Tổng quan về luận án

Bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam đang trải qua cuộc chuyển dịch mang tính cấu trúc sâu sắc dưới áp lực kép từ tiến trình hội nhập quốc tế và cơ chế tự chủ tài chính theo tinh thần Nghị định 16/2015/NĐ-CP cùng Nghị quyết số 77/NQ-CP của Chính phủ. Việc chuyển đổi từ cơ chế phân bổ ngân sách cấp phát truyền thống sang cơ chế Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ và đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công đòi hỏi các cơ sở đào tạo đại học công lập (CSĐT ĐHCL) phải xác định chính xác chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Ngô Thị Thùy Quyên với đề tài "Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính" (Chuyên ngành Kế toán, Mã số: 9.01, Học viện Tài chính, Hà Nội, 2020) là một trong những công trình tiên phong giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn mang tính cấp bách này.

Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định rõ ràng: các công trình kế toán chi phí trước đây tại Việt Nam (như Lương Khánh Chi, 2017; Đàm Phương Lan, 2019) chủ yếu khu biệt ở khu vực doanh nghiệp sản xuất sản phẩm vật chất hữu hình; trong khi các nghiên cứu trong khu vực giáo dục công lập (như Đinh Thị Mai, 2010; Tô Hồng Thiên, 2017) chủ yếu dừng lại ở góc độ tổ chức hệ thống thông tin hoặc thực hiện trong giai đoạn áp dụng Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp (HCSN) cũ theo Quyết định 19/2006/QĐ-BTC dựa trên cơ sở kế toán tiền mặt mở rộng. Hoàn toàn thiếu vắng một nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về mô hình kế toán chi phí và tính giá thành đơn vị (unit cost) cho dịch vụ đào tạo đại học khối ngành kinh tế khi chuyển sang cơ sở kế toán dồn tích theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT.

Luận án thiết lập và giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) mang tính hạt nhân:

  • RQ1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập khối kinh tế trong điều kiện tự chủ tài chính bao gồm những nội dung, nguyên tắc và kỹ thuật nào?
  • RQ2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học tại các CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2018 - 2020 đang bộc lộ những kết quả, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
  • RQ3: Cần thiết lập mô hình, quy trình và giải pháp đồng bộ nào để hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo tại các CSĐT này nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị nội bộ và lộ trình tự chủ?

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Hàng hóa công cộng (Public Good Theory), Lý thuyết Doanh nghiệp đa sản phẩm (Multi-product Firm Theory) và Lý thuyết Kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC). Phạm vi không gian của luận án bao quát 04 CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính đại diện cho các vùng miền và mức độ tự chủ khác nhau: Học viện Tài chính (Hà Nội), Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh (Hưng Yên), Trường Đại học Tài chính - Kế toán (Quảng Ngãi) và Trường Đại học Tài chính - Marketing (TP. Hồ Chí Minh), với khung thời gian nghiên cứu thực nghiệm từ ngày 01/01/2018 đến hết quý I năm 2020.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về kế toán khu vực công và quản trị chi phí giáo dục đại học cho thấy hai trường phái tiếp cận chủ đạo:

Trường phái Kế toán tài chính khu vực công (Public Financial Accounting): Earl R. trong Accounting for Governmental and Nonprofit Entities đã chuẩn hóa các nguyên tắc ghi nhận và lập báo cáo tài chính phi lợi nhuận. Rayegan, Parveizi, Nazari và Emami khẳng định sự tất yếu của chuyển đổi từ kế toán tiền mặt sang kế toán dồn tích nhằm tăng cường trách nhiệm giải trình (accountability). Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Công Quốc tế (IPSAS), đặc biệt là IPSAS 05, cung cấp các chuẩn mực mực thước về ghi nhận chi phí và doanh thu không trao đổi. Tại Việt Nam, nhóm nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Hường (2004), Nguyễn Hữu Đồng (2012) và Tô Hồng Thiên (2017) đã tiếp cận tổ chức bộ máy và hệ thống thông tin kế toán HCSN nhưng chưa xây dựng được cơ chế bóc tách chi phí riêng cho từng chương trình đào tạo.

Trường phái Kế toán quản trị chi phí đại học (Higher Education Cost Management): Sobanska và Kalinowski (2014) khi phân tích kinh nghiệm tại các đại học Châu Âu (Anh, Đức, Hà Lan, Bồ Đào Nha) đã chỉ ra rằng áp lực cắt giảm ngân sách nhà nước buộc các trường phải liên kết chính xác chi phí với mục tiêu chiến lược. Novak (2015) cụ thể hóa lộ trình 4 bước thiết lập kế toán quản trị trong trường đại học. Đặc biệt, xu hướng ứng dụng mô hình kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) nhận được sự đồng thuận rộng rãi từ Coy và Goh (1995), Gibbon et al. (1996), Reich và Braham (2006).

Các cuộc tranh luận học thuật (scholarly debates) tập trung vào hai bất đồng lớn:

  1. Bản chất kinh tế của đào tạo đại học: Tranh luận giữa quan điểm coi giáo dục là hàng hóa công cộng thuần túy cần được bao cấp hoàn toàn (Samuelson) với quan điểm coi giáo dục đại học là hàng hóa công cộng không thuần túy (Shaw, 2010; Lauglo, 1995) mang tính chất "dịch vụ có điều kiện", tồn tại hiện tượng thất bại thị trường và bất cân xứng thông tin (Checchi, 2005; Jongbloed, 2004; Bùi Chí Bình, 2014), từ đó đòi hỏi sự chia sẻ chi phí (cost-sharing) giữa Nhà nước, người học và xã hội.
  2. Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp: Tranh luận giữa phương pháp tính giá truyền thống (Traditional Costing) dựa trên một tiêu thức phân bổ duy nhất là số lượng người học (bị Coy & Goh, 1995 chỉ trích là gây méo mó thông tin do bỏ qua mối quan hệ nhân quả) và phương pháp ABC phân bổ chi phí đa tầng thông qua các tác nhân dẫn dắt chi phí (cost drivers).

So sánh với các nghiên cứu quốc tế điển hình:

  • Nghiên cứu của Derrell H. Moore (1998) tại Đại học Hardin Simmons (Hoa Kỳ) đã chứng minh sự vượt trội của mô hình ABC so với kế toán tài chính truyền thống trong việc cung cấp thông tin định giá và kiểm soát hoạt động nội bộ.
  • Nghiên cứu của Asep Kurnia, Tjutju Yuniarsih và Sumarto (2016) tại 03 trường đại học công lập Indonesia (ITB, UPI, IPB) khẳng định: "Kết quả tính toán chi phí đơn vị của cơ sở đào tạo lớn hơn cách tính của Chính phủ, do Chính phủ không thể đáp ứng toàn bộ những khoản thiếu hụt trong kinh phí hoạt động của trường".

Định vị của luận án: Kế thừa các thành tựu lý thuyết ABC và quản trị công hiện đại, luận án đặt mình tại điểm giao giữa lý luận kế toán quản trị dồn tích và bối cảnh chuyển đổi thể chế giáo dục đại học đặc thù tại Việt Nam khi các quy định pháp lý như Luật Kế toán 2015, Luật Ngân sách Nhà nước 2015 và Thông tư 107/2017/TT-BTC bắt đầu đi vào thực thi.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng Lý thuyết Kế toán Chi phí (Cost Accounting Theory) của Horngren, Datar, Foster (2006) và mô hình ABC của Cooper & Kaplan bằng cách chuẩn hóa các khái niệm vào lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công lập phi lợi nhuận. Luận án khẳng định định nghĩa của Horngren: "Chi phí là nguồn lực hy sinh để đạt được một mục tiêu cụ thể", đồng thời chứng minh rằng trong môi trường giáo dục đại học, chi phí không chỉ bao gồm các dòng tiền chi ra trong quá khứ được kế toán tài chính ghi nhận, mà dưới góc độ kế toán quản trị còn bao gồm chi phí tính toán, chi phí cơ hội và khấu hao toàn bộ hao mòn tài sản phục vụ quá trình đào tạo.

Bên cạnh đó, luận án làm sâu sắc Lý thuyết Doanh nghiệp đa sản phẩm (Multi-product Firm Theory) do Verry và Davies (1976) đề xuất trong giáo dục đại học. Cơ sở đào tạo đại học được mô hình hóa như một tổ hợp cung cấp đồng thời ba nhóm đầu ra:

  • Đầu ra truyền tải kiến thức (Instructional outputs);
  • Đầu ra nghiên cứu và mở rộng tri thức (Research outputs);
  • Đầu ra dịch vụ xã hội (General social services).

Luận án chứng minh mệnh đề: Khi các sản phẩm đầu ra có sự đan xen và dùng chung cơ sở vật chất, việc hạch toán cào bằng chi phí theo phương pháp truyền thống sẽ dẫn đến hiện tượng trợ cấp chéo (cross-subsidization) làm sai lệch bản chất giá trị dịch vụ.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án là sự tích hợp đa chiều của ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết Hàng hóa công cộng không thuần túy (Shaw, 2010), Lý thuyết Kế toán ABC (Kaplan & Bruns), và Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM).

Mô hình phân bổ chi phí ABC 2 giai đoạn (Two-Stage Cost Allocation Model) được thiết kế đặc thù cho CSĐT ĐHCL:

  • Giai đoạn 1 (Resource Drivers): Tập hợp toàn bộ các chi phí tài nguyên (tiền lương cán bộ, khấu hao giảng đường, thiết bị CNTT, chi phí quản lý thư viện, điện nước) vào các nhóm hoạt động (Activity Cost Pools) bao gồm: Hoạt động giảng dạy trực tiếp, Hoạt động hỗ trợ học tập (thư viện, ký túc xá, thực hành), Hoạt động nghiên cứu khoa học, và Hoạt động quản trị hành chính.
  • Giai đoạn 2 (Activity Drivers): Phân bổ chi phí từ các Cost Pools đến từng đối tượng chịu chi phí cụ thể (ngành học, chương trình đào tạo chất lượng cao, chương trình đại trà, bậc học, sinh viên quy chuẩn) dựa trên các tiêu thức dẫn dắt như số giờ giảng, số lượng tín chỉ, diện tích phòng học sử dụng, số lượt giao dịch hành chính.

Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích áp dụng tối ưu cho các CSĐT ĐHCL khối ngành khoa học xã hội và kinh tế - nơi chi phí thiết bị thí nghiệm nặng không chiếm tỷ trọng chi phối như khối kỹ thuật hay y dược, nhưng chi phí nhân lực gián tiếp và dịch vụ hỗ trợ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án áp dụng lập trường nhận thức luận thực dụng (Pragmatism), kết hợp hài hòa giữa phương pháp tiếp cận định lượng (Positivism) và định tính (Interpretivism) thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-Methods Design).

Thiết kế so sánh đa trường hợp (Multi-case comparative design) được triển khai trên 04 CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính, đại diện cho hai nhóm cơ chế tự chủ tài chính:

  1. Nhóm tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (Đơn vị dự toán cấp II và cấp III): Học viện Tài chính, Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh, Đại học Tài chính - Kế toán.
  2. Nhóm tự chủ toàn diện cả chi thường xuyên và chi đầu tư theo Nghị quyết 77/NQ-CP: Đại học Tài chính - Marketing.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua các giai đoạn nghiêm ngặt:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác toàn bộ hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC), Báo cáo quyết toán ngân sách theo mẫu biểu Thông tư 107/2017/TT-BTC, Báo cáo công khai tài chính (theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT), Quy chế chi tiêu nội bộ, hệ thống danh mục tài khoản chi tiết tài khoản 611 (Chi hoạt động sự nghiệp) và tài khoản 154/632 trong giai đoạn 2018 - 2019 của 04 trường.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi khảo sát và thực hiện phỏng vấn sâu trực tiếp và bán cấu trúc với Kế toán trưởng, Trưởng/Phó phòng Kế hoạch - Tài chính, chuyên viên kế toán tổng hợp và kế toán viên theo dõi mảng chi phí tại 04 trường.
  • Triangulation (Tam giác đạc): Luận án thực hiện đối chiếu chéo tam giác dữ liệu (Data Triangulation giữa báo cáo kế toán chính thức và phỏng vấn thực tế), tam giác phương pháp (Methodological Triangulation giữa thống kê mô tả, phân tích hồi quy chi phí và quy đổi hệ số sinh viên chuẩn), và tam giác lý thuyết (Theory Triangulation).
  • Độ tin cậy và giá trị (Validity & Reliability): Các chỉ tiêu phân loại chi phí và hệ thống tiêu thức phân bổ được thẩm định tính giá trị nội dung (content validity) qua việc đối chiếu trực tiếp với các quy chuẩn của Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT và lấy ý kiến các chuyên gia kinh tế - tài chính công của Học viện Tài chính.

Data và phân tích

Mẫu khảo sát bao quát 100% các CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính với tổng quy mô đào tạo quy đổi hàng chục nghìn sinh viên. Luận án sử dụng kỹ thuật chuẩn hóa quy mô đào tạo thông qua Bảng hệ số quy chuẩn:

  • Đại học chính quy: Hệ số 1.0;
  • Thạc sĩ: Hệ số 1.5;
  • Tiến sĩ: Hệ số 2.0;
  • Vừa làm vừa học / Văn bằng 2: Hệ số 0.8.

Dữ liệu kế toán được bóc tách và phân tích theo 4 nhóm yếu tố cấu thành chi phí: Chi phí thù lao lao động (tiền lương, phụ cấp giảng dạy); Chi phí nghiệp vụ chuyên môn; Chi phí quản lý chung; và Chi phí hao mòn/khấu hao tài sản cố định (TSCĐ). Các bảng tính phân bổ chi phí được xây dựng trên phần mềm bảng tính và mô phỏng cấu trúc cơ sở dữ liệu ERP đại học.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Dựa trên phân tích thực nghiệm số liệu giai đoạn 2018 - 2019 tại 04 CSĐT trực thuộc Bộ Tài chính, luận án chỉ ra 4 phát hiện mang tính bước ngoặt:

  1. 100% CSĐT chưa thực hiện kế toán chi phí và tính giá thành riêng biệt cho dịch vụ đào tạo: Mặc dù chế độ kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC đã có hiệu lực, các trường vẫn chủ yếu theo dõi chi phí theo Mục lục Ngân sách Nhà nước trên Tài khoản 611 (Chi hoạt động sự nghiệp) mà không mở chi tiết Tài khoản 154 (Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang) hay Tài khoản 632 để kết chuyển giá thành dịch vụ đào tạo theo từng chuyên ngành/khóa học.
  2. Bỏ sót chi phí khấu hao tài sản cố định trong giá thành dịch vụ: Trái với lộ trình quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP (đến năm 2020 phải tính đủ chi phí tiền lương, chi phí trực tiếp, chi phí quản lý và khấu hao TSCĐ), thực tế tại các trường, chi phí hao mòn TSCĐ hình thành từ nguồn NSNN chỉ được phản ánh trên tài khoản ngoại bảng hoặc ghi giảm nguồn vốn mà không được kết chuyển vào chi phí đào tạo để tính đúng, tính đủ giá thành.
  3. Méo mó thông tin chi phí do phương pháp phân bổ truyền thống: Các trường hiện phân bổ chi phí quản lý và phục vụ chung theo một tỷ lệ bình quân đầu sinh viên. Điều này tạo ra hiện tượng sai lệch nghiêm trọng: chương trình đào tạo chất lượng cao (yêu cầu phòng ốc máy lạnh, sĩ số nhỏ, giảng viên đầu ngành) đang được tính giá thành thấp hơn thực tế (undercosting), trong khi chương trình đào tạo đại trà quy mô lớn phải gánh chi phí chung cao hơn thực tế (overcosting).
  4. Phân hóa rõ nét theo mức độ tự chủ tài chính: Đại học Tài chính - Marketing (đơn vị tự chủ toàn diện theo Nghị quyết 77/NQ-CP) có cơ cấu chi phí linh hoạt, tỷ trọng chi cho hoạt động phát triển chuyên môn và thu nhập tăng thêm cho giảng viên chiếm tỷ lệ cao hơn rõ rệt so với các trường còn nhận một phần ngân sách chi thường xuyên.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý thuyết: Luận án đặt nền móng cho việc ứng dụng lý thuyết kế toán dồn tích và mô hình ABC vào khu vực dịch vụ công lập tại Việt Nam, chứng minh rằng dịch vụ giáo dục hoàn toàn có thể đo lường và định lượng giá thành chính xác tương đương khu vực sản xuất kinh doanh thương mại.
  • Về mặt phương pháp luận: Xây dựng quy trình 6 bước khép kín từ lập chứng từ ban đầu, mở tài khoản cấp 2, cấp 3 của TK 154/611, xác định cost pools, chọn cost drivers, đến lập Báo cáo chi phí và giá thành dịch vụ đào tạo đại học.
  • Về mặt thực tiễn quản trị: Cung cấp cho Ban Giám hiệu các trường công cụ định giá học phí khoa học, minh bạch hóa trách nhiệm giải trình trước xã hội, tối ưu hóa các trung tâm chi phí (cost centers) và loại bỏ các hoạt động không tạo ra giá trị gia tăng.
  • Về mặt chính sách: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc để Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo hoàn thiện khung định mức kinh tế - kỹ thuật theo Thông tư 14/2019/TT-BGDĐT, điều chỉnh cơ chế giao dự toán và xác định đơn giá đặt hàng đào tạo đại học sát với chi phí thực tế.

Limitations và Future Research

Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu (limitations) khách quan:

  1. Phạm vi không gian và chuyên ngành: Mẫu nghiên cứu tập trung vào 04 CSĐT ĐHCL khối kinh tế trực thuộc Bộ Tài chính. Do đó, các đặc thù về cơ cấu chi phí thực hành, thí nghiệm của các khối ngành kỹ thuật, công nghệ cao, y dược hay nghệ thuật chưa được phản ánh trọn vẹn.
  2. Khung thời gian dữ liệu: Nghiên cứu phân tích sâu giai đoạn 2018 - quý I/2020, thời điểm Thông tư 107/2017/TT-BTC mới được triển khai bước đầu, nhiều đơn vị còn lúng túng trong việc hạch toán chuyển đổi giữa niên độ.
  3. Mức độ tích hợp công nghệ: Chưa khảo sát sâu sự tác động của hệ thống phần mềm ERP đồng bộ và trí tuệ nhân tạo trong việc tự động hóa thu thập dữ liệu chi phí thời gian thực (real-time cost tracking).

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Mở rộng kiểm chứng mô hình ABC sang các trường đại học đa ngành, khối ngành khoa học kỹ thuật và y khoa tại Việt Nam.
  • Nghiên cứu mô hình Kế toán chi phí dựa trên thời gian hoạt động (Time-Driven Activity-Based Costing - TDABC) nhằm lượng hóa chính xác hơn năng lực chưa sử dụng (unused capacity) của đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất.
  • Tích hợp kế toán chi phí môi trường và chi phí xã hội vào hệ thống giá thành dịch vụ giáo dục đại học bền vững.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động lan tỏa sâu rộng trên nhiều bình diện:

  • Tác động học thuật: Trở thành tài liệu tham khảo cốt lõi cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính công tại Việt Nam trong việc nghiên cứu kế toán quản trị công lập.
  • Chuyển đổi quản trị đại học: Trực tiếp định hình lại nhận thức của bộ máy kế toán tại 04 trường thuộc Bộ Tài chính từ vai trò "kế toán tuân thủ ngân sách" (compliance accounting) sang vai trò "kế toán quản trị đồng hành ra quyết định" (strategic managerial accounting).
  • Hoàn thiện thể chế chính sách: Kết quả nghiên cứu là luận cứ thực tiễn quan trọng phục vụ quá trình sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật về cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập (thay thế Nghị định 16/2015/NĐ-CP) và các thông tư hướng dẫn giá dịch vụ giáo dục đào tạo.
  • Lợi ích xã hội: Giúp người học và phụ huynh tiếp cận mức học phí tương xứng với chất lượng đào tạo, loại bỏ sự thiếu minh bạch trong phân bổ chi phí, đảm bảo công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục đại học.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phân tích lý thuyết ABC tích hợp chuẩn mực kế toán công IPSAS ứng dụng vào thực tiễn giáo dục đại học ở một nền kinh tế đang chuyển đổi.
  • Ban Giám hiệu và Nhà quản trị đại học: Sở hữu bộ công cụ quản trị chi phí, bảng hệ số quy đổi sinh viên chuẩn và biểu mẫu báo cáo nội bộ để kiểm soát chi tiêu, định giá dịch vụ và lập kế hoạch ngân sách trung hạn.
  • Kế toán trưởng và Nhân viên kế toán trường học: Nắm vững quy trình kỹ thuật hạch toán trên hệ thống tài khoản kế toán HCSN theo Thông tư 107/2017/TT-BTC nhằm phân định rành mạch chi phí đào tạo và giá thành đơn vị.
  • Các Cơ quan Quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ GD&ĐT): Có căn cứ khoa học và dữ liệu thực chứng để phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật, xác định đơn giá đặt hàng ngân sách và giám sát tính minh bạch tài chính của các đại học tự chủ.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào? Trả lời: Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Doanh nghiệp đa sản phẩm (Verry & Davies, 1976) kết hợp với Lý thuyết Kế toán ABC (Cooper & Kaplan) vào bối cảnh các đơn vị sự nghiệp công lập khối kinh tế Việt Nam. Luận án đã chuẩn hóa mô hình phân bổ chi phí 2 giai đoạn, bóc tách triệt để sự đan xen giữa ba dòng sản phẩm: đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng, giải quyết triệt để vấn đề trợ cấp chéo giữa các chương trình đào tạo.

2. Điểm đổi mới phương pháp luận khi so sánh với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam? Trả lời: So với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Hường (2004) hay Phạm Thị Thu Thủy (2012) vốn dựa trên kế toán tiền mặt và mẫu đơn lẻ, luận án đã sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp đa trường hợp (04 CSĐT đại diện 3 miền với 2 cấp độ tự chủ), phân tích thực nghiệm trên cơ sở dữ liệu kế toán dồn tích theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và xây dựng hệ thống hệ số quy chuẩn sinh viên để lượng hóa chính xác chi phí đơn vị.

3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì? Trả lời: Phát hiện phản trực giác là dù các trường đã bước vào giai đoạn cuối lộ trình Nghị định 16/2015/NĐ-CP (đến năm 2020 phải tính đủ 100% chi phí gồm cả khấu hao), nhưng trên thực tế chi phí hao mòn TSCĐ hoàn toàn bị "bỏ quên" khỏi giá thành đào tạo. Điều này dẫn đến việc giá thành công bố trên các báo cáo thực chất chỉ là "giá thành biến phí thiếu", tạo ra ảo tưởng về hiệu quả tài chính và khiến tài sản công bị hao mòn mà không có nguồn bù đắp tái đầu tư.

4. Luận án có cung cấp quy trình và giao thức nhân bản (Replication Protocol) không? Trả lời: Luận án cung cấp bộ quy trình nhân bản hoàn chỉnh gồm: Danh mục tài khoản chi tiết (Tài khoản 611, 154, 632); Danh mục 6 nhóm hoạt động gián tiếp tạo chi phí; Bảng 12 tiêu thức phân bổ chi phí (Resource/Activity drivers); và Hệ thống biểu mẫu Báo cáo chi phí hoạt động đào tạo theo từng hệ/bậc/ngành đào tạo.

5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo ra sao? Trả lời: Chương trình 10 năm tập trung vào 3 trọng tâm: (i) Tích hợp mô hình Time-Driven ABC vào hệ sinh thái chuyển đổi số và ERP đại học; (ii) Chuẩn hóa mô hình giá thành đào tạo theo phương thức trực tuyến/hybrid (E-learning Costing); (iii) Xây dựng chuẩn mực kế toán chi phí dịch vụ công đồng bộ với lộ trình áp dụng toàn diện Chuẩn mực Kế toán Công Việt Nam (VPSAS).

Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ đào tạo đại học công lập trong điều kiện tự chủ tài chính và đổi mới kế toán công.
  2. Xác lập bức tranh thực trạng chân thực, khách quan tại 04 CSĐT ĐHCL trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2018 - 2020, chỉ rõ những khoảng trống mang tính hệ thống trong việc bỏ sót khấu hao TSCĐ và phân bổ chi phí cào bằng.
  3. Thiết kế hoàn chỉnh mô hình kế toán chi phí dựa trên hoạt động (ABC) 2 giai đoạn thích ứng tối ưu với đặc thù đào tạo đại học khối ngành kinh tế.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật đồng bộ: từ phân loại chi phí, mở hệ thống tài khoản chi tiết, xác định đối tượng tập hợp chi phí, xây dựng tiêu thức phân bổ đến hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị phục vụ ra quyết định.
  5. Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ việc hoàn thiện thể chế tài chính công, định mức kinh tế - kỹ thuật và chính sách giá dịch vụ giáo dục đại học tại Việt Nam.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu học thuật mới về quản trị tài chính đại học thông minh, tích hợp ERP và kế toán chi phí hiện đại trong kỷ nguyên kinh tế số.