Luận án: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THCS Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Luận án tiến sĩ: Quản lý GD đạo đức cho HS THCS Hà Nội trong đổi mới GD. Nghiên cứu sâu, đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
228
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quản lý giáo dục đạo đức THCS: Cơ sở lý luận
- Số trang:
- 228 trang
- Trường:
- Học viện Quản lý Giáo dục
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thi
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Quản lý giáo dục đạo đức THCS Cơ sở lý luận
Tài liệu thiết lập khung lý thuyết cho việc quản lý giáo dục đạo đức tại các trường THCS. Công trình bắt đầu bằng tổng quan các nghiên cứu liên quan. Các khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục và giáo dục đạo đức được định nghĩa. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho phân tích. Mục tiêu của giáo dục đạo đức học sinh THCS cũng được xác định. Nghiên cứu cũng đề cập nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục đạo đức. Tiếp cận CIPO được áp dụng trong quản lý. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý giáo dục đạo đức cũng được xem xét. Những yếu tố này góp phần xây dựng hệ thống quản lý hiệu quả.
1.1. Khái niệm và mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh
Quản lý giáo dục liên quan trực tiếp đến quản lý nhà trường. Giáo dục đạo đức là quá trình hệ thống hình thành phẩm chất đạo đức học sinh. Mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh THCS là phát triển nhân cách toàn diện. Học sinh cần được rèn luyện các giá trị cốt lõi. Đây là nền tảng để trở thành công dân có trách nhiệm. Mục tiêu này phải phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục. Nó đảm bảo sự phát triển bền vững cho mỗi cá nhân. Việc xác định rõ mục tiêu giúp định hướng các hoạt động giáo dục.
1.2. Nội dung hình thức quản lý giáo dục đạo đức THCS
Quản lý giáo dục đạo đức THCS bao gồm nhiều khía cạnh. Cần quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đạo đức. Các hình thức giáo dục đa dạng như hoạt động chính khóa, ngoại khóa. Phương pháp giáo dục phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi. Quản lý cần áp dụng tiếp cận CIPO để đánh giá. Nội dung quản lý cụ thể hóa từng khâu: đầu vào, quá trình, đầu ra. Điều này đảm bảo tính hệ thống và hiệu quả cao. Việc quản lý chặt chẽ giúp tối ưu hóa nguồn lực.
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về giáo dục phẩm chất đạo đức
Nhiều quốc gia trên thế giới đã thành công trong giáo dục đạo đức. Các mô hình quản lý giáo dục hiệu quả của họ được tham khảo. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tầm quan trọng của sự phối hợp. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng là yếu tố then chốt. Việc học hỏi giúp phát triển các giải pháp phù hợp với bối cảnh Việt Nam. Các nước thường tập trung vào rèn luyện phẩm chất đạo đức học sinh. Họ cũng chú trọng trang bị kỹ năng sống cho học sinh. Điều này tạo nên những công dân toàn diện.
II.Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức THCS Hà Nội
Luận án khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức tại các trường THCS Hà Nội. Bối cảnh đổi mới giáo dục Hà Nội ảnh hưởng lớn đến thực trạng này. Khái quát tình hình giáo dục THCS Hà Nội được trình bày. Nó bao gồm mạng lưới trường lớp, quy mô học sinh. Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục cũng được đánh giá. Đặc biệt, nghiên cứu đi sâu vào thực trạng đạo đức học sinh. Các phương pháp khảo sát cụ thể đã được áp dụng. Điều này cung cấp bức tranh chân thực về tình hình hiện tại.
2.1. Đánh giá chất lượng giáo dục và đạo đức học sinh
Chất lượng giáo dục THCS tại Hà Nội được phân tích kỹ lưỡng. Tình hình mạng lưới trường lớp và quy mô học sinh được tổng hợp. Năng lực của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cũng là một phần quan trọng. Nghiên cứu tập trung vào thực trạng đạo đức của học sinh. Các biểu hiện đạo đức tích cực và tiêu cực đều được ghi nhận. Thực trạng này cho thấy những điểm mạnh và hạn chế. Cần có cái nhìn tổng quan để đề xuất giải pháp.
2.2. Nhận thức thái độ hành vi đạo đức của học sinh
Khảo sát đánh giá nhận thức của học sinh về các chuẩn mực đạo đức. Thái độ của học sinh đối với những quan niệm đạo đức xã hội hiện nay cũng được thăm dò. Phân tích sâu về hành vi đạo đức thực tế của học sinh THCS. Nhiều học sinh vẫn còn hạn chế trong việc thể hiện hành vi đạo đức. Một số chuẩn mực đạo đức chưa được tuân thủ nghiêm túc. Điều này đòi hỏi các giải pháp giáo dục đạo đức mạnh mẽ hơn. Cần điều chỉnh để nâng cao nhận thức và hành vi.
2.3. Thực trạng quản lý yếu tố đầu vào và quá trình giáo dục
Quản lý giáo dục đạo đức bao gồm quản lý các yếu tố đầu vào. Quản lý nguồn lực, chương trình, tài liệu giáo dục là rất quan trọng. Thực trạng quản lý quá trình giáo dục cũng được xem xét. Điều này liên quan đến triển khai nội dung, hình thức giáo dục đạo đức. Nhiều thách thức xuất hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục Hà Nội. Hiệu trưởng THCS cần nâng cao năng lực quản lý. Điều này để đảm bảo hiệu quả của hoạt động giáo dục.
III.Yếu tố tác động đến giáo dục đạo đức học sinh
Nghiên cứu xác định các yếu tố bối cảnh tác động đến quản lý giáo dục đạo đức. Những yếu tố này có thể xuất phát từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài nhà trường. Việc nhận diện chính xác giúp xây dựng giải pháp phù hợp. Bối cảnh đổi mới giáo dục Hà Nội mang lại cả cơ hội lẫn thách thức. Vai trò lãnh đạo của Hiệu trưởng THCS là rất quan trọng. Văn hóa nhà trường cũng là một yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ. Sự tương tác của các yếu tố này quyết định chất lượng giáo dục đạo đức.
3.1. Bối cảnh và ảnh hưởng từ đổi mới giáo dục Hà Nội
Đổi mới giáo dục Hà Nội đặt ra nhiều yêu cầu mới. Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tập trung phát triển phẩm chất người học. Điều này đòi hỏi sự thay đổi trong quản lý giáo dục đạo đức. Áp lực từ xã hội và sự phát triển công nghệ cũng ảnh hưởng. Cần điều chỉnh phương pháp và nội dung giáo dục đạo đức. Bối cảnh này yêu cầu sự linh hoạt và sáng tạo từ các nhà quản lý. Đây là cơ hội để nâng cao chất lượng giáo dục.
3.2. Vai trò Hiệu trưởng THCS trong quản lý đạo đức
Hiệu trưởng THCS đóng vai trò then chốt trong quản lý giáo dục đạo đức. Họ là người lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động. Quyết định của Hiệu trưởng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục đạo đức học sinh. Năng lực quản lý và tầm nhìn của Hiệu trưởng là yếu tố quyết định. Họ cần xây dựng đội ngũ giáo viên vững mạnh. Hiệu trưởng cũng cần tạo môi trường học tập tích cực. Hiệu trưởng phải là tấm gương về phẩm chất đạo đức.
3.3. Tầm quan trọng của Văn hóa nhà trường
Văn hóa nhà trường lành mạnh có vai trò quan trọng. Nó thúc đẩy hiệu quả của giáo dục đạo đức. Môi trường học tập thân thiện, an toàn hỗ trợ sự phát triển của học sinh. Các giá trị và chuẩn mực đạo đức được thể hiện qua hành vi hàng ngày. Văn hóa nhà trường tạo động lực cho cả giáo viên và học sinh. Nó góp phần hình thành phẩm chất đạo đức học sinh. Đây là yếu tố nền tảng cho sự phát triển toàn diện.
IV.Giải pháp quản lý giáo dục đạo đức THCS hiệu quả
Luận án đề xuất một loạt giải pháp chiến lược. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đạo đức. Chúng được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học. Tính hệ thống, tính kế thừa, tính đồng bộ và tính khả thi được đảm bảo. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện chất lượng giáo dục đạo đức học sinh. Điều này đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp. Các giải pháp được thiết kế để giải quyết những hạn chế hiện có.
4.1. Xây dựng kế hoạch và quản lý điều kiện hỗ trợ
Cần xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức chi tiết và phù hợp. Kế hoạch này phải tuân thủ Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Quản lý các điều kiện tinh thần và vật chất hỗ trợ là rất quan trọng. Đảm bảo đủ tài liệu, cơ sở vật chất và không gian cần thiết. Tạo môi trường học tập và rèn luyện thuận lợi cho học sinh. Một kế hoạch rõ ràng là nền tảng cho mọi hoạt động giáo dục. Nó giúp định hướng và thực hiện mục tiêu.
4.2. Bồi dưỡng giáo viên đa dạng hóa hoạt động giáo dục
Thiết lập một bộ máy tổ chức vững mạnh cho giáo dục đạo đức. Bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho giáo viên. Đa dạng hóa các loại hình hoạt động chuyên đề ngoại khóa. Tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh vào các môn học. Khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh. Các hoạt động phong phú giúp củng cố phẩm chất đạo đức học sinh. Điều này cũng nâng cao kỹ năng sống cho các em.
4.3. Phối hợp lực lượng đánh giá phẩm chất đạo đức
Tổ chức thi đua, khen thưởng kịp thời và công bằng. Thực hiện kiểm tra, đánh giá xếp loại đạo đức học sinh khách quan. Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng. Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cùng tham gia. Sự phối hợp này tăng cường hiệu quả tổng thể của giáo dục. Nó tạo môi trường giáo dục đạo đức toàn diện. Điều này giúp hình thành phẩm chất đạo đức học sinh bền vững.
V.Đổi mới giáo dục đạo đức theo CTGDPT 2018
Việc áp dụng Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là trọng tâm. Chương trình này mang đến nhiều thay đổi quan trọng trong giáo dục đạo đức. Nó định hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học. Quản lý giáo dục đạo đức cần thích ứng với những đổi mới này. Các giải pháp phải đảm bảo tính đồng bộ và liên tục. Mục tiêu là nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức học sinh một cách toàn diện. Điều này hướng tới xây dựng một thế hệ công dân mới.
5.1. Tích hợp lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 khuyến khích việc tích hợp. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh cần được lồng ghép hiệu quả vào các môn học chính khóa. Các hoạt động ngoại khóa cũng là cơ hội quý báu. Học sinh sẽ được rèn luyện khả năng ứng xử, giao tiếp và giải quyết vấn đề. Kỹ năng sống giúp học sinh thích nghi tốt hơn với môi trường xã hội. Nó cũng phát triển năng lực tự chủ và tự học của bản thân.
5.2. Phát triển phẩm chất đạo đức học sinh toàn diện
Đổi mới giáo dục hướng đến phát triển phẩm chất. Học sinh cần được trang bị đầy đủ đạo đức và lối sống lành mạnh. Phát triển các phẩm chất như lòng yêu nước, nhân ái, trung thực là thiết yếu. Trách nhiệm và chăm chỉ cũng là những phẩm chất quan trọng. Mục tiêu cuối cùng là hình thành một công dân toàn diện. Điều này đòi hỏi sự đầu tư đồng bộ và lâu dài. Việc này góp phần xây dựng thế hệ tương lai.
5.3. Nâng cao hiệu quả quản lý kiểm tra đánh giá
Quản lý cần đảm bảo các hoạt động giáo dục đạo đức diễn ra hiệu quả. Việc kiểm tra và đánh giá cần được thực hiện thường xuyên. Hệ thống đánh giá phải toàn diện và công bằng. Không chỉ đánh giá kết quả, mà còn cả quá trình rèn luyện. Hiệu quả quản lý sẽ được cải thiện đáng kể. Điều này giúp điều chỉnh và hoàn thiện các giải pháp giáo dục. Đánh giá khách quan là yếu tố then chốt.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (228 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ THI QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 62.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN CÔNG GIÁP Hà Nội - 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các số liệu kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực theo thực tế nghiên cứu, chưa từng được bất cứ tác giả nào khác nghiên cứu và công bố. Tác giả luận án ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC BIỂU ĐỒ. ix DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ. Lý do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu. Đối tượng, khách thể nghiên cứu. Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Luận điểm khoa học bảo vệ.
Cấu trúc luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Các công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh.
Các công trình nghiên cứu về QLGDĐĐ cho học sinh. Các khái niệm cơ bản. Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường. Giáo dục đạo đức.
Giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở. Mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở. Nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở.
Tiếp cận CIPO trong quản lý giáo dục đạo đức .2 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở. Kinh nghiệm quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở một số nước trên thế giới. 54 Kết luận chương 1. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Khái quát về tình hình giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội. Mạng lưới trường lớp và quy mô học sinh. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Thực trạng chất lượng giáo dục.
Khảo sát thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội .Phương pháp. Thực trạng đạo đức của học sinh trường trung học cơ sở. Thực trạng nhận thức về các chuẩn mực đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở. Thực trạng thái độ của học sinh đối với những quan niệm đạo đức xã hội hiện nay.
Thực trạng hành vi đạo đức của học sinh trường trung học cơ sở. Thực trạng giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở. Thực trạng nhận thức về mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở. Thực trạng về nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh đang thực hiện trong các trường THCS.
Thực trạng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở. Thực trạng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội. Quản lý các yếu tố đầu vào của giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở.
Quản lý quá trình giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Quản lý đầu ra của giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS. Các yếu tố bối cảnh tác động đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường trung học cơ sở. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS thành phố Hà Nội.
107 Kết luận chương 2. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC. Các nguyên tắc xây dựng các giải pháp. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống.
Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của quá trình rèn luyện của học sinh. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS thành phố Hà Nội.
Giải pháp 1: Quản lý xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh trường trung học cơ sở phù hợp với chương trình giáo dục. Quản lý các điều kiện tinh thần và vật chất hỗ trợ thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS. Giải pháp 3: Thiết lập bộ máy tổ chức và bồi dưỡng nâng cao chất lượng giáo viên để thực hiện tốt kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh. Giải pháp 4: Chỉ đạo triển khai kế hoạch GDĐĐ cho học sinh THCS theo hướng tích hợp và lồng ghép các hoạt động dạy học ngoại khóa và chính khóa.
Giải pháp 5: Đa dạng hóa các loại hình hoạt động chuyên đề ngoại khóa để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh. Giải pháp 6: Tổ chức thực hiện thi đua khen thưởng, kiểm tra đánh giá xếp loại đạo đức của học sinh trường THCS. Giải pháp 7: Quản lý sự phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở. Mối quan hệ giữa các giải pháp.
Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp. Đối tượng thăm dò ý kiến. Cách thức tiến hành. Kết quả khảo nghiệm.
Tổ chức thử nghiệm. Mục đích thử nghiệm. Địa điểm thử nghiệm và mẫu thử nghiệm. Kế hoạch tổ chức thử nghiệm.
Tiến hành thử nghiệm. 145 Kết luận chương 3. 154 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 156 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
159 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BGH: Ban Giám hiệu CBGVNV: Cán bộ giáo viên, nhân viên CBQL : Cán bộ quản lý CNH: Công nghiệp hóa GD: Giáo dục GDĐĐ: Giáo dục đạo đức GD – ĐT: Giáo dục – Đào tạo GV: Giáo viên HS: Học sinh HĐH: Hiện đại hóa QLGDĐĐ: Quản lý giáo dục đạo đức QLHĐNGLL: Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp QL: Quản lý QLGD: Quản lý giáo dục TW: Trung ương XH: Xã hội XHCN : Xã hội chủ nghĩa THCS: Trung học cơ sở GĐ: Gia đình NT: Nhà trường LLGD: Lực lượng giáo dục LLXH: Lực lượng xã hội CSVC : Cơ sở vật chất PHHS: Phụ huynh học sinh vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Chất lượng giáo dục THCS Hà Nội năm học 2014-2015 .2: Những chuẩn mực đạo đức cần thiết cho học sinh trường THCS .3: Sự khác biệt về những chuẩn mực đạo đức cần thiết của học sinh trường trung học cơ sở .4: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về nhận thức các phẩm chất đạo đức của học sinh trường trung học cơ sở .5: Tỉ lệ ý kiến đánh giá về các quan niệm đạo đức của học sinh trường trung học cơ sở .6: Tỷ lệ đánh giá của học sinh đối với các quan niệm đạo đức.7: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về hành vi đạo đức của học sinh trường trung học cơ sở.8: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở .9: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về việc thực hiện các nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở .10: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về việc sử dụng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở .11: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về việc sử dụng các giải pháp GDĐĐ cho học sinh trường trung học cơ sở .12: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về việc xây dựng kế hoạch QLGDĐĐ cho học sinh trường trung học cơ sở .13: Sự khác biệt trong việc sử dụng các hình thức triển khai giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở. Tỷ lệ ý kiến đánh giá về việc triển khai kế hoạch quản lý GDĐĐ cho học sinh trường trung học cơ sở.
Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy đạo đức cho học sinh. Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý học sinh. Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật và tài chính phục vụ giáo dục đạo đức cho học sinh. Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên.
Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý quá trình học tập, rèn luyện đạo đức của học sinh. Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý đổi mới phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh .21: Sự khác biệt về sự đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở .22: Ảnh hưởng của các LLGD đến QLGDĐĐ cho học sinh trường trung học cơ sở.23: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về nội dung chỉ đạo phối hợp thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở. Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý học sinh. Tỷ lệ ý kiến đánh giá mức độ tác động của các yếu tố bối cảnh .1: Nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS .2: Kết quả đánh giá trình độ đầu vào của nhóm thử nghiệm về mặt nhận thức đạo đức .3: Kết quả đánh giá trình độ đầu vào của nhóm thử nghiệm về mặt thái độ đối với các biểu hiện đạo đức .4: Kết quả đánh giá trình độ đầu vào của nhóm thử nghiệm về mặt hành vi đạo đức .5: Kết quả thử nghiệm nhận thức về giáo dục đạo đức .6: Kết quả thử nghiệm về thái độ đối với nội dung GDĐĐ.7: Kết quả thử nghiệm việc thực hiện hành vi giáo dục đạo đức .8: Mối liên hệ giữa Nhận thức, Thái độ, Hành vi đạo đức ở các em học sinh trường Trung học cơ sở.
151 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Nhận thức của 5 trường (Bảng hiện thị điểm trung bình) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thi (2017). Quản lý giáo dục đạo đức THCS Hà Nội trong đổi mới giáo dục [Luận án tiến sĩ, Học viện Quản lý Giáo dục]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/quan-ly-giao-duc-dao-duc-thcs-ha-noi-doi-moi-giao-duc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức THCS Hà Nội trong đổi mới giáo dục" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Quản lý GD đạo đức cho HS THCS Hà Nội trong đổi mới GD. Nghiên cứu sâu, đề xuất giải pháp hiệu quả.
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức THCS Hà Nội trong đổi mới giáo dục" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quản lý Giáo dục. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức THCS Hà Nội trong đổi mới giáo dục" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức THCS Hà Nội trong đổi mới giáo dục" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức THCS Hà Nội trong đổi mới giáo dục" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý giáo dục đạo đức THCS Hà Nội trong đổi mới giáo dục" có 228 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý giáo dục đạo đức THCS Hà Nội trong đổi mới giáo dục" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.