Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước theo hướng đảm bảo tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường đại học ở Việt Nam - Phan Huy Hùng
Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý hành chính công quản lý nhà nước theo hướng đảm bảo sự tự chủ tự chịu trách nhiệm của các trường đại học ở việt nam. Xem tóm tắ
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Khái niệm tự chủ đại học và vai trò nhà nước
- Số trang:
- 228 trang
- Trường:
- Học viện Hành chính
- Chuyên ngành:
- Quản lý hành chính công
- Tác giả:
- Phan Huy Hùng
- Năm:
- 2009
Tóm tắt nội dung luận án
I.Khái niệm tự chủ đại học và vai trò nhà nước
Tự chủ đại học là yếu tố then chốt nâng cao chất lượng giáo dục. Luận án phân tích sâu sắc bản chất của quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trường đại học ở Việt Nam. Khái niệm này bao gồm tự chủ học thuật, tự chủ tài chính và tự chủ tổ chức. Quản lý nhà nước có vai trò định hướng, tạo hành lang pháp lý. Mô hình quản lý cần đảm bảo sự cân bằng. Nó phải thúc đẩy đổi mới, sáng tạo. Đồng thời, nhà nước cần kiểm soát để đảm bảo trách nhiệm giải trình. Việc học hỏi kinh nghiệm quốc tế là cần thiết. Áp dụng linh hoạt các bài học giúp Việt Nam phát triển.
1.1. Bản chất tự chủ và trách nhiệm xã hội đại học
Tự chủ đại học là quyền tự quyết định các vấn đề nội bộ. Quyền này bao gồm tự chủ học thuật, tự chủ về tổ chức và nhân sự, tự chủ tài chính. Tự chủ giúp trường đại học linh hoạt, thích ứng tốt hơn với yêu cầu xã hội. Đồng thời, tự chủ đi đôi với trách nhiệm giải trình. Trường đại học phải chịu trách nhiệm về chất lượng giáo dục đại học, hiệu quả sử dụng nguồn lực trước chính phủ Việt Nam và xã hội. Điều này đảm bảo minh bạch, nâng cao uy tín.
1.2. Vai trò quản lý nhà nước giáo dục đại học
Quản lý nhà nước giữ vai trò thiết yếu trong giáo dục đại học. Chức năng chính là hoạch định chính sách, xây dựng khung pháp lý. Chính phủ Việt Nam thiết lập các chuẩn mực, tiêu chuẩn chất lượng. Bộ Giáo dục và Đào tạo giám sát thực hiện. Mục tiêu là định hướng phát triển, đảm bảo công bằng. Quản lý nhà nước cần tạo điều kiện cho tự chủ đại học phát triển. Đồng thời, cần kiểm soát để tránh lạm dụng quyền lực.
1.3. Các mô hình quản lý giáo dục đại học quốc tế
Nhiều quốc gia áp dụng các mô hình quản lý khác nhau. Một số mô hình tập trung vào tự chủ cao. Nhà nước chỉ quản lý vĩ mô, xây dựng chính sách. Các trường đại học tự chủ học thuật, độc lập tài chính đại học. Một số mô hình khác vẫn giữ sự kiểm soát chặt chẽ. Học viện nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế cho thấy cần cân bằng. Cân bằng giữa quản lý nhà nước và tự chủ là chìa khóa. Bài học kinh nghiệm này giúp Việt Nam định hình cơ chế quản lý phù hợp.
II.Thực trạng quản lý nhà nước giáo dục đại học Việt Nam
Thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều vấn đề. Mặc dù Luật Giáo dục đại học đã có hiệu lực, quyền tự chủ của các trường vẫn còn hạn chế. Đặc biệt là tự chủ tài chính và tự chủ học thuật. Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước phức tạp. Sự phân cấp quản lý giáo dục chưa hiệu quả. Chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực. Tuy nhiên, các chính sách chưa phát huy tối đa tiềm năng tự chủ. Điều này ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống giáo dục đại học.
2.1. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm hiện nay
Luật Giáo dục đại học đã có những quy định về tự chủ đại học. Tuy nhiên, thực tế triển khai còn nhiều thách thức. Các trường đại học công lập vẫn phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước. Quyền tự chủ học thuật, nhân sự, tài chính chưa thực sự đầy đủ. Cơ chế quản lý nhà nước còn chồng chéo, thiếu rõ ràng. Điều này hạn chế khả năng đổi mới, sáng tạo của các trường. Việc xác định trách nhiệm giải trình đôi khi cũng mơ hồ.
2.2. Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước giáo dục
Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước còn phức tạp. Nhiều bộ ngành, cơ quan tham gia quản lý giáo dục đại học. Điều này dẫn đến sự phân tán, thiếu đồng bộ trong chỉ đạo. Bộ Giáo dục và Đào tạo có vai trò chủ đạo. Song, các bộ chủ quản cũng giữ quyền lực đáng kể. Sự phân cấp quản lý giáo dục chưa hiệu quả. Cơ chế "chủ quản" vẫn tồn tại, cản trở tự chủ. Cần rà soát, tinh giản cơ cấu này.
2.3. Thực trạng đảm bảo tự chủ từ chính phủ Việt Nam
Chính phủ Việt Nam đã nỗ lực thúc đẩy tự chủ đại học. Các văn bản pháp luật, đề án thí điểm được ban hành. Mục tiêu là nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Tuy nhiên, quá trình thực hiện gặp khó khăn. Các trường đại học thiếu nguồn lực tài chính độc lập. Áp lực về tuyển sinh, đào tạo theo chỉ tiêu còn lớn. Sự can thiệp hành chính đôi khi vẫn diễn ra. Điều này làm giảm hiệu quả của các chính sách tự chủ.
III.Hạn chế tự chủ đại học và hệ quả cho giáo dục ĐH
Những hạn chế trong tự chủ đại học tại Việt Nam có nhiều nguyên nhân. Các nguyên nhân này ảnh hưởng lớn đến chất lượng giáo dục đại học và sự phát triển bền vững. Nguồn độc lập tài chính đại học còn eo hẹp. Khung pháp lý chưa hoàn thiện. Tư duy quản lý truyền thống là rào cản. Tất cả điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của các trường. Việc không đủ tự chủ làm cho trường khó thích ứng với thị trường lao động. Nó cũng cản trở việc thu hút nhân tài.
3.1. Nguyên nhân hạn chế quyền tự chủ đại học
Nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế tự chủ đại học. Hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ là một lý do. Cơ chế quản lý nhà nước còn nặng về kiểm soát. Tư duy quản lý truyền thống khó thay đổi. Các trường đại học thiếu kinh nghiệm tự quản. Đặc biệt, nguồn độc lập tài chính đại học còn hạn chế. Nguồn thu chủ yếu vẫn dựa vào ngân sách, học phí. Điều này tạo áp lực lớn cho chính sách tự chủ.
3.2. Ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục đại học
Hạn chế tự chủ có tác động tiêu cực đến chất lượng giáo dục đại học. Trường đại học thiếu linh hoạt trong xây dựng chương trình. Khó thu hút giảng viên giỏi, nhà khoa học hàng đầu. Tự chủ học thuật bị ảnh hưởng. Khả năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ bị giới hạn. Chất lượng đào tạo không đáp ứng kịp nhu cầu thị trường. Sinh viên tốt nghiệp khó cạnh tranh.
3.3. Thách thức cho sự phát triển bền vững
Thiếu tự chủ là thách thức lớn cho phát triển bền vững. Các trường đại học khó cạnh tranh khu vực, quốc tế. Mục tiêu vươn tầm thế giới trở nên xa vời. Nguồn nhân lực chất lượng cao khó được đào tạo. Nền kinh tế tri thức bị ảnh hưởng. Chính phủ Việt Nam cần có chiến lược rõ ràng. Cần thay đổi cơ chế quản lý nhà nước. Phải tạo môi trường thuận lợi cho tự chủ phát triển. Đây là yếu tố then chốt để Việt Nam hội nhập thành công.
IV.Đổi mới quản lý nhà nước tăng cường tự chủ ĐH
Để đảm bảo tự chủ đại học, cần đổi mới toàn diện quản lý nhà nước. Việc thay đổi nhận thức về vai trò của chính phủ Việt Nam là bước đầu tiên. Nhà nước cần chuyển từ kiểm soát sang hỗ trợ, giám sát. Xây dựng một mô hình quản lý hiện đại, hiệu quả. Mô hình này phải phân định rõ ràng các chức năng. Đồng thời, cần tăng cường phân cấp quản lý giáo dục. Các trường sẽ có nhiều quyền hơn. Điều này giúp nâng cao tự chủ học thuật, tự chủ tài chính và tự chủ tổ chức.
4.1. Đổi mới nhận thức về vai trò nhà nước
Cần thay đổi nhận thức về vai trò của chính phủ Việt Nam. Nhà nước nên chuyển từ quản lý chi tiết sang quản lý vĩ mô. Tập trung vào xây dựng chính sách, giám sát, đánh giá. Hạn chế can thiệp sâu vào hoạt động nội bộ trường. Coi trường đại học là đối tác quan trọng. Tin tưởng vào khả năng tự quản, tự phát triển của trường. Điều này tạo động lực cho tự chủ đại học.
4.2. Xây dựng mô hình quản lý hiệu quả
Cần xây dựng mô hình quản lý nhà nước hiện đại. Mô hình này phải phân định rõ ràng chức năng. Tách biệt vai trò chủ sở hữu và vai trò quản lý nhà nước. Giảm bớt cơ chế "bộ chủ quản". Xây dựng các tổ chức đệm, trung gian. Những tổ chức này kết nối nhà nước và trường đại học. Chúng giúp trường có tiếng nói hơn. Mô hình này giúp tăng cường tự chủ học thuật.
4.3. Phân cấp quản lý giáo dục phù hợp
Thực hiện phân cấp quản lý giáo dục hiệu quả hơn. Trao quyền tự chủ cho các trường đại học một cách rõ ràng. Cần xây dựng các quy định, hướng dẫn cụ thể. Đồng thời, tăng cường trách nhiệm giải trình. Các trường phải công khai thông tin, minh bạch hoạt động. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần hỗ trợ kỹ thuật. Phân cấp giúp giảm gánh nặng quản lý cho trung ương. Các trường cũng chủ động hơn trong phát triển.
V.Hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng giáo dục ĐH
Luận án đề xuất các giải pháp để hoàn thiện chính sách. Mục tiêu là nâng cao chất lượng giáo dục đại học. Việc sửa đổi Luật Giáo dục đại học là ưu tiên hàng đầu. Luật cần quy định cụ thể hơn về tự chủ. Độc lập tài chính đại học cần được thúc đẩy. Cần đa dạng hóa nguồn thu, tăng cường minh bạch tài chính. Đồng thời, trách nhiệm giải trình và kiểm định chất lượng là không thể thiếu. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần phát huy vai trò kiểm định độc lập. Những giải pháp này giúp trường phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.
5.1. Hoàn thiện Luật Giáo dục đại học
Sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục đại học là cần thiết. Luật cần quy định rõ ràng hơn về tự chủ đại học. Cụ thể hóa các quyền và trách nhiệm. Loại bỏ các quy định còn chồng chéo, lạc hậu. Đặc biệt, cần làm rõ cơ chế tự chủ tài chính. Luật cần tạo hành lang pháp lý vững chắc. Mục tiêu là thúc đẩy sự phát triển bền vững của giáo dục đại học. Nó cũng tăng cường vị thế pháp lý của trường.
5.2. Độc lập tài chính đại học và minh bạch
Độc lập tài chính đại học là cốt lõi của tự chủ. Cần đa dạng hóa nguồn thu cho các trường. Khuyến khích thu hút vốn đầu tư xã hội. Xây dựng chính sách học phí linh hoạt, công bằng. Đồng thời, tăng cường minh bạch tài chính. Các trường phải công khai báo cáo tài chính. Việc sử dụng ngân sách cần hiệu quả. Chính phủ Việt Nam cần có các cơ chế hỗ trợ tài chính ban đầu. Điều này giúp trường giảm phụ thuộc.
5.3. Trách nhiệm giải trình và kiểm định chất lượng
Tự chủ phải đi đôi với trách nhiệm giải trình cao. Các trường đại học cần xây dựng hệ thống kiểm định nội bộ. Tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục đại học quốc gia, quốc tế. Công khai kết quả kiểm định, phản hồi xã hội. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần tăng cường vai trò kiểm định độc lập. Tạo áp lực và động lực cho trường cải thiện. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng. Đây là yếu tố sống còn để tồn tại và phát triển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ-HÀNH CHÍNH VÀ ĐÀO TẠO QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH ---------------- Phan Huy Hùng QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO SỰ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG 2 Hà Nội - 2009 BỘ GIÁO DỤC HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ-HÀNH CHÍNH VÀ ĐÀO TẠO QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH ---------------- Phan Huy Hùng QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THEO HƯỚNG ĐẢM BẢO SỰ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Quản lý hành chính công Mã số : 62 34 82 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Phạm Hồng Thái 2. TS Phạm Quang Huy 3 Hà Nội - 2009 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận án “Quản lý nhà nước theo hướng đảm bảo sự tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường đại học ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi. Các nội dung nghiên cứu và kết quả được trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố. Hà Nội, ngày ….
Tác giả luận án Phan Huy Hùng 4 MỤC LỤC Trang phụ bìa 1 Lời cam đoan 2 Mục lục 3 Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 6 Danh mục các bảng 7 Danh mục các hình vẽ, đồ thị 8 MỞ ĐẦU 9 1. Lý do chọn đề tài 9 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 11 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12 4.
Phương pháp nghiên cứu 13 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 14 6. Kết cấu của luận án 14 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 15 1. Nghiên cứu trong nước 15 2.
Nghiên cứu ngoài nước 18 Chương 1- NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VÀ 23 TỰ CHỦ ĐẠI HỌC 23 1. Tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường đại học 23 1. Quan niệm trường đại học và sự phân cấp về thẩm quyền 26 1. Tự chủ của trường đại học 30 1.
Tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm xã hội của trường đại học 31 1. Điều kiện và sự cân bằng tự chủ, tự chịu trách nhiệm 34 1. Quản lý nhà nước về giáo dục đại học đảm bảo tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường đại học 34 1. Khái niệm và bản chất quản lý nhà nước về giáo dục đại học đảm bảo tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường đại học 39 1.
Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về giáo dục đại học theo hướng đảm bảo tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường đại học 42 1. Nội dung và phương thức quản lý nhà nước về giáo dục đại 62 5 học theo hướng đảm bảo tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường đại học 65 1. Các mô hình quản lý nhà nước về giáo dục đại học 1. Kinh nghiệm một số nước trong quản lý nhà nước về giáo dục đại 65 học 1.
Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học bảo đảm tự 71 chủ, trách nhiệm xã hội của trường đại học một số nước 74 1. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường đại học Kết luận Chương 1 Chương 2- QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 76 2. Quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của trường đại học ở Việt 76 Nam 76 2. Quyền tự chủ của trường đại học 81 2.
Tự chịu trách nhiệm của trường đại học 85 2. Địa vị pháp lý của các trường đại học công lập 88 2. Quản lý nhà nước về giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay 88 2. Tình hình quản lý phát triển giáo dục đại học 2.
Nội dung, cơ cấu tổ chức và thẩm quyền quản lý nhà nước về 93 giáo dục đại học 2. Thực trạng bảo đảm của nhà nước đối với giáo dục đại học ở Việt 10 Nam hiện nay 3 2. Bảo đảm của Nhà nước về tự chủ nhà trường 10 2. Bảo đảm của Nhà nước đối với tự chịu trách nhiệm 3 2.
Nguyên nhân và hệ quả của những tồn tại trong quản lý nhà 115 nước đảm bảo tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường đại học Kết luận Chương 2 12 6 12 9 Chương 3- NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM SỰ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA TRƯỜNG 13 ĐẠI HỌC 1 3. Đổi mới nhận thức về vai trò của Nhà nước, vai trò và địa vị pháp 6 lý của trường đại học, vai trò của thị trường định hướng XHCN 13 3. Đổi mới nhận thức về vai trò của Nhà nước 1 3. Đổi mới nhận thức về vai trò và địa vị pháp lý của trường đại 13 học công 1 3.
Đổi mới nhận thức về vai trò của thị trường định hướng XHCN 135 3. Đổi mới cơ cấu tổ chức và thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo 13 dục đại học 9 3. Mô hình quản lý nhà nước về giáo dục đại học bảo đảm tự chủ, tự chịu trách nhiệm 14 3. Xoá cơ chế chủ quản, tách bạch giữa quản lý nhà nước và 1 quản lý của Nhà nước với tư cách chủ sở hữu, xây dựng các tổ chức đệm 14 3.
Phân định chức năng quản lý nhà nước và chức năng cung cấp 1 dịch vụ giáo dục đại học 3. Hoàn thiện thể chế và chính sách bảo đảm tự chủ, tự chịu trách 150 nhiệm của trường đại học 3. Xác lập tầm nhìn và chiến lược; quy định việc phối hợp và 153 phân cấp quản lý, cung cấp dịch vụ, chuyển đổi sở hữu và tham gia giám sát và đánh giá trong giáo dục đại học 154 3. Xây dựng và ban hành luật giáo dục đại học, luật giảng viên và các chính sách bảo đảm sự công bằng, hiệu quả và chất lượng.
Xây dựng thể chế và chính sách đảm bảo sự can thiệp phù 155 hợp, hạn chế trao quyền mang tính đặc quyền, tự chủ về học thuật, tài trợ công tích cực, thành lập trường đạt yêu cầu chất lượng, và 157 trách nhiệm lãnh đạo. Đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục đại học đối với chương trình, tuyển sinh, văn bằng và giảng viên 16 3. Đổi mới quản lý nhà nước về chương trình, tuyển sinh và văn 1 bằng 3. Đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục đại học đối với giảng 165 viên 165 3.
Đổi mới quản lý nhà nước về tài chính giáo dục đại học 16 3. Đổi mới chính sách tài chính giáo dục đại học 8 3. Đổi mới phương thức quản lý tài chính, tách bạch giữa quản 17 lý nhà nước và quản lý của Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu 0 7 3. Tăng cường chức năng kiểm soát nhà nước nhằm bảo đảm trách 17 nhiệm xã hội của trường đại học được thực hiện 0 3.
Đổi mới nhận thức và hoàn thiện thể chế, chính sách bảo đảm trách nhiệm xã hội của trường đại học 17 3. Xây dựng khung bảo đảm trách nhiệm xã hội 4 3. Đổi mới hoạt động kiểm soát và giám sát nhà nước về tài chính 17 Kết luận Chương 3 7 17 7 17 9 18 4 185 KẾT LUẬN 18 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 19 PHỤ LỤC 1 19 2 19 8 8 DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH-HĐH Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá GATS General Agreement on Trade in Services (Hiệp định chung về thương mại trong dịch vụ) GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDĐH Giáo dục đại học HE Higher education (Giáo dục đại học) KTTT Kinh tế thị trường KT-XH Kinh tế-Xã hội OECD Organization for Economic Cooperation and Development (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) QLNN Quản lý nhà nước TĐH Trường đại học 9 TW Trung ương UNESCO United Nation Education Science Culture Organization (Tổ chức văn hoá-khoa học-giáo dục Liên hợp quốc) XHCN Xã hội chủ nghĩa WB The World Bank (Ngân hàng Thế giới) WTO World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1: Cách thức phân cấp thẩm quyền ở các quốc gia 25 Bảng 1.2: Tự chủ và tự chịu trách nhiệm (a) 27 Bảng 1.3: Bốn mô hình từ kiểm soát đến tự chủ 28 Bảng 1.4: Bảo đảm tự chủ, tự chịu trách nhiệm 36 Bảng 1.5: Đặc điểm quản lý nhà nước về giáo dục đại học đảm bảo tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường đại học 38 Bảng 1.6: Vị trí có thể có của các chức năng quản lý chủ yếu 53 Bảng 1.7: Bảo đảm tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính 57 Bảng 1.8: Các công cụ của trách nhiệm xã hội 59 Bảng 2.1: Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và quản lý nhà nước về GDĐH 87 Bảng 2.2: Quy mô trường đại học, sinh viên và giảng viên từ năm học 2004- 2005 đến năm học 2008-2009 89 Bảng 2.3: So sánh đặc điểm quản lý nhà nước về giáo dục đại học trước và từ 92 sau Đổi mới Bảng 2.4: Thẩm quyền quyết định đối với một số nội dung quản lý của trường đại học công lập 98 10 Bảng 2.5: Quản lý nhà nước về giáo dục đại học 99 Bảng 2.6: Quản lý chủ quản các trường đại học năm học (1997-1998) và năm học (2006-2007) 102 Bảng 2.7: Tự chủ và tự chịu trách nhiệm (b) 107 Bảng 2.8: Chi ngân sách nhà nước cho GD&ĐT và giáo dục đại học 109 Bảng 2.9: Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và tài trợ công 112 Bảng 2.10: Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học 121 Bảng 2.11: Sinh viên tốt nghiệp đại học cần đào tạo lại 122 Bảng 2.12: Thí sinh trúng tuyển đại học, cao đẳng theo cơ cấu xã hội năm 2006-2008 123 Bảng 3.1: Một số chỉ số phát triển GDĐH Việt Nam đến năm 2020 135 Bảng 3.2: Tầm nhìn về quản lý giáo dục đại học (a) 137 Bảng 3.3: Quan niệm quản lý nhà nước về giáo dục đại học bảo đảm tự chủ, 141 tự chịu trách nhiệm của trường đại học công Bảng 3.4: Tầm nhìn về quản lý giáo dục đại học (b) 148 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1: Chu trình tài trợ cho các trường đại học 46 Hình 2.1: Quyền tự chủ của các loại hình trường đại học 80 Hình 2.2: Trường đại học thành lập mới giai đoạn 2003-2007 118 Hình 2.3: Quản lý chất lượng giáo dục đại học và định hướng cải thiện 120 Hình 3.1: Mô hình bảo đảm tự chủ, tự chịu trách nhiệm 143 11 MỞ ĐẦU 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Huy Hùng (2009). Quản lý nhà nước đảm bảo tự chủ các trường đại học ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/tai-lieu-khac/quan-ly-nha-nuoc-dam-bao-tu-chu-cac-truong-dai-hoc-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước đảm bảo tự chủ các trường đại học ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ quản lý hành chính công quản lý nhà nước theo hướng đảm bảo sự tự chủ tự chịu trách nhiệm của các trường đại học ở việt nam. Xem tóm tắ
Luận án "Quản lý nhà nước đảm bảo tự chủ các trường đại học ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính. Năm bảo vệ: 2009.
Luận án "Quản lý nhà nước đảm bảo tự chủ các trường đại học ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý nhà nước đảm bảo tự chủ các trường đại học ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý hành chính công. Danh mục: Tài liệu khác.
Luận án "Quản lý nhà nước đảm bảo tự chủ các trường đại học ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước đảm bảo tự chủ các trường đại học ở Việt Nam" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước đảm bảo tự chủ các trường đại học ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.