Tổng quan về luận án

Bối cảnh chuyển dịch mô hình giáo dục đại học tại Việt Nam đặt các cơ sở giáo dục đại học công lập (ĐHCL) trước yêu cầu cấp thiết về tái cấu trúc quản trị tài chính. Khi thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ, các trường ĐHCL phải đối mặt với áp lực kép: vừa giảm dần sự bao cấp từ ngân sách nhà nước đối với chi thường xuyên, vừa chịu sự kiểm soát về mức trần học phí. Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9.01) của nghiên cứu sinh Lê Quốc Diễm tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đặng Thái Hùng và TS Phan Thị Anh Đào mang tên "Kế toán quản trị tại các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ở Việt Nam" đã tiên phong giải quyết bài toán thiết lập hệ thống công cụ điều hành vi mô thích ứng với cơ chế tự chủ toàn diện.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được định vị rõ nét: Trong khi các công trình trước đây chỉ tiếp cận kế toán công dưới góc độ kế toán tài chính tuân thủ (Phan Thị Thu Mai, 2012; Lê Thị Thanh Hương, 2012; Đỗ Ngọc Trâm, 2019) hoặc chỉ phân tích đơn lẻ một kỹ thuật KTQT như chi phí hoạt động (Phạm Thị Thủy, 2012) và kế toán trách nhiệm bệnh viện (Nguyễn Thị Lan Anh, 2016), thì chưa có bất kỳ công trình nào xây dựng hệ thống kế toán quản trị (KTQT) chiến thuật tích hợp toàn diện cho các trường ĐHCL tự chủ tài chính trong mối liên hệ hữu cơ với các chức năng quản trị hiện đại.

Hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu được xác lập chặt chẽ:

  1. Câu hỏi nghiên cứu 1 (Q1): Khung lý luận nền tảng và bản chất của hệ thống KTQT trong các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSN) thực hiện cơ chế tự chủ tài chính là gì?
  2. Câu hỏi nghiên cứu 2 (Q2): Thực trạng vận dụng KTQT phục vụ 4 chức năng quản trị (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm soát - đánh giá, ra quyết định) tại các trường ĐHCL tự chủ đang bộc lộ những hạn chế và điểm nghẽn cốt lõi nào?
  3. Câu hỏi nghiên cứu 3 (Q3): Những nhân tố nào (thuộc về tổ chức, môi trường, công nghệ, con người) tác động có ý nghĩa thống kê đến mức độ vận dụng KTQT tại các trường ĐHCL tự chủ?
  4. Câu hỏi nghiên cứu 4 (Q4): Hệ thống giải pháp đồng bộ nào về mô hình tổ chức bộ máy và kỹ thuật KTQT cần được triển khai để tối ưu hóa hiệu quả quản trị tài chính?

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management - NPM), Lý thuyết Ngẫu nhiên (Contingency Theory), Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory) và Lý thuyết Bất đối xứng thông tin. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 23 trường ĐHCL thí điểm tự chủ tài chính theo Nghị quyết 77/NQ-CP trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2019, với cỡ mẫu khảo sát định lượng đạt 181 phiếu hợp lệ trên 191 phiếu phát ra (tỷ lệ thu hồi 94,76%), kết hợp thảo luận nhóm 6 chuyên gia đầu ngành. Nghiên cứu mang tính đột phá khi lượng hóa các nhân tố chi phối việc áp dụng KTQT và thiết lập bản đồ giải pháp kết hợp mô hình kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và Thẻ điểm cân bằng (BSC) phù hợp với cơ chế tài chính phi lợi nhuận.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn học thuật quốc tế và trong nước cho thấy sự phân hóa sâu sắc trong các trường phái nghiên cứu về KTQT khu vực công:

Nhóm nghiên cứu về kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC): Reich & Abraham (2006) tại Australia và Abu-Tapanjeh (2008) tại Trung Đông khẳng định ABC là công cụ chiến lược giúp nhận diện và phân bổ chi phí chính xác trong giáo dục đại học phi lợi nhuận. Đặc biệt, nghiên cứu điển hình của Maelah, Amir, Ahmad & Auzair (2011) tại Malaysia về việc xác định chi phí trên từng sinh viên (cost per student) đã chứng minh phương pháp truyền thống dựa trên số lượng sinh viên làm sai lệch giá thành đào tạo, đồng thời nhấn mạnh rằng ABC chỉ phát huy tối đa khi có hệ thống thông tin kế toán tích hợp. Ngược lại, Järvinen (2006) khi nghiên cứu hai bệnh viện đại học tại Phần Lan và Nathan Carroll & Justin C. Lord (2016) lại chỉ ra rào cản rằng chi phí vận hành hệ thống ABC quá cao so với lợi ích thu được nếu cấu trúc tổ chức thiếu tính linh hoạt.

Nhóm nghiên cứu về Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC): Lawrence & Sharma (2002) tại New Zealand cho rằng áp dụng BSC trong trường đại học cần đặt khía cạnh tài chính lên đầu để đảm bảo nguồn lực cho nghiên cứu và giảng dạy. Ngược lại, Niven (2008) và Chen et al. (2006) kiên quyết bảo vệ quan điểm trong khu vực công, phương diện khách hàng và sứ mệnh phục vụ xã hội phải đặt ở vị trí cao nhất, chi phối phương diện tài chính và quy trình nội bộ. Northcott & Taulapapa (2012) và Bishnu Sharma & David Gadenne (2011) chỉ ra tỷ lệ áp dụng BSC tại khu vực công còn thấp do thiếu cơ chế truyền thông và khó khăn trong việc lượng hóa các chỉ tiêu phi tài chính.

Nhóm nghiên cứu về kế toán trách nhiệm và phân quyền: Hammad et al. (2010, 2013) nghiên cứu tại các tổ chức công Ai Cập khẳng định mức độ phân quyền và nhận thức về sự bất ổn môi trường thúc đẩy mạnh mẽ việc sử dụng thông tin KTQT đa chiều (kịp thời, tích hợp, tổng hợp) để gia tăng hiệu quả quản lý.

Về mặt định vị nghiên cứu, luận án đã lấp đầy khoảng trống học thuật bằng việc tích hợp các dòng lý thuyết trên vào bối cảnh các trường ĐHCL tự chủ tại một nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam. So với nghiên cứu của Amir et al. (2010) tại Malaysia hay Jacek Kalinowski (2019) tại Đại học Lodz (Ba Lan), luận án không chỉ dừng lại ở tính toán kỹ thuật đơn lẻ mà thiết lập một mô hình tổng thể từ bộ máy tổ chức, quy trình lập dự toán đa chiều đến kiểm soát hiệu quả hoạt động bằng BSC đặc thù cho giáo dục đại học.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Ngẫu nhiên (Contingency Theory) và Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory) trong môi trường các tổ chức giáo dục công lập tự chủ:

  • Mở rộng lý thuyết: Minh chứng rằng sự chuyển dịch từ cơ chế bao cấp sang cơ chế tự chủ tài chính tạo ra áp lực thể chế cưỡng chế (coercive isomorphism) và áp lực cạnh tranh bắt chước (mimetic isomorphism), buộc các trường ĐHCL phải thay đổi cấu trúc quản trị nội bộ.
  • Phát triển luận điểm: Luận án khẳng định bản chất mục tiêu hoạt động: "Dù là doanh nghiệp hay đơn vị sự nghiệp thì nhu cầu thông tin của nhà quản trị trong các tổ chức này là như nhau, chỉ khác nhau về nội dung thông tin vì mục tiêu của doanh nghiệp là lợi nhuận, còn mục tiêu của các trường đại học công lập là không vì lợi nhuận."
  • Chuyển dịch nhận thức: Chứng minh rằng KTQT trong khu vực công không chỉ là công cụ tính toán chi phí tuân thủ mà đóng vai trò cơ chế điều phối nguồn lực, giải quyết xung đột lợi ích giữa các bên liên quan (stakeholders) và cân bằng giữa trách nhiệm xã hội với tính bền vững tài chính.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trụ cột lý thuyết cốt lõi:

  1. Mô hình tổ chức KTQT theo 4 chức năng quản trị: Tiếp cận KTQT theo chu trình khép kín: Lập kế hoạch (dự toán) $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện (nhận diện, phân loại chi phí theo mức độ hoạt động và mô hình ABC) $\rightarrow$ Kiểm soát và đánh giá (kế toán trách nhiệm, BSC) $\rightarrow$ Ra quyết định chiến thuật (định giá dịch vụ đào tạo, quyết định mở ngành).
  2. Mô hình dự toán thông tin đa chiều: Tái cấu trúc quy trình lập ngân sách từ cơ chế truyền thống "1 xuống" (Top-down) hoặc "1 lên" (Bottom-up) sang mô hình phối hợp "2 xuống 1 lên" gắn kết giữa mục tiêu chiến lược của Ban Giám hiệu với dự toán chi tiết của các khoa, viện đào tạo.
  3. Điều kiện biên (Boundary conditions): Khung phân tích áp dụng chuyên biệt cho các trường ĐHCL đạt mức độ tự chủ nhóm 1 (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) và nhóm 2 (tự bảo đảm chi thường xuyên) theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, hoạt động trong khuôn khổ kiểm soát của Luật Giáo dục đại học và Luật Ngân sách Nhà nước.
       +--------------------------------------------------------+
       |   BỐI CẢNH TỰ CHỦ TÀI CHÍNH (Nghị quyết 77/NQ-CP)       |
       +--------------------------------------------------------+
                                   |
                                   v
+----------------------------------------------------------------------+
|            KHUNG PHÂN TÍCH HỆ THỐNG KTQT ĐẠI HỌC CÔNG LẬP            |
|                                                                      |
|  [Lập kế hoạch]          --> Dự toán trung hạn & Mô hình "2 xuống 1 lên"|
|  [Tổ chức thực hiện]    --> Phân loại chi phí & Kỹ thuật ABC           |
|  [Kiểm soát - Đánh giá] --> Trung tâm trách nhiệm & BSC khu vực công   |
|  [Ra quyết định]        --> Phân tích CVP & Định giá dịch vụ đào tạo    |
+----------------------------------------------------------------------+
                                   |
                                   v
       +--------------------------------------------------------+
       | HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG: Bền vững tài chính & Chất lượng ĐT |
       +--------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng triết lý thực chứng kết hợp giải thích (Pragmatism / Mixed-methods design) với quy trình hai giai đoạn chặt chẽ:

  • Thiết kế đa cấp độ (Multi-level design): Đánh giá KTQT từ cấp độ chiến lược vĩ mô (Ban Giám hiệu), cấp độ điều phối thực thi (Phòng Kế toán - Tài chính) đến cấp độ đơn vị thụ hưởng (Khoa, Viện, Trung tâm đào tạo).
  • Phương pháp hỗn hợp: Giai đoạn định tính (nghiên cứu tài liệu thứ cấp, thảo luận nhóm chuyên gia, phỏng vấn sâu) nhằm hoàn thiện mô hình và thang đo; giai đoạn định lượng (khảo sát diện rộng, phân tích thống kê) nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Quy trình nghiên cứu rigorous

  1. Chiến lược chọn mẫu: Khảo sát toàn bộ quần thể 23 trường ĐHCL tự chủ tài chính tại Việt Nam theo Nghị quyết 77/NQ-CP.
  2. Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tổng số 191 phiếu khảo sát được gửi trực tiếp; thu hồi 181 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 94,76%). Cơ cấu mẫu gồm 46 thành viên Ban Giám hiệu, 46 lãnh đạo Phòng Kế toán và 89 lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (Khoa, Ban, Viện).
  3. Quy trình phỏng vấn chuyên sâu: Tiến hành phỏng vấn sâu Kế toán trưởng và thảo luận nhóm tập trung với 6 chuyên gia (chia thành 2 nhóm: chuyên gia kế toán thực hành có thâm niên quản lý $\ge 5$ năm và chuyên gia học thuật có học vị Tiến sĩ, thâm niên giảng dạy KTQT $\ge 10$ năm).
  4. Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Kiểm tra tính giá trị nội dung (content validity) qua chuyên gia; kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (yêu cầu $> 0.70$) và phân tích nhân tố khám phá (EFA với phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components, phép quay Varimax).

Data và phân tích

  • Đặc điểm mẫu dữ liệu: Thu thập số liệu tài chính giai đoạn 2014-2019, ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu nguồn thu khi học phí và các hoạt động dịch vụ đào tạo chiếm tỷ trọng chủ đạo, nguồn ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên giảm về 0%.
  • Công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 để xử lý dữ liệu định lượng.
  • Kỹ thuật phân tích nâng cao: Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Multiple Linear Regression) được thiết lập để đo lường mức độ tác động của các biến độc lập đến mức độ vận dụng KTQT.
  • Kiểm định tính vững (Robustness checks): Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF < 2.0); kiểm tra tính phân phối chuẩn của phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot; kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi qua đồ thị phân tán Scatterplot giữa giá trị dự đoán và phần dư chuẩn hóa; kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Mức độ vận dụng KTQT còn phân mảnh và mang tính hình thức: Kết quả khảo sát 181 nhà quản lý và kế toán viên cho thấy 100% các trường ĐHCL tự chủ đã lập dự toán, nhưng 91,3% vẫn áp dụng phương pháp lập dự toán truyền thống dựa trên số liệu quá khứ (incremental budgeting), chưa triển khai lập dự toán theo hoạt động (ABB) hay dự toán từ số không (zero-based budgeting).
  2. Lỗ hổng trong phân loại và xác định chi phí: Phần lớn các trường mới chỉ phân loại chi phí theo mục lục ngân sách nhà nước để phục vụ kế toán tài chính. Chưa có trường nào vận dụng kỹ thuật tính chi phí dựa trên hoạt động (ABC), dẫn đến việc tính toán giá thành đào tạo trên một sinh viên bị cào bằng, không phản ánh chính xác mức độ tiêu hao nguồn lực của từng ngành đào tạo đặc thù.
  3. Đánh giá hiệu quả hoạt động còn thiên lệch về chỉ tiêu tài chính tuân thủ: Hệ thống kiểm soát và đánh giá chủ yếu dựa trên việc so sánh số thực chi với dự toán được duyệt và tỷ lệ trích lập quỹ theo quy định: "Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: tối thiểu 25% chênh lệch thu lớn hơn chi." Các chỉ tiêu phi tài chính đo lường sự hài lòng của sinh viên, chất lượng nghiên cứu khoa học và năng lực phát triển của giảng viên chưa được tích hợp có hệ thống vào mô hình BSC.
  4. Xác lập các nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê: Phân tích hồi quy trên SPSS 22 chỉ ra 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng thuận chiều đến việc vận dụng KTQT: (1) Nhận thức và cam kết của nhà quản lý/Ban Giám hiệu; (2) Trình độ và năng lực của đội ngũ nhân viên kế toán; (3) Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; (4) Mức độ phân cấp quản trị nội bộ; (5) Mức độ cạnh tranh và áp lực tự chủ tài chính.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định sự tương thích của mô hình quản trị doanh nghiệp khi du nhập vào khu vực công phi lợi nhuận, đồng thời bổ sung các biến số đặc thù của thể chế giáo dục Việt Nam vào lý thuyết kế toán quốc tế.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ thang đo chuẩn hóa về mức độ vận dụng KTQT trong trường đại học, làm công cụ đo lường có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu tiếp theo tại các ĐVSN công lập khác như y tế, khoa học công nghệ.
  • Về mặt thực tiễn quản trị:
    • Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp (KTTC độc lập một phần với KTQT hoặc mô hình hỗn hợp) với lộ trình thành lập bộ phận chuyên trách KTQT.
    • Xây dựng quy trình 6 bước ứng dụng mô hình chi phí ABC: Xác định các hoạt động chính (giảng dạy, nghiên cứu, quản trị, hỗ trợ) $\rightarrow$ Xác định nguồn lực tiêu hao $\rightarrow$ Xác định trung tâm chi phí $\rightarrow$ Xác định Cost Drivers $\rightarrow$ Phân bổ chi phí vào hoạt động $\rightarrow$ Tính toán chi phí trên từng sinh viên/từng chương trình đào tạo.
    • Thiết lập Bản đồ chiến lược và Thẻ điểm cân bằng (BSC) đặc thù với 4 phương diện ưu tiên: (1) Sứ mệnh & Khách hàng (sinh viên, nhà tuyển dụng); (2) Tài chính bền vững; (3) Quy trình nội bộ (kiểm định chất lượng, tối ưu thủ tục); (4) Học hỏi & Phát triển (năng lực cán bộ giảng viên, công nghệ số).
  • Về mặt chính sách vĩ mô: Kiến nghị Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Thông tư hướng dẫn riêng về KTQT trong đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập, tạo hành lang pháp lý để chuyển đổi cách tiếp cận "học phí" sang "giá dịch vụ sự nghiệp công" theo cơ chế thị trường.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:

  • Giới hạn không gian và mẫu: Nghiên cứu mới khảo sát 23 trường ĐHCL tự chủ theo Nghị quyết 77/NQ-CP, chưa mở rộng sang các trường ĐHCL thuộc khối địa phương hoặc các trường chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu phản ánh giai đoạn thí điểm 2014-2019, chưa bao quát đầy đủ tác động của Nghị định 60/2021/NĐ-CP thay thế Nghị định 16/2015/NĐ-CP sau này.
  • Giới hạn kỹ thuật phân tích: Nghiên cứu định lượng sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến cổ điển trên SPSS; chưa áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) để đánh giá các tác động gián tiếp và biến trung gian.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future research agenda):

  1. Mở rộng kiểm định mô hình tại các trường ĐHCL thực hiện tự chủ theo các mức độ khác nhau trên phạm vi toàn quốc.
  2. Ứng dụng kỹ thuật PLS-SEM để phân tích vai trò trung gian của "Văn hóa tổ chức" và "Chuyển đổi số" đối với hiệu quả KTQT.
  3. Nghiên cứu sâu về kế toán quản trị chiến lược (Strategic Management Accounting - SMA) gắn liền với xếp hạng đại học quốc tế (QS, THE).

Tác động và ảnh hưởng

  • Tác động học thuật: Đặt nền móng lý luận cho chuyên ngành Kế toán công tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi số và tự chủ đại học, mở ra hướng trích dẫn quan trọng cho các luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ về kế toán quản trị phi lợi nhuận.
  • Chuyển đổi hệ thống giáo dục: Cung cấp công cụ quản trị thực chiến giúp 23 trường ĐHCL tự chủ tối ưu hóa chi phí đào tạo, xóa bỏ lãng phí ngân sách và nâng cao mức thu nhập công bằng cho cán bộ, giảng viên.
  • Đóng góp chính sách: Là tài liệu tham khảo thực chứng cho Bộ Tài chính, Ban Kinh tế Trung ương trong việc tổng kết Nghị quyết 19-NQ/TW và hoàn thiện khung pháp lý về tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh & Giảng viên ngành Kế toán - Tài chính: Kế thừa bộ thang đo, khung lý thuyết và y văn chuyên sâu về KTQT khu vực công.
  • Ban Giám hiệu & Hội đồng trường các trường đại học: Nhận diện rõ công cụ ra quyết định định giá học phí, phân bổ ngân sách nội bộ và đánh giá hiệu quả hoạt động bằng BSC.
  • Trưởng phòng Kế toán & Kế toán viên: Sở hữu quy trình kỹ thuật chi tiết để thiết lập hệ thống chứng từ, sổ sách, lập dự toán "2 xuống 1 lên" và phân tích chi phí ABC.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ Tài chính): Có cơ sở thực tiễn để đánh giá tác động của các chính sách tự chủ tài chính giáo dục đại học.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Ngẫu nhiên (Contingency Theory) và Lý thuyết Quản lý công mới (NPM) vào khu vực giáo dục đại học công lập Việt Nam, chứng minh rằng sự phù hợp giữa cấu trúc tổ chức kế toán (kết hợp hay tách biệt) với mức độ tự chủ tài chính quyết định trực tiếp đến hiệu quả cung cấp thông tin quản trị.

2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với nghiên cứu của Phạm Thị Thủy (2012) chỉ khảo sát định tính cục bộ khối trường kinh tế tại Hà Nội, luận án đã tiếp cận toàn bộ quần thể 23 trường ĐHCL thí điểm tự chủ toàn quốc theo Nghị quyết 77/NQ-CP, kết hợp phương pháp hỗn hợp (Mixed-methods) chuẩn hóa với dữ liệu từ 181 đối tượng thuộc 3 cấp quản lý khác nhau.

3. Phát hiện nào từ dữ liệu mang tính bất ngờ nhất?
Mặc dù 100% các trường đều nhận thức được vai trò sống còn của việc xác định đúng chi phí khi không còn ngân sách bao cấp, nhưng có tới hơn 90% các trường vẫn đang dùng phương pháp lập dự toán và phân bổ chi phí truyền thống dựa trên lịch sử quá khứ thay vì áp dụng các kỹ thuật quản trị hiện đại như ABC do rào cản về hệ thống phần mềm và năng lực nhân sự.

4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết quy trình 6 bước triển khai mô hình ABC và xây dựng hệ thống chỉ số BSC 4 phương diện kèm theo mẫu biểu báo cáo KTQT chi phí đào tạo có thể chuyển giao áp dụng trực tiếp tại các trường ĐHCL khác.

5. Lộ trình phát triển nghiên cứu trong 10 năm tới được phác thảo ra sao?
Mở rộng tích hợp KTQT với hệ thống ERP đại học, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong dự báo dòng tiền và phân tích chi phí thời gian thực theo từng tín chỉ môn học.

Kết luận

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về KTQT trong đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính theo tiếp cận chuẩn mực quốc tế.
  2. Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng KTQT tại 23 trường ĐHCL tự chủ tại Việt Nam giai đoạn 2014-2019, vạch rõ các điểm nghẽn về kỹ thuật và thể chế.
  3. Xác định và đo lường định lượng thành công 5 nhóm nhân tố then chốt ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT bằng phần mềm SPSS 22.
  4. Đề xuất mô hình tổ chức bộ máy KTQT linh hoạt và quy trình lập dự toán đa chiều "2 xuống 1 lên".
  5. Xây dựng hoàn chỉnh khung kỹ thuật vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) và Thẻ điểm cân bằng (BSC) đặc thù cho trường đại học.
  6. Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới về kế toán quản trị chiến lược, tích hợp ERP và chuyển đổi số quản trị tài chính công tại các thị trường mới nổi.