. Quản lý nhà nước hướng đến công bằng xã hội trong giáo dục.

II. Khung pháp lý Quản lý nhà nước giáo dục mầm non tiểu học

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Cương lĩnh xây dựng đất nước cũng nhấn mạnh điều này. Giáo dục và đào tạo cùng khoa học, công nghệ là quốc sách hàng đầu. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Nghị quyết Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X vạch ra các định hướng. Các định hướng này bao gồm ưu tiên phát triển giáo dục vùng sâu, xa. Đồng thời phát triển hệ thống trường, lớp, cơ sở vật chất kỹ thuật. Chính sách bảo đảm đủ giáo viên cho các vùng này cũng được ưu tiên.

2.1. Quy định của Hiến pháp và Luật Giáo dục

Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung 2001) khẳng định giáo dục là ưu tiên quốc gia. Luật Giáo dục 1998 (sửa đổi 2005, 2009) quy định rõ. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục. Việc quản lý này theo phân cấp của Chính phủ. Các văn bản pháp lý tạo hành lang cho hoạt động giáo dục.

2.2. Phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục

Chính phủ phân cấp quản lý mạnh mẽ hơn cho các cấp. Nghị định số 166/2004/NĐ-CP và Nghị định số 115/2010/NĐ-CP quy định chi tiết. Các nghị định này làm rõ trách nhiệm của từng cấp. Mục tiêu là tăng cường hiệu quả quản lý. Phân cấp giúp các địa phương chủ động hơn.

2.3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quan trọng. Cơ quan này thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trách nhiệm này bao gồm phát triển giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở. Xây dựng xã hội học tập trên địa bàn huyện cũng là nhiệm vụ.

III. Thách thức Quản lý nhà nước giáo dục cấp huyện vùng ĐBSCL

Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) có nhiều đặc thù. Vùng đất này có lịch sử lập nghiệp chưa lâu. Điều kiện sinh sống thuận lợi. Nhu cầu học tập để mưu sinh chưa thật sự bức xúc. Điều kiện địa lý cũng gây khó khăn. Vùng nhiều sông nước, kênh rạch chằng chịt. Dân cư sống rải rác khắp nơi. Việc đi lại học hành cho trẻ em gặp nhiều trở ngại. Điều này khác biệt so với vùng thành phố lớn. Cũng khác biệt so với đồng bằng Bắc Bộ. Vùng ĐBSCL chưa có truyền thống hiếu học lâu đời. Chất lượng giáo dục tại địa bàn cấp huyện vùng ĐBSCL chưa cao. Hiệu quả quản lý chưa đạt mong muốn.

3.1. Đặc thù vùng Đồng bằng sông Cửu Long

ĐBSCL là vùng đất mới với điều kiện tự nhiên đặc trưng. Vùng này có hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc. Địa hình chia cắt ảnh hưởng đến việc đi lại. Dân cư phân bố không tập trung. Các yếu tố này tạo ra khó khăn cho trẻ em đến trường. Đồng thời gây cản trở cho việc quản lý giáo dục.

3.2. Những vấn đề tồn tại trong quản lý giáo dục

Có nhiều câu hỏi đặt ra về quản lý giáo dục vùng đặc thù. Nội dung quản lý nhà nước cần điều chỉnh. Bộ máy quản lý cần tổ chức hợp lý. Chức năng, thẩm quyền của các cơ quan quản lý cần rõ ràng. Hình thức và phương pháp quản lý cũng cần phù hợp. Thiếu nghiên cứu chuyên sâu về quản lý giáo dục cấp huyện vùng này. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả quản lý.

IV. Nội dung Quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non tiểu học

Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm nhiều khía cạnh. Nó cần phù hợp với đặc thù vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nhà nước có trách nhiệm chăm lo trẻ em học đúng độ tuổi. Thực hiện chính sách phổ cập giáo dục là ưu tiên hàng đầu. Nhà nước bao cấp hoàn toàn về cơ sở vật chất và kinh phí đào tạo. Cần xây dựng các chính sách giáo dục mầm non và tiểu học phù hợp. Phân bổ ngân sách giáo dục cấp huyện cần hiệu quả.

4.1. Chính sách giáo dục mầm non

Chính sách giáo dục mầm non cần đảm bảo phổ cập. Mục tiêu là mọi trẻ em đều được tiếp cận giáo dục sớm. Cần có các quy định về độ tuổi, chương trình học. Chính sách hỗ trợ trẻ em vùng khó khăn cần được ưu tiên. Việc này giúp cải thiện chất lượng giáo dục mầm non.

4.2. Chính sách giáo dục tiểu học

Chính sách giáo dục tiểu học hướng đến phổ cập. Đảm bảo mọi trẻ em hoàn thành cấp tiểu học. Các chính sách về sách giáo khoa, học phí cần được quan tâm. Hỗ trợ học sinh nghèo, học sinh khuyết tật là cần thiết. Chính sách ưu đãi cho giáo viên vùng sâu, vùng xa.

4.3. Ngân sách giáo dục cấp huyện

Ngân sách giáo dục cấp huyện là yếu tố then chốt. Nguồn kinh phí này đảm bảo hoạt động của các trường. Việc bao cấp hoàn toàn kinh phí đào tạo là trách nhiệm nhà nước. Ngân sách hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất trường học. Đồng thời chi trả lương, phụ cấp cho đội ngũ giáo viên. Phân bổ ngân sách cần minh bạch, hiệu quả.

V. Nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển đội ngũ cấp huyện

Nâng cao chất lượng giáo dục là mục tiêu trọng tâm. Chất lượng giáo dục mầm non và tiểu học vùng ĐBSCL cần được cải thiện. Phát triển đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định. Cần có chính sách bảo đảm đủ giáo viên cho các vùng khó khăn. Đầu tư cơ sở vật chất trường học là cần thiết. Đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa. Việc này góp phần xây dựng xã hội học tập.

5.1. Cải thiện chất lượng giáo dục mầm non và tiểu học

Chất lượng giáo dục mầm non và tiểu học vùng ĐBSCL còn hạn chế. Các biện pháp cải thiện cần được triển khai. Bao gồm đổi mới phương pháp giảng dạy. Nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên. Đánh giá chất lượng giáo dục định kỳ. Mục tiêu là đưa các chỉ số giáo dục của ĐBSCL lên mức bình quân cả nước.

5.2. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý

Đội ngũ giáo viên đóng vai trò trung tâm. Chính sách bảo đảm đủ giáo viên cho vùng sâu, vùng xa cần được thực hiện. Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Có chính sách ưu đãi cho giáo viên công tác tại vùng khó khăn. Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý giáo dục.

5.3. Đầu tư cơ sở vật chất trường học

Cơ sở vật chất kỹ thuật là điều kiện cần thiết. Cần tiếp tục phát triển hệ thống trường, lớp. Mở thêm các trường nội trú, bán trú ở vùng khó khăn. Đảm bảo trang thiết bị dạy học hiện đại. Đầu tư này giúp học sinh có môi trường học tập tốt hơn.

VI. Vai trò của UBND và Phòng GDĐT cấp huyện trong quản lý

Ủy ban nhân dân cấp huyện đóng vai trò trung tâm. Cơ quan này thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn. Phòng GDĐT tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ giáo dục. Cần xác định rõ chức năng, thẩm quyền của từng cơ quan. Việc phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý là quan trọng. Đây là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục.

6.1. Chức năng của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước. Chức năng này bao gồm ban hành các văn bản chỉ đạo. Phê duyệt kế hoạch phát triển giáo dục tại địa phương. Quản lý ngân sách giáo dục. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách. Đảm bảo phát triển giáo dục mầm non, tiểu học trên địa bàn.

6.2. Nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo

Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên trách. Cơ quan này có nhiệm vụ tham mưu cho UBND cấp huyện. Nhiệm vụ bao gồm xây dựng kế hoạch giáo dục. Quản lý các trường mầm non, tiểu học trong huyện. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Quản lý chất lượng giáo dục.

6.3. Phối hợp giữa các cơ quan quản lý

Hiệu quả quản lý đòi hỏi sự phối hợp. Phối hợp giữa UBND cấp huyện và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan. Sự phối hợp này đảm bảo triển khai đồng bộ chính sách. Giúp giải quyết các vấn đề phát sinh. Nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý giáo dục.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QLNN Ở CẤP HUYỆN ĐỐI VỚI GDMN, TH VÀ THCS
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QLNN Ở CẤP HUYỆN ĐỐI VỚI GDMN, TH VÀ THCS VÙNG ĐBSCL
3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QLNN Ở CẤP HUYỆN ĐỐI VỚI GDMN, TH VÀ THCS VÙNG ĐBSCL ĐẾN NĂM 2020
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non tiểu học và trung học cơ sở vùng đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (283 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH ĐINH MINH DŨNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC Ở CẤP HUYỆN ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG HÀ NỘI - NĂM 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH ĐINH MINH DŨNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC Ở CẤP HUYỆN ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: Quản lý Hành chính công Mã số : 62 34 82 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thị Mỹ Lộc HÀ NỘI - NĂM 2013 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận án Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài là mục tiêu chiến lƣợc phát triển giáo dục và đào tạo (GDĐT) của nƣớc ta. Giáo dục (GD) ở bất cứ cấp nào cũng đều chủ yếu góp phần đào tạo (ĐT) con ngƣời, bồi dƣỡng (BD) nhân cách, năng lực sống và làm việc, đáp ứng yêu cầu phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc và chủ động hội nhập quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.

Hiến pháp nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) đã khẳng định: “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu” [67, tr8]. Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) tiếp tục khẳng định quan điểm: “Phát triển GDĐT cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, đầu tƣ cho GDĐT là đầu tƣ phát triển.”[58, tr77] Để đẩy mạnh sự nghiệp GDĐT, Nghị quyết Ban chấp hành trung ƣơng Đảng khóa X đã vạch ra: “Ƣu tiên đầu tƣ phát triển GDĐT ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Tiếp tục phát triển hệ thống trƣờng, lớp, cơ sở vật chất - kỹ thuật các cấp học, mở thêm các trƣờng nội trú, bán trú và có chính sách bảo đảm đủ giáo viên cho các vùng này. Phấn đấu đƣa các chỉ số về GDĐT ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) lên ngang bằng trình độ bình quân chung cả nƣớc” [57, tr209].

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta tiếp tục chủ trƣơng: “Quan tâm hơn tới phát triển GDĐT ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Bảo đảm công bằng xã hội trong GD; thực hiện tốt chính sách ƣu đãi, hỗ trợ đối với ngƣời và gia đình có công, đồng bào dân tộc thiểu số, học sinh giỏi, học sinh nghèo, học sinh khuyết tật, giáo viên công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có nhiều khó khăn”[58, tr217]. Phân cấp quản lý nhà nƣớc (QLNN) về GD, Luật Giáo dục năm 1998, đã đƣợc sửa đổi vào các năm 2005 và năm 2009 đều quy định: “Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện QLNN về GD theo phân cấp của Chính phủ” [107, tr94]. Theo Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16/9/2004 của Chính phủ và gần đây, Chính phủ tiếp tục phân cấp mạnh hơn, 1 rõ hơn các cấp học này theo Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010: “UBND cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chức năng QLNN về GD trên địa bàn huyện; chịu trách nhiệm trƣớc UBND cấp Tỉnh về phát triển giáo dục mầm non (GDMN), tiểu học (TH), trung học cơ sở (THCS) và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn huyện”[46].

QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS có một ý nghĩa quan trọng, vì đây là các cấp học nền tảng, đầu tiên nên Nhà nƣớc phải chăm lo trẻ em học đúng độ tuổi, thực hiện chính sách phổ cập GD, Nhà nƣớc có trách nhiệm và bao cấp hoàn toàn về cơ sở vật chất và kinh phí ĐT. Đặc điểm QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL có những đặc thù riêng so với các vùng khác trong cả nƣớc. Nhìn về lịch sử, đây là vùng đất mới lập nghiệp cách đây trên ba trăm năm, điều kiện làm ăn sinh sống khá thuận lợi, do đó, nhu cầu đi học chƣa phải là một nhu cầu bức xúc để kiếm sống. Về khía cạnh địa lý, điều kiện tự nhiên đây là vùng nhiều sông nƣớc, kênh rạch, dân cƣ sống rải rác khắp nơi cho nên việc đi lại học hành, nhất là đối với trẻ em càng khó khăn.

Điều này khác hẳn với các vùng thành phố, đô thị lớn hoặc ngay cả với đồng bằng Bắc Bộ có một truyền thống lâu dài là hiếu học và có nhiều điều kiện tốt hơn trong học tập. Đặc điểm QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL có những đặc thù, nhiều vấn đề đặt ra nhƣ: Nội dung QLNN về GD đối với vùng đặc thù là gì? Bộ máy QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS đƣợc tổ chức ra sao? Chức năng, thẩm quyền của các cơ quan QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS? Hình thức và phƣơng pháp QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng đặc thù ĐBSCL? Hơn nữa, có rất nhiều vấn đề về lý luận, pháp lý và thực tiễn của công tác QLNN về GD trên địa bàn cấp huyện ở nƣớc ta từ trƣớc đến nay chƣa có nhiều công trình nghiên cứu. Đây chính là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn đến chất lƣợng GD trên địa bàn cấp Huyện vùng ĐBSCL chƣa cao và hiệu quả quản lý đối với đối tƣợng này chƣa đƣợc nhƣ mong muốn. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống về vấn đề này là rất cấp thiết ở nƣớc ta hiện nay.

Đó cũng chính là lý do để tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nƣớc ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở 2 vùng Đồng bằng sông Cửu long” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý hành chính công. Mục đích nghiên cứu Xây dựng những luận cứ khoa học về mặt lý luận và thực tiễn một cách cơ bản, hệ thống nhằm đề xuất những giải pháp hoàn thiện QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, GDTH và GD THCS nói chung và vùng ĐBSCL nói riêng. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS: Đặc điểm, nội dung, hình thức, phƣơng pháp QLNN; tổ chức bộ máy; đội ngũ CBCC, viên chức; tài chính công để làm rõ lý luận QLNN về GD; nghiên cứu đặc trƣng quản lý giáo dục quốc dân và những vấn đề lý luận về QLGD. - Điều tra, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu là hệ thống lý luận QLNN và các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu lực QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL. - Khách thể nghiên cứu là các hoạt động QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL. Phạm vi nghiên cứu - Nội dung nghiên cứu tập trung vào các chính sách công (cấp trung ƣơng và địa phƣơng) về GDMN, TH và THCS trên địa bàn cấp huyện.

- Địa bàn khảo sát là các tỉnh vùng ĐBSCL. - Số liệu khảo sát từ năm 2004 (thời điểm mà Chính phủ phân cấp QLNN về GDMN, TH và THCS cho cấp huyện theo Nghị định số 166/NĐ-CP ngày 16/9/2004) đến năm 2012. Giả thuyết nghiên cứu 3 Để QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS có hiệu quả, cần phải hoàn thiện hệ thống chính sách theo hƣớng phân cấp mạnh cho QLNN cấp huyện về thể chế, tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, tài chính công và công tác thanh tra, kiểm tra, các chính sách này phải phù hợp với đặc điểm địa - kinh tế, xã hội, văn hoá, GD của vùng ĐBSCL. Cụ thể là: - Về quy hoạch nguồn lực GV cho GDMN, TH, THCS: Cấp huyện chủ động kết hợp với nhà trƣờng phân tích nhu cầu giáo viên cho từng bậc học, đặt hàng cơ sở ĐT về chuyên môn theo yêu cầu, phối hợp với cơ quan dân số y tế làm quy hoạch trƣờng, lớp… - Về triển khai kế hoạch năm học (Kế hoạch GD): cần phân cấp cho địa phƣơng trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch năm học phù hợp với đặc thù vùng ĐBSCL (sông ngòi chằng chịt, lũ thƣờng xuyên); xây dựng một số mô hình GDMN phù hợp với vùng sông nƣớc ĐBSCL (mô hình “Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo cộng đồng”, “Giữ trẻ liên gia”).

- Chế độ giáo viên: Lƣơng và các chế độ phụ cấp cho GV phải đáp ứng nhu cầu cuộc sống tối thiểu ngƣời lao động vùng đặc thù nhằm tạo điều kiện GV tập trung cho giảng dạy chuyên môn. - Đầu tƣ cho GD phải tính đến vùng đặc thù: Nền đất yếu, suất đầu tƣ lớn, do nhiều sông rạch nên cự ly, quy mô công trình và dân cƣ để mở các điểm Trƣờng cần có tiêu chí đặc thù theo vùng. - Tăng cƣờng bộ máy QLNN cấp huyện về GD: Số lƣợng các Phó Chủ tịch UBND cấp huyện phân bổ theo chức trách nhiệm vụ đƣợc phân cấp mà không bổ theo dân số và diện tích nhƣ hiện nay, biên chế Phòng GDĐT cần tƣơng xứng với nhiệm vụ quản lý, không cào bằng với các phòng chuyên môn khác. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu - Phƣơng pháp luận Phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.

Vận dụng quan điểm biện chứng, lịch sử và tiếp cận hệ thống để nghiên cứu, phân tích yêu cầu đổi mới hệ thống cơ quan QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS mà trực tiếp là các cơ quan QLNN ở cấp huyện vùng ĐBSCL hiện nay và những 4 giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS vùng ĐBSCL trong thời gian tới. - Các phƣơng pháp nghiên cứu + Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu Thông qua các phƣơng pháp nhƣ phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá và khái quát hoá để khái quát các tri thức đã có trong các tài liệu về quan điểm QLNN về GD nói chung, QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS nói riêng của Đảng, Nhà nƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đinh Minh Dũng (2013). Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non tiểu h [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/quan-ly-nha-nuoc-o-cap-huyen-doi-voi-giao-duc-mam-non-tieu-hoc-va-trung-hoc-co

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non tiểu h" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý nhà nước cấp huyện về giáo dục mầm non tiểu học: chức năng, nhiệm vụ, thách thức và giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non tiểu h" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính. Năm bảo vệ: 2013.

Luận án "Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non tiểu h" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non tiểu h" thuộc chuyên ngành Quản lý Hành chính công. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.

Luận án "Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non tiểu h" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non tiểu h" có 283 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước ở cấp huyện đối với giáo dục mầm non tiểu h" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter