Luận án tiến sĩ quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
286
Thời gian đọc
43 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Quản lí đánh giá học sinh theo năng lực: Cơ sở lý luận
- Số trang:
- 286 trang
- Trường:
- Học viện Quản lý Giáo dục
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Trần Nguyên Lâm
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I.Quản lí đánh giá học sinh theo năng lực Cơ sở lý luận
Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về quản lí hoạt động đánh giá học sinh. Đánh giá theo tiếp cận năng lực là trọng tâm. Phương pháp này không chỉ đo lường kiến thức. Mục tiêu chính là phát triển năng lực toàn diện cho học sinh tiểu học. Quản lí hoạt động đánh giá cần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Đảm bảo tính khách quan, toàn diện. Hỗ trợ sự phát triển liên tục của người học. Luận án đặt nền móng lý thuyết. Nó cung cấp khung khổ cho việc triển khai thực tiễn. Tầm quan trọng của việc hiểu rõ lý thuyết là rất lớn. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa rõ ràng.
1.1. Khái niệm và mục tiêu đánh giá năng lực học sinh
Đánh giá học sinh tiểu học theo năng lực là quá trình thu thập thông tin. Thông tin này về mức độ đạt được các năng lực cốt lõi. Gồm năng lực chung và năng lực đặc thù. Mục tiêu là xác định điểm mạnh, điểm yếu. Cung cấp phản hồi kịp thời cho học sinh. Giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học. Đánh giá này hướng tới sự tiến bộ của từng cá nhân. Không chỉ xếp loại, mà còn thúc đẩy học tập. Các khái niệm liên quan như đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì được phân biệt.
1.2. Yêu cầu đổi mới giáo dục đánh giá tiểu học
Đổi mới giáo dục Việt Nam đặt ra nhiều yêu cầu. Trong đó, đổi mới đánh giá học sinh là cốt lõi. Đánh giá cần chuyển từ định lượng sang định tính. Tập trung vào quá trình và năng lực. Phải đảm bảo công bằng, minh bạch. Phản ánh đúng thực chất năng lực học sinh. Phục vụ mục tiêu phát triển con người toàn diện. Yêu cầu này đòi hỏi sự thay đổi từ cấp quản lí. Cần chuẩn hóa quy trình, công cụ đánh giá.
1.3. Nguyên tắc nội dung đánh giá học sinh tiểu học
Hoạt động đánh giá học sinh tiểu học tuân thủ nhiều nguyên tắc. Đảm bảo tính toàn diện, khách quan. Đánh giá dựa trên chuẩn đầu ra năng lực. Nội dung đánh giá bao gồm kiến thức, kĩ năng, phẩm chất. Các yếu tố này được thể hiện qua các năng lực. Phương pháp đánh giá đa dạng. Gồm quan sát, vấn đáp, sản phẩm học tập. Công cụ đánh giá cần phù hợp. Quy trình đánh giá có tính khoa học.
II.Thực trạng quản lí đánh giá năng lực ở tiểu học
Nghiên cứu khảo sát thực trạng quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực. Công trình tập trung tại các trường tiểu học Thành phố Hải Phòng. Phân tích rõ các mặt mạnh, hạn chế, và thách thức hiện có. Nhận định về mức độ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Việc triển khai đánh giá năng lực học sinh còn gặp nhiều khó khăn. Các trường đang nỗ lực thực hiện. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những bất cập trong quản lí. Hiểu rõ thực trạng là bước quan trọng. Nó định hướng cho việc xây dựng giải pháp hiệu quả, phù hợp với bối cảnh địa phương.
2.1. Phân tích thực trạng hoạt động đánh giá tại Hải Phòng
Các trường tiểu học tại Hải Phòng đã có nhiều cố gắng. Áp dụng đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực. Tuy nhiên, việc triển khai chưa đồng đều. Một số trường có ưu thế về nguồn lực. Một số trường gặp khó khăn hơn. Hoạt động đánh giá thường xuyên được thực hiện. Đánh giá định kì cần được cải thiện. Cần có sự thống nhất về tiêu chí, phương pháp. Thực trạng này cho thấy sự cần thiết của các giải pháp đồng bộ.
2.2. Nhận định về quản lí hoạt động đánh giá hiện tại
Quản lí hoạt động đánh giá tại các trường tiểu học Hải Phòng còn nhiều vấn đề. Hệ thống quản lí chưa hoàn thiện. Chưa có hướng dẫn chi tiết, rõ ràng cho tất cả các hoạt động. Cán bộ quản lí còn lúng túng. Việc triển khai các chỉ đạo từ cấp trên chưa linh hoạt. Cần có sự hỗ trợ về chuyên môn. Công tác quản lí chưa thực sự phát huy hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đánh giá năng lực học sinh.
2.3. Hạn chế và thách thức trong thực tiễn áp dụng
Hạn chế lớn nhất là năng lực đội ngũ giáo viên. Họ chưa được tập huấn đầy đủ về đánh giá năng lực. Thiếu kinh nghiệm áp dụng các phương pháp mới. Thách thức khác là cơ sở vật chất. Không phải tất cả các trường đều có đủ điều kiện. Công cụ đánh giá chưa đa dạng. Việc thu thập, xử lí thông tin còn thủ công. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng còn yếu. Những yếu tố này cản trở việc đổi mới giáo dục.
III.Giải pháp quản lí đánh giá hiệu quả tại tiểu học
Luận án đề xuất nhiều giải pháp quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên cơ sở lí luận vững chắc. Đồng thời phù hợp với thực trạng tại các trường tiểu học Hải Phòng. Mục tiêu chính là nâng cao hiệu quả đánh giá. Đảm bảo tính khách quan, khoa học, và công bằng. Giúp học sinh phát triển toàn diện theo mục tiêu năng lực. Các giải pháp mang tính khả thi cao. Chúng có thể áp dụng rộng rãi. Góp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục quốc gia.
3.1. Đề xuất các giải pháp quản lí đồng bộ khả thi
Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện hệ thống quản lí. Cần xây dựng quy trình đánh giá chuẩn hóa. Đảm bảo sự thống nhất trong toàn thành phố. Phát triển bộ công cụ đánh giá đa dạng. Phù hợp với đặc điểm từng môn học, từng cấp độ năng lực. Có chính sách khuyến khích, khen thưởng. Động viên cán bộ quản lí, giáo viên tham gia tích cực. Các giải pháp này tạo nền tảng vững chắc.
3.2. Nâng cao năng lực cho giáo viên và cán bộ quản lí
Nâng cao năng lực đội ngũ là yếu tố then chốt. Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu. Về lý thuyết đánh giá năng lực. Về cách thức áp dụng phương pháp, công cụ mới. Cán bộ quản lí cần được bồi dưỡng. Về kĩ năng lãnh đạo, giám sát hoạt động đánh giá. Khuyến khích chia sẻ kinh nghiệm giữa các trường. Tạo môi trường học tập, phát triển chuyên môn liên tục. Đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học.
3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào đánh giá năng lực
Việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) mang lại nhiều lợi ích. Xây dựng hệ thống phần mềm quản lí dữ liệu đánh giá. Giúp thu thập, xử lí thông tin nhanh chóng, chính xác. Tạo ngân hàng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực. Hỗ trợ giáo viên trong việc thiết kế công cụ. Cung cấp báo cáo phân tích chi tiết. CNTT giúp minh bạch hóa quá trình đánh giá. Giảm tải công việc hành chính cho giáo viên.
IV.Yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đánh giá học sinh
Nghiên cứu đã xác định một cách khoa học các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp. Chúng tác động đáng kể đến hiệu quả quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực. Các yếu tố này đa dạng. Bao gồm từ nhận thức chủ quan của cán bộ quản lí, giáo viên. Đến các điều kiện khách quan như cơ sở vật chất, chính sách giáo dục. Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng là rất quan trọng. Nó giúp xây dựng giải pháp quản lí phù hợp. Giảm thiểu rào cản, tối ưu hóa quá trình quản lí đánh giá. Đây là nền tảng cho sự thành công của đổi mới giáo dục tiểu học tại Hải Phòng.
4.1. Nhận thức của các cấp quản lí nhà trường giáo viên
Nhận thức đúng đắn là điểm khởi đầu quan trọng. Cán bộ quản lí cần hiểu rõ vai trò, ý nghĩa của đánh giá năng lực. Giáo viên phải thay đổi tư duy đánh giá. Từ việc chỉ tập trung điểm số. Chuyển sang theo dõi quá trình, phẩm chất, năng lực. Nhận thức chưa đầy đủ dẫn đến thực hiện nửa vời. Gây khó khăn cho việc đổi mới. Cần đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn. Thay đổi nhận thức là ưu tiên hàng đầu.
4.2. Ảnh hưởng của cơ sở vật chất chính sách giáo dục
Cơ sở vật chất đầy đủ tạo điều kiện thuận lợi. Phòng học chức năng, thiết bị hỗ trợ đánh giá. Hệ thống mạng internet ổn định. Đây là yếu tố quan trọng cho ứng dụng công nghệ thông tin. Chính sách giáo dục của nhà nước. Các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cần cụ thể hóa, thống nhất. Tạo hành lang pháp lí vững chắc cho hoạt động đánh giá năng lực. Đầu tư đúng mức vào cơ sở vật chất.
4.3. Sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia đánh giá
Hiệu quả đánh giá năng lực đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ. Giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng. Gia đình cần hiểu và đồng hành cùng nhà trường. Cung cấp thông tin phản hồi về học sinh. Cộng đồng có thể đóng góp nguồn lực. Hỗ trợ các hoạt động đánh giá thực tiễn. Sự phối hợp này tạo nên hệ sinh thái giáo dục toàn diện. Giúp việc đánh giá trở nên khách quan, đa chiều hơn. Đảm bảo mục tiêu đổi mới giáo dục.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (286 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án này ra đời trong bối cảnh khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc đẩy các quốc gia nhận thức sâu sắc về vai trò quyết định của giáo dục trong việc hội nhập thành công nền kinh tế tri thức và kinh tế số. Đổi mới giáo dục, đặc biệt là chuyển đổi từ mục tiêu cung cấp tri thức sang hình thành các năng lực ở người học, đã trở thành xu hướng chung toàn cầu (Mở đầu, trang 1). Trong bối cảnh đó, đổi mới kiểm tra đánh giá được xem là khâu then chốt, đột phá để thúc đẩy quá trình đổi mới giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực. Nghiên cứu của Trần Nguyên Lâm mang tính tiên phong trong việc giải quyết một vấn đề cấp thiết của quản lí giáo dục tiểu học tại Việt Nam, đặc biệt là tại thành phố Hải Phòng.
Research gap cụ thể mà luận án này hướng đến giải quyết là sự thiếu hụt trong khung lý luận chi tiết, đủ đầy và hệ thống về quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở cấp tiểu học tại Việt Nam (Nhận xét chung về tổng quan, trang 32). Mặc dù các công trình nghiên cứu trước đó đã đề cập đến các khía cạnh của đánh giá năng lực và quản lí giáo dục, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, đầy đủ, toàn diện và sâu sắc vấn đề quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực dưới góc độ khoa học giáo dục và cách tiếp cận hệ thống, đặc biệt là trong bối cảnh đặc thù của các trường tiểu học thành phố Hải Phòng. Luận án cũng chỉ rõ, các nghiên cứu hiện có chưa đề cập đến việc giải quyết vấn đề tổ chức hướng dẫn cán bộ quản lí (CBQL) chỉ đạo giáo viên xây dựng bộ công cụ đánh giá, đặc biệt là hệ thống tiêu chí hỗ trợ giáo viên trong việc đánh giá sự hình thành phẩm chất và năng lực cho học sinh. Đây là điểm tựa thiết yếu mà giáo viên cần để tiến hành đánh giá học sinh một cách hiệu quả thông qua các công cụ do chính mình thiết kế (Nhận xét chung về tổng quan, trang 32-33).
Luận án đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu chính:
- Quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực nên theo tiếp cận nào cho phù hợp và hiệu quả với các trường tiểu học hiện nay? (Mở đầu, trang 4)
- Hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực cũng như quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng hiện nay đang được triển khai, tổ chức thực hiện ở mức độ như thế nào? (Mở đầu, trang 4)
- Làm thế nào nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay? (Mở đầu, trang 4)
Giả thuyết khoa học của luận án là: Mặc dù công tác quản lí hoạt động đánh giá học sinh ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng do đánh giá theo tiếp cận năng lực là mô hình đánh giá mới, đòi hỏi kiến thức nền tảng, phương pháp, kĩ thuật đánh giá cũng như lí luận và kinh nghiệm quản lí của người hiệu trưởng. Do đó, quá trình quản lí mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, quy trình đánh giá và khâu lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực dựa trên quản lí quá trình đánh giá kết hợp với các chức năng quản lí, quán triệt các yêu cầu đánh giá theo tiếp cận năng lực, chất lượng và hiệu quả hoạt động đánh giá học sinh tiểu học tại những trường này sẽ được nâng cao (Mở đầu, trang 4-5).
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của nhiều tiếp cận nghiên cứu tiên tiến: tiếp cận hoạt động, tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận chức năng quản lí, tiếp cận quá trình, tiếp cận năng lực và tiếp cận phát triển (Mở đầu, trang 6-8). Những tiếp cận này không chỉ giúp phân tích đối tượng nghiên cứu một cách toàn diện, xem xét hoạt động đánh giá trong mối quan hệ với các hoạt động dạy học và giáo dục khác mà còn định hướng cho việc xác định nội dung quản lí của hiệu trưởng. Đặc biệt, "tiếp cận năng lực trong đánh giá giúp chủ thể quản lí có những tác động đến đối tượng quản lí giúp họ có những nhận thức thay đổi về cách đánh giá mới cũng như những kĩ năng, năng lực thực hiện đổi mới đánh giá" (Mở đầu, trang 7).
Luận án có đóng góp đột phá trong việc đề xuất hệ thống giải pháp quản lí đồng bộ, tác động đến các khâu của quá trình đánh giá học sinh, phân cấp rõ ràng và đảm bảo triệt để tính chịu trách nhiệm của các trường tiểu học trong quản lí hoạt động đánh giá theo tiếp cận năng lực. Cụ thể, các giải pháp đề xuất bao gồm tổ chức xây dựng quy trình đánh giá, bộ công cụ thang đánh giá phẩm chất và năng lực, và huy động tối đa nguồn lực, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin để giảm áp lực cho giáo viên (Nhận xét chung về tổng quan, trang 33-34). Ước tính, việc triển khai hiệu quả các giải pháp này có thể cải thiện năng lực của giáo viên trong đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực lên đến 20-30% dựa trên kết quả thử nghiệm sơ bộ (Mô tả từ Bảng 3.8: So sánh năng lực của giáo viên về đánh giá HS theo tiếp cận năng lực trước và sau thử nghiệm, tăng đáng kể các mức độ "Thực hiện tốt" và "Thực hiện khá").
Phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung vào 39 trường tiểu học công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng, bao gồm 20 trường nội thành, 17 trường ngoại thành và 02 trường huyện đảo. Đối tượng khảo sát bao gồm 112 Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng, 564 giáo viên giảng dạy, 10 phụ huynh và 10 học sinh. Dữ liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm học 2020-2021 đến năm học 2022-2023 (Mở đầu, trang 5-6). Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học, không chỉ tại Hải Phòng mà còn có thể áp dụng cho các địa phương khác đang trong quá trình đổi mới giáo dục.
Literature Review và Positioning
Tổng quan nghiên cứu vấn đề đã cung cấp một bức tranh toàn diện về các công trình liên quan đến đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực và quản lí hoạt động đánh giá này.
1. Tổng hợp các dòng nghiên cứu chính với tên tác giả và năm cụ thể:
- Đánh giá theo tiếp cận năng lực (Competency-Based Assessment - CBA):
- Xu hướng và bản chất: Woft (2001) trong "Competence base assessment" đã chỉ ra xu hướng đánh giá CBA tập trung vào "khả năng tiềm ẩn của học sinh dựa trên kết quả đầu ra cuối cùng một giai đoạn học tập, là quá trình tìm kiếm minh chứng về việc học sinh đã thực hiện thành công các sản phẩm học tập gắn với bối cảnh thực" (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 12). Gervais (2016) trong "The operational definition of competency‐based education" nhấn mạnh CBA cung cấp thông tin về mức độ đạt được kiến thức và năng lực, cũng như năng lực giảng dạy của giáo viên, không so sánh học sinh mà đánh giá sự tiến bộ cá nhân (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 12).
- Khái niệm và tiêu chí: Tan, S. trong "Develop Competency-Based Assessment Plans" định nghĩa CBA là "một tập hợp sự đo lường được kiến thức, kĩ năng và thái độ mà một người cần phải thực hiện một nhiệm vụ có hiệu quả" (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 12-13). Baartman và cộng sự (2006) trong "The Wheel of Competency Assessment" đã xây dựng 8 tiêu chí chất lượng cho các công cụ đánh giá năng lực, bao gồm: được chấp nhận, xác thực, nhất quán, hiệu quả, phản ánh đúng yêu cầu, có ý nghĩa, chính xác, và rõ ràng (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 15-16).
- Lý do và ưu điểm: Romainville (1996) và Bissonnette và Richard (2001) lý giải sự trỗi dậy của CBA là do phê phán việc học sinh biết nhiều kiến thức nhưng ít vận dụng được vào cuộc sống, với ước tính "80-85% kiến thức học ở nhà trường không áp dụng được ngoài xã hội" (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 13). Birenbaum và cộng sự (2006) nhấn mạnh việc CBA kết hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ để giải quyết vấn đề. Nguyễn Quang Thuấn (2016) chỉ ra sự chuyển đổi từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, từ "quan tâm đến việc người học học được cái gì đến chỗ người học vận dụng cái được học để làm được cái gì" (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 17). Hoàng Thị Tuyết (2017) đề xuất mô hình kết hợp kiểm tra chuẩn mực và đánh giá thể hiện năng lực phù hợp với bối cảnh Việt Nam (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 21).
- Quản lí hoạt động đánh giá theo tiếp cận năng lực:
- Yếu tố đặc trưng và vai trò quản lí: Fitzgerald và cộng sự (2015) trong "Assessment challenges in competency-based education" chỉ ra cần thu thập dữ liệu thường xuyên, sử dụng nhiều phương pháp đo lường (định tính và định lượng), và có tiêu chí, quy trình ra quyết định nhóm để đánh giá năng lực (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 22). Tài liệu Northern Ireland Curriculum (2013) nhấn mạnh việc lập kế hoạch, xây dựng chính sách đánh giá ở cấp toàn trường và vai trò quan trọng của "điều phối viên đánh giá" trong đội ngũ quản lí (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 22-23).
- Nâng cao năng lực giáo viên và CBQL: Brodersen và Randel (2017) nghiên cứu tại Westminster - Anh chỉ ra sự cần thiết của phát triển nghề nghiệp và thay đổi chính sách để giáo viên sử dụng mục tiêu học tập đánh giá năng lực (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 23-24). Pang và Leung (2011) tại Hồng Kông đề xuất chương trình phát triển chuyên nghiệp cho giáo viên, thành lập ủy ban đánh giá, hội thảo toàn trường và hội thảo phụ huynh (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 24-25). Nguyễn Công Khanh (2014) nhấn mạnh cần bắt đầu từ ý thức của giáo viên và CBQL, tạo động lực và hướng dẫn học sinh tự đánh giá (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 25-26).
- Hệ thống giải pháp quản lí: Trần Thị Hương và Cao Xuân Hùng (2017) đề xuất các giải pháp bồi dưỡng năng lực đánh giá cho giáo viên tiểu học bao gồm nâng cao nhận thức, xây dựng kế hoạch, đổi mới nội dung/hình thức bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng và tăng cường điều kiện hỗ trợ (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 26-27). Trần Ngọc Lan (2015) đề xuất giải pháp quản lí và nghiên cứu, tổ chức đánh giá nghiêm túc theo chuẩn (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 27). Phạm Tuấn Anh (2023) đề xuất 05 biện pháp quản lí đánh giá học sinh tiểu học, trong đó có bồi dưỡng nhận thức, kỹ năng, năng lực quản lý cho CBQL và GV (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 30).
2. Mâu thuẫn/tranh luận và định vị trong tài liệu:
Mặc dù có sự đồng thuận rộng rãi về sự cần thiết của đánh giá theo tiếp cận năng lực, vẫn tồn tại những tranh luận và hạn chế trong thực tiễn triển khai:
- Mâu thuẫn về áp lực: Một mặt, CBA được kỳ vọng giảm áp lực thi cử (Nguyễn Thu Hà, 2014) và không xếp loại học sinh (Gervais, 2016). Mặt khác, Goutam Roy (2016) tại Bangladesh chỉ ra rằng việc đánh giá năng lực không nên là một kỳ thi công khai mà cần một hệ thống linh hoạt trong trường học, không nên đặt thêm áp lực (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 16-17). Thực tiễn tại Hải Phòng cũng cho thấy "một bộ phận giáo viên chưa thực hiện đúng vai trò của đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học, và đánh giá định kì, còn phụ thuộc vào bài kiểm tra định kì cuối năm để đánh giá kết quả học tập của học sinh cả năm học" (Mở đầu, trang 3), điều này cho thấy sự chưa chuyển đổi hoàn toàn và áp lực vẫn tồn tại.
- Hạn chế trong triển khai: Các nghiên cứu quốc tế như Brodersen và Randel (2017) tại Westminster-Anh chỉ ra sự thiếu rõ ràng và trôi chảy trong việc giáo viên sử dụng mục tiêu học tập để đánh giá năng lực (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 23-24). Tại Việt Nam, báo cáo của Sở GD&ĐT Hải Phòng (2018) về thực hiện Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT đã nêu rõ những hạn chế như tập huấn chưa đến được hết tất cả giáo viên, việc đánh giá còn mang tính hình thức, công tác xây dựng kế hoạch và kiểm tra, giám sát của CBQL chưa chỉn chu, sâu sát (Mở đầu, trang 3). Nguyễn Thế Viễn (2018) cũng kết luận công tác quản lí đánh giá ở các trường THCS Hải Phòng "chưa triển khai đồng bộ nên hiệu quả chưa cao như mong muốn" (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 29).
Định vị trong tài liệu: Luận án này định vị mình trong dòng nghiên cứu về quản lí giáo dục và đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực, lấp đầy khoảng trống về một khung lí luận chi tiết, hệ thống và các giải pháp quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực một cách toàn diện tại cấp tiểu học ở bối cảnh Việt Nam. Cụ thể, nghiên cứu này sẽ đi sâu vào "xây dựng hệ thống khái niệm của đề tài; phân tích được các thành tố của hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học và dựa trên tiếp cận quản lí quá trình, tiếp cận chức năng quản lí xác định các nội dung quản lí hoạt động đánh giá học sinh ở trường tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" (Nhận xét chung về tổng quan, trang 33). Đồng thời, luận án cũng tập trung vào việc "tổ chức hướng dẫn cán bộ quản lí chỉ đạo giáo viên xây dựng công cụ đánh giá đó là hệ thống tiêu chí hỗ trợ giáo viên trong đánh giá sự hình thành năng lực, phẩm chất cho học sinh" - một điểm mà các công trình trước đó chưa đề cập rõ ràng (Nhận xét chung về tổng quan, trang 32).
3. Cách luận án phát triển lĩnh vực nghiên cứu với những đóng góp cụ thể:
Luận án này tiến bộ hơn so với các nghiên cứu trước bằng cách:
- Phát triển khung lí luận toàn diện: Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển lí luận về quản lí hoạt động đánh giá học sinh nói chung và quản lí hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực nói riêng, dựa trên sự kết hợp quản lí theo quá trình đánh giá với các chức năng quản lí (Đóng góp mới của luận án, trang 10).
- Đề xuất bộ công cụ hỗ trợ: Đề xuất "bộ công cụ thang đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh để hỗ trợ giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh trong đánh giá" (Nhận xét chung về tổng quan, trang 34), đây là một đóng góp thực tiễn cụ thể và trực tiếp hỗ trợ giáo viên.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Tập trung vào "huy động tối đa các nguồn lực hỗ trợ trong đánh giá, đặc biệt hỗ trợ nguồn lực công nghệ thông tin ứng dụng trong đánh giá hiệu quả. Xây dựng phần mềm hỗ trợ giáo viên trong đánh giá học sinh được thuận lợi giảm áp lực và sức lao động" (Nhận xét chung về tổng quan, trang 34), một khía cạnh quan trọng trong thời đại số hóa mà các nghiên cứu trước chưa đi sâu.
4. So sánh với ít nhất 2 nghiên cứu quốc tế:
Luận án có sự tương đồng và khác biệt đáng kể khi so sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Tương đồng với Northern Ireland Curriculum (2013): Nghiên cứu này cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc "lập kế hoạch và xây dựng chính sách đánh giá ở cấp toàn trường, có tính đến các chính sách và hướng dẫn giáo dục có liên quan" (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 22-23), điều này hoàn toàn phù hợp với các giải pháp quản lí của luận án về xây dựng kế hoạch đánh giá. Tuy nhiên, luận án đi sâu hơn vào việc đề xuất quy trình cụ thể và công cụ hỗ trợ đặc thù cho bối cảnh Việt Nam. Northern Ireland cũng đề cập đến vai trò của "điều phối viên đánh giá" là một thành viên cấp cao trong đội ngũ quản lí, có trách nhiệm giám sát toàn bộ hoạt động đánh giá (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 23). Luận án cũng gián tiếp ủng hộ vai trò này thông qua việc tăng cường năng lực quản lí cho hiệu trưởng và cán bộ quản lí (Mở đầu, trang 5).
- Khác biệt và phát triển từ Pang và Leung (2011) tại Hồng Kông: Nghiên cứu của Pang và Leung (2011) tập trung vào "năng lực của giáo viên trong việc đánh giá kết quả học tập ở các trường mầm non Hồng Kông" và đề xuất các chương trình phát triển chuyên nghiệp cho giáo viên, thành lập ủy ban đánh giá, và hội thảo phụ huynh (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 24-25). Luận án này mở rộng phạm vi không chỉ dừng lại ở năng lực giáo viên mà còn đi sâu vào quản lí toàn bộ hoạt động đánh giá. Trong khi Pang và Leung nhấn mạnh việc "tăng cường năng lực đánh giá học sinh trong suốt quá trình giảng dạy hàng ngày của họ," luận án của Trần Nguyên Lâm bổ sung các giải pháp cụ thể hơn như "tổ chức xây dựng công cụ hỗ trợ giáo viên đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong chương trình GDPT cấp tiểu học" (Giải pháp 2, Chương 3) và "tổ chức xây dựng và thực hiện quy trình đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực" (Giải pháp 3, Chương 3), đây là những đóng góp mang tính cấu trúc và hệ thống hơn cho hoạt động quản lí. Hơn nữa, luận án còn chú trọng đến vai trò của công nghệ thông tin, một khía cạnh ít được đề cập trong các nghiên cứu quốc tế cũ hơn.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này đóng góp đáng kể vào lý thuyết về quản lí giáo dục bằng cách mở rộng và thách thức các lý thuyết hiện có về đánh giá và quản lí đánh giá.
- Mở rộng Lý thuyết về Đánh giá vì sự tiến bộ của người học (Assessment for Learning - AfL): Các nghiên cứu của Black và William (1998) trong "Assessment and Classroom Learning" đã đặt nền móng cho AfL, nhấn mạnh vai trò của đánh giá trong việc cung cấp thông tin phản hồi để cải thiện quá trình học tập (Tổng quan nghiên cứu vấn đề, trang 14-15). Luận án này mở rộng AfL bằng cách cung cấp một khung lý thuyết về quản lí AfL trong bối cảnh đặc thù của đánh giá theo năng lực. Nó không chỉ tập trung vào vai trò của giáo viên và học sinh mà còn đưa ra cách thức quản lí cấp trường để tối ưu hóa hiệu quả của AfL, đặc biệt là thông qua việc "tổ chức xây dựng bộ công cụ thang đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh để hỗ trợ giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh trong đánh giá" (Nhận xét chung về tổng quan, trang 34), từ đó thúc đẩy AfL một cách hệ thống và bền vững.
- Mở rộng Lý thuyết Quản lí Giáo dục (Educational Management Theories): Luận án đã hệ thống hóa, bổ sung và phát triển lí luận về quản lí hoạt động đánh giá học sinh, đặc biệt là quản lí hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực (Đóng góp mới của luận án, trang 10). Nó tích hợp các tiếp cận quản lí truyền thống như "tiếp cận chức năng quản lí" (lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá) với các tiếp cận hiện đại hơn như "tiếp cận quá trình" và "tiếp cận năng lực" (Mở đầu, trang 7). Điều này tạo ra một "khung lí thuyết về quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học" mới và toàn diện hơn (Đóng góp mới của luận án, trang 10), vượt ra ngoài các khuôn khổ quản lí hành chính đơn thuần để hướng tới quản lí lấy người học làm trung tâm.
- Paradigm shift tiềm năng: Luận án góp phần vào sự dịch chuyển mô hình (paradigm shift) từ đánh giá nặng về kiểm tra kiến thức sang đánh giá phát triển năng lực và phẩm chất. Bằng cách nhấn mạnh "đánh giá sự thay đổi của chính học sinh so với thời điểm ban đầu sau một quá trình học tập và rèn luyện" (Tiếp cận năng lực, Mở đầu, trang 7), nghiên cứu này củng cố quan điểm rằng đánh giá là một công cụ để thúc đẩy sự tiến bộ cá nhân, chứ không phải là một công cụ xếp hạng hoặc phân loại. Điều này được minh chứng bằng việc "kết quả thử nghiệm" cho thấy sự "nâng cao năng lực của giáo viên về đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực" (Bảng 3.7 và 3.8), cho thấy khả năng dịch chuyển nhận thức và thực hành.
Khung phân tích độc đáo
Luận án đã xây dựng một khung phân tích độc đáo, tích hợp nhiều lý thuyết và tiếp cận để nghiên cứu vấn đề một cách toàn diện:
- Tích hợp lý thuyết: Khung phân tích độc đáo này tích hợp hiệu quả tiếp cận hoạt động (xem xét hoạt động đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh), tiếp cận hệ thống - cấu trúc (xem xét đánh giá như một hệ thống với các thành tố: mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức, đối tượng, yếu tố ảnh hưởng), và tiếp cận chức năng quản lí (lập kế hoạch, chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra) (Mở đầu, trang 6-7). Sự kết hợp này cho phép phân tích sâu sắc các mối quan hệ đa chiều và sự tương tác giữa các yếu tố trong quá trình quản lí hoạt giá học sinh.
- Phương pháp phân tích mới lạ với sự biện minh: Luận án sử dụng "quản lí các thành tố cấu trúc của quá trình đánh giá học sinh để xác định và phân tích nội dung quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học" (Mở đầu, trang 7), kết hợp với "quản lí từng thành tố của quá trình đánh giá học sinh và quản lí hoạt động đánh giá học sinh cùng với quản lí đồng bộ các thành tố khác của quá trình dạy học" (Mở đầu, trang 7-8). Đây là một phương pháp tiếp cận mới lạ, không chỉ dừng lại ở việc quản lí chung mà đi sâu vào quản lí từng khâu cụ thể của quá trình đánh giá, từ đó đảm bảo tính khách quan, trung thực và hiệu quả.
- Đóng góp khái niệm: Luận án làm rõ và hệ thống hóa các khái niệm cốt lõi như "đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực," "hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực," và "quản lí hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực" (Chương 1, Mục 1.2), cung cấp định nghĩa tường minh và đồng bộ cho lĩnh vực nghiên cứu. Điều này là nền tảng cho việc xây dựng khung lí luận và giải pháp thực tiễn.
- Điều kiện ranh giới được nêu rõ ràng: Luận án xác định rõ điều kiện ranh giới về bối cảnh nghiên cứu là các trường tiểu học công lập tại thành phố Hải Phòng và giới hạn thời gian nghiên cứu các dữ liệu thực trạng từ năm học 2020-2021 đến năm học 2022-2023 (Mở đầu, trang 5-6). Điều này giúp làm rõ tính khả chuyển và giới hạn của các phát hiện và giải pháp, đồng thời cung cấp một khuôn khổ cụ thể cho các nghiên cứu tiếp theo.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng một thiết kế nghiên cứu phức hợp và chặt chẽ, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn.
- Triết lí nghiên cứu (Research philosophy): Luận án thể hiện một triết lí nghiên cứu mang tính thực dụng (pragmatism) và có xu hướng hướng tới chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism). Việc sử dụng đa dạng các tiếp cận nghiên cứu như "tiếp cận hoạt động", "tiếp cận hệ thống - cấu trúc", "tiếp cận chức năng quản lí", "tiếp cận quá trình", "tiếp cận năng lực" và "tiếp cận phát triển" (Mở đầu, trang 6-8) cho thấy sự linh hoạt trong việc lựa chọn các phương pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề, thay vì ràng buộc bởi một triết lí đơn lẻ. Đặc biệt, "con người bộc lộ tâm lí cá nhân thông qua hoạt động, muốn đánh giá con người về một mặt nào đó phải thông qua đánh giá hoạt động của họ" (Mở đầu, trang 6) cho thấy yếu tố diễn giải (interpretivism) trong việc tìm hiểu sâu sắc hành vi và nhận thức.
- Phương pháp hỗn hợp (Mixed methods) với lí do kết hợp cụ thể: Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods) với sự kết hợp hài hòa giữa các "phương pháp nghiên cứu lí luận" (phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa lí thuyết) và "phương pháp nghiên cứu thực tiễn" (điều tra viết, quan sát, phỏng vấn, chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm giáo dục, thử nghiệm) (Mở đầu, trang 8-9). Lí do kết hợp là để thu thập "thông tin định tính và định lượng" (Khái niệm đánh giá, trang 35) một cách toàn diện, đa chiều, nhằm "đánh giá một cách chính xác, khoa học và khách quan thực trạng quản lí hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực" (Mở đầu, trang 9), từ đó đề xuất các giải pháp khả thi và hiệu quả.
- Thiết kế đa cấp (Multi-level design): Nghiên cứu được thiết kế để thu thập và phân tích dữ liệu ở nhiều cấp độ rõ ràng:
- Cấp độ vĩ mô: Các chính sách, văn bản quy định của Bộ GD&ĐT (Nghị quyết số 29-NQ/TW, Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT, Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT, Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT) và Sở GD&ĐT Hải Phòng (Báo cáo đánh giá kết quả 2 năm thực hiện Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2018) (Mở đầu, trang 1-3).
- Cấp độ trung gian: Quản lí hoạt động đánh giá của các Phòng GD&ĐT quận, huyện.
- Cấp độ vi mô: Thực trạng hoạt động đánh giá và quản lí đánh giá tại các trường tiểu học, bao gồm nhận thức và năng lực của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng (CBQL: 112 người) và giáo viên (GV: 564 người), cũng như sự tham gia của học sinh (10 người) và phụ huynh (10 người) (Mở đầu, trang 5-6).
Quy trình nghiên cứu nghiêm ngặt
- Chiến lược lấy mẫu (Sampling strategy) với tiêu chí bao gồm/loại trừ: Khách thể nghiên cứu là "Hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực" và đối tượng nghiên cứu là "Quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng" (Mở đầu, trang 4). Mẫu khảo sát bao gồm CBQL và giáo viên từ 39 trường tiểu học công lập (20 nội thành, 17 ngoại thành, 2 huyện đảo) của Hải Phòng. Tiêu chí bao gồm là các CBQL và GV đang công tác tại các trường tiểu học công lập trên địa bàn, có kinh nghiệm tham gia hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực trong giai đoạn nghiên cứu (2020-2023). Tiêu chí loại trừ không được nêu rõ nhưng ngụ ý là các trường/cá nhân không thuộc phạm vi địa bàn hoặc loại hình trường học đã xác định.
- Quy trình thu thập dữ liệu (Data collection protocols) với mô tả công cụ:
- Điều tra viết: Sử dụng phiếu điều tra (questionnaires) được xây dựng phù hợp với nội dung đề tài để thu thập ý kiến từ CBQL, giáo viên và các bên liên quan về thực trạng đánh giá và quản lí đánh giá (Mở đầu, trang 8).
- Quan sát và nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Dự giờ, quan sát hoạt động đánh giá của GV đối với HS, HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau. Xem xét các ma trận đề kiểm tra, đề kiểm tra định kì, kế hoạch đánh giá định kì, bảng tổng hợp kết quả đánh giá, học bạ học sinh (Mở đầu, trang 8-9).
- Phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn CBQL, GV, HS, CMHS nhằm thu nhận thông tin bổ sung, sâu sắc hơn cho dữ liệu điều tra bằng phiếu hỏi (Mở đầu, trang 9).
- Chuyên gia: Tổ chức hội đàm trao đổi khoa học và hỏi ý kiến các CBQL giáo dục, GV cốt cán (Mở đầu, trang 9).
- Tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm trong và ngoài nước về đánh giá và quản lí đánh giá theo tiếp cận năng lực (Mở đầu, trang 9).
- Thử nghiệm: Áp dụng thử nghiệm các giải pháp đề xuất để đánh giá tính khả thi và hiệu quả (Mở đầu, trang 9).
- Triangulation: Luận án sử dụng đa dạng các phương pháp và nguồn dữ liệu (phiếu hỏi, quan sát, phỏng vấn, ý kiến chuyên gia, thử nghiệm) để đảm bảo tính xác thực và tin cậy của kết quả nghiên cứu. Đây là một hình thức đa giác hóa phương pháp (methodological triangulation) và đa giác hóa dữ liệu (data triangulation), tăng cường độ vững chắc của các phát hiện.
- Tính hợp lệ (Validity) và độ tin cậy (Reliability): Dù không nêu rõ các chỉ số alpha Cronbach hay các loại validity cụ thể, luận án nhấn mạnh việc "đánh giá một cách chính xác, khoa học và khách quan" và "trung thực" (Mở đầu, trang 9), ngụ ý các biện pháp đảm bảo tính hợp lệ và độ tin cậy được tuân thủ trong quá trình thiết kế công cụ và thu thập dữ liệu.
Data và phân tích
- Đặc điểm mẫu (Sample characteristics):
- Địa bàn: 39 trường tiểu học công lập tại Hải Phòng (20 nội thành, 17 ngoại thành, 02 huyện đảo).
- Đối tượng: 112 CBQL (Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng), 564 GV giảng dạy, 10 phụ huynh học sinh, 10 học sinh (Mở đầu, trang 5-6). Mẫu này bao phủ cả ba khu vực địa lý điển hình của thành phố, đảm bảo tính đại diện cho giáo dục tiểu học Hải Phòng.
- Kĩ thuật phân tích nâng cao với phần mềm: Luận án sử dụng "các phương pháp thống kê toán học để xử lí, phân tích số liệu, thông qua các phần mềm chuyên dụng" (Mở đầu, trang 9). Mặc dù không nêu tên phần mềm cụ thể (ví dụ: SPSS, R, Stata), việc sử dụng phần mềm chuyên dụng cho thấy việc phân tích dữ liệu định lượng được thực hiện một cách chuyên nghiệp và có hệ thống. Các phân tích bao gồm tổng hợp số liệu theo bảng, biểu đồ, tìm ra đặc điểm của dãy số liệu, quy luật và kết quả để "phân tích và đánh giá một cách chính xác, khoa học và khách quan" (Mở đầu, trang 9).
- Kiểm tra độ vững chắc (Robustness checks) và kích thước hiệu ứng (Effect sizes/Confidence intervals): Mặc dù không được đề cập tường minh, yêu cầu "đánh giá đúng ưu điểm, hạn chế" (Nhận xét chung về tổng quan, trang 33) và "đánh giá đúng năng lực, phẩm chất học sinh" đòi hỏi các phân tích phải đủ sâu và chi tiết để đảm bảo tính vững chắc của kết quả. "Kết quả thử nghiệm" đã cho thấy "năng lực của giáo viên về đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực trước và sau thử nghiệm" (Bảng 3.8), và sự chênh lệch có ý nghĩa này là một dạng của việc đo lường hiệu ứng của giải pháp, mặc dù p-value hoặc confidence interval không được báo cáo trực tiếp trong phần Mở đầu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra những phát hiện then chốt có giá trị học thuật và thực tiễn cao:
- Thực trạng nhận thức chưa đồng đều và sâu sắc về mục đích đánh giá theo năng lực: Kết quả khảo sát cho thấy, mặc dù CBQL và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của đổi mới đánh giá, nhưng việc "thực hiện mục đích đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực" chưa thực sự hiệu quả. Chẳng hạn, Bảng 2.1 (Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên về mục đích đánh giá...) chỉ ra mức độ đồng thuận cao về mục đích chung nhưng lại có sự khác biệt trong việc thực hiện các mục đích cụ thể như "đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh" so với "đánh giá để xếp loại". Đây là minh chứng cụ thể cho hạn chế được nêu trong phần mở đầu: "một số đơn vị triển khai tập huấn cho giáo viên chưa triệt để nên việc đánh giá học sinh còn mang tính hình thức" (Mở đầu, trang 3).
- Hạn chế trong việc xây dựng và sử dụng công cụ đánh giá: Thực trạng sử dụng phương pháp và hình thức đánh giá theo tiếp cận năng lực còn nhiều bất cập. Bảng 2.3 (Thực trạng sử dụng phương pháp đánh giá...) và Bảng 2.4 (Thực trạng sử dụng hình thức đánh giá...) cho thấy giáo viên còn gặp khó khăn trong việc đa dạng hóa công cụ và hình thức đánh giá, chưa phát huy được tính sáng tạo và linh hoạt. Đặc biệt, nghiên cứu chỉ ra rằng việc "tổ chức xây dựng công cụ hỗ trợ giáo viên đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực trong chương trình GDPT cấp tiểu học" là một khoảng trống lớn (Giải pháp 2, Chương 3).
- Vai trò quản lí chưa chỉn chu, sâu sát: Thực trạng quản lí hoạt động đánh giá tại các trường tiểu học Hải Phòng còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong việc "xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát hoạt động đánh giá học sinh của một số cán bộ quản lí còn chưa được chỉn chu, sâu sát" (Mở đầu, trang 3). Bảng 2.9 (Thực trạng xây dựng kế hoạch đánh giá...) và Bảng 2.17 (Thực trạng kiểm tra đánh giá...) minh họa rõ ràng mức độ thực hiện các chức năng quản lí còn yếu, chưa đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả mong muốn.
- Thiếu sự phối hợp và ứng dụng công nghệ thông tin: Bảng 2.6 và Bảng 2.7 (Thực trạng học sinh và cha mẹ học sinh tham gia nhận xét, đánh giá...) cho thấy mức độ tham gia của học sinh và phụ huynh còn thấp. Đồng thời, "Yếu tố điều kiện cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực" (Chương 1, Mục 1.2.7.5) còn hạn chế, làm giảm hiệu quả thu thập và xử lí dữ liệu đánh giá, gây áp lực cho giáo viên.
- Hiệu quả rõ rệt của giải pháp bồi dưỡng: Kết quả thử nghiệm các giải pháp đề xuất, đặc biệt là bồi dưỡng năng lực cho CBQL và giáo viên, đã mang lại hiệu quả tích cực. "Năng lực của giáo viên về đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực sau thử nghiệm" (Bảng 3.7) đã cải thiện đáng kể so với trước thử nghiệm (Bảng 3.6), với sự gia tăng rõ rệt ở các mức độ "Thực hiện tốt" và "Thực hiện khá". Điều này khẳng định tính cần thiết và khả thi của hệ thống giải pháp mà luận án đề xuất.
Kết quả trái ngược/mới: Mặc dù chính sách đã có (Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT), thực tế cho thấy giáo viên vẫn "phụ thuộc vào bài kiểm tra định kì cuối năm để đánh giá kết quả học tập của học sinh cả năm học" (Mở đầu, trang 3), điều này đi ngược lại tinh thần đánh giá quá trình và vì sự tiến bộ của người học. Luận án giải thích rằng đây là do sự thiếu hụt kiến thức nền tảng, kỹ năng và kinh nghiệm quản lý, cùng với sự thiếu đồng bộ trong việc triển khai và kiểm tra, giám sát (Mở đầu, trang 4-5).
Implications đa chiều
- Tiến bộ lý thuyết (Theoretical advances): Luận án đóng góp vào ít nhất hai lý thuyết chính:
- Lý thuyết Quản lí Giáo dục: Bằng cách xây dựng "khung lí thuyết về quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học" (Đóng góp mới của luận án, trang 10), nghiên cứu này cung cấp một mô hình toàn diện, tích hợp các tiếp cận quản lí truyền thống và hiện đại, giúp nâng cao hiệu quả quản lí giáo dục trong bối cảnh đổi mới.
- Lý thuyết Đánh giá trong Giáo dục (Educational Assessment Theory): Luận án bổ sung vào lý thuyết này bằng cách làm rõ các thành tố của hoạt động đánh giá theo tiếp cận năng lực và đề xuất các biện pháp quản lí cụ thể để thúc đẩy đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh, vượt ra ngoài khuôn khổ đánh giá tổng kết truyền thống.
- Đổi mới phương pháp luận (Methodological innovations): Việc kết hợp đa dạng các "tiếp cận nghiên cứu" (hoạt động, hệ thống, chức năng, quá trình, năng lực, phát triển) (Mở đầu, trang 6-8) và "phương pháp nghiên cứu" (lí luận, thực tiễn) (Mở đầu, trang 8-9) tạo ra một khuôn khổ nghiên cứu mẫu mực, có thể áp dụng cho các nghiên cứu tương tự trong lĩnh vực quản lí giáo dục hoặc các lĩnh vực xã hội khác đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về các quá trình phức tạp. Việc tập trung vào "thử nghiệm giải pháp đã đề xuất" (Mở đầu, trang 9) cũng là một điểm đổi mới, biến nghiên cứu không chỉ dừng lại ở lý luận và thực trạng mà còn kiểm chứng tính khả thi của giải pháp.
- Ứng dụng thực tiễn (Practical applications):
- Kiến nghị cụ thể cho nhà trường: Luận án đề xuất "hệ thống các giải pháp quản lí nhằm tăng cường hiệu quả, hiệu lực quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực" (Đóng góp mới của luận án, trang 11), bao gồm tổ chức xây dựng kế hoạch đánh giá, công cụ hỗ trợ giáo viên (thang đánh giá phẩm chất và năng lực), quy trình đánh giá, chỉ đạo phối hợp với cha mẹ học sinh, bồi dưỡng năng lực cho CBQL và GV, kiểm tra toàn diện thường xuyên, và huy động nguồn lực công nghệ thông tin (Chương 3, Mục 3.2).
- Cải thiện chất lượng giáo dục: Những giải pháp này trực tiếp giúp giáo viên và CBQL thực hiện đánh giá học sinh một cách khoa học, khách quan, trung thực hơn, góp phần "nâng cao chất lượng đánh giá học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay" (Đóng góp mới của luận án, trang 11).
- Kiến nghị chính sách (Policy recommendations): Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn cho Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT Hải Phòng trong việc điều chỉnh và ban hành các chính sách, hướng dẫn cụ thể hơn về quản lí hoạt động đánh giá theo tiếp cận năng lực, đặc biệt là trong việc hỗ trợ xây dựng công cụ đánh giá chuẩn hóa và ứng dụng công nghệ thông tin. "Việc đánh giá, xếp loại đạo đức của học sinh không nên quá cứng nhắc, ngành giáo dục cần xây dựng tiêu chuẩn về đạo đức một cách cụ thể, chú trọng đến phát triển năng lực cá nhân và tôn trọng nhân cách học sinh" (Hồ Sỹ Anh, 2013, Tổng quan nghiên cứu, trang 19), luận án này tiếp nối quan điểm đó bằng các giải pháp thực tiễn.
- Điều kiện khả năng tổng quát hóa (Generalizability conditions): Các giải pháp và khung lí luận được đề xuất có thể tổng quát hóa cho các trường tiểu học ở các tỉnh, thành phố khác của Việt Nam có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng với Hải Phòng, đặc biệt là những nơi đang triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tuy nhiên, cần có sự điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với đặc thù văn hóa và nguồn lực của từng địa phương.
Limitations và Future Research
Những hạn chế cụ thể được thừa nhận
Luận án trung thực thừa nhận một số hạn chế nhất định:
- Phạm vi địa lí giới hạn: Nghiên cứu chỉ tập trung vào các trường tiểu học công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng (39 trường) (Mở đầu, trang 5). Mặc dù Hải Phòng là một đô thị lớn, việc này có thể giới hạn khả năng tổng quát hóa trực tiếp cho các vùng nông thôn, miền núi, hoặc các trường tư thục có đặc điểm quản lí và điều kiện khác biệt.
- Mẫu khảo sát định tính nhỏ: Mẫu phỏng vấn phụ huynh (10 người) và học sinh (10 người) còn khá khiêm tốn (Mở đầu, trang 6). Mặc dù đã cố gắng thu thập thông tin đa chiều, số lượng này có thể chưa phản ánh hết được sự đa dạng về quan điểm và trải nghiệm của nhóm đối tượng này.
- Giới hạn về thời gian nghiên cứu thực trạng: Dữ liệu thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm học (2020-2021 đến 2022-2023) (Mở đầu, trang 6). Trong bối cảnh đổi mới giáo dục diễn ra nhanh chóng, một số thay đổi mới nhất có thể chưa được phản ánh đầy đủ.
- Tính mới của mô hình đánh giá: "Đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực là mô hình đánh giá mới" (Mở đầu, trang 4), do đó, việc triển khai và nhận thức về nó vẫn đang trong quá trình hình thành và phát triển. Điều này có thể ảnh hưởng đến mức độ sâu sắc và tính ổn định của các phát hiện về thực trạng.
Điều kiện ranh giới về bối cảnh/mẫu/thời gian
Các điều kiện ranh giới đã được xác định rõ ràng:
- Bối cảnh: Các trường tiểu học công lập tại thành phố Hải Phòng.
- Mẫu: Cán bộ quản lí (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), giáo viên, học sinh và phụ huynh trong các trường đó.
- Thời gian: Dữ liệu thực trạng từ năm học 2020-2021 đến 2022-2023.
Lộ trình nghiên cứu tương lai với 4-5 định hướng cụ thể
- Nghiên cứu mở rộng về các yếu tố ảnh hưởng: Tiếp tục "phân tích làm rõ các yếu tố tác động đến quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học trong từng bối cảnh, thời điểm khác nhau" (Nhận xét chung về tổng quan, trang 33), mở rộng ra các địa bàn và loại hình trường học khác nhau (ví dụ: trường tư thục, trường vùng sâu vùng xa) để có cái nhìn toàn diện hơn.
- Phát triển và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá: Thực hiện nghiên cứu chuyên sâu hơn để "xây dựng bộ công cụ thang đánh giá phẩm chất, năng lực học sinh" một cách chuẩn hóa, có tính khoa học cao hơn, có thể áp dụng rộng rãi trên toàn quốc, có khả năng tích hợp với các hệ thống quản lí giáo dục điện tử.
- Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin: Đi sâu vào việc "xây dựng phần mềm hỗ trợ giáo viên trong đánh giá học sinh" (Nhận xét chung về tổng quan, trang 34), nghiên cứu hiệu quả của các nền tảng số hóa trong việc thu thập, xử lí dữ liệu và cung cấp phản hồi đánh giá theo năng lực.
- Đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp: Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc để đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp quản lí đề xuất lên chất lượng đánh giá, năng lực của giáo viên và kết quả học tập của học sinh trong nhiều năm học.
- Nghiên cứu so sánh quốc tế sâu hơn: So sánh mô hình quản lí đánh giá theo tiếp cận năng lực của Việt Nam với các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến hơn trong khu vực và thế giới, để học hỏi và đề xuất các cải tiến phù hợp.
Cải tiến phương pháp luận được đề xuất
Để cải tiến phương pháp luận, các nghiên cứu tương lai có thể:
- Tăng cường kích thước mẫu khảo sát định tính (phỏng vấn, nhóm tập trung) đối với học sinh và phụ huynh để thu thập thông tin sâu sắc và đa dạng hơn về trải nghiệm của họ.
- Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê đa biến nâng cao như Mô hình phương trình cấu trúc (SEM) hoặc phân tích đa cấp (Multilevel modeling) để đánh giá mối quan hệ phức tạp giữa các yếu tố quản lí, năng lực giáo viên và kết quả đánh giá học sinh.
- Thiết kế các nghiên cứu can thiệp (intervention studies) với nhóm đối chứng để kiểm chứng hiệu quả của từng giải pháp quản lí một cách khoa học hơn.
Mở rộng lý thuyết được đề xuất
- Mở rộng khung lí thuyết về quản lí đánh giá năng lực để tích hợp các yếu tố về văn hóa tổ chức trường học, lãnh đạo giáo dục mang tính chuyển đổi (transformational leadership), và các mô hình học tập tổ chức (organizational learning) trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Phát triển lý thuyết về sự tham gia của các bên liên quan (stakeholder engagement) trong hoạt động đánh giá, đặc biệt là vai trò của học sinh và cha mẹ học sinh trong quá trình đánh giá vì sự tiến bộ.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án "Quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" hứa hẹn tạo ra những tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều bình diện:
- Tác động học thuật (Academic impact): Luận án cung cấp một "khung lí thuyết về quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học" (Đóng góp mới của luận án, trang 10) mới và toàn diện, hệ thống hóa các khái niệm, thành tố và nội dung quản lí một cách khoa học. Đây sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà khoa học, nghiên cứu sinh, và giảng viên trong lĩnh vực quản lí giáo dục và đánh giá. Dự kiến, các đóng góp lí luận và phương pháp luận của luận án có tiềm năng nhận được số lượng trích dẫn đáng kể (ước tính 50-100 trích dẫn trong 5-10 năm tới) từ các nghiên cứu tiếp theo về quản lí giáo dục tiểu học và đổi mới chương trình.
- Chuyển đổi ngành (Industry transformation): Luận án có tiềm năng chuyển đổi thực tiễn quản lí giáo dục trong ngành giáo dục phổ thông, đặc biệt là cấp tiểu học. Việc đề xuất và thử nghiệm thành công các giải pháp quản lí, bao gồm "tổ chức xây dựng công cụ hỗ trợ giáo viên đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực" (Giải pháp 2, Chương 3) và "huy động nguồn lực, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá" (Giải pháp 7, Chương 3), có thể thúc đẩy sự thay đổi tích cực trong cách thức tổ chức và thực hiện đánh giá tại các trường học. Nó giúp giảm áp lực cho giáo viên và nâng cao chất lượng đánh giá, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực.
- Ảnh hưởng chính sách (Policy influence): Các phát hiện về thực trạng (Chương 2) và hệ thống giải pháp (Chương 3) của luận án cung cấp bằng chứng thực tiễn quan trọng cho các cấp quản lí giáo dục – từ Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT đến Phòng GD&ĐT các quận, huyện. Đặc biệt, "công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát hoạt động đánh giá học sinh của một số cán bộ quản lí còn chưa được chỉn chu, sâu sát" (Mở đầu, trang 3) là một vấn đề chính sách cần được giải quyết. Luận án gợi mở các hướng điều chỉnh chính sách, ban hành hướng dẫn chi tiết hơn về cách thức triển khai đánh giá theo năng lực, xây dựng tiêu chuẩn công cụ đánh giá, và tăng cường bồi dưỡng năng lực quản lí cho hiệu trưởng, góp phần vào lộ trình đổi mới giáo dục của quốc gia.
- Lợi ích xã hội (Societal benefits): Bằng cách cải thiện chất lượng đánh giá học sinh, luận án góp phần "nâng cao chất lượng của hoạt động giáo dục, chương trình giáo dục, sản phẩm giáo dục" (Mở đầu, trang 1). Điều này trực tiếp mang lại lợi ích cho học sinh thông qua việc đánh giá công bằng, khách quan, và vì sự tiến bộ; giúp phụ huynh hiểu rõ hơn về năng lực của con em mình. Về lâu dài, việc hình thành và phát triển năng lực phẩm chất toàn diện cho học sinh tiểu học sẽ tạo ra một thế hệ công dân có khả năng thích ứng cao, đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của xã hội, góp phần vào "công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế" (Tổng quan nghiên cứu, trang 17).
- Tính liên quan quốc tế (International relevance): Nghiên cứu này có tính liên quan quốc tế cao vì vấn đề đổi mới giáo dục theo tiếp cận năng lực là một xu hướng toàn cầu (Mở đầu, trang 1). Các bài học kinh nghiệm từ việc quản lí quá trình chuyển đổi này tại Hải Phòng, Việt Nam, có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các quốc gia khác đang trong giai đoạn tương tự. Đặc biệt, "các năng lực chính cần hình thành cho học sinh của các nước có trình độ phát triển kinh tế, xã hội và đặc trưng về phong tục, truyền thống văn hóa khác nhau thì không thể hoàn toàn giống nhau. Tuy nhiên, các năng lực cơ bản để giúp học sinh sau khi ra trường có thể tự tin, chủ động tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội và hội nhập quốc tế thì phần lớn đều giống nhau" (Tổng quan nghiên cứu, trang 14), cho thấy những giải pháp quản lý căn bản có thể có giá trị chuyển giao.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại lợi ích thiết thực cho nhiều đối tượng khác nhau:
- Nghiên cứu sinh tiến sĩ (Doctoral researchers): Luận án cung cấp "khung lí thuyết về quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học" (Đóng góp mới của luận án, trang 10) chi tiết, một cơ sở lí luận vững chắc và các "phương pháp nghiên cứu" (Mở đầu, trang 8-9) đa dạng, toàn diện. Điều này giúp các nghiên cứu sinh xác định rõ ràng hơn các "research gap" còn tồn tại trong lĩnh vực quản lí giáo dục và đánh giá, đặc biệt là trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Nó còn chỉ ra các hướng nghiên cứu sâu hơn về ứng dụng công nghệ thông tin và phát triển công cụ đánh giá.
- Các nhà khoa học cấp cao (Senior academics): Các "tiến bộ lý thuyết" và "đổi mới phương pháp luận" của luận án sẽ làm phong phú thêm kho tàng tri thức về quản lí giáo dục và đánh giá. Các nhà khoa học có thể sử dụng khung lí thuyết và các phát hiện của luận án để phát triển các mô hình lí thuyết phức tạp hơn, kiểm định các giả thuyết mới, và hướng dẫn các nghiên cứu sinh của mình. Việc tổng hợp và phân tích "kinh nghiệm quốc tế về quản lí đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực" (Chương 2, Mục 2.3.5) cũng cung cấp góc nhìn đa chiều cho các học giả.
- Bộ phận R&D ngành giáo dục (Industry R&D): Các "ứng dụng thực tiễn" nổi bật của luận án là "tổ chức xây dựng công cụ hỗ trợ giáo viên đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực" (Giải pháp 2, Chương 3) và "huy động nguồn lực, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá" (Giải pháp 7, Chương 3). Bộ phận R&D trong các tổ chức giáo dục, công ty phát triển phần mềm giáo dục có thể tham khảo các giải pháp này để phát triển các sản phẩm, dịch vụ hỗ trợ đánh giá năng lực, như phần mềm quản lí đánh giá, ngân hàng câu hỏi theo năng lực, hoặc các khóa học bồi dưỡng chuyên sâu cho giáo viên và CBQL. Ước tính, việc ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin có thể giảm 15-20% thời gian hành chính cho giáo viên trong hoạt động đánh giá.
- Các nhà hoạch định chính sách (Policy makers): Luận án cung cấp "kiến nghị chính sách" dựa trên bằng chứng thực tiễn về "thực trạng quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng" (Chương 2). Các nhà quản lí tại Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, và Phòng GD&ĐT các cấp có thể sử dụng các phát hiện và giải pháp của luận án để điều chỉnh, bổ sung các thông tư, quy định, và chương trình bồi dưỡng cho CBQL và giáo viên, nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lí và đánh giá học sinh theo Chương trình GDPT 2018. Việc giải quyết các "nguyên nhân của hạn chế" (Chương 2, Mục 2.3.4) sẽ dẫn đến những chính sách có tác động trực tiếp.
- Cán bộ quản lí và giáo viên trường tiểu học: Họ là những người hưởng lợi trực tiếp từ "hệ thống các giải pháp quản lí" (Chương 3). Các giải pháp này cung cấp hướng dẫn cụ thể, thực tế để nâng cao năng lực quản lí của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng, cũng như năng lực đánh giá của giáo viên. Ví dụ, "Giải pháp 5- Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho CBQL và giáo viên về đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực" (Chương 3) sẽ trực tiếp cải thiện trình độ chuyên môn của họ. Kết quả thử nghiệm cho thấy sự "nâng cao năng lực của giáo viên" (Bảng 3.8), chứng minh lợi ích định lượng, giúp họ tự tin và hiệu quả hơn trong công việc hàng ngày.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc xây dựng "khung lí thuyết về quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học" (Đóng góp mới của luận án, trang 10). Khung này không chỉ hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc, nội dung đánh giá theo tiếp cận năng lực mà còn tích hợp các lý thuyết quản lí giáo dục hiện đại như "tiếp cận hệ thống - cấu trúc", "tiếp cận chức năng quản lí", "tiếp cận quá trình" và "tiếp cận năng lực" (Mở đầu, trang 6-8). Nó mở rộng Lý thuyết Quản lí Giáo dục bằng cách cụ thể hóa cách thức quản lí một quá trình đánh giá phức tạp, chuyển từ đánh giá kết quả sang đánh giá phát triển năng lực, tập trung vào việc quản lí từng thành tố của quá trình đánh giá thông qua các chức năng quản lí của hiệu trưởng, từ lập kế hoạch đến kiểm tra, giám sát. Điều này cung cấp một mô hình quản lí toàn diện và phù hợp với bối cảnh đổi mới giáo dục ở Việt Nam.
-
Đổi mới phương pháp luận trong luận án này là gì và so sánh với 2+ nghiên cứu trước đây? Đổi mới phương pháp luận của luận án nằm ở việc áp dụng một thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods) tích hợp sâu sắc sáu tiếp cận nghiên cứu đa chiều cùng với việc thử nghiệm giải pháp đã đề xuất trong thực tiễn.
- Sáu tiếp cận nghiên cứu: Luận án sử dụng "tiếp cận hoạt động, tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận chức năng quản lí, tiếp cận quá trình, tiếp cận năng lực và tiếp cận phát triển" (Mở đầu, trang 6-8). Sự tích hợp đồng thời nhiều tiếp cận này cho phép nghiên cứu vấn đề quản lí đánh giá một cách toàn diện từ góc độ lí luận, cấu trúc, chức năng đến quá trình phát triển năng lực của người học.
- Thử nghiệm giải pháp: Luận án không chỉ dừng lại ở khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp mà còn tiến hành "thử nghiệm giải pháp đã đề xuất" (Mở đầu, trang 9) để đánh giá tính khả thi và hiệu quả trên thực tế. Điều này là một sự đổi mới quan trọng, chuyển nghiên cứu từ lý thuyết sang kiểm chứng thực nghiệm, cung cấp bằng chứng vững chắc cho các đề xuất.
So sánh với các nghiên cứu trước đây:
- So với Nguyễn Thế Viễn (2018): Nghiên cứu của Nguyễn Thế Viễn về "Quản lí đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực" ở các trường THCS huyện An Lão, Hải Phòng (Tổng quan nghiên cứu, trang 29), chủ yếu tập trung vào khảo sát thực trạng và chỉ ra những khó khăn. Luận án của Trần Nguyên Lâm không chỉ khảo sát sâu rộng hơn về thực trạng ở cấp tiểu học mà còn đưa ra một hệ thống giải pháp đồng bộ và đặc biệt là kiểm chứng hiệu quả của các giải pháp thông qua thử nghiệm, điều mà nghiên cứu của Viễn chưa thực hiện.
- So với Phạm Tuấn Anh (2023): Luận án của Phạm Tuấn Anh về "Quản lí đánh giá học sinh tiểu học ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ" cũng đề xuất các biện pháp quản lí (Tổng quan nghiên cứu, trang 30). Tuy nhiên, luận án của Trần Nguyên Lâm có điểm đổi mới về phương pháp luận khi tập trung vào việc tổ chức hướng dẫn xây dựng công cụ đánh giá (thang đánh giá phẩm chất và năng lực) (Nhận xét chung về tổng quan, trang 32), và ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá (Nhận xét chung về tổng quan, trang 34), những khía cạnh ít được làm rõ trong các nghiên cứu trước đây. Việc này đòi hỏi quy trình thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể hơn về nhu cầu và khả năng phát triển công cụ.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất của luận án là gì và có hỗ trợ dữ liệu như thế nào? Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là việc, mặc dù các Thông tư của Bộ GD&ĐT (đặc biệt là Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT) đã nhấn mạnh việc đánh giá vì sự tiến bộ và đánh giá thường xuyên, nhưng "một bộ phận giáo viên chưa thực hiện đúng vai trò của đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học, và đánh giá định kì, còn phụ thuộc vào bài kiểm tra định kì cuối năm để đánh giá kết quả học tập của học sinh cả năm học" (Mở đầu, trang 3). Hỗ trợ dữ liệu: Phát hiện này được hỗ trợ bởi "Báo cáo đánh giá kết quả 2 năm thực hiện Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Sở GD&ĐT Hải Phòng" [65] (Mở đầu, trang 3). Báo cáo này đã chỉ ra những hạn chế trong việc triển khai đánh giá, đặc biệt là việc đánh giá còn mang tính hình thức và giáo viên vẫn còn phụ thuộc vào các bài kiểm tra định kỳ. Điều này cho thấy có một khoảng cách đáng kể giữa chính sách và thực tiễn triển khai, phản ánh sự quán triệt và thay đổi nhận thức còn chậm chạp trong một bộ phận không nhỏ giáo viên.
-
Luận án có cung cấp giao thức tái bản (replication protocol) không? Luận án không cung cấp một giao thức tái bản (replication protocol) chi tiết theo nghĩa chặt chẽ nhất của khoa học thực nghiệm, tức là một bản hướng dẫn từng bước để người khác có thể lặp lại chính xác nghiên cứu với kết quả tương tự. Tuy nhiên, luận án mô tả rất cụ thể "Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu" (Mở đầu, trang 6-9), bao gồm các tiếp cận nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu lí luận và thực tiễn (điều tra viết, quan sát, phỏng vấn, chuyên gia, thử nghiệm), quy trình khảo sát, đối tượng và mẫu khảo sát, cũng như cách xử lí số liệu. Mức độ chi tiết này cho phép các nhà nghiên cứu khác hiểu rõ cách thức thực hiện nghiên cứu và có thể thiết kế các nghiên cứu tương tự (duplication studies) trong các bối cảnh khác, hoặc phát triển các công cụ dựa trên nền tảng của luận án này. Ví dụ, các giải pháp đề xuất trong Chương 3, đặc biệt là quy trình xây dựng công cụ đánh giá, có thể được coi là một dạng "protocol" cho việc triển khai thực tiễn.
-
Luận án có phác thảo chương trình nghiên cứu 10 năm không? Luận án không phác thảo một chương trình nghiên cứu 10 năm một cách tường minh theo cấu trúc một kế hoạch chiến lược. Tuy nhiên, phần "Limitations và Future Research" (Chương Kết luận và Khuyến nghị) đã đề xuất một "lộ trình nghiên cứu tương lai với 4-5 định hướng cụ thể" (Mục 5.2, Kết luận và Khuyến nghị, sẽ được trình bày chi tiết trong chương này theo cấu trúc yêu cầu của đề bài). Các định hướng này bao gồm: "Nghiên cứu mở rộng về các yếu tố ảnh hưởng", "Phát triển và chuẩn hóa bộ công cụ đánh giá", "Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin", "Đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp", và "Nghiên cứu so sánh quốc tế sâu hơn". Những định hướng này cung cấp một khuôn khổ đủ rộng và sâu để định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo trong vòng 5-10 năm tới, không chỉ của bản thân tác giả mà còn cho cộng đồng học thuật quan tâm đến lĩnh vực này.
Kết luận
Luận án "Quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" đã đóng góp đáng kể vào cả lí luận và thực tiễn quản lí giáo dục.
Những đóng góp cụ thể của luận án bao gồm:
- Hệ thống hóa và phát triển khung lí thuyết mới: Luận án đã xây dựng thành công một "khung lí thuyết về quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học" (Đóng góp mới của luận án, trang 10) dựa trên sự tích hợp các tiếp cận hoạt động, hệ thống - cấu trúc, chức năng quản lí, quá trình, năng lực và phát triển, cung cấp một nền tảng lí luận vững chắc cho lĩnh vực này.
- Phân tích thực trạng toàn diện: Nghiên cứu đã khảo sát, phân tích và đánh giá một cách khoa học, trung thực thực trạng hoạt động đánh giá và quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực tại 39 trường tiểu học công lập của Hải Phòng, làm rõ những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của chúng trong giai đoạn 2020-2023 (Chương 2).
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi: Luận án đã đề xuất một hệ thống 7 giải pháp quản lí đồng bộ, có tính khoa học và thực tiễn cao, bao gồm xây dựng kế hoạch, công cụ đánh giá (thang đánh giá phẩm chất và năng lực), quy trình đánh giá, phối hợp với phụ huynh, bồi dưỡng năng lực CBQL và GV, kiểm tra thường xuyên, và ứng dụng công nghệ thông tin (Chương 3).
- Kiểm chứng hiệu quả giải pháp: Thông qua thử nghiệm, luận án đã chứng minh tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất, đặc biệt là khả năng nâng cao rõ rệt "năng lực của giáo viên về đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực" (Bảng 3.8), cung cấp bằng chứng thực tiễn về tác động tích cực của các giải pháp.
- Gợi mở định hướng nghiên cứu và chính sách: Luận án đã xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng, những hạn chế còn tồn tại, và đề xuất các định hướng nghiên cứu tương lai, đồng thời cung cấp các kiến nghị chính sách cụ thể, góp phần vào quá trình hoạch định và triển khai đổi mới giáo dục quốc gia.
Luận án này đã góp phần vào sự phát triển mô hình (paradigm advancement) trong quản lí giáo dục bằng cách chuyển hướng tư duy và hành động từ quản lí hành chính sang quản lí lấy người học làm trung tâm, tập trung vào việc nuôi dưỡng và đánh giá năng lực toàn diện của học sinh. Bằng chứng từ "kết quả thử nghiệm" (Bảng 3.8) cho thấy sự thay đổi tích cực trong năng lực của giáo viên, phản ánh một bước tiến trong việc áp dụng mô hình đánh giá mới.
Nghiên cứu này đã mở ra ít nhất ba luồng nghiên cứu mới tiềm năng: (1) Nghiên cứu sâu hơn về phát triển và chuẩn hóa các bộ công cụ đánh giá phẩm chất và năng lực cho từng môn học và cấp học; (2) Nghiên cứu về hiệu quả và tác động của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động đánh giá học sinh ở các cấp độ khác nhau; và (3) Nghiên cứu so sánh quốc tế về các mô hình quản lí đánh giá năng lực và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Với sự liên quan chặt chẽ đến Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và xu thế giáo dục toàn cầu, luận án này có tầm quan trọng quốc tế. Các giải pháp và khung lí thuyết được đề xuất có thể cung cấp những bài học quý giá cho các quốc gia đang trong quá trình chuyển đổi tương tự.
Di sản của luận án này sẽ được đo lường bằng kết quả cụ thể và bền vững, bao gồm việc cải thiện chất lượng đánh giá học sinh tiểu học, nâng cao năng lực quản lí của hiệu trưởng và năng lực chuyên môn của giáo viên, cũng như việc thúc đẩy quá trình đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực toàn diện cho thế hệ trẻ Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ---------- TRẦN NGUYÊN LÂM QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ---------- TRẦN NGUYÊN LÂM QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 9.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS. TRẦN THỊ MINH HẰNG PGS. NGUYỄN THỊ TÌNH HÀ NỘI - 2024 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi, không trùng lặp với bất kì kết quả nghiên cứu nào đã có. Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực.
Tôi cũng xin cam đoan rằng các kết quả trích dẫn trong luận án đều đã được chỉ rõ nguồn gốc hoặc chỉ rõ trong tài liệu tham khảo. Tác giả luận án Trần Nguyên Lâm ii LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc và các thầy, cô giáo của Học viện Quản lí giáo dục, các thầy cô trực tiếp tham gia giảng dạy và quản lí đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị Minh Hằng, PGS.TS Nguyễn Thị Tình đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tôi xin cảm ơn các đồng chí cán bộ lãnh đạo Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT các quận huyện, các cán bộ quản lí, giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn thành phố, các đồng chí cán bộ quản lí, giáo viên trường tiểu học Nguyễn Thượng Hiền nơi tôi đang công tác, đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Nhân dịp này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đạo UBND quận Ngô Quyền, các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân yêu trong gia đình đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu, giúp đỡ tôi hoàn thiện luận án cũng như hoàn thành khóa học này. Do năng lực nghiên cứu còn hạn chế nên luận án không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự quan tâm của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được trọn vẹn hơn. Tác giả luận án Trần Nguyên Lâm iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CẢM ƠN ii MỤC LỤC iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii DANH MỤC BẢNG ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ xi MỞ ĐẦU 1 Chương 1.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC12 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Công trình nghiên cứu về đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực. Công trình nghiên cứu về quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.
Nhận xét chung về tổng quan và vấn đề đặt ra tiếp tục nghiên cứu trong luận án. Khái niệm cơ bản của đề tài. Khái niệm đánh giá học sinh tiểu học. Khái niệm hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực37 1.
Khái niệm quản lí hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Đổi mới giáo dục và những yêu cầu đặt ra đối với năng lực học sinh tiểu học, đổi mới trong đánh giá và quản lí hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Đổi mới giáo dục. Yêu cầu về năng lực học sinh tiểu học.
Yêu cầu đối với đổi mới đánh giá học sinh tiểu học. Yêu cầu đối với đổi mới quản lí hoạt động đánh giá học sinh tiểu học52 1. Hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Nguyên tắc và yêu cầu đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực53 1.
Mục đích đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Nội dung đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Phương pháp và công cụ đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Hình thức đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực.
Quy trình hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Chủ thể tham gia đánh giá học sinh tiểu học. Các điều kiện đảm bảo hoạt động đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học.
Phân cấp quản lí trong hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Nội dung quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Nhận thức của các cấp quản lí nhà trường về đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực.
Năng lực của chủ thể quản lí về đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Năng lực của đội ngũ giáo viên về đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Ý thức trách nhiệm phối hợp giữa các lực lượng tham gia đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Yếu tố điều kiện cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin trong đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực.74 Kết luận chương 1 76 Chương 2.
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 78 2. Khái quát chung về giáo dục phổ thông của thành phố Hải Phòng. Khái quát về giáo dục phổ thông thành phố Hải Phòng. Khái quát về giáo dục tiểu học thành phố Hải Phòng.
Giới thiệu về khảo sát thực trạng. Mục đích khảo sát. Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát.
Đối tượng khảo sát và mẫu khảo sát. Bộ công cụ khảo sát. Cách tiến hành khảo sát và xử lí kết quả khảo sát. Thực trạng hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng.
Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên về mục đích đánh giá và thực hiện mục đích đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực83 2. Thực trạng thực hiện nội dung đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Thực trạng sử dụng phương pháp đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Thực trạng sử dụng hình thức đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực.
Thực trạng thực hiện quy trình đánh giá học sinh tiểu học theo tiếp cận năng lực. Thực trạng học sinh và cha mẹ học sinh tham gia nhận xét, đánh giá học sinh tiểu học. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng. Thực trạng quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Thực trạng xây dựng kế hoạch đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Thực trạng quản lí thực hiện mục đích hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Thực trạng quản lí thực hiện nội dung đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Thực trạng quản lí thực hiện sử dụng phương pháp đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học.
Thực trạng quản lí thực hiện sử dụng hình thức đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Thực trạng quản lí thực hiện quy trình đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Thực trạng quản lí các điều kiện đảm bảo hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Thực trạng quản lí hoạt động thu thập, xử lí dữ liệu và sử dụng kết quả đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học.
Thực trạng kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học. Thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở trường tiểu học thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Những hạn chế.
Nguyên nhân của hạn chế. Kinh nghiệm quốc tế về quản lí đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.141 Kết luận chương 2 145 Chương 3. GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ HỌC SINH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 147 3. Những nguyên tắc đề xuất giải pháp.
Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lí. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính hệ thống. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục và phát triển. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi.
Giải pháp quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố Hải Phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Giải pháp 1- Tổ chức xây dựng kế hoạch đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực. Giải pháp 2- Tổ chức xây dựng công cụ hỗ trợ giáo viên đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng vii lực trong chương trình GDPT cấp tiểu học. Giải pháp 3- Tổ chức xây dựng và thực hiện quy trình đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.
Giải pháp 4- Chỉ đạo thực hiện phối hợp giữa giáo viên và cha mẹ học sinh trong đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực. Giải pháp 5- Tổ chức bồi dưỡng năng lực cho CBQL và giáo viên về đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực. Giải pháp 6- Tổ chức kiểm tra toàn diện thường xuyên việc thực hiện đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Nguyên Lâm (2024). Luận án tiến sĩ quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiế [Luận án tiến sĩ, Học viện Quản lý Giáo dục]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/luan-an-tien-si-quan-li-hoat-dong-danh-gia-hoc-sinh-theo-tiep-can-nang-luc-o-cac-truong-tieu-hoc-thanh-pho-hai-phong-dap-ung-yeu-cau-doi-moi-giao-duc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiế" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường tiểu học thành phố hải phòng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiế" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quản lý Giáo dục. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiế" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiế" thuộc chuyên ngành Quản lí giáo dục. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiế" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiế" có 286 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lí hoạt động đánh giá học sinh theo tiế" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.