Luận án tiến sĩ giáo dục học: Lựa chọn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại trung tâm đào tạo huấn luyện thể thao tỉnh hải dương
Luận án nâng cao hiệu quả quản lý VĐV tại Trung tâm ĐT&HLTT tỉnh Hải Dương. Giải pháp khoa học cho ngành thể thao.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng công tác quản lý vận động viên tại Hải Dương
- Số trang:
- 164 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Vũ Năng Anh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng công tác quản lý vận động viên tại Hải Dương
Công tác quản lý vận động viên giữ vai trò then chốt trong phát triển thể thao địa phương. Trung tâm Đào tạo Huấn luyện Thể thao Hải Dương đã đạt nhiều thành tích đáng ghi nhận. Đơn vị cung cấp nhiều tài năng cho các đội tuyển quốc gia. Tuy nhiên, hệ thống quản lý vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Cơ chế vận hành chưa đồng bộ giữa các bộ phận chuyên môn. Nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất còn hạn chế. Chế độ đãi ngộ chưa đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn. Nhiều môn thể thao trọng điểm chưa có điều kiện tập luyện tối ưu. Việc theo dõi chỉ số thể lực và tâm lý chưa diễn ra thường xuyên. Để nâng tầm thể thao tỉnh nhà, trung tâm cần nhìn nhận thẳng thắn các tồn tại. Quá trình đổi mới mô hình quản trị là yêu cầu cấp thiết hiện nay.
1.1. Đánh giá hệ thống tổ chức và đội ngũ cán bộ huấn luyện
Bộ máy tổ chức của trung tâm gồm nhiều phòng ban chức năng. Đội ngũ huấn luyện viên có trình độ chuyên môn vững vàng và giàu kinh nghiệm thi đấu. Tinh thần trách nhiệm của lực lượng quản lý luôn ở mức cao. Tuy vậy, tỷ lệ huấn luyện viên đạt chứng chỉ quốc tế còn thấp. Việc đào tạo nâng cao kiến thức quản trị thể thao hiện đại chưa được thực hiện định kỳ. Sự phân công nhiệm vụ đôi khi còn chồng chéo giữa hành chính và chuyên môn. Huấn luyện viên trẻ thiếu cơ hội cọ xát tại các giải đấu lớn. Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng huấn luyện chưa có bộ tiêu chí định lượng chuẩn xác. Trung tâm cần tái cấu trúc bộ máy gọn nhẹ. Đơn vị phải chú trọng bồi dưỡng năng lực công nghệ và phương pháp huấn luyện tiên tiến cho đội ngũ.
1.2. Thực trạng cơ sở vật chất và nguồn lực tài chính đầu tư
Cơ sở hạ tầng phục vụ tập luyện thể thao của tỉnh đã có những bước cải thiện. Hệ thống sân bãi và nhà thi đấu cơ bản đáp ứng các giải đấu phong trào. Dù vậy, trang thiết bị chuyên sâu cho thể thao đỉnh cao vẫn còn thiếu thốn. Dụng cụ tập luyện một số bộ môn xuống cấp theo thời gian. Kinh phí ngân sách cấp hàng năm chỉ đủ duy trì các hoạt động thường xuyên. Nguồn thu từ xã hội hóa thể thao chưa được khai thác hiệu quả. Vận động viên thiếu phòng tập thể lực tiêu chuẩn và hệ thống đo lường chuyển động. Tình trạng tập chay ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thi đấu. Trung tâm cần cơ chế mở để thu hút nguồn vốn tư nhân. Việc nâng cấp hạ tầng công nghệ cao là nền tảng cốt lõi giúp cải thiện thành tích thể thao.
II. Tuyển chọn vận động viên và xây dựng giáo án chuyên môn
Hiệu quả thi đấu phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng đầu vào và phương pháp đào tạo. Quá trình tuyển chọn vận động viên năng khiếu cần dựa trên các căn cứ khoa học chuẩn xác. Giáo án huấn luyện chuyên môn phải được thiết kế phù hợp với đặc thù từng lứa tuổi. Hiện nay, công tác huấn luyện đòi hỏi sự tích hợp giữa lý thuyết sinh học và thực tiễn thi đấu. Đơn vị cần chuyển đổi từ phương pháp kinh nghiệm sang tiếp cận theo chuẩn quốc tế. Mọi chỉ số sinh trắc học và phản xạ vận động cần được số hóa. Việc xây dựng lộ trình rèn luyện cá nhân hóa giúp phát huy tối đa tiềm năng vận động viên. Sự kết hợp chặt chẽ giữa tuyển chọn và huấn luyện bài bản sẽ tạo nên thế hệ tài năng mới cho tỉnh Hải Dương.
2.1. Đổi mới quy trình tuyển chọn vận động viên năng khiếu
Tuyển chọn tài năng thể thao là bước khởi đầu mang tính quyết định. Các đợt tuyển chọn vận động viên năng khiếu trước đây chủ yếu dựa vào quan sát cảm tính. Điều này dẫn đến tỷ lệ sàng lọc và đào thải cao ở giai đoạn sau. Trung tâm cần ứng dụng hệ thống trắc nghiệm hình thái, chức năng và tâm lý hiện đại. Việc mở rộng mạng lưới tuyển trạch tại trường học cơ sở giúp phát hiện sớm nhân tố triển vọng. Các bài kiểm tra độ nhạy cảm vận động và gen thể lực cần được đưa vào quy trình. Đơn vị cần phối hợp chặt chẽ với các chuyên gia y sinh học thể thao. Tuyển chọn khoa học giúp tiết kiệm ngân sách đào tạo. Đây là giải pháp then chốt để xây dựng lực lượng kế cận vững chắc cho địa phương.
2.2. Hoàn thiện hệ thống giáo án huấn luyện chuyên môn chuẩn
Giáo án huấn luyện chuyên môn đóng vai trò kim chỉ nam cho sự tiến bộ của vận động viên. Nội dung tập luyện phải phân bổ khoa học theo chu kỳ năm, tháng và tuần. Huấn luyện viên cần cân bằng giữa rèn luyện kỹ thuật, chiến thuật và thể lực chung. Cường độ vận động phải tăng dần theo nguyên tắc thích nghi sinh học. Trung tâm cần loại bỏ các bài tập lạc hậu, dễ gây chấn thương. Giáo án hiện đại phải tích hợp công nghệ phân tích video và cảm biến đo lường tốc độ. Đơn vị cần thẩm định định kỳ chất lượng giáo án của từng bộ môn. Vận động viên cần hiểu rõ mục tiêu bài tập để chủ động phối hợp. Giáo án chuẩn hóa giúp nâng cao hiệu suất tập luyện và duy trì phong độ thi đấu ổn định.
III. Chế độ dinh dưỡng và y học phục hồi chấn thương thể thao
Dinh dưỡng và y tế là hai trụ cột bảo đảm thể lực cho vận động viên đỉnh cao. Chế độ dinh dưỡng vận động viên cần cung cấp đầy đủ năng lượng và vi chất thiết yếu. Y học thể thao và phục hồi chấn thương giúp bảo vệ sự nghiệp thi đấu lâu dài. Việc thiếu hụt chuyên gia dinh dưỡng và bác sĩ trị liệu từng là rào cản lớn. Vận động viên thường tự điều chỉnh khẩu phần ăn theo thói quen cá nhân. Khi gặp chấn thương, quá trình điều trị thường kéo dài và thiếu phương pháp chuyên sâu. Trung tâm cần đầu tư bài bản cho hệ sinh thái hỗ trợ y sinh học. Việc kết hợp ăn uống khoa học và trị liệu chuyên nghiệp sẽ tối ưu hóa sức bền cơ bắp. Đây là điều kiện tiên quyết để đạt thành tích cao ở đấu trường lớn.
3.1. Đảm bảo chế độ dinh dưỡng vận động viên theo từng môn
Mỗi môn thể thao có yêu cầu tiêu hao năng lượng và chuyển hóa rất khác nhau. Chế độ dinh dưỡng vận động viên phải được xây dựng dựa trên đặc thù bộ môn và giai đoạn thi đấu. Vận động viên sức bền cần tăng cường carbohydrate phức hợp. Vận động viên thể lực cần lượng protein chuẩn xác để tái tạo mô cơ. Nguồn thực phẩm phải đảm bảo vệ sinh an toàn và xuất xứ rõ ràng. Trung tâm cần bổ sung kịp thời các loại khoáng chất và thực phẩm bổ sung hợp pháp. Việc kiểm soát cân nặng và lượng mỡ cơ thể phải diễn ra hàng tuần. Đơn vị cần trang bị kiến thức tự quản lý dinh dưỡng cho từng cá nhân. Chế độ ăn uống khoa học giúp rút ngắn thời gian phục hồi sau các buổi tập nặng.
3.2. Ứng dụng y học thể thao và phục hồi chấn thương kịp thời
Chấn thương thể thao là rủi ro thường trực đối với vận động viên chuyên nghiệp. Ứng dụng y học thể thao và phục hồi chấn thương đóng vai trò sống còn trong quản lý vận động viên. Trung tâm cần thành lập phòng chức năng y tế với trang thiết bị vật lý trị liệu hiện đại. Đội ngũ y bác sĩ phải túc trực trong mọi buổi tập nặng và giải thi đấu. Các phương pháp xoa bóp, ngâm lạnh và điện xung cần được áp dụng thường xuyên. Việc chẩn đoán sớm giúp ngăn ngừa tổn thương mãn tính ở hệ cơ xương khớp. Ngoài ra, trung tâm cần quan tâm đến trị liệu tâm lý sau chấn thương. Sự phục hồi toàn diện về thể chất lẫn tinh thần giúp vận động viên sớm tự tin quay trở lại sàn đấu đỉnh cao.
IV. Quản lý nội trú và giáo dục văn hóa cho vận động viên
Đào tạo thể thao thành tích cao là quá trình giáo dục con người toàn diện. Công tác quản lý đời sống nội trú vận động viên tạo dựng nếp sống kỷ luật và lành mạnh. Hoạt động giáo dục đạo đức và học văn hóa cho vận động viên định hình nhân cách và tương lai lâu dài. Khi sống xa gia đình từ nhỏ, các em dễ gặp vấn đề tâm lý lứa tuổi. Nếu thiếu sự giám sát chặt chẽ, các thói quen tiêu cực có thể nảy sinh. Môi trường nội trú phải an toàn, tiện nghi và ấm cúng. Việc cân bằng giữa tập luyện thể thao và trau dồi tri thức là thử thách lớn. Đơn vị cần có giải pháp quản trị mềm dẻo nhưng nghiêm minh. Vận động viên ưu tú phải hội tụ cả tài năng thể thao, văn hóa và đạo đức trong sáng.
4.1. Tăng cường quản lý đời sống nội trú vận động viên trẻ
Khu nội trú là ngôi nhà thứ hai của lực lượng vận động viên trẻ. Việc quản lý đời sống nội trú vận động viên đòi hỏi nội quy nghiêm ngặt và sự quan tâm chu đáo. Cán bộ quản lý cần giám sát giờ giấc sinh hoạt, ngủ nghỉ và sử dụng thiết bị điện tử. Vệ sinh phòng ở và môi trường xung quanh phải luôn sạch sẽ, thoáng mát. Trung tâm cần tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giao lưu văn nghệ để giải tỏa căng thẳng sau giờ tập. Mối liên hệ thông tin với phụ huynh học sinh cần được duy trì liên tục. Đơn vị cần nắm bắt kịp thời các biến đổi tâm lý ở tuổi dậy thì. Nếp sống tự giác, kỷ cương nội trú giúp vận động viên hình thành tính tự lập và tinh thần đồng đội vững mạnh.
4.2. Đẩy mạnh giáo dục đạo đức và học văn hóa cho vận động viên
Trình độ văn hóa và nền tảng đạo đức là bệ phóng cho sự nghiệp thể thao bền vững. Trung tâm cần đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức và học văn hóa cho vận động viên. Đơn vị cần phối hợp chặt chẽ với các trường phổ thông trên địa bàn để sắp xếp lịch học hợp lý. Vận động viên phải hoàn thành chương trình học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các lớp phụ đạo cần được mở ra sau mỗi đợt thi đấu xa nhà. Tinh thần thể thao trung thực, cao thượng và tôn trọng đối thủ phải được rèn luyện hàng ngày. Kiến thức văn hóa giúp vận động viên tiếp thu nhanh các bài học chiến thuật phức tạp. Đây cũng là hành trang vững chắc để các em chuyển đổi nghề nghiệp sau khi giải nghệ.
V. Giải pháp nâng cao hiệu quả huấn luyện thể thao Hải Dương
Chiến lược đổi mới cần tập trung vào các giải pháp đồng bộ và có tính đột phá. Mục tiêu cốt lõi là nâng cao hiệu quả huấn luyện thể thao trên toàn địa bàn. Trung tâm Đào tạo Huấn luyện Thể thao Hải Dương cần phân bổ nguồn lực có trọng tâm. Thể thao thành tích cao tỉnh Hải Dương phải khẳng định vị thế vững chắc tại các đấu trường toàn quốc và khu vực. Đơn vị cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý và giám sát vận động viên. Cơ chế khen thưởng cần minh bạch và kịp thời để tạo động lực cống hiến. Sự gắn kết giữa đào tạo chuyên môn và chăm lo đời sống là chìa khóa thành công. Những giải pháp khả thi sẽ mở ra bước phát triển mới cho nền thể thao tỉnh nhà.
5.1. Quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Hải Dương
Định hướng chiến lược dài hạn quyết định sự bứt phá của thể thao địa phương. Tỉnh cần xác định chính xác các môn thể thao mũi nhọn có thế mạnh truyền thống. Nguồn ngân sách phải tập trung đầu tư cho các môn Olympic như điền kinh, bắn súng, bóng bàn và bơi lội. Đề án phát triển thể thao thành tích cao tỉnh Hải Dương cần được triển khai theo từng giai đoạn rõ ràng. Việc liên kết đào tạo với các trung tâm thể thao quốc gia giúp nâng cao trình độ vận động viên. Cơ chế đặc thù về đãi ngộ nhân tài cần được ban hành để thu hút chuyên gia giỏi. Quy hoạch bài bản giúp tối ưu hóa nguồn lực công. Đây là đòn bẩy vững chắc để thể thao Hải Dương gặt hái nhiều huy chương vàng danh giá.
5.2. Đổi mới quản lý tại Trung tâm Đào tạo Huấn luyện Thể thao
Đổi mới phương thức điều hành là khâu đột phá tại Trung tâm Đào tạo Huấn luyện Thể thao Hải Dương. Công tác quản lý vận động viên cần được chuyển đổi số mạnh mẽ thông qua phần mềm chuyên dụng. Hồ sơ thể lực, chỉ số sinh hóa và kết quả thi đấu phải được cập nhật tự động. Cán bộ quản lý cần thường xuyên đánh giá hiệu quả công việc dựa trên chỉ số đo lường hiệu suất. Trung tâm cần khuyến khích các sáng kiến cải tiến phương pháp tập luyện của huấn luyện viên. Môi trường làm việc chuyên nghiệp, dân chủ sẽ phát huy sức sáng tạo của tập thể. Nâng cao hiệu quả huấn luyện thể thao đòi hỏi sự quyết tâm của toàn thể cán bộ và vận động viên. Mô hình quản trị tiên tiến sẽ tạo nền tảng cho những kỷ lục mới.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH ----------------------- VŨ NĂNG ANH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VẬN ĐỘNG VIÊN TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, HUẤN LUYỆN THỂ THAO TỈNH HẢI DƯƠNG Ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS Bùi Quang Hải 2.TS Phạm Đình Bẩm BẮC NINH – 2019 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Tác giả luận án Vũ Năng Anh luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI TDTT Thể dục thể thao BB Bóng bàn VĐV Vận động viên BS Bắn súng HLV Huấn luyện viên BĐB Bắn đĩa bay HĐND Hội đồng nhân dân CL Cầu lông UBND Ủy ban nhân dân ĐTQT Đua thuyền quốc tế VHTT&DL Văn hóa thể thao và du CV Cờ vua lịch VH - TDTT Văn hóa - Thể dục thể thao BC Bóng chuyền HCV Huy chương vàng BĐ Bóng đá HCB Huy chương bạc VV Võ vật HCĐ Huy chương đồng PcakSLa Pencatsilat HL Huấn luyện TWD Teakwondo HC Hành chính ĐK Điền kinh ĐT Đào tạo BC Bóng chuyền TT Thể thao DanceSp Dancesport ĐHTDTT Đại hội thể dục thể thao HKPĐ Hội khỏe phù đổng TTTTC Thể thao thành tích cao TTQC Thể thao quần chúng luan an MỤC LỤC Lời cam đoan Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Mục lục Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Mục đích nghiên cứu.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu. 5 Giả thiết khoa học. 6 Ý nghĩa khoa học 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác thể dục thể thao.
Cơ sở lý luận có liên quan đến công tác quản lý vận động viên. Khái niệm Quản lý thể dục thể thao. Mục tiêu quản lý. Phương pháp quản lý.
Nội dung quản lý. Quy trình đào tạo vận động viên có các đặc tính. Hệ thống tuyển chọn vận động viên. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về thể thao thành tích cao Việt Nam.
Mục tiêu thể thao thành tích cao ở Việt Nam. Nhiệm vụ của thể thao thành tích cao Việt Nam. Xác định chính xác các môn thể thao mũi nhọn. Đầu tư trọng điểm cho môn thể thao thành tích cao.
Nhà nước phải có nguồn ngân sách nhất định đảm bảo cho thể thao thành tích cao phát triển…………………………. Đảm bảo nguồn huấn luyện viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng. Quan điểm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý. Mô hình quản lý VĐV nước ngoài và Việt Nam.
Mô hình ở Trung Quốc. Mô hình quản lý VĐV ở Liên bang Nga. Hệ thống tổ chức, quản lý vận động viên thể thao thành tích cao ở Việt Nam. Hình thức sơ cấp.
Hình thức trung cấp. Hình thức cao cấp. Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương. Bộ máy tổ chức của TTĐTHL thể thao Hải Dương.
Các công trình đề tài nghiên cứu có liên quan. 48 Kết luận chương. 48 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp phân tích và tổng hợp các tài liệu liên quan. Phương pháp phỏng vấn. Phương pháp quan sát sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Phương pháp toán thống kê. Đối tượng và tổ chức nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Các cơ quan phối hợp nghiên cứu. kế hoạch và thời gian nghiên cứu. 54 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.
Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vận động viên tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương. Lựa chọn nội dung và các tiêu chí phản ánh hiệu quả quản lý VĐV thể thao. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu thực trạng công tác quản lý VĐV. Quan điểm chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND , UBND tỉnh đối với công tác đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Hải Dương.
Cơ cấu tổ chức số lượng của HLV .Công tác tuyển chọn VĐV và xác định các môn thể thao trọng điểm. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch đào tạo vận động viên thể thao tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương .5 Cơ sở vật chất,địa điểm tập luyện,kinh phí đào tạo VĐV và công tác nghiên cứu khoa học .6 Công tác giáo dục quản lý con người,tổ chức học văn hóa nâng cao nhận thức cho VĐV .7 Thực hiện chế độ ưu đãi đặc thù đối với VĐV. Các nhiệm vụ công tác quản lý mềm. Lựa chọn và đánh giá ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương.
Cơ sở lý luận , thực tiễn và các nguyên tắc để lựa chọn xây dựng giải pháp. Cơ sở thực tiễn. Các nguyên tắc lựa chọn giải pháp. Lựa chọn và xây dựng các giải pháp.
Lựa chọn các giải pháp. Xây dựng các giải pháp. Tổ chức thực nhiệm và đánh giá hiệu quả các giải pháp .1 Tổ chức thực nghiệm ứng dụng. Đánh giá hiệu quả ứng dụng các giải pháp.
133 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Số Nội dung Trang TT Xác định mức độ các tiêu chí ảnh hưởng đén hiệu quả quản lý 3.1 58 VĐV tại Trung tâm ĐTHLTT tỉnh Hải Dương Sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh ủy, UBND tỉnh, ngành Văn hóa 3.2 Thể thao Du lịch đối với công tác đào tạo VĐV thể thao thành 62 tích cao tỉnh Hải Dương Lực lượng cán bộ quản lý, huấn luyện viên, hướng dẫn viên 3.3 64 phục vụ cho công tác đào tạo vận động viên 3.4 Lực lượng vận động viên các môn thể thao của tỉnh Hải Dương 72 Các công trình thể thao phục vụ cho công tác đào tạo vận động 3.5 7 viên đội tuyển thể thao tỉnh Hải Dương 3.6 Thực trạng kinh phí cho đào tạo VĐV các tuyến tại tỉnh Hải Dương, 80 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các giải pháp tác động hiệu quả 3.7 88 quản lý vận động viên thể thao tại TTĐTHLTT Kết quả phỏng vấn tại hội thảo về nhiệm vụ, giải pháp phát triển 3.8 92 TTTTC tỉnh Hải Dương đến năm 2020 Bảng Kết quả khảo sát tính khả thi và thực tiễn của các giải pháp ảnh 3.9 94 hưởng hiệu quả quản lý VĐV thể thao tỉnh Hải Dương 3.10 Các môn thể thao trọng điểm loại I 103 3.11 Các môn thể thao trọng điểm loại II 104 Kết quả chất lượng đào tạo VĐV các môn thể thao giai đoạn 3.13 Vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia 109 3.14 Kinh phí đào tạo chi cho HLV, VĐV tỉnh Hải Dương 112 Số lượng, số lần các đội thể thao tham gia thi đấu các giải toàn 3.16 Các VĐV đạt thành tích xuất sắc và tiêu biểu năm 2015 120 luan an 3.17 Các VĐV đạt thành tích xuất sắc và tiêu biểu năm 2016 121 3.18 Học phí, học bổng và học văn hóa cho vận động viên 126 Số VĐV được cử đi học cao đẳng, đại học và giải quyết việc 3.20 Kết quả đào tạo VĐV của môn thể thao trọng điểm.
127 Thành tích huy chương tại các giải toàn quốc và các giải trong 131 3.21 hệ thống thi đấu quốc gia 3.1 Kết quả phỏng vấn các giải pháp quản lý vận động viên 91 Biểu đồ 3.2 Trình độ đối tượng khảo sát phỏng vấn là cán bộ quản lý 91 1.1 Mô hình quản lý vận động viên ở cộng hòa Liên bang Nga 38 1.2 Mô hình tổ chức quản lý vận động viên của Việt Nam 40 Sơ đồ Thực trạng về hệ thống tổ chức, quản lý vận động viên tỉnh Hải 3.4 Quy trình tổ chức quản lý đào tạo vận động viên tỉnh Hải Dương 67 luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU Trong nền Kinh tế - Xã hội hiện nay công tác đào tạo vận động viên thể thao của tỉnh Hải Dương đạt thành tích HC vàng tại các giải vô địch toàn quốc và có VĐV xuất sắc ngang tầm với khu vực Đông Nam Á và Châu Á là rất khó khăn, đòi hỏi phải có định hướng chiến lược trong việc tổ chức đào tạo vận động viên và phải có những giải pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dụng cụ, phương pháp huấn luyện khoa học cùng với chế độ chính sách đãi ngộ phù hợp để động viên khuyến khích đông đảo lực lượng vận động viên các tuyến tích cực tập luyện nâng cao trình độ chuyên môn bổ sung kịp thời cho đội ngũ vận động viên cấp cao của tỉnh làm nhiệm vụ thi đấu toàn quốc và cung cấp VĐV cho đội tuyển quốc gia. Để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ trên đòi hỏi Ngành VH,TT&DL tỉnh Hải Dương phải có một hệ thống đào tạo VĐV theo một quy trình hết sức chặt chẽ, với chương trình huấn luyện khoa học và có sự quản lý điều hành thống nhất để đào tạo vận động viên đạt thành tích cao từng lứa tuổi ,giới tính phù hợp với đặc điểm từng môn thể thao. Chỉ thị 36 - CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã khẳng định: “Mục tiêu cơ bản và lâu dài của công tác TDTT là hình thành hệ thống đào tạo vận động viên tài năng thể thao quốc gia. đào tạo được lực lượng vận động viên trẻ có khả năng nhanh chóng tiếp cận các thành tích thể thao của thế giới”.
Muốn đạt được đỉnh cao của thành tích thể thao, vận động viên đều phải trải qua một quá trình đào tạo có tính hệ thống đó là quá trình lâu dài và sự nối tiếp từ vận động viên trẻ. Tổng cục TDTT đã xác định: “Phát triển thể thao thành tích cao là một trong ba nhiệm vụ xuyên suốt của ngành, từ đó xác định các biện pháp, hoàn chỉnh từng bước hệ thống đào tạo tài năng thể thao quốc gia, mà điểm khởi đầu là công tác đào tạo tài năng trẻ”. luan an 2 Đào tạo VĐV thể thao thành tích cao bắt đầu từ công tác đào tạo tài năng trẻ là một quy luật tất yếu khách quan.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Năng Anh (2019). Nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/nghien-cuu-nang-cao-hieu-qua-quan-ly-van-dong-vien-tai-ttdt-hl-tinh-hai-duong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nâng cao hiệu quả quản lý VĐV tại Trung tâm ĐT&HLTT tỉnh Hải Dương. Giải pháp khoa học cho ngành thể thao.
Luận án "Nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.
Luận án "Nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.