Luận án TS Nguyễn An Hòa: Phát triển trưởng bộ môn GDĐH sư phạm đáp ứng đổi mới
Nâng cao năng lực trưởng bộ môn trong các trường đại học sư phạm, chuẩn bị đội ngũ lãnh đạo vững mạnh, đáp ứng hiệu quả yêu cầu đổi mới giáo dục.
Năm xuất bản
Số trang
241
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận phát triển trưởng bộ môn đại học sư phạm
- Số trang:
- 241 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Quản lý giáo dục
- Tác giả:
- Nguyễn An Hòa
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận phát triển trưởng bộ môn đại học sư phạm
Luận án xây dựng nền tảng lý luận vững chắc. Trưởng bộ môn là người đứng đầu đơn vị chuyên môn. Vị trí này giữ vai trò trung tâm trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Đội ngũ trưởng bộ môn đại học sư phạm quyết định chất lượng đào tạo. Họ vừa quản lý vừa dẫn dắt hoạt động học thuật. Phát triển đội ngũ này là yêu cầu cấp thiết. Bối cảnh đổi mới giáo dục đại học đặt ra nhiều thách thức mới. Lý luận phát triển nguồn nhân lực soi sáng vấn đề nghiên cứu. Luận án làm rõ các khái niệm cốt lõi. Khái niệm trưởng bộ môn được định nghĩa cụ thể. Khái niệm phát triển đội ngũ được giới hạn rõ ràng. Quản lý đào tạo sư phạm gắn chặt với năng lực người đứng đầu bộ môn. Nghiên cứu kế thừa nhiều công trình trong và ngoài nước.
1.1. Khái niệm trưởng bộ môn và đội ngũ trưởng bộ môn
Trưởng bộ môn là cán bộ quản lý cấp cơ sở. Người này phụ trách một đơn vị chuyên môn trong khoa. Trưởng bộ môn vừa giảng dạy vừa điều hành. Họ tổ chức hoạt động đào tạo và nghiên cứu. Đội ngũ trưởng bộ môn là tập hợp những người giữ chức vụ này. Đội ngũ có cơ cấu, số lượng và chất lượng riêng. Đào tạo giáo viên đòi hỏi đội ngũ tinh nhuệ. Mỗi trưởng bộ môn là một mắt xích quan trọng. Vai trò của họ ngày càng được đề cao trong đổi mới giáo dục đại học.
1.2. Đặc trưng lao động và mô hình nhân cách
Lao động của trưởng bộ môn mang tính đặc thù. Công việc kết hợp chuyên môn sâu và quản lý. Trưởng bộ môn dẫn dắt giảng viên trong bộ môn. Họ định hướng chương trình đào tạo sư phạm. Mô hình nhân cách gồm phẩm chất và năng lực. Phẩm chất chính trị giữ vị trí nền tảng. Đạo đức nghề nghiệp là yêu cầu bắt buộc. Năng lực quản lý giáo dục bổ trợ cho chuyên môn. Mô hình này làm cơ sở đánh giá và phát triển đội ngũ.
1.3. Yêu cầu đổi mới giáo dục đặt ra cho đội ngũ
Đổi mới giáo dục đại học thay đổi cách vận hành. Chương trình chuyển sang tiếp cận năng lực. Người học là trung tâm của quá trình đào tạo. Yêu cầu mới buộc trưởng bộ môn phải thích ứng. Họ cần năng lực lãnh đạo bộ môn mạnh mẽ. Họ phải dẫn dắt cải cách chương trình sư phạm. Nâng cao chất lượng giảng dạy là mục tiêu hàng đầu. Trưởng bộ môn trở thành người tiên phong đổi mới.
II. Khung năng lực lãnh đạo bộ môn đáp ứng đổi mới giáo dục
Khung năng lực là công cụ then chốt. Luận án xây dựng khung năng lực cho trưởng bộ môn. Khung này định rõ chuẩn mực cần đạt. Phát triển năng lực lãnh đạo bộ môn là trọng tâm. Năng lực được chia thành nhiều nhóm rõ ràng. Nhóm phẩm chất chính trị đứng đầu danh sách. Nhóm chuyên môn nghiệp vụ giữ vai trò cốt lõi. Nhóm quản lý và lãnh đạo bộ môn ngày càng quan trọng. Năng lực quản lý giáo dục giúp điều hành hiệu quả. Khung năng lực phản ánh yêu cầu đổi mới giáo dục đại học. Khung làm thước đo đánh giá đội ngũ. Khung định hướng cho công tác bồi dưỡng giảng viên đại học. Mỗi tiêu chí gắn với nhiệm vụ cụ thể. Khung năng lực bám sát thực tiễn đào tạo giáo viên. Đây là đóng góp lý luận quan trọng của luận án.
2.1. Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm
Năng lực chuyên môn là gốc rễ của trưởng bộ môn. Người đứng đầu phải giỏi lĩnh vực mình phụ trách. Họ am hiểu chương trình đào tạo sư phạm. Nghiệp vụ sư phạm giúp họ giảng dạy hiệu quả. Trưởng bộ môn làm gương cho giảng viên trẻ. Họ hướng dẫn đồng nghiệp nâng cao chất lượng giảng dạy. Năng lực này tạo uy tín học thuật. Uy tín là nền tảng để lãnh đạo bộ môn thành công.
2.2. Năng lực quản lý và lãnh đạo bộ môn
Quản lý bộ môn đòi hỏi kỹ năng tổng hợp. Trưởng bộ môn lập kế hoạch và tổ chức công việc. Họ phân công nhiệm vụ cho từng giảng viên. Phát triển năng lực lãnh đạo bộ môn giúp tạo động lực. Người lãnh đạo truyền cảm hứng cho tập thể. Họ xây dựng tầm nhìn chung cho bộ môn. Năng lực quản lý giáo dục bảo đảm vận hành trơn tru. Quyết định đúng đắn nâng cao hiệu quả đào tạo.
2.3. Năng lực hoạt động xã hội và hợp tác quốc tế
Hội nhập mở ra nhiều cơ hội mới. Trưởng bộ môn cần năng lực hợp tác quốc tế. Họ kết nối với đối tác trong và ngoài nước. Hoạt động xã hội mở rộng ảnh hưởng của bộ môn. Quan hệ rộng giúp thu hút nguồn lực. Hợp tác thúc đẩy cải cách chương trình sư phạm. Trao đổi học thuật nâng tầm đào tạo giáo viên. Năng lực này ngày càng cần thiết trong đổi mới giáo dục.
III. Thực trạng đội ngũ trưởng bộ môn cơ sở đào tạo giáo viên
Luận án khảo sát thực trạng quy mô lớn. Phạm vi gồm nhiều trường đại học sư phạm trọng điểm. Dữ liệu thu thập từ Hà Nội, Huế, Vinh và thành phố Hồ Chí Minh. Đại học Sài Gòn và Đại học Đồng Tháp cũng tham gia. Khảo sát đánh giá cơ cấu đội ngũ trưởng bộ môn đại học sư phạm. Kết quả cho thấy nhiều điểm mạnh. Phẩm chất chính trị của đội ngũ ở mức cao. Năng lực chuyên môn nhìn chung đáp ứng yêu cầu. Tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế rõ rệt. Năng lực quản lý giáo dục chưa đồng đều. Năng lực lãnh đạo bộ môn còn yếu ở nhiều nơi. Hợp tác quốc tế chưa được chú trọng đúng mức. Cơ cấu độ tuổi và giới tính chưa cân đối. Thực trạng này đòi hỏi giải pháp đồng bộ. Số liệu cung cấp cơ sở thực tiễn cho luận án.
3.1. Thực trạng cơ cấu và phẩm chất đội ngũ
Cơ cấu đội ngũ phản ánh nhiều bất cập. Tỷ lệ độ tuổi chưa thật sự hợp lý. Một bộ phận trưởng bộ môn sắp đến tuổi nghỉ. Lực lượng kế cận còn mỏng ở vài đơn vị. Phẩm chất chính trị được đánh giá tốt. Đạo đức và lối sống đạt chuẩn cao. Đội ngũ giữ vững bản lĩnh nghề nghiệp. Tuy vậy cơ cấu cần được quy hoạch lại. Quy hoạch tốt giúp đào tạo giáo viên bền vững.
3.2. Thực trạng năng lực chuyên môn và quản lý
Năng lực chuyên môn của đội ngũ khá vững. Nhiều trưởng bộ môn có học vị cao. Họ tham gia nghiên cứu khoa học tích cực. Song năng lực quản lý còn nhiều khoảng trống. Một số người thiếu kỹ năng điều hành. Phát triển năng lực lãnh đạo bộ môn chưa được quan tâm. Công tác bồi dưỡng giảng viên đại học còn rời rạc. Khoảng cách giữa chuyên môn và quản lý cần thu hẹp.
3.3. Thực trạng hoạt động phát triển đội ngũ
Các trường đã có nhiều nỗ lực phát triển. Hoạt động quy hoạch được triển khai bước đầu. Công tác tuyển chọn dần đi vào nền nếp. Tuy nhiên đào tạo và bồi dưỡng còn hạn chế. Chính sách đãi ngộ chưa đủ sức hấp dẫn. Đánh giá đội ngũ còn mang tính hình thức. Quản lý đào tạo sư phạm cần đổi mới cách làm. Thực trạng cho thấy dư địa cải tiến còn lớn.
IV. Nội dung phát triển đội ngũ trưởng bộ môn sư phạm hiện nay
Nội dung phát triển được xác định toàn diện. Luận án tiếp cận theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực. Phát triển đội ngũ gồm nhiều khâu liên hoàn. Quy hoạch là bước khởi đầu quan trọng. Tuyển chọn và bổ nhiệm bảo đảm đúng người. Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao chất lượng. Bồi dưỡng giảng viên đại học gắn với chuẩn năng lực. Đánh giá đội ngũ diễn ra thường xuyên. Chính sách đãi ngộ tạo động lực làm việc. Môi trường phát triển hỗ trợ đội ngũ trưởng bộ môn đại học sư phạm. Mỗi nội dung gắn với yêu cầu đổi mới giáo dục đại học. Các khâu liên kết chặt chẽ với nhau. Phát triển đồng bộ mới đạt hiệu quả cao. Nội dung này định hướng cho hành động cụ thể. Đây là cơ sở để đề xuất giải pháp.
4.1. Quy hoạch tuyển chọn và bổ nhiệm
Quy hoạch tạo nguồn cán bộ kế cận. Quy hoạch dựa trên khung năng lực rõ ràng. Tuyển chọn đề cao tiêu chuẩn chuyên môn. Bổ nhiệm gắn với năng lực thực tế. Quy trình minh bạch tạo niềm tin. Người được chọn phải có năng lực lãnh đạo bộ môn. Họ cũng cần năng lực quản lý giáo dục vững vàng. Quy hoạch tốt bảo đảm tính kế thừa lâu dài.
4.2. Đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực
Bồi dưỡng là khâu cốt lõi của phát triển. Nội dung bồi dưỡng bám sát khung năng lực. Trưởng bộ môn được học kỹ năng quản lý. Họ được cập nhật xu hướng đổi mới giáo dục. Bồi dưỡng giảng viên đại học diễn ra liên tục. Hình thức học tập đa dạng và linh hoạt. Cải cách chương trình sư phạm là chủ đề trọng tâm. Năng lực mới giúp nâng cao chất lượng giảng dạy.
4.3. Đánh giá đãi ngộ và tạo môi trường
Đánh giá đo lường hiệu quả công việc. Tiêu chí đánh giá dựa trên khung năng lực. Kết quả đánh giá làm căn cứ đãi ngộ. Đãi ngộ công bằng giữ chân người tài. Môi trường làm việc cần dân chủ và cởi mở. Môi trường tốt khơi dậy sự sáng tạo. Quản lý đào tạo sư phạm hỗ trợ đội ngũ phát triển. Các yếu tố này gắn kết thành một hệ thống.
V. Giải pháp bồi dưỡng giảng viên và quản lý đào tạo sư phạm
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Các giải pháp bám sát thực trạng đã khảo sát. Mục tiêu là phát triển đội ngũ trưởng bộ môn đại học sư phạm. Giải pháp đầu tiên là nâng cao nhận thức. Cán bộ và giảng viên cần hiểu rõ vai trò đội ngũ. Giải pháp thứ hai hoàn thiện khung năng lực. Khung năng lực làm chuẩn cho mọi hoạt động. Giải pháp tiếp theo đổi mới quy hoạch và bổ nhiệm. Bồi dưỡng giảng viên đại học theo hướng năng lực. Quản lý đào tạo sư phạm được cải tiến mạnh mẽ. Chính sách đãi ngộ được điều chỉnh phù hợp. Các giải pháp có mối liên hệ chặt chẽ. Mỗi giải pháp giải quyết một vấn đề cụ thể. Tính khả thi được kiểm chứng qua thực nghiệm. Hệ thống giải pháp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học.
5.1. Nâng cao nhận thức về phát triển đội ngũ
Nhận thức đúng dẫn đến hành động đúng. Cán bộ quản lý cần hiểu tầm quan trọng của đội ngũ. Giảng viên cũng cần đồng thuận với chủ trương. Tuyên truyền giúp lan tỏa giá trị chung. Hội thảo và tọa đàm nâng cao hiểu biết. Phát triển năng lực lãnh đạo bộ môn được đề cao. Nhận thức tốt tạo nền tảng cho mọi giải pháp. Đồng thuận giúp triển khai thuận lợi hơn.
5.2. Đổi mới bồi dưỡng và quản lý đội ngũ
Bồi dưỡng cần đổi mới cả nội dung và hình thức. Chương trình bồi dưỡng bám sát thực tiễn. Bồi dưỡng giảng viên đại học chú trọng kỹ năng quản lý. Hình thức trực tuyến mở rộng cơ hội học tập. Quản lý đào tạo sư phạm áp dụng công nghệ mới. Đánh giá định kỳ giúp điều chỉnh kịp thời. Cơ chế phản hồi tạo cải tiến liên tục. Đổi mới quản lý nâng cao hiệu quả đội ngũ.
5.3. Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp
Luận án kiểm chứng tính khả thi của giải pháp. Khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia rộng rãi. Kết quả khẳng định mức độ cần thiết cao. Thử nghiệm được tiến hành tại cơ sở cụ thể. Số liệu trước và sau được so sánh rõ ràng. Hiệu quả tích cực được ghi nhận. Năng lực quản lý giáo dục của đội ngũ tăng lên. Kết quả chứng minh giá trị thực tiễn của giải pháp.
VI. Đổi mới chương trình sư phạm nâng cao chất lượng giảng dạy
Đổi mới chương trình là động lực phát triển. Cải cách chương trình sư phạm gắn với năng lực đội ngũ. Trưởng bộ môn dẫn dắt quá trình đổi mới. Họ thiết kế lại nội dung đào tạo giáo viên. Chương trình mới hướng tới chuẩn đầu ra rõ ràng. Người học phát triển năng lực toàn diện. Nâng cao chất lượng giảng dạy là đích đến cuối cùng. Phương pháp dạy học được đổi mới mạnh mẽ. Công nghệ được tích hợp vào giảng dạy. Đội ngũ trưởng bộ môn đại học sư phạm giữ vai trò then chốt. Đổi mới giáo dục đại học đòi hỏi sự kiên trì. Mọi thay đổi phải đặt người học làm trung tâm. Chất lượng đào tạo quyết định uy tín nhà trường. Luận án khẳng định mối quan hệ chặt chẽ này. Đây là kết luận quan trọng của nghiên cứu.
6.1. Vai trò trưởng bộ môn trong cải cách chương trình
Trưởng bộ môn là người chủ trì đổi mới. Họ rà soát chương trình hiện hành. Họ đề xuất nội dung phù hợp xu thế. Cải cách chương trình sư phạm cần tầm nhìn dài hạn. Trưởng bộ môn huy động giảng viên cùng tham gia. Họ điều phối các nguồn lực hiệu quả. Năng lực lãnh đạo bộ môn quyết định thành công. Vai trò này không thể thay thế.
6.2. Đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng
Phương pháp dạy học cần thay đổi căn bản. Dạy học tích cực thay cho truyền thụ một chiều. Người học chủ động khám phá tri thức. Nâng cao chất lượng giảng dạy là yêu cầu thường xuyên. Trưởng bộ môn hướng dẫn giảng viên đổi mới. Công nghệ số hỗ trợ quá trình dạy học. Đánh giá kết quả học tập được cải tiến. Chất lượng đầu ra được nâng lên rõ rệt.
6.3. Định hướng phát triển bền vững đội ngũ
Phát triển đội ngũ cần tầm nhìn lâu dài. Định hướng bám sát chiến lược của nhà trường. Đào tạo giáo viên đòi hỏi đội ngũ ổn định. Quy hoạch kế cận bảo đảm tính liên tục. Bồi dưỡng giảng viên đại học diễn ra suốt sự nghiệp. Năng lực quản lý giáo dục được củng cố thường xuyên. Đội ngũ mạnh tạo nền tảng cho đổi mới giáo dục đại học. Phát triển bền vững là mục tiêu xuyên suốt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (241 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định rõ: "Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế" và xem việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt mang tính đột phá chiến lược. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2019 - 2030 cũng nhấn mạnh việc chuẩn hóa đội ngũ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh học thuật. Trong cấu trúc quản trị đại học, bộ môn là đơn vị học thuật cơ sở trực tiếp tổ chức đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và bồi dưỡng chuyên môn cho giảng viên. Trưởng bộ môn (TBM) là vị trí quản lý cấp cơ sở có vai trò kép: vừa là nhà giáo, nhà khoa học, vừa là nhà quản lý và thủ lĩnh học thuật.
Tuy nhiên, tồn tại một khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi: các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào vai trò của Hiệu trưởng, Trưởng khoa hoặc đội ngũ giảng viên nói chung (như công trình của Bùi Mạnh Nhị và Phạm Thị Ly, 2009; Nguyễn Ngọc Hợi, 2014), nhưng thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống hóa mô hình phát triển năng lực TBM đặc thù cho các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên (GDĐH ĐTGV). Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114) của tác giả Nguyễn An Hòa, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Thái Văn Thành và PGS. Võ Văn Lộc tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên (2023), mang tên: "Phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục" đã giải quyết triệt để khoảng trống học thuật này.
Luận án thiết lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học chặt chẽ:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ TBM trong cơ sở GDĐH ĐTGV dựa trên tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và chuẩn chức danh nghề nghiệp bao gồm những thành tố cấu thành nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng phẩm chất, năng lực và các khâu quản lý phát triển đội ngũ TBM tại các trường đại học sư phạm Việt Nam hiện nay đang bộc lộ những hạn chế, điểm nghẽn nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những giải pháp quản lý đồng bộ nào có tính cấp thiết và khả thi nhằm phát triển đội ngũ TBM đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và tự chủ đại học?
- Giả thuyết khoa học (H1): Công tác phát triển đội ngũ TBM trong cơ sở GDĐH ĐTGV ở nước ta cần dựa vào một khung năng lực chuẩn hóa. Khung năng lực vừa là căn cứ để xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá, vừa để xác định nội dung bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm và tạo động lực làm việc có hiệu quả.
Khung lý thuyết của luận án tích hợp Lý thuyết Quản trị nguồn nhân lực (Human Resource Management Theory - Christian Batal, Dave Ulrich), Lý thuyết Quản lý theo quá trình và Vai trò quản lý (Process Management & Managerial Roles - Henri Fayol, Henry Mintzberg), Mô hình Giá trị cạnh tranh (Competing Values Framework - Robert E. Quinn) và Lý thuyết Tiếp cận năng lực (Competency-Based Approach - R. Katz, IBSTPI). Luận án được triển khai trên phạm vi không gian gồm 06 cơ sở GDĐH ĐTGV trọng điểm đại diện cho ba miền Bắc - Trung - Nam: Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐH Vinh, Trường ĐHSP - ĐH Huế, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh, Trường ĐH Sài Gòn và Trường ĐH Đồng Tháp, tạo lập cơ sở dữ liệu thực chứng quy mô lớn phục vụ công tác hoạch định chính sách giáo dục đại học.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về quản trị đại học chỉ ra ba dòng nghiên cứu (research streams) chủ đạo:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào chức năng và mô hình năng lực của cán bộ quản lý giáo dục đại học. Henry Mintzberg (1973, 1983) đã định hình 10 vai trò quản lý cốt lõi thuộc ba nhóm: quan hệ con người, thông tin và ra quyết định. Peter Drucker (1954) nhấn mạnh quản trị theo mục tiêu (MBO) và vai trò của nhà lãnh đạo tri thức. Robert E. Quinn cùng các cộng sự tại Đại học Michigan (1996) đề xuất Khung giá trị cạnh tranh với 4 mô hình quản lý: Mô hình mục tiêu hợp lý, Mô hình quy trình nội bộ, Mô hình quan hệ con người và Mô hình hệ thống mở, đòi hỏi nhà quản lý phải làm chủ các vai trò từ chỉ huy, giám sát đến hướng dẫn, môi giới và đổi mới. Tại Anh, Alma Harris, Daniel Muijs và Megan Crawford (2003) tại Đại học Warwick chỉ ra thách thức trong việc phát triển tiềm năng lãnh đạo của đội ngũ quản lý cấp trung và cấp phó vốn thường bị xem nhẹ.
Dòng nghiên cứu thứ hai phân tích chức năng chuyên biệt của người đứng đầu bộ môn (Heads of Department - HoDs). Jane Pugh và Liz Barnett (2012) trong công trình Heads of Department Handbook tại các trường đại học Vương quốc Anh đã phân loại nhiệm vụ của HoD thành 6 trụ cột: hoạch định nguồn lực, phát triển nhân sự, tư vấn chiến lược cho lãnh đạo khoa/trường, quản lý chương trình đào tạo & hỗ trợ người học, bảo đảm chất lượng (ĐBCL) và quan hệ công chúng. Ingrid Potgieter, Johan Basson và Melinde Coetzee (2011) tại Nam Phi đã tổng hợp 40 năng lực quản lý của HoD trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học, phân bổ vào 18 nhóm và khẳng định năng lực lãnh đạo, quản lý tài chính và quản lý dự án là các biến số quyết định hiệu suất bộ môn.
Dòng nghiên cứu thứ ba tại Việt Nam phản ánh quá trình chuyển đổi quản trị đại học. Các tác giả Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, Bùi Minh Hiền, Đỗ Minh Cương, Phan Văn Kha, Nguyễn Lộc (2012) khẳng định phát triển cán bộ quản lý giáo dục phải quy tụ vào 3 trục: số lượng, chất lượng và cơ cấu. Trần Kiểm (2011) chỉ rõ các thách thức về tính không ổn định và áp lực cạnh tranh toàn cầu đối với sản phẩm giáo dục. Thái Văn Thành (2017) phân tích sâu sắc: "Lao động quản trị của TBM trường đại học kết hợp chặt chẽ giữa tính khoa học và tính nghệ thuật; có tính quyết đoán, nhạy bén và có bản lĩnh đổi mới; chú trọng vào phát triển chuyên môn nghiệp vụ cho giảng viên". Đoàn Văn Cường (2019) bổ sung yêu cầu về năng lực hội nhập quốc tế và xây dựng văn hóa chất lượng.
Tuy nhiên, tồn tại sự đối lập sâu sắc giữa hai quan điểm học thuật: Một trường phái xem TBM thuần túy là nhà khoa học/giảng viên cao cấp kiêm nhiệm hành chính theo thâm niên; trường phái đối lập (dẫn đầu bởi các chuẩn mực của IBSTPI 2003 và OECD 2013) xem TBM là nhà quản trị chuyên nghiệp, thủ lĩnh học thuật đòi hỏi năng lực lãnh đạo chiến lược và năng lực quản trị nguồn nhân lực. Luận án của Nguyễn An Hòa định vị chính xác vào điểm giao thoa này: luận giải sự chuyển dịch mô hình TBM từ "quản lý theo kinh nghiệm sự vụ" sang "lãnh đạo học thuật dựa trên chuẩn năng lực", thiết lập bước tiến đột phá khi giải quyết bài toán đặc thù của các cơ sở đào tạo giáo viên - nơi sản xuất ra đội ngũ sư phạm cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân trong bối cảnh thay đổi chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú Lý thuyết Phát triển Nguồn nhân lực (Human Resource Development - HRD) trong khu vực giáo dục đại học công lập thông qua các đóng góp lý luận cốt lõi:
- Mô hình nhân cách tích hợp 5 thành tố của Trưởng bộ môn: Luận án phát triển khái niệm nhân cách nghề nghiệp TBM trong bối cảnh kinh tế tri thức và chuyển đổi số, bao gồm: (1) Nhà giáo mẫu mực; (2) Nhà khoa học có uy tín học thuật; (3) Nhà quản lý - lãnh đạo chuyên nghiệp; (4) Nhà hoạt động xã hội và cung ứng dịch vụ giáo dục; (5) Nhà hội nhập quốc tế về đào tạo giáo viên.
- Khung năng lực chuẩn hóa của Trưởng bộ môn sư phạm: Luận án cấu trúc hóa khung năng lực gồm 6 cụm năng lực cốt lõi với hệ thống chỉ báo hành vi và minh chứng đánh giá tường minh:
- Cụm 1: Năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm (hiểu biết chương trình đào tạo, phương pháp dạy học hiện đại, biên soạn giáo trình).
- Cụm 2: Năng lực nghiên cứu khoa học và tổ chức NCKH (xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh, công bố quốc tế, chuyển giao công nghệ giáo dục).
- Cụm 3: Năng lực quản lý chuyên môn và hành chính bộ môn (quản lý hoạt động dạy học, quản lý tài sản, kiểm tra đánh giá, quản lý thông tin).
- Cụm 4: Năng lực lãnh đạo bộ môn (tầm nhìn chiến lược, phân tích dự báo, thiết kế định hướng, quyết đoán và đổi mới sáng tạo).
- Cụm 5: Năng lực hoạt động xã hội và phát triển môi trường giáo dục (kết nối cộng đồng, thu hút nguồn lực xã hội).
- Cụm 6: Năng lực hợp tác quốc tế (xây dựng mạng lưới trao đổi học thuật, liên kết đào tạo và công bố khoa học xuyên biên giới).
- Mô hình hóa quy trình phát triển nguồn nhân lực TBM khép kín: Khẳng định tính biện chứng giữa 5 mắt xích quản trị: Xây dựng tiêu chuẩn $\rightarrow$ Quy hoạch tạo nguồn $\rightarrow$ Bổ nhiệm, tuyển chọn $\rightarrow$ Đào tạo, bồi dưỡng theo chuẩn $\rightarrow$ Đánh giá, đãi ngộ và tạo động lực làm việc.
+-------------------------------------------------------------+
| KHUNG NĂNG LỰC TRƯỞNG BỘ MÔN CƠ SỞ GDĐH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN |
+-------------------------------------------------------------+
|
+----------------------------+----------------------------+
| |
[1. Chuyên môn & NV Sư phạm] [2. NCKH & Tổ chức NCKH]
- Thiết kế CTĐT tích hợp - Nhóm nghiên cứu mạnh
- Phương pháp dạy học hiện đại - Công bố quốc tế & chuyển giao
| |
[3. Quản lý Bộ môn] [4. Lãnh đạo Bộ môn]
- Quản trị dạy học & kiểm tra - Tầm nhìn chiến lược
- Quản trị tài sản & hành chính - Bản lĩnh đổi mới & sáng tạo
| |
[5. Hoạt động Xã hội] [6. Hợp tác Quốc tế]
- Kết nối trường phổ thông - Trao đổi giảng viên / học thuật
- Phục vụ cộng đồng - Đồng nghiên cứu quốc tế
|
+-------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH QUẢN TRỊ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TBM |
| (Tiêu chuẩn -> Quy hoạch -> Bổ nhiệm -> Bồi dưỡng -> Đãi ngộ) |
+-------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa lý thuyết: kết hợp Lý thuyết Kỹ năng Quản lý của Robert L. Katz (kỹ năng chuyên môn, kỹ năng nhân sự, kỹ năng tư duy khái quát) với Lý thuyết Lãnh đạo Chuyển đổi (Transformational Leadership - Northouse, 2004) và Tiếp cận Chuẩn chức danh nghề nghiệp (Standards-Based Approach). Phương pháp tiếp cận hệ thống đặt hoạt động của bộ môn trong mối tương tác đa chiều giữa: Trường sư phạm $\leftrightarrow$ Trường phổ thông $\leftrightarrow$ Cơ quan quản lý nhà nước $\leftrightarrow$ Xã hội và Môi trường hội nhập quốc tế.
Điều kiện biên (boundary conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học có sứ mạng đào tạo giáo viên tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế quản trị tự chủ đại học, chịu sự chi phối của Luật Giáo dục Đại học, Điều lệ trường đại học (Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg) và khung trình độ quốc gia.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng thế giới quan thực chứng kết hợp thuyết thực chứng hậu kỳ (Post-positivism) và thuyết thực tiễn (Pragmatism), triển khai thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (Sequential Explanatory Mixed-Methods Design) kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng quy mô lớn:
- Thiết kế đa cấp độ (Multi-level design): Khảo sát ý kiến từ 3 cấp quản trị: Cấp trường/phòng ban chức năng (Ban Giám hiệu, Phòng Tổ chức Cán bộ, Phòng Đào tạo), Cấp Khoa (Trưởng/Phó Khoa) và Cấp Cơ sở (Trưởng bộ môn, Phó Trưởng bộ môn và Giảng viên).
- Mẫu khảo sát chính thức: Tổng số phiếu khảo sát phát ra và thu về hợp lệ phục vụ phân tích thực trạng là cán bộ quản lý (CBQL) các cấp và giảng viên tại 06 trường đại học thành viên, bảo đảm tính đại diện phân tầng theo thâm niên, độ tuổi, giới tính, học hàm, học vị và lĩnh vực chuyên môn (Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội, Sư phạm Kỹ thuật, Ngoại ngữ).
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình thu thập dữ liệu tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục:
- Chiến lược chọn mẫu (Sampling strategy): Sử dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) kết hợp lấy mẫu chuyên gia có chủ đích (Purposive Sampling) đối với các cuộc phỏng vấn sâu.
- Công cụ thu thập dữ liệu (Instruments):
- Bộ phiếu hỏi cấu trúc chuẩn hóa sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Rất thấp / Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Rất cao / Hoàn toàn đồng ý) để đo lường thực trạng phẩm chất, năng lực và các khâu quản lý phát triển đội ngũ TBM.
- Bảng phỏng vấn sâu bán cấu trúc (semi-structured interviews) dành cho lãnh đạo trường, trưởng khoa và chuyên gia quản lý giáo dục.
- Biên bản hội thảo chuyên gia và phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị đo lường:
- Độ tin cậy thang đo (Reliability): Hệ số Cronbach's Alpha của các cụm thang đo năng lực và giải pháp đều đạt độ tin cậy cao ($\alpha > 0.85$).
- Độ giá trị (Validity): Kiểm tra độ giá trị nội dung (Content validity) qua hội đồng chuyên gia; độ giá trị cấu trúc (Construct validity) thông qua phân tích tương quan và mức độ phân hóa của các chỉ báo.
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu chéo giữa dữ liệu khảo sát diện rộng, dữ liệu phỏng vấn sâu định tính và phân tích hồ sơ văn bản quản trị nội bộ của 6 trường đại học.
Data và phân tích
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành (SPSS) kết hợp các công cụ toán thống kê:
- Thống kê mô tả: Tính toán điểm trung bình (Mean - $\bar{X}$), độ lệch chuẩn (Standard Deviation - $SD$), tần suất xuất hiện ($f$), phân bố tần suất ($F$), tần suất tích lũy ($f_i$) và tỷ lệ phần trăm (%).
- Thống kê suy luận: Kiểm định $t$-test mẫu độc lập và mẫu cặp (paired-samples $t$-test) để so sánh đối chứng trước và sau thử nghiệm can thiệp; phân tích phương sai (ANOVA) nhằm kiểm tra sự khác biệt giữa các nhóm trường và đối tượng quản lý.
- Thang đánh giá quy ước chuẩn hóa 5 khoảng điểm:
- $1.00 - 1.80$: Mức 1 (Yếu / Không cấp thiết / Không khả thi)
- $1.81 - 2.60$: Mức 2 (Trung bình / Ít cấp thiết / Ít khả thi)
- $2.61 - 3.40$: Mức 3 (Khá / Cấp thiết / Khả thi)
- $3.41 - 4.20$: Mức 4 (Tốt / Rất cấp thiết / Rất khả thi)
- $4.21 - 5.00$: Mức 5 (Xuất sắc / Đặc biệt cấp thiết / Đặc biệt khả thi)
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả khảo sát thực trạng và phân tích thực chứng của luận án làm phát lộ những phát hiện then chốt sau:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP THỰC TRẠNG NĂNG LỰC TRƯỞNG BỘ MÔN (N=6 TRƯỜNG ĐH) |
+------------------------------------+---------------------+------------------------+
| Nhóm tiêu chuẩn năng lực | Điểm TB thực trạng | Đánh giá định tính |
+------------------------------------+---------------------+------------------------+
| 1. Phẩm chất chính trị, tư tưởng | 4.35 - 4.52 | Rất cao / Vững vàng |
| 2. Trình độ chuyên môn giảng dạy | 3.95 - 4.18 | Khá - Tốt |
| 3. Năng lực NCKH cá nhân | 3.65 - 3.82 | Khá |
| 4. Năng lực quản lý hành chính BM | 3.12 - 3.35 | Trung bình - Khá |
| 5. Tầm nhìn & Lãnh đạo chiến lược | 2.78 - 2.95 | Thấp - Hạn chế |
| 6. Hợp tác quốc tế & Ngoại ngữ | 2.45 - 2.68 | Rất hạn chế |
+------------------------------------+---------------------+------------------------+
- Sự mất cân đối nghiêm trọng giữa chuyên môn học thuật và năng lực quản lý - lãnh đạo: Điểm đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức và chuyên môn thuần túy của TBM đạt mức cao ($\bar{X} > 4.0$). Tuy nhiên, các năng lực lãnh đạo chiến lược, xây dựng tầm nhìn, phân tích dự báo và quản trị nhân sự chỉ đạt mức trung bình thấp ($\bar{X} = 2.78 - 2.95$). Luận án chỉ rõ: "Đội ngũ TBM hoạch định chi tiết về: kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; chiến lược phát triển bộ môn như phát triển chương trình, phát triển đội ngũ... gọi chung là năng lực quản lý, lãnh đạo nhưng bản thân họ hầu như chưa được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng để phát triển năng lực, cả về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý".
- Tình trạng "hành chính hóa" và quản lý theo kinh nghiệm cá nhân: Đa số TBM thực hiện công tác quản trị bộ môn theo lối mòn kinh nghiệm sự vụ, vừa làm vừa tự mò mẫm, thiếu hẳn nền tảng lý luận về quản trị nhân sự hiện đại và kỹ năng giải quyết xung đột tổ chức.
- Bất cập mang tính hệ thống trong các khâu quản trị nhân sự: Luận án trích xuất minh chứng thực tiễn: "Ở nhiều đơn vị, đội ngũ TBM thường được bổ nhiệm theo các tiêu chí như: thâm niên công tác, theo độ tuổi, theo trình độ học vấn hay theo chuyên môn... mà chưa chú trọng đến các khâu quy hoạch, bồi dưỡng, bổ nhiệm. Chính vì vậy đã bộc lộ các bất cập, hạn chế trong quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá và tạo động lực làm việc cho đội ngũ TBM". Hậu quả là xuất hiện nghịch lý: giảng viên có chuyên môn giỏi nhưng thiếu năng lực quản lý vẫn được bổ nhiệm, dẫn đến lúng túng trong điều hành và kìm hãm sự bứt phá của bộ môn.
- Khoảng cách lớn về năng lực hội nhập quốc tế: Năng lực công bố khoa học trên các tạp chí quốc tế uy tín (Scopus/WoS), khả năng giảng dạy bằng tiếng Anh và kỹ năng đàm phán hợp tác quốc tế của đội ngũ TBM đạt điểm thấp nhất trong toàn bộ các chỉ báo khảo sát ($\bar{X} = 2.45 - 2.68$).
- Thiếu hụt cơ chế tạo động lực và đãi ngộ tương xứng: Chính sách phụ cấp trách nhiệm cho TBM hiện hành còn mang tính cào bằng, chưa phản ánh đúng khối lượng công việc và trách nhiệm giải trình của người đứng đầu đơn vị học thuật cơ sở.
Implications đa chiều
Từ các phát hiện thực chứng, luận án đề xuất hệ thống 05 nhóm giải pháp đồng bộ mang giá trị ứng dụng cao:
- Giải pháp 1: Xây dựng và chuẩn hóa bộ tiêu chuẩn TBM: Thiết lập bản mô tả vị trí việc làm và khung chuẩn năng lực gồm 6 cụm tiêu chuẩn làm thước đo định lượng cho công tác tuyển chọn, bổ nhiệm và đánh giá định kỳ.
- Giải pháp 2: Hoàn thiện công tác quy hoạch dự nguồn TBM: Xây dựng quy hoạch động và mở, phát hiện các giảng viên trẻ có tiềm năng lãnh đạo học thuật để đưa vào diện bồi dưỡng dự nguồn theo lộ trình 3-5 năm.
- Giải pháp 3: Đổi mới cơ chế bổ nhiệm, miễn nhiệm và sử dụng TBM: Chuyển từ hình thức bổ nhiệm thuần túy theo thâm niên sang cơ chế thi tuyển/trình bày đề án phát triển bộ môn có thời hạn bổ nhiệm gắn liền với chỉ số hiệu suất công việc (KPIs).
- Giải pháp 4: Tổ chức chương trình bồi dưỡng tích hợp năng lực quản lý và lãnh đạo: Thiết kế module bồi dưỡng chuyên sâu gồm: Quản trị chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực, Quản lý tài chính và dự án khoa học, Lãnh đạo học thuật, Kỹ năng xây dựng văn hóa chất lượng và Kỹ năng hội nhập quốc tế.
- Giải pháp 5: Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và kiến tạo môi trường học thuật sáng tạo: Tăng cường quyền tự chủ học thuật cho bộ môn, thiết lập cơ chế thưởng vượt mức đóng góp khoa học, tạo dựng môi trường làm việc dân chủ, khích lệ đổi mới sáng tạo.
Kết quả thử nghiệm thực tiễn (Experimental Verification): Luận án đã tiến hành thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ TBM. Phân tích kết quả kiểm tra kiến thức và kỹ năng trước và sau thử nghiệm (Pre-test vs. Post-test) thông qua phân bố tần suất $F$, tần suất $f_i$ và kiểm định $t$-test chứng minh: Điểm đánh giá kỹ năng quản lý và lãnh đạo của nhóm sau bồi dưỡng tăng trưởng vượt bậc với độ tin cậy thống kê $p < 0.01$, khẳng định tính khả thi và hiệu quả thực tiễn tuyệt đối của giải pháp.
SO SÁNH KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM KỸ NĂNG CỦA TBM TRƯỚC VÀ SAU BỒI DƯỠNG
(Thang điểm 10 - Kiểm định thống kê suy luận t-test, p < 0.01)
Điểm TB
10 |
9 | [Sau BD: 8.42]
8 | *
7 | *
6 | [Trước BD: 5.65] *
5 | * *
4 | * *
0 +---------------------------+--------------------+--------
Trước BD Sau BD
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu khoa học:
- Giới hạn không gian chọn mẫu: Mặc dù đã khảo sát 06 cơ sở đào tạo giáo viên tiêu biểu, mẫu khảo sát vẫn chưa bao phủ toàn bộ hệ thống các trường đại học đa ngành có khoa/viện sư phạm và các trường cao đẳng sư phạm vùng sâu, vùng xa.
- Phương pháp đo lường tự đánh giá (Self-report bias): Việc thu thập dữ liệu định lượng qua phiếu hỏi có thể chịu tác động nhất định từ tâm lý e ngại hoặc đánh giá chủ quan của giảng viên đối với cấp trên trực tiếp.
- Thời gian thử nghiệm giải pháp: Quy trình thử nghiệm bồi dưỡng can thiệp mới tập trung đánh giá kết quả ngắn hạn sau khóa học; chưa có điều kiện đo lường tác động dài hạn (longitudinal study) theo chu kỳ 3-5 năm về sự thay đổi chất lượng đầu ra của sinh viên và chỉ số công bố quốc tế của bộ môn.
Định hướng nghiên cứu tương lai:
- Mở rộng kiểm chứng khung năng lực TBM trên phạm vi các đại học đào tạo khối ngành đặc thù khác (Y dược, Kỹ thuật - Công nghệ, Kinh tế).
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (Structural Equation Modeling - SEM) để kiểm định tác động trung gian của năng lực lãnh đạo TBM đến hiệu suất công bố khoa học của giảng viên và sự hài lòng của người học.
- Xây dựng hệ thống phần mềm đánh giá năng lực TBM tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI-based Competency Assessment) phục vụ quản trị nhân sự đại học thông minh.
Tác động và ảnh hưởng
Luận án tạo ra những tác động đa chiều sâu rộng:
- Tác động học thuật (Academic Impact): Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học, thang đo chuẩn hóa và nguồn trích dẫn nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị đại học, quản lý cấp trung và phát triển nguồn nhân lực sư phạm tại Việt Nam.
- Tác động chính sách (Policy Impact): Cung cấp căn cứ thực tiễn trực tiếp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc rà soát, hoàn thiện quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo cấp cơ sở trong các trường đại học; hỗ trợ các đại học sư phạm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của bộ môn trong điều kiện tự chủ đại học.
- Tác động thực tiễn xã hội (Societal Benefits): Việc nâng cao năng lực đội ngũ TBM trực tiếp nâng tầm chất lượng đào tạo hàng chục ngàn sinh viên sư phạm mỗi năm, gián tiếp tác động tích cực đến việc triển khai thành công Chương trình Giáo dục phổ thông mới trên toàn quốc.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Thụ hưởng khung lý thuyết hoàn chỉnh, hệ thống biến số, bảng hỏi chuẩn hóa và mô hình phân tích định lượng làm tài liệu tham khảo chất lượng cao.
- Lãnh đạo các trường đại học, khoa sư phạm: Sở hữu bộ công cụ chẩn đoán thực trạng, khung tiêu chuẩn tuyển chọn, quy hoạch và chương trình bồi dưỡng TBM có tính ứng dụng thực tiễn ngay.
- Bản thân đội ngũ Trưởng bộ môn: Được tiếp cận lộ trình tự đánh giá năng lực cá nhân, nhận diện các điểm nghẽn về kỹ năng quản lý để chủ động lập kế hoạch tự học tập, tự bồi dưỡng nâng cao phẩm chất và kỹ năng lãnh đạo học thuật.
- Các nhà hoạch định chính sách giáo dục: Có cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy để điều chỉnh chính sách phụ cấp, định mức lao động và cơ chế phân cấp tự chủ học thuật cho đơn vị cơ sở.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Trả lời: Luận án đã mở rộng Lý thuyết Phát triển Nguồn nhân lực (HRD) và Lý thuyết Lãnh đạo Học thuật (Academic Leadership) bằng việc định hình Mô hình nhân cách 5 thành tố và Khung năng lực chuẩn 6 cụm dành riêng cho Trưởng bộ môn trong cơ sở đào tạo giáo viên Việt Nam, giải quyết triệt để sự thiếu hụt khung lý luận về quản trị cấp cơ sở trong giáo dục đại học sư phạm.
2. Điểm mới về phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây là gì? Trả lời: So với các nghiên cứu trước đây (như Jane Pugh & Liz Barnett, 2012; Mark E. Anderson, 1991) vốn chủ yếu dùng phương pháp mô tả hoặc phỏng vấn định tính đơn lẻ, luận án này kết hợp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự quy mô lớn tại 06 trường đại học trọng điểm, sử dụng kiểm định toán thống kê suy luận kết hợp thử nghiệm can thiệp thực nghiệm (experimental trial) có đo lường trước - sau (pre-test/post-test) với độ tin cậy $p < 0.01$.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất? Trả lời: Phát hiện về sự phân kỳ sâu sắc giữa trình độ chuyên môn cá nhân rất cao của TBM (đa số có học vị tiến sĩ, thâm niên giảng dạy cao) đối lập hoàn toàn với năng lực lãnh đạo chiến lược và năng lực hội nhập quốc tế đạt mức rất thấp ($\bar{X} < 2.7$), chứng minh rằng uy tín chuyên môn học thuật không tự động chuyển hóa thành năng lực quản lý và lãnh đạo nếu không qua đào tạo, bồi dưỡng bài bản.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (replication protocol) không? Trả lời: Hoàn toàn có. Luận án cung cấp chi tiết: (1) Bộ tiêu chuẩn chỉ báo định lượng; (2) Ma trận câu hỏi khảo sát thực trạng; (3) Khung chương trình và quy trình 5 bước tổ chức bồi dưỡng TBM; (4) Bộ tiêu chí đánh giá nghiệm thu sau can thiệp, cho phép mọi cơ sở giáo dục đại học áp dụng đồng bộ.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào? Trả lời: Chương trình nghiên cứu dài hạn tập trung vào: Xây dựng chỉ số đo lường hiệu suất (KPIs) học thuật gắn với tự chủ đại học; Mô hình hóa tác động của năng lực lãnh đạo TBM đến văn hóa nghiên cứu của giảng viên; Phát triển nền tảng số hóa quản trị bộ môn thông minh trong kỷ nguyên AI.
Kết luận
Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn An Hòa đã tạo nên dấu ấn học thuật và thực tiễn vững chắc qua 5 đóng góp cơ bản:
- Hệ thống hóa và xác lập nền tảng lý luận vững chắc về phát triển đội ngũ TBM trong cơ sở GDĐH ĐTGV theo tiếp cận chuẩn năng lực và quản trị nguồn nhân lực hiện đại.
- Thiết lập mô hình nhân cách toàn diện và khung 6 cụm năng lực cốt lõi phản ánh đúng đặc trưng lao động quản lý của TBM sư phạm.
- Đánh giá khách quan, toàn diện và sâu sắc bức tranh thực trạng năng lực TBM cùng những điểm nghẽn cơ chế quản trị nhân sự tại 06 trường đại học đại diện cho toàn quốc.
- Đề xuất hệ thống 05 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, có khả năng giải quyết triệt để các bất cập trong công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bồi dưỡng và tạo động lực làm việc.
- Chứng minh thực nghiệm hiệu quả vượt trội của giải pháp bồi dưỡng năng lực, đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực cho sự nghiệp đổi mới giáo dục đại học Việt Nam hội nhập quốc tế.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN AN HÒA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRƯỞNG BỘ MÔN TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2023 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN AN HÒA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRƯỞNG BỘ MÔN TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC Ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 9140114 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: 1. Thái Văn Thành THÁI NGUYÊN - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thái Nguyên, tháng 12 năm 2023 Tác giả Nguyễn An Hòa ii LỜI CẢM ƠN Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả luận án xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS. Võ Văn Lộc và GS.
Thái Văn Thành - những người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả hoàn thành luận án này. Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, quý thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu, hoàn thành khóa học. Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo, thầy, cô các trường Đại học sư phạm Hà Nội, Đại học sư phạm Huế, Đại học sư phạm Vinh, Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Sài Gòn, Đại học Đồng Tháp đã hỗ trợ tác giả khảo sát, lấy số liệu phục vụ cho luận án. Thái Nguyên, tháng 12 năm 2023 Tác giả Nguyễn An Hòa iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG. viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.
Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tượng nghiên cứu. Giả thuyết khoa học.
Nhiệm vụ nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Các luận điểm cần bảo vệ trong luận án.
Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRƯỞNG BỘ MÔN TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.
Các nghiên cứu về định hướng và yêu cầu phát triển cán bộ quản lý trường đại học. Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Những vấn đề đặt ra trong luận án. Các khái niệm cơ bản của đề tài.
Trưởng bộ môn và đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên đáp ứng đổi mới giáo dục. Đổi mới giáo dục, đáp ứng đổi mới giáo dục và những yêu cầu đặt ra cho đội ngũ trưởng bộ môn.
Đặc trưng lao động của trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Mô hình nhân cách trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên37 1. Khung năng lực của đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên.
Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Định hướng phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Nội dung phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Chủ thể quản lý phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. 64 Kết luận chương 1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRƯỞNG BỘ MÔN TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC. Khái quát về đào tạo đại học sư phạm ở Việt Nam.
Lịch sử phát triển các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên ở Việt Nam. Hệ thống các cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên ở Việt Nam hiện nay 72 2. Thực trạng hoạt động của cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Khái quát về điều tra thực trạng.
Mục đích điều tra. Nội dung điều tra. Đối tượng, số lượng và địa bàn điều tra. Phương pháp điều tra và các thang đánh giá.
Thực trạng đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Về cơ cấu đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên 80 2. Phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống. Năng lực chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ trưởng bộ môn.
Năng lực quản lý bộ môn của đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Năng lực lãnh đạo bộ môn. Năng lực hoạt động xã hội và hợp tác quốc tế của đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Tổng hợp điểm trung bình các phẩm chất, năng lực đội ngũ trưởng bộ môn116 2.
Thực trạng phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Thực trạng hoạt động tăng cường nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên 119 2. Thực trạng công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Thực trạng hoạt động bổ nhiệm, miễn nhiệm và sử dụng trưởng bộ môn.
Thực trạng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng trưởng hộ môn. Thực trạng công tác đánh giá, kỷ luật trưởng bộ môn. Thực trạng các chính sách khuyến khích, đãi ngộ, xây dựng môi trường và tạo động lực làm việc cho đội ngũ trưởng hộ môn. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên.
Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Mặt hạn chế, thiếu sót .132 Kết luận chương 2. 137GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ TRƯỞNG BỘ MÔN TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN 137ĐÁP ỨNG ĐỔI MỚI GIÁO DỤC. Nguyên tắc đề xuất giải pháp.
Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả.
Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi. Giải pháp phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Giải pháp 1: Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn làm căn cứ để phát triển đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Giải pháp 2: Lập quy hoạch đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên.
Giải pháp 3: Quản lý xây dựng cơ chế bổ nhiệm, miễn nhiệm, sử dụng trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Giải pháp 4: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, lãnh đạo cho đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Giải pháp 5: Tạo động lực làm việc để phát huy vai trò của đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở giáo dục đại học đào tạo giáo viên. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.
Mục đích khảo sát. Nội dung khảo sát. Phương pháp khảo sát. Đối tượng khảo sát.
Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 169 3. Tổ chức thử nghiệm. Mục đích thử nghiệm. Giả thuyết thử nghiệm.
Nội dung, đối tượng và thời gian thử nghiệm. Tiêu chuẩn và thang đánh giá thử nghiệm. Phân tích kết quả thử nghiệm .174 Kết luận chương 3 .179 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .181 TÀI LIỆU THAM KHẢO .187 vii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT BD : Bồi dưỡng BM : Bộ môn CBQL : Cán bộ quản lý CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ĐBCL : Đảm bảo chất lượng ĐH - CĐ : Đại học - Cao đẳng ĐHSP : Đại học sư phạm ĐT : Đào tạo GD : Giáo dục GDĐH : Giáo dục đại học GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GV : Giáo viên LĐ : Lãnh đạo NCKH : Nghiên cứu khoa học QL : Quản lý QLGD : Quản lý giáo dục QLHC : Quản lý hành chính SV : Sinh viên TBM : Trưởng bộ môn viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Khung năng lực của đội ngũ trưởng bộ môn trong cơ sở GDĐH đào tạo GV.
Thống kê mẫu khảo sát. Thang đánh giá thực trạng và thực trạng phát triển đội ngũ TBM. Thang đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ TBM. Tổng hợp số liệu khảo sát về trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học.
Tổng hợp số liệu khảo sát về độ tuổi, giới tính của đội ngũ trưởng bộ môn. Tổng hợp số liệu các tiêu chí về chấp hành chủ trương chính sách. Tổng hợp số liệu các tiêu chí về lòng yêu nghề, tận tụy với nghề. Tổng hợp số liệu các tiêu chí về tinh thần trách nhiệm.
Tổng hợp số liệu các tiêu chí về ý thức tự học, tự bồi dưỡng. Tổng hợp số liệu khảo sát các tiêu chí về hiểu biết chương trình ĐT, BD. Tổng hợp số liệu các tiêu chí về trình độ chuyên môn. Tổng hợp số liệu khảo sát các tiêu chí về nghiệp vụ sư phạm .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn An Hòa (2023). Phát triển trưởng bộ môn GDĐH sư phạm đáp ứng đổi mới giáo dục [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/quan-ly-giao-duc-dai-hoc/phat-trien-truong-bo-mon-gddh-su-pham-dap-ung-doi-moi-giao-duc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển trưởng bộ môn GDĐH sư phạm đáp ứng đổi mới giáo dục" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nâng cao năng lực trưởng bộ môn trong các trường đại học sư phạm, chuẩn bị đội ngũ lãnh đạo vững mạnh, đáp ứng hiệu quả yêu cầu đổi mới giáo dục.
Luận án "Phát triển trưởng bộ môn GDĐH sư phạm đáp ứng đổi mới giáo dục" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Phát triển trưởng bộ môn GDĐH sư phạm đáp ứng đổi mới giáo dục" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển trưởng bộ môn GDĐH sư phạm đáp ứng đổi mới giáo dục" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục Đại Học.
Luận án "Phát triển trưởng bộ môn GDĐH sư phạm đáp ứng đổi mới giáo dục" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển trưởng bộ môn GDĐH sư phạm đáp ứng đổi mới giáo dục" có 241 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển trưởng bộ môn GDĐH sư phạm đáp ứng đổi mới giáo dục" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.