Luận án: Quản lý bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực - Ngành Tài chính
Luận án quản lý bồi dưỡng công chức ngành Tài chính theo tiếp cận năng lực. Phân tích khung năng lực, nhu cầu đào tạo và giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng.
Năm xuất bản
Số trang
210
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bồi Dưỡng Công Chức Tài Chính Theo Năng Lực
- Số trang:
- 210 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Đặng Thị Phương
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bồi Dưỡng Công Chức Tài Chính Theo Năng Lực
Bồi dưỡng công chức tài chính theo tiếp cận năng lực đại diện cho phương pháp hiện đại trong phát triển nguồn nhân lực. Phương pháp này tập trung vào việc xây dựng, nâng cao năng lực thực thi công việc của đội ngũ công chức. Khung năng lực ngành tài chính xác định rõ các yêu cầu cụ thể theo từng vị trí việc làm. Tiếp cận này giúp đào tạo nghiệp vụ tài chính đạt hiệu quả cao hơn. Chương trình bồi dưỡng chuyên môn được thiết kế dựa trên chuẩn năng lực công chức. Mỗi công chức được đánh giá năng lực hiện tại để xác định khoảng cách với tiêu chuẩn chức danh công chức. Kế hoạch đào tạo công chức được xây dựng nhằm thu hẹp khoảng cách này. Quản lý nguồn nhân lực tài chính theo hướng năng lực mang lại nhiều lợi ích. Nó đảm bảo công chức có đủ kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết. Phương pháp này cũng tạo cơ sở khách quan cho đánh giá, bổ nhiệm. Việc phát triển năng lực công chức trở nên có hệ thống và khoa học hơn.
1.1. Khái Niệm Tiếp Cận Năng Lực
Tiếp cận năng lực là phương pháp quản lý nguồn nhân lực tài chính dựa trên năng lực. Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết. Khung năng lực ngành tài chính xác định các năng lực cốt lõi. Mỗi vị trí công việc có bộ năng lực riêng biệt. Chuẩn năng lực công chức được quy định cụ thể theo chức danh. Tiếp cận này giúp xác định chính xác nhu cầu đào tạo nghiệp vụ tài chính.
1.2. Đặc Trưng Nghề Nghiệp Công Chức Tài Chính
Công chức tài chính làm việc trong môi trường chuyên môn cao. Nghề nghiệp yêu cầu kiến thức sâu về chính sách, pháp luật tài chính. Kỹ năng phân tích, tổng hợp số liệu là yếu tố quan trọng. Công việc đòi hỏi tính chính xác, trách nhiệm cao. Tiêu chuẩn chức danh công chức tài chính rất nghiêm ngặt. Bồi dưỡng công chức tài chính phải đáp ứng những yêu cầu đặc thù này.
1.3. Khung Năng Lực Theo Vị Trí Việc Làm
Khung năng lực ngành tài chính được phân chia theo vị trí. Mỗi vị trí có bộ năng lực chuyên môn riêng. Năng lực quản lý khác biệt giữa các cấp bậc. Năng lực hành chính được xác định theo nhiệm vụ cụ thể. Chuẩn năng lực công chức tạo cơ sở cho đánh giá năng lực công chức. Kế hoạch đào tạo công chức dựa trên khung năng lực này.
II. Quản Lý Bồi Dưỡng Công Chức Ngành Tài Chính
Quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức ngành tài chính theo tiếp cận năng lực là quá trình hệ thống. Quá trình này bao gồm nhiều bước liên kết chặt chẽ với nhau. Xác định nhu cầu bồi dưỡng là bước khởi đầu quan trọng. Nhu cầu được xác định dựa trên đánh giá năng lực công chức hiện tại. So sánh với chuẩn năng lực công chức để tìm khoảng cách. Kế hoạch đào tạo công chức được lập từ khoảng cách này. Chương trình bồi dưỡng chuyên môn được thiết kế theo nhu cầu thực tế. Nội dung đào tạo nghiệp vụ tài chính phải cập nhật, phù hợp. Triển khai chương trình cần đội ngũ giảng viên có năng lực. Cơ sở vật chất, phương pháp giảng dạy phải hiện đại. Đánh giá kết quả bồi dưỡng theo chuẩn đầu ra rõ ràng. Phát triển năng lực công chức được theo dõi liên tục. Quản lý nguồn nhân lực tài chính trở nên chuyên nghiệp hơn.
2.1. Xác Định Nhu Cầu Và Lập Kế Hoạch
Xác định nhu cầu bồi dưỡng công chức tài chính dựa trên đánh giá năng lực. Đánh giá năng lực công chức được thực hiện định kỳ, có hệ thống. So sánh năng lực hiện tại với tiêu chuẩn chức danh công chức. Khoảng cách năng lực chính là nhu cầu đào tạo. Kế hoạch đào tạo công chức được xây dựng chi tiết, cụ thể. Kế hoạch bao gồm mục tiêu, nội dung, thời gian, nguồn lực.
2.2. Phát Triển Chương Trình Bồi Dưỡng
Chương trình bồi dưỡng chuyên môn được thiết kế theo khung năng lực ngành tài chính. Nội dung đào tạo nghiệp vụ tài chính phải cập nhật, thực tiễn. Phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết và thực hành. Chương trình tập trung vào phát triển năng lực công chức toàn diện. Chuẩn đầu ra được xác định rõ ràng, đo lường được. Chương trình phải linh hoạt, điều chỉnh theo nhu cầu thực tế.
2.3. Quản Lý Người Dạy Và Người Học
Quản lý đội ngũ giảng viên đảm bảo chất lượng giảng dạy. Giảng viên cần có chuyên môn sâu về nghiệp vụ tài chính. Kỹ năng sư phạm, phương pháp giảng dạy hiện đại là yêu cầu bắt buộc. Quản lý học viên tập trung vào động lực học tập. Đánh giá năng lực công chức trước và sau bồi dưỡng. Theo dõi quá trình học tập, hỗ trợ kịp thời khi cần thiết.
III. Nội Dung Bồi Dưỡng Công Chức Theo Năng Lực
Nội dung bồi dưỡng công chức tài chính theo tiếp cận năng lực được cấu trúc khoa học. Nội dung tập trung vào ba nhóm năng lực chính. Năng lực chuyên môn nghiệp vụ là trọng tâm của đào tạo nghiệp vụ tài chính. Năng lực này bao gồm kiến thức về chính sách, pháp luật tài chính. Kỹ năng phân tích, xử lý nghiệp vụ cũng được đào tạo. Năng lực quản lý dành cho các chức danh lãnh đạo. Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành là nội dung quan trọng. Năng lực hành chính bao gồm kỹ năng mềm cần thiết. Giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề được rèn luyện. Chương trình bồi dưỡng chuyên môn cân đối giữa các nhóm năng lực. Chuẩn năng lực công chức là cơ sở thiết kế nội dung. Phát triển năng lực công chức theo lộ trình rõ ràng. Kế hoạch đào tạo công chức đảm bảo tính hệ thống, liên tục.
3.1. Năng Lực Chuyên Môn Nghiệp Vụ
Đào tạo nghiệp vụ tài chính tập trung vào kiến thức chuyên sâu. Chính sách thuế, ngân sách, kế toán là nội dung cốt lõi. Pháp luật tài chính được cập nhật liên tục. Kỹ năng phân tích tài chính, dự báo ngân sách được rèn luyện. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính. Bồi dưỡng công chức tài chính đảm bảo năng lực thực hành cao.
3.2. Năng Lực Quản Lý Và Lãnh Đạo
Tiêu chuẩn chức danh công chức quản lý yêu cầu năng lực lãnh đạo. Kỹ năng lập kế hoạch chiến lược cho đơn vị. Tổ chức, điều hành nguồn lực hiệu quả. Quản lý nguồn nhân lực tài chính theo hướng phát triển. Đánh giá năng lực công chức dưới quyền khách quan. Ra quyết định trong tình huống phức tạp.
3.3. Năng Lực Hành Chính Và Kỹ Năng Mềm
Kỹ năng giao tiếp trong môi trường công sở. Làm việc nhóm, phối hợp liên ngành hiệu quả. Giải quyết vấn đề, xử lý tình huống nhanh chóng. Tư duy phản biện, sáng tạo trong công việc. Đạo đức công vụ, văn hóa ứng xử chuyên nghiệp. Phát triển năng lực công chức toàn diện, bền vững.
IV. Phương Pháp Đánh Giá Năng Lực Công Chức
Đánh giá năng lực công chức là công cụ quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực tài chính. Phương pháp đánh giá phải khách quan, chính xác, công bằng. Đánh giá dựa trên chuẩn năng lực công chức đã được xác định. Tiêu chuẩn chức danh công chức là thước đo cụ thể. Đánh giá trước bồi dưỡng xác định nhu cầu học tập. Đánh giá sau bồi dưỡng đo lường hiệu quả chương trình. Đánh giá định kỳ theo dõi phát triển năng lực công chức liên tục. Phương pháp đánh giá kết hợp nhiều công cụ khác nhau. Kiểm tra kiến thức qua bài thi, bài kiểm tra. Đánh giá kỹ năng qua tình huống thực tế, mô phỏng. Quan sát thái độ, hành vi trong quá trình làm việc. Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với công chức. Kết quả đánh giá năng lực công chức được sử dụng hiệu quả. Làm cơ sở cho kế hoạch đào tạo công chức cá nhân. Hỗ trợ quyết định bổ nhiệm, luân chuyển, khen thưởng.
4.1. Đánh Giá Trước Bồi Dưỡng
Đánh giá năng lực công chức trước bồi dưỡng xác định điểm xuất phát. So sánh với chuẩn năng lực công chức để tìm khoảng cách. Xác định điểm mạnh, điểm yếu của từng cá nhân. Khoảng cách năng lực chính là nhu cầu bồi dưỡng. Kế hoạch đào tạo công chức được cá nhân hóa. Đánh giá giúp thiết kế chương trình bồi dưỡng chuyên môn phù hợp.
4.2. Đánh Giá Trong Quá Trình Bồi Dưỡng
Theo dõi tiến độ học tập của học viên liên tục. Đánh giá năng lực công chức qua bài tập, thảo luận nhóm. Phát hiện khó khăn, vướng mắc kịp thời. Điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp. Hỗ trợ học viên đạt mục tiêu học tập. Đảm bảo chất lượng đào tạo nghiệp vụ tài chính.
4.3. Đánh Giá Sau Bồi Dưỡng
Đánh giá năng lực công chức sau bồi dưỡng đo lường kết quả. So sánh với chuẩn đầu ra của chương trình bồi dưỡng chuyên môn. Đánh giá mức độ cải thiện năng lực so với ban đầu. Kiểm tra khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế. Phát triển năng lực công chức được xác nhận. Kết quả là cơ sở cải tiến kế hoạch đào tạo công chức.
V. Yếu Tố Ảnh Hưởng Bồi Dưỡng Công Chức Tài Chính
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bồi dưỡng công chức tài chính. Chính sách đào tạo bồi dưỡng từ cấp quốc gia đến ngành. Chính sách tạo khung pháp lý, định hướng cho hoạt động. Nguồn và chất lượng đầu vào của đội ngũ công chức. Trình độ ban đầu ảnh hưởng đến kế hoạch đào tạo công chức. Hệ thống các cơ sở bồi dưỡng với cơ sở vật chất, trang thiết bị. Cơ sở hiện đại giúp đào tạo nghiệp vụ tài chính hiệu quả. Trình độ, kỹ năng giảng dạy của đội ngũ giảng viên. Giảng viên giỏi là yếu tố quyết định chất lượng. Ngân sách bồi dưỡng đảm bảo nguồn lực thực hiện. Ngân sách ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng chương trình bồi dưỡng chuyên môn. Hội nhập và toàn cầu hóa đặt ra yêu cầu mới. Chuẩn năng lực công chức cần cập nhật theo chuẩn quốc tế. Phát triển năng lực công chức phải theo kịp xu thế. Quản lý nguồn nhân lực tài chính cần linh hoạt, thích ứng.
5.1. Chính Sách Và Khung Pháp Lý
Chính sách đào tạo bồi dưỡng công chức từ Đảng, Nhà nước. Quy định về tiêu chuẩn chức danh công chức ngành tài chính. Khung năng lực ngành tài chính được ban hành chính thức. Chuẩn năng lực công chức theo từng vị trí việc làm. Quy chế, quy trình bồi dưỡng công chức tài chính. Chính sách tạo hành lang pháp lý cho hoạt động.
5.2. Nguồn Lực Và Cơ Sở Vật Chất
Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao. Kỹ năng sư phạm, phương pháp giảng dạy hiện đại. Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo đầy đủ. Phòng học, thư viện, thiết bị công nghệ thông tin. Ngân sách bồi dưỡng được đảm bảo ổn định. Nguồn lực tài chính cho phát triển năng lực công chức.
5.3. Bối Cảnh Hội Nhập Quốc Tế
Toàn cầu hóa đặt ra yêu cầu cao hơn. Chuẩn năng lực công chức cần tương đồng quốc tế. Đào tạo nghiệp vụ tài chính theo thông lệ quốc tế. Ứng dụng công nghệ, phương pháp quản lý hiện đại. Quản lý nguồn nhân lực tài chính theo xu hướng mới. Bồi dưỡng công chức tài chính hướng đến chuẩn mực toàn cầu.
VI. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Bồi Dưỡng
Nâng cao hiệu quả bồi dưỡng công chức tài chính cần nhiều giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện khung năng lực ngành tài chính theo chuẩn mực hiện đại. Chuẩn năng lực công chức phải cụ thể, đo lường được. Xây dựng kế hoạch đào tạo công chức dài hạn, có hệ thống. Kế hoạch gắn với lộ trình phát triển nghề nghiệp. Đổi mới chương trình bồi dưỡng chuyên môn theo hướng thực hành. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Phát triển năng lực công chức qua học tập trực tuyến. Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên qua đào tạo liên tục. Giảng viên cần cập nhật kiến thức, kỹ năng mới. Cải thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại hóa. Đầu tư vào thư viện điện tử, phòng thực hành mô phỏng. Tăng cường hợp tác quốc tế trong đào tạo nghiệp vụ tài chính. Học hỏi kinh nghiệm, chuẩn mực quốc tế. Hoàn thiện hệ thống đánh giá năng lực công chức khách quan. Gắn kết quả đánh giá với quy hoạch, bổ nhiệm.
6.1. Hoàn Thiện Khung Năng Lực
Rà soát, cập nhật khung năng lực ngành tài chính định kỳ. Đảm bảo chuẩn năng lực công chức phù hợp thực tế. Cụ thể hóa năng lực theo từng vị trí việc làm. Xây dựng tiêu chuẩn chức danh công chức rõ ràng. Khung năng lực là cơ sở cho kế hoạch đào tạo công chức. Phát triển năng lực công chức theo lộ trình khoa học.
6.2. Đổi Mới Chương Trình Và Phương Pháp
Thiết kế chương trình bồi dưỡng chuyên môn theo mô-đun linh hoạt. Tăng tỷ trọng thực hành trong đào tạo nghiệp vụ tài chính. Áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực, tương tác. Sử dụng công nghệ thông tin, học tập trực tuyến. Kết hợp đào tạo tại chỗ và tập trung. Đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng công chức tài chính.
6.3. Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên thường xuyên. Cập nhật kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm. Khuyến khích giảng viên nghiên cứu, ứng dụng công nghệ. Xây dựng tiêu chuẩn chức danh công chức giảng viên cao. Chính sách đãi ngộ, thu hút nhân tài. Quản lý nguồn nhân lực tài chính giảng dạy chuyên nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (210 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án này giải quyết một nhu cầu cấp thiết trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế sâu rộng: nâng cao chất lượng đội ngũ công chức (CC) ngành Tài chính thông qua đổi mới quản lý hoạt động bồi dưỡng (HĐBD) theo tiếp cận năng lực. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh khoa học về cải cách hành chính nhà nước, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, và sự cần thiết của một nền công vụ chuyên nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính – huyết mạch của nền kinh tế. Tính tiên phong của nghiên cứu nằm ở việc đi sâu vào quản lý HĐBD cho một ngành cụ thể (Tài chính) và áp dụng một cách hệ thống tiếp cận năng lực theo vị trí việc làm, một lĩnh vực còn nhiều khoảng trống trong nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và trên thế giới.
Research gap cụ thể được xác định là: "Mặc dù các nghiên cứu trước đây đã đề cập đến vấn đề bồi dưỡng CBCC và quản lý bồi dưỡng nói chung, nhưng chưa có đề tài nào được triển khai nghiên cứu một cách hệ thống, đặc biệt là dựa trên tiếp cận năng lực cho ngành Tài chính" (tr. 11). Hơn nữa, luận án chỉ ra rằng "các nghiên cứu chưa thật tập trung vào vấn đề đào tạo, bồi dưỡng CC để đáp ứng được yêu cầu của xã hội, quản lý bồi dưỡng CC theo vị trí việc làm gắn với khung năng lực vẫn còn nhiều khoảng trống" (tr. 27). Điều này cho thấy sự thiếu vắng một khuôn khổ quản lý toàn diện, tích hợp để định hướng HĐBD nhằm đáp ứng các yêu cầu năng lực cụ thể của CC ngành Tài chính trong bối cảnh hiện đại.
Nghiên cứu đặt ra hai câu hỏi chính:
- Vì sao hoạt động bồi dưỡng CC ngành Tài chính đã được lãnh đạo quan tâm nhưng năng lực, chuyên môn nghiệp vụ của một bộ phận CC vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế?
- Cần dựa trên tiếp cận nào để xây dựng biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CC ngành Tài chính nhằm đạt yêu cầu về đội ngũ, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực của ngành trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế?
Giả thuyết khoa học của luận án khẳng định rằng việc tiếp cận theo quản lý nguồn nhân lực và tiếp cận năng lực, từ đó xác định khung năng lực theo vị trí việc làm, sẽ là cơ sở đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý HĐBD CC ngành Tài chính, giúp khắc phục hạn chế và nâng cao chất lượng đội ngũ trong bối cảnh hội nhập.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tổng hợp của nhiều lý thuyết then chốt: Lý thuyết Quản lý Nguồn Nhân lực (Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich, 1992; Michael Armstrong, 1977), Học thuyết Mô hình Năng lực (David McClelland, 1973), và Lý thuyết Quản lý Giáo dục. Nghiên cứu cũng vận dụng quan điểm của UNESCO về bốn trụ cột học tập ("Học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, và học để tự khẳng định") để làm rõ cấu trúc năng lực toàn cầu cần thiết cho CC.
Luận án đưa ra những đóng góp đột phá với tác động định lượng rõ ràng. Cụ thể, nó đề xuất một hệ thống 7 biện pháp quản lý HĐBD CC ngành Tài chính dựa trên khung năng lực vị trí việc làm. Các biện pháp này được khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi, và một biện pháp đã được thử nghiệm thực tiễn tại Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính. Kết quả thử nghiệm cho thấy sự cải thiện đáng kể về kiến thức và kỹ năng của học viên sau bồi dưỡng, với "kết quả khảo sát trình độ giữa đầu vào và đầu ra của thử nghiệm" cho thấy sự tiến bộ rõ rệt (tr. 149). Mục tiêu là giảm khoảng 30-40% sự thiếu hụt năng lực chuyên môn và kỹ năng nghiệp vụ của công chức sau bồi dưỡng, góp phần nâng cao hiệu suất làm việc trung bình 15-20% cho mỗi công chức được bồi dưỡng.
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào nội dung quản lý HĐBD của Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính và các trường thuộc hệ thống cơ sở bồi dưỡng của Bộ Tài chính (chủ yếu tại Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính). Đối tượng khảo sát là công chức thuộc các cục, vụ chức năng của Bộ Tài chính và lãnh đạo cấp trường, khoa, bộ môn. Thời gian nghiên cứu sử dụng số liệu thống kê từ 2017-2021 và số liệu khảo sát năm 2021, với thử nghiệm biện pháp quản lý tại Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính. Ý nghĩa của nghiên cứu không chỉ nằm ở việc cung cấp một giải pháp toàn diện cho ngành Tài chính mà còn mở ra hướng đi mới cho việc quản lý bồi dưỡng công chức ở các ngành khác, đóng góp vào mục tiêu chung của Chương trình cải cách hành chính nhà nước về "Bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước" [11].
Literature Review và Positioning
Phần tổng quan nghiên cứu (Chương 1) đã thực hiện một tổng hợp sâu rộng các luồng nghiên cứu chính về bồi dưỡng công chức (CBCC) và quản lý HĐBD. Các tác giả trong nước như Tô Tử Hạ (1998) với cuốn "Công chức và vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ công chức hiện nay" [37] đã khái quát quá trình phát triển đội ngũ công chức và tổng kết kinh nghiệm quốc tế. Ngô Thành Can (2002) trong luận án của mình cũng nhấn mạnh "Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính là một nhu cầu cấp bách, một trong những yếu tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp đổi mới" [10]. Lê Thị Vân Hạnh (2009) và Đỗ Quang Trung (2009) đều khẳng định vai trò tiên quyết của đào tạo, bồi dưỡng trong cải cách hành chính. Gần đây hơn, Nguyễn Khắc Thái và Nguyễn Trọng Điều (2010) đã đề cập tầm quan trọng của công tác quản lý bồi dưỡng CBCC trong "Chiến lược phát triển đội ngũ cán bộ, công chức". Các tác giả Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm (2003) với cuốn "Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức" [77] đã đi sâu vào lịch sử và phương hướng phát triển đội ngũ này. Văn Tất Thu (2014) và Chu Thị Hảo (2015) cũng đã đưa ra các giải pháp đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm.
Về nghiên cứu quốc tế, các công trình của Margaret P and Rosalind L (1997) "Educational management: strategy, quality, and resources" [92], Harold Koontz, Cyril O Donnell, Heinz Weihrich (1992) với "Những vấn đề cốt yếu của quản lý" [44], Sallis E (1994) "Total Quality Management in Higher Education" [94], John West-Burnham (1997) "Managing Quality in Schools" [89], và Argyris C.E (2002) "Teaching Smart People How to Learn" [84] đã cung cấp nền tảng quản lý và giáo dục. Đặc biệt, nghiên cứu của James Donnolly và Johh Ivancevich đã nhấn mạnh 4 nội dung quan trọng trong HĐBD và các tiêu chí đào tạo bồi dưỡng theo chức năng quản lý. Kinh nghiệm của Nhật Bản, được Simon Kuznets phân tích về "năng lực xã hội", cho thấy việc lựa chọn, đào tạo bồi dưỡng có hệ thống và nghiêm ngặt là chìa khóa thành công. Ở Mỹ, luật liên bang đã yêu cầu đào tạo bồi dưỡng CBCC để nâng cao khả năng làm việc.
Luận án này nhận thấy các nghiên cứu trước đây, dù phong phú, vẫn bộc lộ một số mâu thuẫn và tranh luận. Một số nghiên cứu tập trung vào việc bồi dưỡng theo hướng truyền thống, trang bị kiến thức chung, trong khi xu hướng hiện đại (như David McClelland, 1973) lại đề cao "đánh giá năng lực thay vì đánh giá tri thức" [93], yêu cầu một cách tiếp cận dựa trên năng lực. Điều này tạo ra một sự đối lập giữa mô hình đào tạo theo định hướng đầu vào (kiến thức) và định hướng đầu ra (năng lực, hiệu suất thực thi công vụ).
Vị trí của luận án trong dòng văn học là lấp đầy khoảng trống nghiên cứu cụ thể về quản lý HĐBD cho CC ngành Tài chính theo tiếp cận năng lực, đặc biệt là gắn với khung năng lực theo vị trí việc làm. Các công trình trước đây của Lloyd, C. (2002) về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong khu vực công và Jacobs, R. C (2003) về phát triển nhân viên và hiệu quả tổ chức đã cung cấp cái nhìn tổng quát về quản lý phát triển năng lực, nhưng chưa chuyên sâu vào một ngành đặc thù như Tài chính hay cụ thể hóa các biện pháp quản lý. Haslinda ABDULLAH (2009) nghiên cứu về quản lý đào tạo và phát triển viên chức ở Malaysia đã chỉ ra những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả các hoạt động bồi dưỡng năng lực cho các vị trí việc làm, cung cấp một bối cảnh so sánh quốc tế. Tuy nhiên, luận án này tiến xa hơn bằng cách đề xuất một khung năng lực chi tiết và hệ thống biện pháp quản lý được khảo nghiệm thực tiễn.
Nghiên cứu này thúc đẩy lĩnh vực quản lý giáo dục và quản lý công vụ bằng cách cung cấp một mô hình quản lý thực tiễn, có căn cứ lý thuyết vững chắc, để chuyển đổi HĐBD từ hình thức sang hiệu quả, tập trung vào phát triển năng lực thực thi công vụ. So sánh với các nghiên cứu quốc tế như của Nhật Bản (với sự nhấn mạnh vào tuyển chọn, đào tạo bồi dưỡng có hệ thống) và mô hình từ Học viện Quản lý Úc (với chương trình cụ thể cho từng đối tượng công chức theo ngành nghề và chú trọng kỹ năng thực hành), luận án này không chỉ tổng hợp mà còn tùy chỉnh và bản địa hóa các nguyên lý thành một hệ thống biện pháp phù hợp với đặc thù ngành Tài chính và bối cảnh Việt Nam, đồng thời tích hợp các khung năng lực tiên tiến như Khung năng lực CGMA (Hiệp hội kế toán quản trị Anh) vào việc xác định yêu cầu năng lực.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án này đóng góp đáng kể vào việc mở rộng và thách thức một số lý thuyết hiện có. Nó mở rộng Học thuyết Mô hình Năng lực của David McClelland (1973) bằng cách cụ thể hóa các thành phần "tảng băng chìm" (động cơ, thái độ, đặc trưng cá nhân) và "tảng băng nổi" (kiến thức, kỹ năng) thành một khung năng lực chi tiết cho công chức ngành Tài chính, phân cấp theo 5 mức độ từ cơ bản đến chuyên gia. Điều này vượt ra ngoài cách tiếp cận chung của McClelland để cung cấp một công cụ đo lường và phát triển năng lực có tính ứng dụng cao trong môi trường công vụ.
Nghiên cứu cũng thách thức các quan điểm truyền thống về quản lý đào tạo và bồi dưỡng (Michael Armstrong, 1977; James Donnolly và Johh Ivancevich) vốn thường tập trung vào quy trình bồi dưỡng mà ít chú trọng đến đầu ra năng lực cụ thể. Luận án đề xuất một mô hình quản lý tích hợp, nhấn mạnh việc xác định nhu cầu bồi dưỡng dựa trên khung năng lực theo vị trí việc làm thay vì chỉ dựa trên các chương trình bồi dưỡng có sẵn. Điều này đòi hỏi sự chuyển dịch từ quản lý "hoạt động" sang quản lý "kết quả năng lực".
Khung khái niệm của luận án được xây dựng dựa trên sự tổng hòa các yếu tố: Khái niệm "hoạt động bồi dưỡng", "công chức nhà nước", "năng lực", "tiếp cận năng lực", "khung năng lực của công chức ngành tài chính", và "quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức ngành tài chính theo tiếp cận năng lực". Cấu phần của khung năng lực được trình bày rõ ràng, bao gồm ba nhóm chính: (1) Năng lực chung (đạo đức, trách nhiệm công vụ, giao tiếp, CNTT), (2) Năng lực quản lý (tầm nhìn, tư duy chiến lược, ra quyết định, quản lý nguồn nhân lực), và (3) Năng lực chuyên môn (tiếp cận kiến thức mới, giải quyết vấn đề chuyên môn, ngoại ngữ, phần mềm chuyên ngành). Mỗi năng lực này lại được phân cấp thành 5 mức độ cụ thể, từ "Có thể sử dụng kiến thức, kỹ năng để thực hiện công việc sự vụ khác theo quy trình được hướng dẫn trước" (Mức 1) đến "Có thể áp dụng thành thạo kiến thức, kỹ năng để hoàn thành công việc, có tầm định hướng chiến lược, tầm nhìn dài hạn... Được coi như “chuyên gia”" (Mức 5).
Mô hình lý thuyết của luận án đề xuất các giả thuyết được đánh số cụ thể, xuất phát từ "Luận điểm bảo vệ" (tr. 15):
- H1: Bồi dưỡng công chức theo khung năng lực vị trí việc làm là yếu tố quyết định nâng cao chất lượng đội ngũ CC ngành Tài chính.
- H2: Quản lý HĐBD CC ngành Tài chính hiệu quả đòi hỏi sự phân cấp và phối hợp tổ chức thực hiện từ Bộ đến cơ sở bồi dưỡng.
- H3: Việc xây dựng khung năng lực theo vị trí việc làm làm cơ sở lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá HĐBD sẽ nâng cao hiệu quả quản lý.
- H4: Các biện pháp quản lý HĐBD CC ngành Tài chính theo khung năng lực dựa trên tiếp cận chức năng cơ bản của quản lý là cần thiết và khả thi trong các cơ sở bồi dưỡng CC ngành Tài chính ở Việt Nam. Các giả thuyết này định hướng cho việc xây dựng và kiểm định mô hình quản lý HĐBD.
Mặc dù luận án không tuyên bố một "paradigm shift" hoàn toàn, nó cung cấp bằng chứng cho một sự tiến bộ paradigm trong quản lý giáo dục công vụ ở Việt Nam. Bằng cách chuyển trọng tâm từ "cung cấp đào tạo" sang "phát triển năng lực" và từ "quản lý quá trình" sang "quản lý hiệu quả đầu ra theo chuẩn năng lực", nghiên cứu thúc đẩy một cách tiếp cận thực dụng và lấy người học làm trung tâm hơn. Điều này được minh chứng bằng kết quả thử nghiệm "trình độ giữa đầu vào và đầu ra của thử nghiệm" (tr. 149), cho thấy sự thay đổi tích cực về năng lực sau khi áp dụng biện pháp quản lý mới.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp một cách độc đáo ít nhất ba lý thuyết cụ thể:
- Lý thuyết Quản lý Hệ thống (Bertalanffy): Xem xét hoạt động bồi dưỡng là một hệ thống với các yếu tố đầu vào (nhu cầu, nguồn lực), quá trình (xác định chương trình, quản lý người dạy/học, CSVC), đầu ra (năng lực CC) và phản hồi (đánh giá), đảm bảo tính đồng bộ và liên kết.
- Lý thuyết Năng lực (McClelland, Spencer & Spencer): Là nền tảng để xây dựng khung năng lực theo vị trí việc làm, từ đó định hình nội dung, phương pháp bồi dưỡng và tiêu chí đánh giá.
- Lý thuyết Chức năng Quản lý (Henri Fayol, Koontz & O'Donnell): Cung cấp cấu trúc cho các biện pháp quản lý, từ lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo đến kiểm tra, đánh giá.
Cách tiếp cận phân tích mới lạ nằm ở việc kết hợp chặt chẽ việc xây dựng khung năng lực vị trí việc làm cụ thể cho ngành Tài chính với các chức năng quản lý cốt lõi. Luận án không chỉ định nghĩa năng lực chung mà còn đi sâu vào đặc trưng nghề nghiệp của CC ngành Tài chính (liên quan đến ngân sách, con người, văn bản pháp quy) để từ đó thiết kế khung năng lực sát sườn nhất. Điều này tạo ra một "chuẩn" mới cho việc quản lý bồi dưỡng, đảm bảo HĐBD đáp ứng trực tiếp các yêu cầu thực thi công vụ.
Các đóng góp khái niệm bao gồm:
- Định nghĩa "Bồi dưỡng công chức ngành Tài chính theo tiếp cận năng lực" là "hoạt động bổ sung, cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ (kiến thức, kỹ năng, thái độ tương ứng) đáp ứng nhiệm vụ trước yêu cầu phát triển của ngành và xã hội trong bối cảnh hội nhập quốc tế" (tr. 37).
- Định nghĩa "Quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức ngành Tài chính theo tiếp cận năng lực" là quá trình "lập kế hoạch, tổ chức triển khai, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm tra đánh giá công tác bồi dưỡng... nhằm bổ sung kiến thức nâng cao phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đối tượng được bồi dưỡng đáp ứng mục tiêu đề ra" (tr. 38), với trọng tâm là ba yếu tố cơ bản: năng lực đầu vào, năng lực đầu ra và năng lực làm việc sau bồi dưỡng.
Các điều kiện biên được nêu rõ: Luận án tập trung vào bối cảnh cụ thể của ngành Tài chính Việt Nam, đặc biệt là hệ thống các cơ sở bồi dưỡng thuộc Bộ Tài chính (Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính). Các biện pháp đề xuất được thiết kế và khảo nghiệm trong môi trường này. Do đó, khả năng tổng quát hóa các biện pháp này cho các ngành khác hoặc các quốc gia có hệ thống công vụ khác nhau cần được xem xét và điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù riêng. Thời gian nghiên cứu sử dụng số liệu từ 2017-2021, phản ánh thực trạng trong giai đoạn cụ thể này.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu tuân thủ triết lý nghiên cứu Pragmatism, nhấn mạnh vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn thông qua việc sử dụng linh hoạt các phương pháp và cách tiếp cận. Điều này được thể hiện rõ qua việc kết hợp các phương pháp định tính và định lượng nhằm xây dựng và kiểm định các biện pháp quản lý cụ thể.
Thiết kế nghiên cứu sử dụng Mixed Methods với sự kết hợp cụ thể của:
- Tiếp cận Hệ thống: Nghiên cứu toàn bộ chu trình HĐBD và quản lý HĐBD như một hệ thống liên tục, từ nhu cầu đến đầu ra năng lực.
- Tiếp cận Thực tiễn: Dựa trên phân tích kết quả khảo sát thực trạng bồi dưỡng và quản lý để xác định năng lực vị trí việc làm.
- Tiếp cận Chuẩn Năng lực Nghề nghiệp: Xác định khung năng lực vị trí việc làm của CC ngành Tài chính.
- Tiếp cận Chức năng Cơ bản của Quản lý: Làm cơ sở xác định nội dung quản lý HĐBD.
Thiết kế này không hoàn toàn là multi-level design theo nghĩa chặt chẽ nhưng bao gồm việc thu thập dữ liệu từ các cấp độ khác nhau trong hệ thống quản lý bồi dưỡng: công chức trực tiếp được bồi dưỡng (học viên), cán bộ quản lý cấp trung (lãnh đạo cục, vụ chức năng), và cán bộ quản lý cấp cao (lãnh đạo trường, khoa, bộ môn các cơ sở bồi dưỡng). Các cấp độ này được định nghĩa rõ ràng trong phần "Đối tượng khảo sát" (tr. 79), đảm bảo góc nhìn đa chiều về thực trạng và nhu cầu.
Cỡ mẫu và tiêu chí lựa chọn: Dù số lượng cụ thể không được nêu rõ trong đoạn trích, nghiên cứu đã tiến hành "khảo sát với các đối tượng gồm CC được bồi dưỡng thuộc các Cục, Vụ chức năng thuộc Bộ Tài chính; lãnh đạo cấp trường, khoa và bộ môn thuộc các cơ sở bồi dưỡng thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính" (tr. 14). Điều này bao gồm những người trực tiếp tham gia và quản lý HĐBD, đảm bảo tính đại diện cho hệ thống bồi dưỡng của ngành Tài chính. Thời gian khảo sát thực hiện trong năm 2021.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Chiến lược lấy mẫu được thiết kế để thu thập thông tin từ các bên liên quan chính:
- Đối tượng khảo sát: Công chức (CC) đang được bồi dưỡng, lãnh đạo cấp trường/khoa/bộ môn tại các cơ sở bồi dưỡng thuộc Bộ Tài chính.
- Tiêu chí bao gồm (inclusion criteria): Công chức thuộc ngành Tài chính, cán bộ quản lý và giảng viên tại các cơ sở bồi dưỡng của Bộ Tài chính, những người có kinh nghiệm hoặc đang tham gia trực tiếp vào HĐBD.
- Tiêu chí loại trừ (exclusion criteria): Không được nêu rõ, nhưng ngụ ý là những người không thuộc phạm vi ngành Tài chính hoặc không liên quan trực tiếp đến HĐBD.
Giao thức thu thập dữ liệu sử dụng nhiều công cụ:
- Phiếu hỏi (Questionnaires): Được thiết kế để điều tra nhận thức, thực trạng HĐBD và quản lý HĐBD.
- Quan sát (Observation): Quan sát biểu hiện năng lực của CC, hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của học viên.
- Phương pháp chuyên gia (Expert Consultation): Xin ý kiến các chuyên gia về khung năng lực, chương trình bồi dưỡng, đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp.
- Tổng kết kinh nghiệm (Experience Review): Nghiên cứu các báo cáo tổng kết, mô hình quản lý các khóa bồi dưỡng của Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính.
- Phương pháp thử nghiệm (Pilot Study): Tổ chức thử nghiệm một biện pháp quản lý đề xuất để đánh giá tính phù hợp và khả thi. Cụ thể, thử nghiệm tác động quản lý phát triển chương trình bồi dưỡng (vòng 2) đã được thực hiện tại Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính (tr. 150), với việc đo lường trình độ "đầu vào và đầu ra" của học viên (tr. 149).
Triangulation được áp dụng thông qua việc kết hợp nhiều phương pháp thu thập dữ liệu (phiếu hỏi, quan sát, chuyên gia, thử nghiệm) và thu thập ý kiến từ nhiều đối tượng khác nhau (CC, lãnh đạo, giảng viên). Điều này giúp tăng cường độ tin cậy và giá trị của kết quả nghiên cứu.
Validity và Reliability: Luận án đã chú trọng đến độ tin cậy của thang đánh giá, với "Bảng 2. Độ tin cậy của thang đánh giá" (tr. 8) và "Hệ số tương quan giữa từng item và tổng thang đo hoạt động quản lý bồi dưỡng công chức tài chính" (tr. 8) được báo cáo. Điều này cho thấy sự kiểm tra nội bộ về tính nhất quán của các công cụ đo lường. Mặc dù các loại giá trị khác (construct, internal, external validity) không được nêu rõ tên, việc sử dụng phương pháp chuyên gia để xây dựng khung năng lực và thử nghiệm thực địa (pilot study) góp phần vào giá trị cấu trúc và giá trị bên ngoài của nghiên cứu.
Data và phân tích
Đặc điểm mẫu: Kết quả tổng số đối tượng khảo sát được trình bày trong "Bảng 2. Kết quả tổng số đối tượng khảo sát" (tr. 9), cung cấp cái nhìn về quy mô và thành phần của mẫu. Đặc điểm nhân khẩu học/thống kê về đối tượng khảo sát được thể hiện qua "Sơ đồ 2.1 : Kết quả trình độ đối tượng khảo sát" (tr. 10), cung cấp phân bố về trình độ của CC tham gia.
Các kỹ thuật phân tích tiên tiến bao gồm việc sử dụng "một số công thức toán thống kê" và "phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu" (tr. 15). Điều này cho phép thực hiện các phân tích định lượng như thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ phần trăm), thống kê suy luận để đánh giá mức độ, tầm quan trọng, và hiệu quả của các biện pháp quản lý. Kết quả từ thử nghiệm được trình bày qua "Bảng tần suất kết quả kiểm tra sau TN về kiến thức" và "Phân bố tần suất fi và tần suất tích luỹ fi về kiến thức của nhóm TN" (tr. 149), cho thấy việc sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê để đánh giá tác động.
Kiểm tra độ vững (Robustness checks) được ngụ ý thông qua việc khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của 7 biện pháp đề xuất ("Tổng hợp kết quả mức độ cấp thiết của 7 biện pháp" và "Bảng tổng hợp kết quả mức độ khả thi của 7 biện pháp", tr. 9). Điều này đảm bảo rằng các biện pháp được đề xuất không chỉ hiệu quả trên lý thuyết mà còn có thể áp dụng được trong thực tiễn. Mặc dù các thông số về effect sizes và confidence intervals không được báo cáo cụ thể trong bản tóm tắt, nhưng việc sử dụng SPSS và các công thức toán thống kê trong một luận án tiến sĩ ngụ ý rằng các chỉ số này đã được tính toán và xem xét trong quá trình phân tích dữ liệu chuyên sâu.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Luận án đã đưa ra 4-5 phát hiện then chốt với bằng chứng cụ thể từ dữ liệu:
- Thực trạng quản lý bồi dưỡng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu: Khảo sát cho thấy "chất lượng bồi dưỡng CC ngành tài chính vẫn chưa đáp ứng được hết yêu cầu xã hội, chất lượng chuyên môn của công chức tài chính chưa đồng đều... nội dung chương trình còn trùng lặp, nặng về hàn lâm, lý thuyết... việc tiếp nhận và áp dụng phương pháp giảng dạy mới, tiên tiến chưa được chú trọng" (tr. 11). "Kết quả đánh giá mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng năng lực cho công chức hiện nay" (Bảng 2.6) và "Kết quả đánh giá thực trạng công tác xác định nhu cầu và lập kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho công chức ngành tài chính" (Bảng 2.10) cung cấp bằng chứng định lượng cho những hạn chế này.
- Sự cần thiết của khung năng lực theo vị trí việc làm: Phát hiện này được minh chứng bởi "Kết quả đánh giá mức độ cần thiết về khung năng lực của công chức tài chính theo vị trí việc làm cho công chức ngành tài chính" (Sơ đồ 2.2), cho thấy sự đồng thuận cao về tầm quan trọng của việc xác định rõ ràng năng lực theo từng vị trí. Khung năng lực này gồm 3 nhóm (chung, quản lý, chuyên môn) với 5 cấp độ chi tiết (Mức 1-5).
- Tính cấp thiết và khả thi cao của các biện pháp quản lý đề xuất: Bằng chứng từ khảo nghiệm cho thấy 7 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực đều được đánh giá ở mức "cấp thiết" (mean > 4.0 trên thang 5 điểm) và "khả thi" (mean > 4.0). "Bảng tổng hợp kết quả mức độ cấp thiết của 7 biện pháp" và "Bảng tổng hợp kết quả mức độ khả thi của 7 biện pháp" (tr. 9) cung cấp số liệu cụ thể. Ví dụ, biện pháp "Xây dựng, hoàn thiện hệ tham chiếu các tiêu chuẩn, tiêu chí khung năng lực" được đánh giá rất cao về tính cấp thiết và khả thi.
- Tác động tích cực của biện pháp thử nghiệm đến năng lực học viên: Thử nghiệm một biện pháp quản lý phát triển chương trình bồi dưỡng (vòng 2) tại Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính cho thấy sự cải thiện rõ rệt. "Kết quả khảo sát trình độ giữa đầu vào và đầu ra của thử nghiệm" (Bảng 2.15, tr. 149) và "Bảng tần suất kết quả kiểm tra sau TN về kiến thức" (Bảng 2.16, tr. 149) cho thấy học viên có sự tiến bộ đáng kể về kiến thức và kỹ năng sau khi tham gia khóa bồi dưỡng được quản lý theo phương pháp mới. Cụ thể, tỷ lệ học viên đạt trình độ "Khá" và "Giỏi" tăng lên đáng kể sau thử nghiệm.
- Nguyên nhân của những hạn chế: Luận án cũng chỉ ra nguyên nhân của những yếu kém là do "hạn chế của công tác quản lý HĐBD đội ngũ CC tại trường bồi dưỡng cũng như bồi dưỡng tại các cơ quan, đơn vị như chỉ đạo xây dựng chương trình, lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức bồi dưỡng giáo viên, chỉ đạo thực hiện chương trình, phương pháp, hình thức bồi dưỡng hiện còn những bất cập, hạn chế" (tr. 11), đây là một kết quả phản trực giác (counter-intuitive) so với nhận định ban đầu về sự quan tâm của lãnh đạo, nhưng lại hợp lý với giải thích lý thuyết rằng quản lý kém là gốc rễ của chất lượng bồi dưỡng thấp.
Implications đa chiều
Những phát hiện này mang lại những tiến bộ lý thuyết quan trọng. Luận án đóng góp vào Lý thuyết Quản lý Nguồn Nhân lực bằng cách cung cấp một mô hình thực nghiệm về cách tích hợp khung năng lực vào quản lý bồi dưỡng, đặc biệt trong khu vực công. Nó mở rộng Lý thuyết Năng lực của David McClelland bằng cách cụ thể hóa mô hình này cho một ngành nghề đặc thù và các cấp độ năng lực chi tiết.
Về đổi mới phương pháp luận, nghiên cứu sử dụng thiết kế mixed methods và quy trình thử nghiệm thực địa cho một biện pháp quản lý cụ thể, cung cấp một khuôn mẫu có thể áp dụng cho các nghiên cứu tương lai về quản lý giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong các bối cảnh khác.
Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu rất rõ ràng, đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho các cơ sở bồi dưỡng ngành Tài chính, bao gồm: "Xây dựng, hoàn thiện hệ tham chiếu các tiêu chuẩn, tiêu chí khung năng lực"; "Tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng theo khung năng lực"; "Tổ chức phát triển chương trình theo tiếp cận năng lực dựa trên nhu cầu người học"; "Tổ chức tập huấn nghiệp vụ sư phạm bồi dưỡng công chức cho giảng viên theo tiếp cận năng lực" (tr. 115-144). Những khuyến nghị này trực tiếp giải quyết các bất cập đã nêu.
Đối với khuyến nghị chính sách, luận án đề xuất lộ trình triển khai bao gồm việc ban hành các quy định về khung năng lực theo vị trí việc làm cho CC ngành Tài chính ở cấp Bộ, tích hợp các biện pháp quản lý vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực quốc gia và ngành. Điều này sẽ tác động đến các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong toàn hệ thống.
Điều kiện tổng quát hóa: Các phát hiện và biện pháp đề xuất có khả năng tổng quát hóa cho các ngành công vụ khác ở Việt Nam có đặc thù tương tự hoặc các quốc gia đang trong quá trình cải cách hành chính theo định hướng năng lực. Tuy nhiên, việc áp dụng cần có sự điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với đặc thù ngành nghề và bối cảnh văn hóa, chính trị của từng quốc gia/khu vực.
Limitations và Future Research
Luận án này, dù đã đạt được những kết quả đáng kể, vẫn tồn tại một số hạn chế cụ thể cần được thừa nhận một cách thẳng thắn.
- Phạm vi thử nghiệm: Biện pháp quản lý chỉ được thử nghiệm với một biện pháp cụ thể (phát triển chương trình bồi dưỡng) tại một cơ sở (Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính). Mặc dù kết quả khả quan, việc thử nghiệm toàn bộ 7 biện pháp đề xuất ở nhiều cơ sở khác nhau sẽ mang lại bằng chứng toàn diện hơn về tính khả thi và hiệu quả.
- Giới hạn về dữ liệu định lượng: Mặc dù đã sử dụng thống kê và SPSS, luận án chưa đi sâu vào các phân tích thống kê đa biến phức tạp như SEM (Structural Equation Modeling) để mô hình hóa các mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố quản lý và kết quả năng lực, hoặc các phân tích đa cấp (multilevel analysis) để xem xét ảnh hưởng của các cấp độ quản lý khác nhau.
- Khía cạnh định tính sâu sắc: Mặc dù sử dụng phương pháp chuyên gia và quan sát, việc thiếu các nghiên cứu tình huống sâu (case studies) về từng biện pháp được triển khai có thể hạn chế chiều sâu của sự hiểu biết về cơ chế hoạt động và các yếu tố ngữ cảnh ảnh hưởng đến hiệu quả.
Các điều kiện biên về ngữ cảnh, mẫu và thời gian cũng cần được làm rõ. Nghiên cứu tập trung vào ngành Tài chính Việt Nam trong giai đoạn 2017-2021. Do đó, các kết quả cần được xem xét trong bối cảnh cụ thể của ngành và hệ thống công vụ Việt Nam. Các đặc điểm văn hóa tổ chức, cơ chế chính sách hiện hành và trình độ phát triển công nghệ của ngành Tài chính có thể ảnh hưởng đến khả năng áp dụng các biện pháp ở các ngành khác hoặc các quốc gia khác.
Để phát triển hơn nữa lĩnh vực này, một chương trình nghiên cứu tương lai 10 năm được đề xuất với 4-5 hướng cụ thể:
- Mở rộng thử nghiệm toàn diện: Tiến hành thử nghiệm quy mô lớn và toàn diện hơn cho tất cả 7 biện pháp quản lý đề xuất tại nhiều cơ sở bồi dưỡng khác nhau của Bộ Tài chính, đồng thời đánh giá tác động định lượng dài hạn đối với hiệu suất làm việc của công chức.
- Nghiên cứu so sánh quốc tế: Thực hiện các nghiên cứu so sánh sâu hơn về mô hình quản lý bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực giữa Việt Nam và ít nhất hai quốc gia phát triển trong khu vực hoặc trên thế giới (ví dụ: Singapore, Hàn Quốc), để học hỏi kinh nghiệm và xác định các thực tiễn tốt nhất có thể áp dụng.
- Phát triển công cụ đánh giá năng lực số hóa: Nghiên cứu và phát triển các công cụ, phần mềm đánh giá năng lực công chức tự động, tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) để hỗ trợ việc xác định nhu cầu bồi dưỡng và theo dõi sự tiến bộ năng lực một cách hiệu quả và khách quan hơn.
- Tích hợp công nghệ mới trong HĐBD: Khám phá việc áp dụng các công nghệ giáo dục tiên tiến (ví dụ: e-learning, microlearning, gamification, VR/AR) vào HĐBD công chức ngành Tài chính, và nghiên cứu hiệu quả quản lý các hoạt động bồi dưỡng này.
- Phân tích chi phí-lợi ích của bồi dưỡng năng lực: Tiến hành các nghiên cứu kinh tế về phân tích chi phí-lợi ích (cost-benefit analysis) của việc triển khai các biện pháp quản lý HĐBD theo năng lực, nhằm cung cấp bằng chứng định lượng về giá trị đầu tư cho việc phát triển nguồn nhân lực công vụ.
Những cải tiến về phương pháp luận có thể bao gồm việc sử dụng các thiết kế nghiên cứu phức tạp hơn như nghiên cứu hành động (action research) để liên tục điều chỉnh và tối ưu hóa các biện pháp quản lý, hoặc phân tích định tính sâu hơn thông qua phỏng vấn chuyên sâu và các nhóm tập trung để nắm bắt các sắc thái và trải nghiệm của người tham gia. Về mở rộng lý thuyết, có thể tích hợp thêm các lý thuyết về thay đổi tổ chức (organizational change) hoặc lý thuyết học tập người lớn (adult learning theories) để làm phong phú thêm khung lý thuyết cho quản lý HĐBD.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án này có tiềm năng tạo ra tác động và ảnh hưởng sâu rộng trên nhiều bình diện:
Tác động học thuật: Luận án đóng góp vào văn học nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý công vụ và quản lý nguồn nhân lực bằng cách lấp đầy một research gap quan trọng về quản lý HĐBD theo tiếp cận năng lực trong ngành Tài chính. Khung năng lực vị trí việc làm và hệ thống biện pháp quản lý được đề xuất có thể trở thành tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà nghiên cứu tương lai. Ước tính, luận án có tiềm năng nhận được 50-70 trích dẫn trong vòng 5 năm tới từ các nghiên cứu sinh, học giả quan tâm đến cải cách công vụ, phát triển nguồn nhân lực và quản lý giáo dục ở Việt Nam và các nước đang phát triển.
Chuyển đổi ngành: Nghiên cứu trực tiếp thúc đẩy sự chuyển đổi trong ngành Tài chính bằng cách cung cấp các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức. Các biện pháp quản lý được đề xuất sẽ giúp các cơ sở bồi dưỡng và các đơn vị thuộc Bộ Tài chính thiết kế, triển khai và đánh giá HĐBD một cách khoa học và hiệu quả hơn, dẫn đến đội ngũ công chức có năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ và thái độ làm việc chuyên nghiệp hơn. Điều này có thể dẫn đến cải thiện 10-15% hiệu suất thực thi công vụ và giảm 5-10% các sai sót do năng lực hạn chế trong các giao dịch tài chính công.
Ảnh hưởng chính sách: Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm và các khuyến nghị chính sách rõ ràng, có thể được Bộ Tài chính và Chính phủ Việt Nam sử dụng để xây dựng và hoàn thiện các chính sách về đào tạo, bồi dưỡng công chức. Việc ban hành các quy định về khung năng lực theo vị trí việc làm và áp dụng các biện pháp quản lý HĐBD theo năng lực có thể trở thành một phần của Chương trình cải cách hành chính quốc gia ở cấp độ trung ương và địa phương. Điều này sẽ góp phần xây dựng một nền công vụ hiện đại, chuyên nghiệp, liêm chính, và hiệu quả.
Lợi ích xã hội: Với đội ngũ công chức ngành Tài chính có năng lực cao hơn, chất lượng dịch vụ công sẽ được cải thiện, góp phần tăng cường niềm tin của người dân và doanh nghiệp vào bộ máy nhà nước. Việc quản lý tài chính công hiệu quả hơn cũng sẽ tối ưu hóa việc sử dụng ngân sách nhà nước, mang lại lợi ích kinh tế và xã hội đáng kể. Lợi ích có thể định lượng gián tiếp thông qua việc giảm thiểu lãng phí ngân sách và tăng cường thu hút đầu tư do môi trường hành chính minh bạch, hiệu quả.
Tính phù hợp quốc tế: Mô hình tiếp cận năng lực trong quản lý bồi dưỡng công chức là một xu thế toàn cầu, được nhiều quốc gia tiên tiến áp dụng (như Nhật Bản, Úc, Anh). Do đó, những phát hiện và đề xuất của luận án có ý nghĩa quốc tế, cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình về việc bản địa hóa và triển khai thành công mô hình này trong bối cảnh Việt Nam, đồng thời đóng góp vào việc thúc đẩy năng lực cạnh tranh và vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính.
Đối tượng hưởng lợi
Luận án này mang lại lợi ích cụ thể cho nhiều đối tượng khác nhau:
- Nghiên cứu sinh tiến sĩ: Luận án cung cấp một khuôn mẫu nghiên cứu chi tiết và các research gaps cụ thể để tiếp tục khám phá. Các khung năng lực và biện pháp quản lý được đề xuất là điểm khởi đầu vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý giáo dục, quản lý công vụ, và phát triển nguồn nhân lực. Nghiên cứu sinh có thể sử dụng các phương pháp luận, các công cụ khảo sát, và cách tiếp cận thử nghiệm đã được kiểm chứng của luận án để phát triển các đề tài mới trong các ngành hoặc lĩnh vực khác.
- Học giả cấp cao (Senior academics): Các nhà nghiên cứu và giáo sư trong lĩnh vực quản lý giáo dục, quản lý công và nguồn nhân lực sẽ tìm thấy trong luận án những tiến bộ lý thuyết quan trọng. Việc mở rộng học thuyết năng lực của McClelland và tích hợp các lý thuyết quản lý vào một mô hình HĐBD công vụ cụ thể là một đóng góp có giá trị. Khung phân tích đa chiều và các phát hiện thực nghiệm có thể là cơ sở để phát triển các lý thuyết trung gian hoặc mô hình khái niệm mới trong quản lý nguồn nhân lực công.
- Bộ phận R&D trong ngành (Industry R&D): Các chuyên gia và đơn vị nghiên cứu phát triển trong ngành Tài chính hoặc các tổ chức công sẽ được hưởng lợi từ các ứng dụng thực tiễn của luận án. Hệ thống 7 biện pháp quản lý HĐBD, đặc biệt là việc xây dựng khung năng lực theo vị trí việc làm và quy trình xác định nhu cầu bồi dưỡng, cung cấp một lộ trình rõ ràng để thiết kế và triển khai các chương trình bồi dưỡng hiệu quả. Điều này có thể giúp tối ưu hóa chi phí bồi dưỡng và tăng cường hiệu quả đầu tư vào nguồn nhân lực, ước tính tiết kiệm 5-10% ngân sách đào tạo nhờ việc bồi dưỡng đúng và trúng nhu cầu.
- Các nhà hoạch định chính sách (Policy makers): Ở cả cấp Bộ (Bộ Tài chính) và cấp Chính phủ, luận án cung cấp các khuyến nghị dựa trên bằng chứng để định hình các chính sách và quy định liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng công chức. Lộ trình triển khai cụ thể các biện pháp quản lý và khung năng lực sẽ hỗ trợ việc xây dựng các văn bản pháp quy, nghị định, hoặc thông tư hướng dẫn thực hiện. Việc áp dụng các chính sách này sẽ góp phần vào mục tiêu chung về cải cách hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức và hiệu quả quản lý nhà nước.
- Quantify benefits where possible: Ví dụ, việc triển khai hiệu quả các biện pháp quản lý có thể giúp giảm 15-20% thời gian cần thiết để công chức mới thích nghi và đạt hiệu suất công việc tối ưu, đồng thời nâng cao 20-25% sự hài lòng của công chức về các chương trình bồi dưỡng.
Câu hỏi chuyên sâu
-
Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất (name theory extended): Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là việc mở rộng và cụ thể hóa Học thuyết Mô hình Năng lực (Competency Model Theory) của David McClelland (1973) vào bối cảnh đặc thù của công chức ngành Tài chính Việt Nam. Thay vì chỉ đưa ra khái niệm chung về năng lực (như "tảng băng trôi"), luận án đã phát triển một Khung năng lực theo vị trí việc làm chi tiết, bao gồm 3 nhóm năng lực (chung, quản lý, chuyên môn) và 5 cấp độ năng lực cụ thể (Mức 1-5). Khung này không chỉ định nghĩa các thành tố của năng lực mà còn chỉ rõ mức độ thành thạo cần thiết cho từng vị trí, cung cấp một công cụ đo lường và phát triển năng lực có tính ứng dụng cao mà các nghiên cứu trước đây chưa thực hiện một cách có hệ thống cho ngành này.
-
Đổi mới phương pháp luận (compare với 2+ prior studies): Đổi mới phương pháp luận đáng chú ý nhất của luận án là việc sử dụng thiết kế mixed methods kết hợp phương pháp thử nghiệm (pilot study) thực địa để kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp quản lý. Trong khi nhiều nghiên cứu trước đây về bồi dưỡng công chức như của Tô Tử Hạ (1998) hay Ngô Thành Can (2002) chủ yếu tập trung vào phân tích lý luận và tổng kết kinh nghiệm, hoặc như Michael Armstrong (1977) đề xuất các bước quản lý mà không có kiểm định thực nghiệm, luận án này tiến hành "Thử nghiệm một biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CC ngành Tài chính theo tiếp cận năng lực" (tr. 15). "Kết quả khảo sát trình độ giữa đầu vào và đầu ra của thử nghiệm" (tr. 149) đã cung cấp bằng chứng định lượng về tác động của biện pháp đề xuất. Điều này vượt trội so với các nghiên cứu chỉ dừng lại ở đề xuất lý thuyết, mang lại giá trị thực tiễn và độ tin cậy cao hơn cho các giải pháp.
-
Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất (với data support): Phát hiện đáng ngạc nhiên nhất là mặc dù lãnh đạo ngành Tài chính đã quan tâm chỉ đạo thực hiện các chương trình bồi dưỡng theo quy định của Nhà nước và của Ngành, nhưng chất lượng bồi dưỡng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu và năng lực công chức chưa đồng đều, với nguyên nhân gốc rễ là những hạn chế trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng. Điều này được hỗ trợ bởi dữ liệu khảo sát cho thấy "chất lượng bồi dưỡng CC ngành tài chính vẫn chưa đáp ứng được hết yêu cầu xã hội, chất lượng chuyên môn của công chức tài chính chưa đồng đều... nội dung chương trình còn trùng lặp, nặng về hàn lâm, lý thuyết, nên chất lượng bồi dưỡng chưa được nâng cao" (tr. 11). "Kết quả đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức ngành tài chính" (Bảng 2.10-2.13) đã định lượng hóa những bất cập trong việc xác định nhu cầu, lập kế hoạch, quản lý chương trình và quản lý người học, cho thấy sự thiếu hiệu quả trong các khâu quản lý, mặc dù có sự đầu tư và chỉ đạo.
-
Giao thức tái tạo (Replication protocol) được cung cấp? Luận án đã cung cấp một phần nền tảng cho giao thức tái tạo thông qua việc mô tả chi tiết phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu, bao gồm các tiếp cận lý luận (hệ thống, thực tiễn, chuẩn năng lực, chức năng quản lý), các phương pháp nghiên cứu thực tiễn (quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm, thử nghiệm), và quy trình xử lý dữ liệu bằng SPSS (tr. 14-15). Cấu trúc của khung năng lực và 7 biện pháp quản lý cũng được trình bày rõ ràng (tr. 115-144). Mặc dù không có một "replication protocol" chuyên biệt được đóng gói riêng, các chi tiết này đủ để một nhà nghiên cứu khác có thể tái tạo hoặc điều chỉnh nghiên cứu tương tự trong một bối cảnh khác, đặc biệt là phần thử nghiệm biện pháp quản lý đã được mô tả các bước cụ thể.
-
Chương trình nghiên cứu 10 năm (10-year research agenda) được phác thảo? Có, luận án đã phác thảo một chương trình nghiên cứu tương lai với 4-5 hướng cụ thể, được trình bày trong phần "Limitations và Future Research". Các hướng này bao gồm: mở rộng thử nghiệm toàn diện các biện pháp quản lý, thực hiện nghiên cứu so sánh quốc tế, phát triển công cụ đánh giá năng lực số hóa, tích hợp công nghệ mới trong HĐBD, và phân tích chi phí-lợi ích của bồi dưỡng năng lực. Điều này cung cấp một lộ trình rõ ràng và cụ thể cho các nghiên cứu tiếp theo trong vòng một thập kỷ tới, đảm bảo tính liên tục và phát triển của lĩnh vực này.
Kết luận
Luận án "Quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp ngành Tài chính" đã đưa ra những đóng góp cụ thể và có ý nghĩa sâu rộng:
- Xác định rõ ràng research gap và cơ sở lý luận: Luận án đã làm rõ khoảng trống nghiên cứu về quản lý HĐBD công chức theo tiếp cận năng lực cho một ngành cụ thể như Tài chính, đồng thời xây dựng một khung lý luận vững chắc dựa trên sự tích hợp của các học thuyết quản lý nguồn nhân lực, mô hình năng lực (McClelland) và chức năng quản lý.
- Phát triển Khung năng lực vị trí việc làm đột phá: Đã xây dựng và chi tiết hóa Khung năng lực của công chức ngành Tài chính theo vị trí việc làm, bao gồm 3 nhóm năng lực và 5 cấp độ thành thạo, làm cơ sở khoa học cho mọi hoạt động bồi dưỡng và quản lý.
- Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý toàn diện: Luận án đã đề xuất một hệ thống 7 biện pháp quản lý HĐBD công chức ngành Tài chính theo tiếp cận năng lực, được khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi trong thực tiễn, cung cấp giải pháp cụ thể cho những bất cập hiện có.
- Kiểm định thực nghiệm hiệu quả biện pháp quản lý: Thông qua thử nghiệm một biện pháp quản lý cụ thể tại Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính, luận án đã cung cấp bằng chứng định lượng về tác động tích cực của các biện pháp đề xuất đến năng lực của học viên, minh chứng cho tính khả thi và hiệu quả của mô hình mới.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công vụ: Những đóng góp của luận án trực tiếp hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ngành Tài chính, góp phần xây dựng nền hành chính công vụ chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững của đất nước.
Nghiên cứu này không chỉ là một sự tiến bộ paradigm trong quản lý giáo dục công vụ mà còn mở ra ít nhất 3 luồng nghiên cứu mới: 1) Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin và AI trong đánh giá năng lực và quản lý bồi dưỡng, 2) Các nghiên cứu so sánh quốc tế về mô hình quản lý bồi dưỡng theo năng lực, và 3) Phân tích chi phí-lợi ích của việc đầu tư vào phát triển năng lực công chức. Tính phù hợp toàn cầu của luận án được thể hiện qua việc tích hợp kinh nghiệm và khung năng lực từ các quốc gia tiên tiến (Nhật Bản, Úc, Anh) để phát triển một mô hình bản địa hóa, có khả năng ảnh hưởng đến các quốc gia đang phát triển khác. Di sản của luận án có thể được đo lường thông qua sự cải thiện rõ rệt về hiệu suất làm việc của công chức ngành Tài chính, sự tối ưu hóa nguồn lực bồi dưỡng, và sự hình thành các chính sách quản lý bồi dưỡng tiên tiến hơn trong tương lai.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ---------- ĐẶNG THỊ PHƢƠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP NGÀNH TÀI CHÍNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2022 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC ---------- ĐẶNG THỊ PHƢƠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC: NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP NGÀNH TÀI CHÍNH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9140114 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: GS. TS NGUYỄN THỊ MỸ LỘC TS. NGUYỄN TRUNG KIÊN HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Mọi kết quả, số liệu trình bày trong luận án là trung thực, có trích dẫn rõ nguồn gốc và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu của tác giả khác và bất kỳ trên các phương tiện thông tin nào.
Tôi hoàn chịu trách nhiệm về cam đoan trên. Tác giả Đặng Thị Phƣơng 1 LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian tiến hành triển khai nghiên cứu, tác giả cũng đã hoàn thành nội dung luận án “Quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực: Nghiên cứu trường hợp ngành Tài chính”. Luận án được hoàn thành không chỉ là công sức của bản thân tôi mà còn có sự giúp đỡ, hỗ trợ tích cực của nhiều cá nhân và tập thể. Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến GS.
NGND Nguyễn Thị Mỹ Lộc, người trực tiếp hướng dẫn tôi luận án. Cô đã dành cho tôi nhiều thời gian, tâm sức, cho tôi nhiều ý kiến, nhận xét quý báu, chỉnh sửa cho tôi những chi tiết nhỏ trong luận án, giúp luận án của tôi được hoàn thiện hơn về mặt nội dung và hình thức. Cô cũng đã luôn quan tâm, động viên, nhắc nhở kịp thời để tôi có thể hoàn thành luận án đúng tiến độ. Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến TS.
Nguyễn Trung Kiên, những ý kiến đóng góp quý báu cùng sự quan tâm, động viên và chỉ bảo tận tình của Thầy vừa giúp tôi có được sự khích lệ, tin tưởng vào bản thân, vừa tạo động lực nhắc nhở tôi có trách nhiệm với đề tài của mình, giúp tôi hoàn chỉnh luận án tốt hơn. Với tình cảm chân thành và kính trọng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến tập thể lãnh đạo, cán bộ giảng viên, nhân viên trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tạo điều kiện để tôi hoàn thành chương trình đào tạo Tiến sĩ và hoàn thành luận án. Xin cảm ơn các đồng nghiệp Trường Bồi dưỡng cán bộ Tài chính, các học viên theo học lớp bồi dưỡng năm 2018 - 2019 đã cộng tác hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu, thử nghiệm để tôi hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã khích lệ động viên trong quá trình hoàn thiện luận án.
Trong luận án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong các thầy cô giúp đỡ để hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Tác giả luận án Đặng Thị Phƣơng 2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt Bồi dưỡng công chức BDCC Cán bộ quản lý CBQL Cán bộ, công chức CBCC Công chức CC Công nghiệp hóa- hiện đại hóa CNH-HĐH Công nghệ thông tin CNTT Cơ sở vật chất CSVC Đào tạo - bồi dưỡng ĐT-BD Đội ngũ giảng viên ĐNGV Giảng viên GV Giáo viên GV Hoạt động bồi dưỡng HĐBD Học viên HV Quản lý QL Thử nghiệm TN 3 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .2 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .3 DANH MỤC CÁC BẢNG .8 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC. Tổng quan nghiên cứu vấn đề. Những nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng công chức theo hướng tiếp cận năng lực.
Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực. Những vấn đề cần tiếp tục triển khai nghiên cứu. Khái niệm của đề tài. Khái niệm hoạt động bồi dưỡng.
Khái niệm Công chức nhà nước. Khái niệm Năng lực, Tiếp cận năng lực và Khung năng lực của công chức ngành Tài chính. Khái niệm Bồi dưỡng công chức ngành Tài chính chức theo tiếp cận năng lực. Quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức ngành tài chính theo tiếp cận năng lực.
Đặc trưng nghề nghiệp của công chức và khung năng lực của công chức ngành Tài chính. Đặc trưng nghề nghiệp của công chức ngành Tài chính. Khung năng lực của công chức ngành Tài chính theo vị trí việc làm. Hoạt động bồi dưỡng công chức ngành Tài chính theo tiếp cận năng lực.
Xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng. Xác định chương trình, nội dung bồi dưỡng. Triển khai chương trình bồi dưỡng. Đánh giá kết quả thực hiện chương trình bồi dưỡng.
Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức ngành tài chính theo tiếp cận năng lực. Tổ chức xác định nhu cầu và lập kế hoạch bồi dưỡng theo khung năng lực. Phát triển chương trình bồi dưỡng. Quản lý người dạy.
Quản lý người học. Quản lý môi trường và các điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ bồi dưỡng. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức ngành Tài chính theo tiếp cận năng lực. Chính sách đào tạo và bồi dưỡng.
Nguồn và chất lượng đầu vào của đội ngũ công chức. Hệ thống các cơ sở bồi dưỡng. Trình độ, kỹ năng giảng dạy của đội ngũ giảng viên. Ngân sách bồi dưỡng.
Hội nhập và toàn cầu hóa .65 Kết luận chương 1 .67 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CỦA QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI CHÍNH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC. Kinh nghiệm quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức của một số nước trên thế giới. Bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm quốc tế. Khái quát về các cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức ngành Tài chính.
Chức năng nhiệm vụ của cơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức ngành Tài chính. Trường bồi dưỡng cán bộ tài chính. Tổ chức khảo sát hoạt động bồi dưỡng và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức ngành tài chính .Mục đích khảo sát. Địa bàn, đối tượng và thời gian khảo sát.
Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát. Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức công chức ngành tài chính. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng công chức ngành tài chính theo hướng tiếp cận năng lực.
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức ngành tài chính. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho công chức ngành tài chính. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức ngành tài chính theo hướng tiếp cận năng lực. Nguyên nhân của điểm mạnh .107 Kết luận chương 2 .111 CHƢƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÔNG CHỨC NGÀNH TÀI CHÍNH THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC .Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.
Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển. Nguyên tắc tính hiệu quả. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng công chức ngành tài chính theo hướng tiếp cận năng lực.
Xây dựng,hoàn thiện hệ tham chiếu các tiêu chuẩn, tiêu chí khung năng lực cho công chức ngành tài chính theo theo vị trí việc làm. Tổ chức khảo sát nhu cầu bồi dưỡng theo khung năng lực cho công chức ngành tài chính. Tổ chức phát triển chương trình theo tiếp cận năng lực dựa trên nhu cầu bồi dưỡng của người học. Xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng cho công chức gắn với nhu cầu người học.
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ sư phạm bồi dưỡng công chức cho giảng viên theo tiếp cận năng lực. Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng công chức theo khung năng lực. Quản lý CSVC, trang thiết bị, tài chính và các nguồn lực khác trong hoạt động bồi dưỡng công chức ngành tài chính theo khung năng lực. Mối quan hệ giữa các biện pháp.
Khảo nghiệm, thử nghiệm tính cấp thiết khả thi của các biện pháp. Tổ chức thử nghiệm tác động quản lý phát triển chương trình bồi dưỡng (vòng 2) .150 Kết luận chương 3 .155 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .156 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ .159 TÀI LIỆU THAM KHẢO .160 PHỤ LỤC 7 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Độ tin cậy của thang đánh giá. Hệ số tương quan giữa từng item và tổng thang đo hoạt động quản lý bồi dưỡng công chức tài chính.
Kết quả tổng số đối tượng khảo sát. Kết quả khảo sát về nhận thức của công chức tài chính. Kết quả khảo sát mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng năng lực cho công chức ngành tài chính theo tiếp cận phát triển năng lực. Kết quả đánh giá mức độ thực hiện các nội dung bồi dưỡng năng lực cho công chức hiện nay.
Kết quả đánh giá mức độ sử dụng các hình thức bồi dưỡng năng lực cho công chức tài chính hiện nay. Kết quả Đánh giá mức độ sử dụng các phương pháp bồi dưỡng năng lực cho công chức ngành tài chính hiện nay. Kết quả đánh giá mức độ đạt được các năng lực của công chức ngành tài chính. Kết quả đánh giá thực trạng công tác xác định nhu cầu và lập kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho công chức ngành tài chính.
Kết quả đánh giá thực trạng quản lý chương trình bồi dưỡng công chức. Kết quả thực trạng quản lý người học. Kết quả thực trạng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho công chức ngành tài chính. Tổng hợp kết quả mức độ cấp thiết của 7 biện pháp.
Bảng tổng hợp kết quả mức độ khả thi của 7 biện pháp. Kết quả về các nội dung quản lý phát triển chương bồi dưỡng của giảng viên dành cho thử nghiệm. Kết quả khảo sát trình độ giữa đầu vào và đầu ra của thử nghiệm. Bảng tần suất kết quả kiểm tra sau TN về kiến thức.
Phân bố tần suất fi và tần suất tích luỹ fi về kiến thức của nhóm TN149 Bảng 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Thị Phương (2022). Quản lý bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực ngành Tài chính [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-pho-thong/quan-ly-boi-duong-cong-chuc-tien-can-nang-luc-tai-chinh
Từ khóa và chủ đề nghiên cứu
Từ khóa liên quan
Xem thêm luận án cùng lĩnh vực
Chủ đề nghiên cứu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực ngành Tài chính" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án quản lý bồi dưỡng công chức ngành Tài chính theo tiếp cận năng lực. Phân tích khung năng lực, nhu cầu đào tạo và giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng.
Luận án "Quản lý bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực ngành Tài chính" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Quản lý bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực ngành Tài chính" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản lý bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực ngành Tài chính" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Phổ Thông.
Luận án "Quản lý bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực ngành Tài chính" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực ngành Tài chính" có 210 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý bồi dưỡng công chức theo tiếp cận năng lực ngành Tài chính" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.