Luận án quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long - Phạm Phương Tâm (2016)

Quản lý đào tạo từ xa cung cấp nguồn nhân lực đại học chất lượng vùng ĐBSCL, tối ưu hóa cơ hội học tập linh hoạt cho sinh viên.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

282

Thời gian đọc

43 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý giáo dục đại học từ xa đáp ứng nhân lực ĐBSCL
Số trang:
282 trang
Trường:
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Chuyên ngành:
Quản lý giáo dục
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý giáo dục đại học từ xa đáp ứng nhân lực ĐBSCL

Quản lý giáo dục đại học từ xa giữ vai trò then chốt trong việc mở rộng cơ hội học tập. Hình thức này giúp người học tiếp cận tri thức đại học linh hoạt. Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đối mặt với nhiều thách thức về địa hình và hạ tầng giao thông. Đào tạo từ xa khắc phục khoảng cách địa lý hiệu quả. Phương thức này tối ưu hóa chi phí học tập cho người lao động. Công tác quản lý đòi hỏi sự đồng bộ từ quy hoạch đến thực thi. Các cơ sở giáo dục đại học cần xây dựng quy trình quản trị chuyên nghiệp. Hệ thống quản lý cần đáp ứng chuẩn mực quốc gia. Việc điều hành chặt chẽ nâng cao hiệu quả đào tạo. Nguồn nhân lực qua đào tạo từ xa đóng góp trực tiếp vào sự phát triển kinh tế địa phương. Quá trình này thúc đẩy xã hội học tập bền vững.

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đại học từ xa

Lý luận quản lý giáo dục đại học từ xa dựa trên các nguyên tắc khoa học quản lý hiện đại. Nhà quản lý thực hiện lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Hoạt động quản lý bao quát từ khâu tuyển sinh đến cấp bằng. Chương trình đào tạo từ xa trình độ đại học đòi hỏi tính linh hoạt cao. Học liệu mở và nền tảng số đóng vai trò nền tảng. Quản lý phải gắn liền với thực tiễn sản xuất và đời sống. Mục tiêu chính là nâng cao năng lực tự học của sinh viên. Đội ngũ giảng viên cần trang bị kỹ năng sư phạm trực tuyến. Hoạt động kiểm tra đánh giá phải minh bạch và khách quan. Việc kiểm soát chặt chẽ quy trình giúp ngăn chặn tình trạng thương mại hóa giáo dục. Đây là nền tảng tạo dựng uy tín cho mô hình đào tạo từ xa.

1.2. Vai trò đào tạo từ xa đối với kinh tế vùng Tây Nam Bộ

Kinh tế vùng Tây Nam Bộ đang chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghiệp và dịch vụ. Nhu cầu lao động có bằng đại học tăng nhanh qua từng năm. Đào tạo từ xa cung ứng nhân lực tại chỗ nhanh chóng và tiết kiệm. Người học vừa làm vừa học mà không cần rời bỏ địa phương. Doanh nghiệp duy trì được lực lượng lao động hiện có. Chi phí đào tạo giảm đáng kể so với hình thức chính quy tập trung. Năng suất lao động xã hội được cải thiện rõ rệt. Đào tạo từ xa góp phần giải quyết tình trạng khan hiếm nhân lực kỹ thuật và quản lý. Phương thức này tạo cơ hội học tập công bằng cho vùng sâu, vùng xa. Sự phát triển này thúc đẩy bình đẳng xã hội và tăng trưởng kinh tế vùng.

II. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ĐBSCL

Thực trạng nguồn nhân lực tại Đồng bằng sông Cửu Long bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học còn thấp so với bình quân cả nước. Cơ cấu ngành nghề đào tạo chưa đồng đều giữa các địa phương. Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ĐBSCL trở nên cấp bách. Các tỉnh miền Tây thiếu hụt chuyên gia kỹ thuật nông nghiệp công nghệ cao. Ngành công nghệ thông tin và logistics cũng thiếu nhân sự chuyên môn sâu. Đào tạo từ xa là giải pháp chiến lược giải tỏa cơn khát nhân lực này. Phương thức đào tạo linh hoạt tiếp cận đa dạng nhóm đối tượng. Quá trình nâng cao dân trí và tay nghề diễn ra liên tục. Đổi mới quản trị đào tạo là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn nhân lực vùng.

2.1. Nhu cầu nhân lực trình độ đại học tại vùng ĐBSCL

Nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức vùng rất lớn. Lực lượng lao động trong doanh nghiệp tư nhân cũng có nhu cầu học tập cao. Đào tạo từ xa giúp người lao động cập nhật kiến thức liên tục. Các ngành kinh tế mũi nhọn như nông nghiệp hiện đại, chế biến thủy hải sản đòi hỏi nhân lực chất lượng. Ngành y tế và giáo dục tại các huyện đảo, vùng sâu cũng cần bổ sung nhân sự đại học. Cơ cấu tuyển sinh đào tạo từ xa đã tập trung vào các nhóm ngành trọng điểm này. Người học tiếp cận chương trình đào tạo chuẩn mà không gián đoạn công tác. Đáp ứng nhu cầu này giúp tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn của vùng.

2.2. Khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường lao động ĐBSCL

Mục tiêu cao nhất của giáo dục đại học là đáp ứng nhu cầu thị trường lao động ĐBSCL. Các cơ sở đào tạo cần khảo sát kỹ nhu cầu của doanh nghiệp địa phương. Chương trình học phải gắn liền với thực tiễn sản xuất. Nhiều sinh viên tốt nghiệp hệ từ xa đã phát huy tốt năng lực tại cơ quan công tác. Khả năng tự nghiên cứu và giải quyết vấn đề của cử nhân từ xa được đánh giá cao. Tuy nhiên, kỹ năng thực hành và ngoại ngữ vẫn cần cải thiện thêm. Mối liên kết giữa nhà trường và đơn vị tuyển dụng cần thắt chặt hơn. Thị trường lao động đòi hỏi sự linh hoạt và tính thích ứng cao từ nguồn nhân lực.

III. Tổ chức chương trình đào tạo từ xa trình độ đại học

Tổ chức chương trình đào tạo từ xa trình độ đại học yêu cầu nền tảng công nghệ vững chắc. Mạng lưới các trường đại học lớn như Đại học Cần Thơ, Đại học Trà Vinh đóng vai trò nòng cốt. Các trường xây dựng hệ thống quản lý học tập hiện đại. Quy trình tổ chức đào tạo chuyển đổi mạnh mẽ từ in ấn giáo trình sang số hóa. Sinh viên tương tác trực tiếp với giảng viên qua không gian ảo. Việc phân phối học liệu diễn ra nhanh chóng và chính xác. Các trung tâm liên kết địa phương hỗ trợ quản lý lớp học và thi cử. Sự kết hợp giữa trực tuyến và trực tiếp tạo ra môi trường học tập hiệu quả. Quản lý đồng bộ giúp nâng cao tính kỷ luật của người học.

3.1. Mạng lưới cơ sở và hệ thống E learning đại học miền Tây

Mạng lưới các trạm đào tạo từ xa phân bố rộng khắp các tỉnh Tây Nam Bộ. Các trường đại học đầu tư bài bản vào hệ thống E-learning đại học miền Tây. Nền tảng học tập trực tuyến hoạt động liên tục 24/7. Sinh viên dễ dàng truy cập bài giảng video, tài liệu điện tử và diễn đàn thảo luận. Giảng viên theo dõi tiến độ học tập của từng cá nhân qua dữ liệu số. Hệ thống tự động ghi nhận thời gian học và kết quả làm bài tập. Việc kết nối giữa trạm đào tạo và cơ sở chính diễn ra thông suốt. Cơ sở vật chất kỹ thuật số từng bước đáp ứng quy mô hàng chục nghìn học viên. Đây là bước tiến quan trọng trong hiện đại hóa giáo dục vùng.

3.2. Ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục đại học vùng

Chuyển đổi số trong giáo dục đại học mở ra không gian học tập không biên giới. Nhà trường ứng dụng công nghệ điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo vào quản lý. Việc điểm danh, giao bài và chấm thi được tự động hóa. Giảng viên áp dụng các phương pháp sư phạm tương tác cao. Bài giảng đa phương tiện giúp bài học trở nên sinh động và dễ hiểu. Dữ liệu học tập lớn hỗ trợ phân tích hành vi và cảnh báo nguy cơ bỏ học. Sinh viên phát triển kỹ năng số cùng kiến thức chuyên môn. Chuyển đổi số thu hẹp khoảng cách chất lượng đào tạo giữa các vùng miền. Đây là xu hướng tất yếu của giáo dục hiện đại.

IV. Đảm bảo chất lượng đào tạo từ xa và chuẩn đầu ra vùng

Chất lượng là yếu tố sống còn của mọi hình thức đào tạo đại học. Đảm bảo chất lượng đào tạo từ xa đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe trong mọi khâu. Cơ sở giáo dục phải kiểm soát chặt chẽ từ chất lượng đề thi đến quy trình chấm thi. Giám sát thi cử trực tuyến áp dụng công nghệ chống gian lận hiện đại. Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng và trợ giảng được tuyển chọn kỹ lưỡng. Công tác đánh giá nội bộ và kiểm định độc lập được tiến hành định kỳ. Kết quả khảo sát sự hài lòng của người học và nhà tuyển dụng là thước đo then chốt. Quản lý chất lượng đồng bộ giúp củng cố niềm tin xã hội đối với bằng cử nhân từ xa.

4.1. Công tác kiểm định và đảm bảo chất lượng đào tạo từ xa

Công tác kiểm định chất lượng đào tạo từ xa tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất số, học liệu và đội ngũ giảng dạy được lượng hóa. Nhà trường thành lập trung tâm đảm bảo chất lượng chuyên trách. Hoạt động thanh tra, kiểm tra diễn ra thường xuyên tại các đơn vị liên kết. Mọi sai phạm trong quy chế đào tạo bị xử lý nghiêm minh. Quy trình phản hồi ý kiến người học được vận hành minh bạch. Báo cáo tự đánh giá chất lượng công khai trên cổng thông tin điện tử. Việc đạt chuẩn kiểm định khẳng định giá trị thương hiệu của nhà trường trên thị trường giáo dục.

4.2. Xây dựng chuẩn đầu ra cử nhân đào tạo từ xa thực tế

Xây dựng chuẩn đầu ra cử nhân đào tạo từ xa phải tương đương với hệ chính quy tập trung. Chuẩn đầu ra bao gồm kiến thức chuyên ngành vững vàng và kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Người học phải đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ và công nghệ thông tin. Khung năng lực được tham vấn từ các chuyên gia đầu ngành và doanh nghiệp. Việc đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp thực hiện công khai và chặt chẽ. Cử nhân tốt nghiệp có khả năng thích ứng ngay với môi trường làm việc thực tế. Việc duy trì chuẩn đầu ra nghiêm ngặt bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người học và nhà tuyển dụng.

V. Giải pháp liên kết đào tạo đại học vùng Tây Nam Bộ

Liên kết đào tạo đại học vùng Tây Nam Bộ là giải pháp then chốt phát huy sức mạnh tổng hợp. Sự hợp tác ba nhà gồm Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp cần đi vào thực chất. Ủy ban nhân dân các tỉnh cần quy hoạch nhu cầu nhân lực dài hạn. Các trường đại học chia sẻ tài nguyên số và đội ngũ giảng viên tinh hoa. Doanh nghiệp tham gia đóng góp xây dựng chương trình đào tạo và tiếp nhận thực tập. Mạng lưới liên kết giúp phân bổ nguồn lực giáo dục hợp lý và tránh lãng phí. Cơ chế tài chính minh bạch thúc đẩy sự phát triển bền vững của các trạm đào tạo. Đây là đòn bẩy nâng tầm giáo dục đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

5.1. Tăng cường liên kết đào tạo đại học vùng Tây Nam Bộ

Mô hình liên kết giữa các trường đại học trọng điểm và trung tâm giáo dục thường xuyên địa phương phát huy hiệu quả cao. Các bên phân định rõ trách nhiệm quản lý chuyên môn và quản trị cơ sở vật chất. Trường đại học kiểm soát chất lượng giảng dạy và cấp bằng. Địa phương phụ trách công tác tuyển sinh, hỗ trợ quản lý học viên và tổ chức phòng thi. Hợp tác công - tư trong đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin được khuyến khích mạnh mẽ. Việc liên kết chặt chẽ giúp đưa các ngành học mũi nhọn về tận cơ sở. Người lao động vùng sâu tiếp cận môi trường đại học chất lượng cao ngay tại quê hương.

5.2. Hoàn thiện chính sách đào tạo trực tuyến vùng đồng bằng sông Cửu Long

Nhà nước cần hoàn thiện hành lang pháp lý cho phương thức đào tạo trực tuyến vùng đồng bằng sông Cửu Long. Chính sách ưu đãi thuế và tài chính giúp khuyến khích các trường đầu tư hạ tầng số. Quy định về công nhận văn bằng và tín chỉ trực tuyến cần thông thoáng và rõ ràng. Chính quyền địa phương cần có chính sách hỗ trợ học phí cho lao động theo học ngành ưu tiên. Công tác thanh tra, giám sát từ cơ quan quản lý nhà nước phải tiến hành định kỳ. Môi trường pháp lý hoàn thiện tạo động lực cho các cơ sở giáo dục đổi mới sáng tạo. Đào tạo trực tuyến sẽ trở thành trụ cột đào tạo nhân lực bền vững cho toàn vùng.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu về đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
1.2. Đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
1.2.1. Một số khái niệm
1.2.2. Vai trò và đặc điểm đào tạo từ xa
1.2.3. Nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ đại học thông qua đào tạo từ xa
1.2.3.1. Nội dung đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
1.3. Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
1.3.1. Quản lý đào tạo từ xa
1.3.2. Tiếp cận quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
1.3.3. Nội dung quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
1.3.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
1.3.4.1. Nhóm các yếu tố khách quan
1.3.4.2. Nhóm các yếu tố chủ quan
1.4. Kết luận Chương 1
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
2.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng
2.1.1. Hồi cứu tư liệu, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
2.1.2. Khảo sát thực tiễn
2.2. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.2.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.2.2. Thực trạng về nhân lực và nhu cầu nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.3. Thực trạng đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.3.1. Mạng lưới các cơ sở đào tạo có đào tạo từ xa vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.3.2. Quy mô sinh viên
2.3.3. Tổ chức đào tạo từ xa
2.4. Thực trạng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long
2.4.1. Xây dựng quy hoạch đào tạo từ xa
2.4.2. Quản lý thực hiện quy hoạch đào tạo từ xa
2.4.3. Quản lý kiểm tra, giám sát và đánh giá đào tạo từ xa
2.4.4. Nhận xét chung
2.5. Kinh nghiệm một số quốc gia về quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
2.5.1. Quản lý đào tạo từ xa của một số nước
2.5.2. Bài học kinh nghiệm áp dụng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ở Việt Nam
2.6. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.1.1. Tính hệ thống
3.1.2. Tính cần thiết
3.1.3. Tính khả thi
3.1.4. Tính mục đích
3.1.5. Tính hiệu quả
3.1.6. Tính thực tiễn
3.2. Chủ thể quản lý thực hiện các giải pháp
3.2.1. Chính phủ
3.2.2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
3.2.3. Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long
3.2.4. Các Cơ sở đào tạo từ xa
3.2.5. Các Cơ sở sử dụng nhân lực
3.2.6. Các Đơn vị liên kết đào tạo
3.3. Các giải pháp quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học của vùng đồng bằng sông Cửu Long
3.3.1. Giải pháp 1: Xây dựng quy hoạch đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long
3.3.2. Giải pháp 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo từ xa theo chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
3.3.3. Giải pháp 3: Đổi mới tuyển sinh đào tạo từ xa đáp ứng sự đa dạng về nhu cầu sử dụng nhân lực trình độ đại học
3.3.4. Giải pháp 4: Hình thành mạng liên kết mở nguồn học liệu giữa các cơ sở đào tạo trong và ngoài vùng
3.3.5. Giải pháp 5: Đổi mới quản lý hoạt động dạy và học từ xa dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
3.3.6. Giải pháp 6: Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
3.3.7. Giải pháp 7: Quản lý liên kết đào tạo từ xa giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng nhân lực đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp
3.5. Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp đề xuất
3.5.1. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của giải pháp đề xuất
3.5.2. Phân tích và đánh giá kết quả khảo nghiệm
3.5.3. Thử nghiệm giải pháp đã đề xuất
3.6. Kết luận Chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng đồng bằng sông cửu long

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (282 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM PHẠM PHƯƠNG TÂM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM PHẠM PHƯƠNG TÂM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC Mã số: 62.14 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS PHAN VĂN KHA PGS.TS HÀ THANH TOÀN HÀ NỘI - 2016 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu trong Luận án là trung thực. Kết quả của Luận án chưa từng được tác giả nào công bố trong bất kỳ các công trình khác. Tác giả Luận án PHẠM PHƯƠNG TÂM ii LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành công trình nghiên cứu này tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể và cá nhân.

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy hướng dẫn khoa học: GS. Phan Văn Kha và PGS. Hà Thanh Toàn đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi cũng xin chân thành cảm các nhà khoa học, các Thầy giáo, Cô giáo, Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Trường Đại học Cần Thơ, Trung tâm Liên kết đào tạo.

đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô, các Nhà khoa học của Trường Đại học Giáo dục; Ban Giám hiệu, Thầy, Cô và bạn bè đồng nghiệp Trường Đại học Cần Thơ, Trung tâm Liên kết đào tạo đã động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sự hợp tác nhiệt tình của Ban Lãnh đạo và Quý Thầy Cô của các trường đại học: Trường Đại học Trà Vinh, Trường Đại học Đồng Tháp và các Đơn vị liên kết đào tạo từ xa, các Cơ sở sử dụng nhân lực thông qua hình thức đào tạo từ xa đã tham gia và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình điều tra, khảo sát, khảo nghiệm và thử nghiệm của luận án. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã quan tâm, chia sẻ, động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin trân trọng cám ơn! Tác giả Luận án PHẠM PHƯƠNG TÂM iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. II MỤC LỤC. III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. VI DANH MỤC CÁC BẢNG.

VII DANH MỤC CÁC HÌNH. IX MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.

Các nghiên cứu về đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học. Các nghiên cứu về quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học. Đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học. Một số khái niệm.

Vai trò và đặc điểm đào tạo từ xa. Nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ đại học thông qua đào tạo từ xa 17 1. Nội dung đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học. Quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học.

Quản lý đào tạo từ xa. Tiếp cận quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học. Nội dung quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học.

Nhóm các yếu tố khách quan. Nhóm các yếu tố chủ quan. 45 Kết luận Chương 1. 47 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA.

Tổ chức nghiên cứu thực trạng. Hồi cứu tư liệu, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. Khảo sát thực tiễn. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Thực trạng về nhân lực và nhu cầu nhân lực vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Thực trạng đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Mạng lưới các cơ sở đào tạo có đào tạo từ xa vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Quy mô sinh viên. Tổ chức đào tạo từ xa. Thực trạng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Xây dựng quy hoạch đào tạo từ xa.

Quản lý thực hiện quy hoạch đào tạo từ xa. Quản lý kiểm tra, giám sát và đánh giá đào tạo từ xa. Nhận xét chung. Kinh nghiệm một số quốc gia về quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học.

Quản lý đào tạo từ xa của một số nước. Bài học kinh nghiệm áp dụng quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học ở Việt Nam. 117 Kết luận chương 2. 120 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TỪ XA ĐÁP ỨNG NHU CẦU NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.

Các nguyên tắc đề xuất giải pháp. Tính hệ thống. Tính cần thiết. Tính khả thi.

Tính mục đích. Tính hiệu quả. Tính thực tiễn. Chủ thể quản lý thực hiện các giải pháp.

Chính phủ. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Cửu Long 123 3. Các Cơ sở đào tạo từ xa.

Các Cơ sở sử dụng nhân lực. Các Đơn vị liên kết đào tạo. Các giải pháp quản lý đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Giải pháp 1: Xây dựng quy hoạch đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Giải pháp 2: Quản lý phát triển chương trình đào tạo từ xa theo chuẩn đầu ra đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học. Giải pháp 3: Đổi mới tuyển sinh đào tạo từ xa đáp ứng sự đa dạng về nhu cầu sử dụng nhân lực trình độ đại học. Giải pháp 4: Hình thành mạng liên kết mở nguồn học liệu giữa các cơ sở đào tạo trong và ngoài vùng. Giải pháp 5: Đổi mới quản lý hoạt động dạy và học từ xa dựa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.

Giải pháp 6: Tăng cường cơ chế kiểm tra, giám sát đào tạo từ xa đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học. Giải pháp 7: Quản lý liên kết đào tạo từ xa giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng nhân lực đáp ứng nhu cầu nhân lực trình độ đại học. Mối quan hệ giữa các giải pháp. Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp đề xuất.

Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của giải pháp đề xuất. Phân tích và đánh giá kết quả khảo nghiệm. Thử nghiệm giải pháp đã đề xuất. 143 Kết luận Chương 3.

153 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ. 159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CBQL cán bộ quản lý CĐ cao đẳng CMKT chuyên môn kỹ thuật CNH - HĐH công nghiệp hóa - hiện đại hóa CQ chính quy CSĐT cơ sở đào tạo CSSDNL cơ sở sử dụng nhân lực ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐH đại học ĐHCT Đại học Cần Thơ ĐT đào tạo ĐTTX đào tạo từ xa ĐVLK đơn vị liên kết GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDTX Giáo dục thường xuyên GV giảng viên HNQT Hội nhập quốc tế HS học sinh HTSĐ Học tập suốt đời KT - XH kinh tế - xã hội QL quản lý QLGD quản lý giáo dục SV sinh viên SVTN sinh viên tốt nghiệp TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên THPT Trung học phổ thông UNESCO Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc VLVH Vừa làm vừa học XHHT Xã hội học tập vii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.

Đối tượng và số phiếu khảo sát về ĐTTX và quản lý ĐTTX vùng ĐBSCL. Lực lượng lao động các địa phương vùng ĐBSCL năm 2014. Cơ cấu lao động đã qua đào tạo của cả nước năm 2014. Tỷ trọng các lĩnh vực/ngành của vùng ĐBSCL năm 2014.

Định hướng tỷ trọng các lĩnh vực/ngành vùng giai đoạn 2015 - 2020. Nhu cầu chuyển dịch cơ cấu một số địa phương vùng ĐBSCL giai đoạn 2015-2020. Nhu cầu nhân lực trình độ ĐH vùng ĐBSCL giai đoạn 2015- 2020. Tổng SV tuyển mới của các CSĐT vùng ĐBSCL năm học 2014- 2015.

Quy mô SV năm học 2014 – 2015. Quy mô đào tạo của ĐH Cần Thơ giai đoạn 2015 và 2020. Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh và quy mô đào tạo của ĐH Cần Thơ giai đoạn 2015 và 2020. Khả năng đáp ứng các lĩnh vực/ngành ĐTTX của các CSĐT vùng ĐBSCL.

Mạng lưới các CSĐT có ĐTTX của vùng ĐBSCL. SV tuyển mới của các CSĐT vùng ĐBSCL năm học 2014- 2015. Quy mô SV ĐTTX các CSĐT vùng ĐBSCL năm học 2014- 2015. Quy mô và tuyển mới ĐTTX cả nước và vùng ĐBSCL năm học 2014 - 2015.

Thực trạng chương trình ĐTTX. Công tác tuyển sinh ĐTTX các CSĐT vùng ĐBSCL năm 2014. Thực trạng tuyển sinh ĐTTX. Đội ngũ GV và CBQL các CSĐT vùng ĐBSCL.

Thực trạng sử dụng đội ngũ GV tham gia giảng dạy từ xa. Thực trạng chuẩn bị phương tiện kỹ thuật, học liệu ĐTTX. Tài chính phục vụ ĐTTX. Mẫu kế hoạch chung về tổ chức dạy - học từ xa của các CSĐT vùng ĐBSCL.

Thực trạng hoạt động dạy, hướng dẫn SV của GV. Thực trạng hoạt động học, tự học từ xa của SV. Thực trạng kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của SV.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Phương Tâm (2016). Quản lý đào tạo từ xa cung cấp nhân lực đại học vùng ĐBSCL [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/quan-ly-dao-tao-tu-xa-dap-ung-nhu-cau-nhan-luc-dai-hoc-dong-bang-song-cuu-long

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý đào tạo từ xa cung cấp nhân lực đại học vùng ĐBSCL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Quản lý đào tạo từ xa cung cấp nguồn nhân lực đại học chất lượng vùng ĐBSCL, tối ưu hóa cơ hội học tập linh hoạt cho sinh viên.

Luận án "Quản lý đào tạo từ xa cung cấp nhân lực đại học vùng ĐBSCL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.

Luận án "Quản lý đào tạo từ xa cung cấp nhân lực đại học vùng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý đào tạo từ xa cung cấp nhân lực đại học vùng ĐBSCL" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.

Luận án "Quản lý đào tạo từ xa cung cấp nhân lực đại học vùng ĐBSCL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý đào tạo từ xa cung cấp nhân lực đại học vùng ĐBSCL" có 282 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý đào tạo từ xa cung cấp nhân lực đại học vùng ĐBSCL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter