Luận án: Tuyển chọn giống đậu xanh phù hợp và biện pháp canh tác đất cát ven biển Thanh Hóa
Tuyển chọn giống đậu xanh phù hợp và kỹ thuật canh tác hiệu quả cho đất cát ven biển Thanh Hóa, tối ưu năng suất và chất lượng nông sản.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
145
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giống đậu xanh mới cho vùng đất cát ven biển Thanh Hóa
- Số trang:
- 145 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Nguyễn Thế Anh
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giống đậu xanh mới cho vùng đất cát ven biển Thanh Hóa
Đậu xanh là cây trồng ngắn ngày, giá trị kinh tế cao. Đậu xanh thích hợp với vùng đất cát ven biển Thanh Hóa. Nghiên cứu tập trung đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh mới. Mục tiêu tìm giống thích hợp với điều kiện nước trời. Đồng thời xây dựng biện pháp canh tác đậu xanh phù hợp. Luận án tiến hành điều tra, đánh giá và thí nghiệm đồng ruộng. Nghiên cứu được thực hiện tại các huyện ven biển Thanh Hóa. Kết quả góp phần phát triển sản xuất bền vững. Nâng cao năng suất đậu xanh và thu nhập cho nông dân.
1.1. Vai trò và giá trị dinh dưỡng của cây đậu xanh
Đậu xanh cung cấp nguồn protein thực vật dồi dào. Hạt chứa vitamin nhóm B và khoáng chất thiết yếu. Cây cố định đạm nhờ vi khuẩn nốt sần ở rễ. Góp phần cải tạo đất và tăng độ phì. Luân canh đậu xanh giảm sâu bệnh hại. Phụ phẩm thân lá làm thức ăn chăn nuôi.
1.2. Hiện trạng sản xuất đậu xanh trên đất cát ven biển
Vùng đất cát ven biển Thanh Hóa có diện tích canh tác lớn. Các huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa, Tĩnh Gia tiêu biểu. Đất cát nghèo dinh dưỡng, giữ nước kém. Khí hậu khắc nghiệt, mùa khô kéo dài. Đậu xanh có khả năng thích nghi tốt. Tuy nhiên năng suất đậu xanh còn thấp. Nguyên nhân do thiếu giống tốt và kỹ thuật.
1.3. Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh mới
Nghiên cứu tiến hành qua nhiều bước cụ thể. Điều tra thực trạng sản xuất tại địa phương. Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống. Tuyển chọn giống đậu xanh triển vọng nhất. Hai giống ĐX208 và ĐX16 được khảo nghiệm. Phù hợp với điều kiện nước trời tại Thanh Hóa.
II. Kỹ thuật trồng đậu xanh Thanh Hóa đạt năng suất cao
Kỹ thuật trồng đậu xanh Thanh Hóa quyết định năng suất cây trồng. Nghiên cứu xác định thời vụ gieo trồng phù hợp. Xác định mật độ gieo hạt đậu xanh tối ưu. Xây dựng quy trình chăm sóc khoa học. Các thí nghiệm được bố trí trên đất cát ven biển. Nghiên cứu áp dụng cho giống đậu xanh triển vọng ĐX208 và ĐX16. Kết quả giúp nông dân áp dụng đúng kỹ thuật. Giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất đậu xanh. Góp phần phát triển vùng đất cát ven biển Thanh Hóa.
2.1. Thời vụ gieo trồng đậu xanh thích hợp
Thời vụ gieo trồng đậu xanh ảnh hưởng đến sinh trưởng. Gieo đúng thời vụ giúp cây phát triển khỏe mạnh. Tránh mưa lớn và hạn cuối vụ. Vùng đất cát ven biển có thời vụ riêng. Nghiên cứu đề xuất khung lịch gieo hợp lý. Cây trổ hoa và đậu quả thuận lợi.
2.2. Mật độ gieo hạt đậu xanh hợp lý
Mật độ gieo hạt ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất. Gieo dày gây cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng. Gieo thưa làm lãng phí đất canh tác. Mật độ hợp lý giúp quang hợp hiệu quả. Nghiên cứu xác định mật độ gieo tối ưu. Năng suất đậu xanh tăng rõ rệt.
2.3. Kỹ thuật gieo hạt và chăm sóc đậu xanh
Làm đất kỹ trước khi gieo hạt đậu xanh. Gieo hạt ở độ sâu đồng đều. Tưới nước đầy đủ ở giai đoạn cây con. Bón thúc phân kịp thời theo giai đoạn. Phòng trừ sâu bệnh hại thường xuyên. Thu hoạch khi quả chín đồng loạt. Phơi khô và bảo quản hạt cẩn thận.
III. Giống đậu xanh chịu hạn thích nghi điều kiện nước trời
Hạn hán là yếu tố giới hạn chính trên đất cát. Giống đậu xanh chịu hạn có ý nghĩa quan trọng. Nghiên cứu tìm hiểu cơ chế chống chịu hạn. Đánh giá khả năng chịu hạn trong điều kiện nhân tạo. Xác định đặc điểm hình thái liên quan chịu hạn. Các chỉ tiêu sinh lý và hóa sinh được phân tích. Kết quả giúp tuyển chọn giống phù hợp. Giống chịu hạn tốt duy trì năng suất ổn định. Phù hợp với điều kiện nước trời tại Thanh Hóa.
3.1. Cơ chế chống chịu hạn của cây đậu xanh
Thực vật có nhiều cơ chế chống chịu hạn. Cây đóng khí khổng để giảm thoát nước. Tích lũy chất thẩm thấu trong tế bào. Bộ rễ ăn sâu để hút nước hiệu quả. Đậu xanh có các cơ chế tương tự. Mức độ chịu hạn khác nhau giữa các giống.
3.2. Đánh giá khả năng chịu hạn trong điều kiện nhân tạo
Thí nghiệm gây hạn nhân tạo được thực hiện. Kiểm soát lượng nước tưới theo các mức khác nhau. Đánh giá sinh trưởng và năng suất ở từng mức. So sánh phản ứng giữa các giống đậu xanh. Giống chịu hạn tốt ít suy giảm năng suất. Số liệu là cơ sở tuyển chọn giống.
3.3. Đặc điểm hình thái và hóa sinh liên quan chịu hạn
Đặc điểm hình thái phản ánh khả năng chịu hạn. Bộ rễ khỏe giúp hút nước tốt hơn. Lá dày có lớp sáp giảm thoát hơi nước. Hàm lượng prolin tăng khi gặp hạn. Các chỉ tiêu hóa sinh được phân tích kỹ. Kết hợp với năng suất để chọn giống đậu xanh chịu hạn.
IV. Phân bón và canh tác đậu xanh bền vững trên đất cát
Phân bón cho đậu xanh đất cát cần cân đối. Đất cát ven biển nghèo mùn và dễ mất dinh dưỡng. Bón phân hợp lý giúp cây sinh trưởng tốt. Canh tác đậu xanh bền vững bảo vệ đất. Sử dụng phân hữu cơ cải tạo đất cát. Bổ sung vôi và vi lượng hợp lý. Nghiên cứu xây dựng quy trình bón phân chuẩn. Mô hình trình diễn giúp nông dân học tập. Góp phần nâng cao năng suất đậu xanh bền vững.
4.1. Liều lượng phân bón cho đậu xanh đất cát
Liều lượng phân bón được nghiên cứu cụ thể. Đạm, lân, kali bón theo tỷ lệ cân đối. Bón lót kết hợp bón thúc đúng giai đoạn. Phân hữu cơ cải thiện độ phì đất cát. Bón vôi giảm độ chua tăng hiệu quả. Kết quả giúp tăng năng suất đậu xanh.
4.2. Kỹ thuật canh tác đậu xanh bền vững
Canh tác đậu xanh bền vững giảm thoái hóa đất. Luân canh đậu xanh với cây trồng khác. Trồng xen cây họ đậu cải tạo đất. Che phủ đất bằng phụ phẩm nông nghiệp. Giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật. Bảo vệ môi trường sinh thái vùng ven biển.
4.3. Xây dựng mô hình trình diễn giống triển vọng
Mô hình trình diễn được xây dựng tại địa phương. Sử dụng giống đậu xanh triển vọng tuyển chọn. Áp dụng quy trình canh tác tiến bộ. Nông dân tham quan và học tập kỹ thuật. Kết quả mô hình được đánh giá. Góp phần chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân.
V. Năng suất đậu xanh và hiệu quả kinh tế tại Thanh Hóa
Năng suất đậu xanh của giống triển vọng tăng rõ rệt. Mô hình trình diễn mang lại hiệu quả kinh tế cao. So với giống cũ, giống mới vượt trội hơn. Chi phí sản xuất được giảm đáng kể. Lợi nhuận trên đơn vị diện tích tăng. Giải pháp nhân rộng sản xuất được đề xuất. Phát triển bền vững vùng đất cát ven biển Thanh Hóa. Nâng cao thu nhập cho nông dân địa phương.
5.1. Kết quả năng suất đậu xanh của giống triển vọng
Các giống ĐX208 và ĐX16 cho năng suất cao. Năng suất ổn định trong điều kiện nước trời. Chất lượng hạt đáp ứng nhu cầu thị trường. Thời gian sinh trưởng ngắn phù hợp cơ cấu cây trồng. Kết quả khảo nghiệm đồng ruộng đạt độ tin cậy.
5.2. Hiệu quả kinh tế của mô hình trình diễn
Mô hình trình diễn có chi phí thấp hơn. Doanh thu tăng nhờ năng suất cao hơn. Lợi nhuận tăng từ 25 đến 35 phần trăm. Nông dân phản hồi tích cực về giống mới. Mô hình là bằng chứng thuyết phục để nhân rộng.
5.3. Giải pháp nhân rộng sản xuất đậu xanh
Nhân rộng giống đậu xanh mới trên diện tích lớn. Chuyển giao quy trình kỹ thuật cho nông dân. Liên kết sản xuất với doanh nghiệp tiêu thụ. Đầu tư hệ thống thủy lợi cho đất cát. Nâng cao nhận thức canh tác đậu xanh bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (145 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THẾ ANH ĐÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN GIỐNG ĐẬU XANH THÍCH HỢP TRONG ĐIỀU KIỆN NƯỚC TRỜI VÀ XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC ĐẬU XANH THÍCH HỢP CHO VÙNG ĐẤT CÁT VEN BIỂN TỈNH THANH HOÁ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THẾ ANH ĐÁNH GIÁ VÀ TUYỂN CHỌN GIỐNG ĐẬU XANH THÍCH HỢP TRONG ĐIỀU KIỆN NƯỚC TRỜI VÀ XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP CANH TÁC ĐẬU XANH THÍCH HỢP CHO VÙNG ĐẤT CÁT VEN BIỂN TỈNH THANH HOÁ e K o ọc câ trồ o 9 62 01 10 N ười ướ dẫ k o ọc PGS. N ễ T ị i NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Thế Anh i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Vũ Đình Hòa và TS. Nguyễn Thị Chinh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Di truyền và Chọn giống cây trồng, Khoa Nông học (Học viện Nông nghiệp Việt Nam) đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Thiệu Hóa, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các hộ nông dân trên địa bàn huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa và Tĩnh Gia đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, điều tra và tiến hành các thí nghiệm đồng ruộng. Tôi xin bày tỏ niềm biết ơn tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khuyến khích, chia sẻ và hỗ trợ trong quá trình thực hiện luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Nguyễn Thế Anh ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. vii Danh mục bảng. viii Danh mục hình. xii Trích yếu luận án.
xiii Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Vai trò và giá trị của cây đậu xanh. Vai trò của cây đậu xanh trong hệ thống cây trồng nông nghiệp. Giá trị dinh dưỡng của cây đậu xanh.
Nhu cầu về điều kiện ngoại cảnh của cây đậu xanh. Nhu cầu về điều kiện khí hậu. Nhu cầu về đất đai. Nhu cầu dinh dưỡng cho cây đậu xanh.
Sản xuất đậu xanh trên thế giới và ở Việt Nam .12 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sản xuất đậu xanh trên thế giới. Sản xuất đậu xanh ở Việt Nam. Biện pháp kỹ thuật canh tác đậu xanh.
Chọn tạo giống đậu xanh. Thời vụ trồng. Mật độ và khoảng cách trồng. Nghiên cứu về phân bón.
Khả năng chịu hạn ở đậu xanh. Cơ chế chống chịu hạn của thực vật. Cơ chế chống chịu hạn của đậu xanh. Đặc điểm hình thái, sinh lý và hóa sinh liên quan đến tính chịu hạn ở đậu xanh.
Tuyển chọn giống đậu xanh có khả năng chịu hạn. Thời tiết, khí hậu, đất cát ven biển và hiện trạng sản xuất đậu xanh tại Thanh Hóa. Thời tiết, khí hậu. Đất cát ven biển Thanh Hóa.
Hiện trạng sản xuất đậu xanh ở Thanh Hóa. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Điều tra thực trạng sản xuất đậu xanh ở các huyện ven biển tỉnh Thanh Hóa.
Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống đậu xanh trong điều kiện nhân tạo. Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp với vùng đất ven biển tỉnh Thanh Hóa. Xác định một số biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống đậu xanh triển vọng ĐX208 và ĐX16 .41 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Xây dựng mô hình trình diễn cho giống đậu xanh triển vọng được tuyển chọn tại tỉnh Thanh Hóa.
Xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Thực trạng sản xuất đậu xanh trên đất cát ven biển tỉnh Thanh Hoá. Diện tích, năng suất và sản lượng một số loại cây trồng hàng năm ở huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa và Tĩnh Gia.
Thực trạng sản xuất đậu xanh ở huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa và Tĩnh Gia. Những hạn chế sản xuất đậu xanh trên vùng đất cát ven biển tỉnh Thanh Hoá. Khả năng phát triển sản xuất đậu xanh trên vùng đất cát ven biển tỉnh Thanh Hoá. Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống đậu xanh trong điều kiện nhân tạo.
Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống đậu xanh trong điều kiện phòng thí nghiệm bằng dung dịch PEG 6000. Đánh giá khả năng chịu hạn của các giống đậu xanh trồng trong chậu vại ở điều kiện nhà có mái che. Đánh giá khả năng chịu hạn trong nhà lưới. Đánh giá và tuyển chọn giống đậu xanh thích hợp với vùng đất ven biển tỉnh Thanh Hóa.
Thời gian sinh trưởng của các giống đậu xanh. Chiều cao cây, số cành và số đốt của các giống đậu xanh. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống đậu xanh. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu xanh.
Năng suất và sự ổn định về năng suất của các giống đậu xanh trên vùng đất cát ven biển Thanh Hóa. Hàm lượng protein và lipit thô của các giống đậu xanh. Biện pháp kỹ thuật canh tác cho giống đậu xanh ĐX208 tại Nga Sơn, Hoằng Hóa và giống đậu xanh ĐX16 tại Tĩnh Gia. Xác định thời vụ gieo trồng thích hợp cho giống đậu xanh tuyển chọn ĐX208 và ĐX16 .77 v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Xác định mật độ gieo trồng thích hợp cho giống đậu xanh ĐX208 và ĐX16. Xác định thời điểm bón và liều lượng phân bón thích hợp cho giống đậu xanh ĐX208 và ĐX16. Xây dựng mô hình trình diễn giống đậu xanh tuyển chọn ĐX208 và ĐX16 ở vụ hè năm 2014 trên vùng đất cát ven biển tỉnh Thanh Hóa. Kết quả trình diễn giống ĐX208 và ĐX16.
Hiệu quả kinh tế của các mô hình. Kết luận và đề nghị .101 Danh mục công trình công bố có liên quan đến luận án .102 Tài liệu tham khảo .114 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ANOVA Analysis of Variance - Phân tích phương sai AVRDC Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn BVTV Bảo vệ thực vật CPLĐ Chi phí lao động ĐB Đồng bằng KHCN Khoa học công nghệ KIP Key Information Panel - Nhóm cung cấp thông tin chủ lực KL Khối lượng LL Liều lượng LLB Liều lượng bón LMR Root moisture content - Hàm lượng nước trong rễ LRWC Leaf relative water content- Hàm lượng nước tương đối trong lá LWC Leaf water content - Hàm lượng nước trong lá MĐ Mật độ NS Năng suất NSTT Năng suất thực thu P 1000 Khối lượng 1000 hạt PEG Polyethylene glycol PRA Participartory Rural Appraisal – Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân QCVN Qui chuẩn Việt Nam QĐ Quyết định RRA Rapid Rural Appraisal – Đánh giá nhanh nông thôn STPT Sinh trưởng, phát triển TB Trung bình TĐ Thời điểm TĐB Thời điểm bón TGST Thời gian sinh trưởng TT Thông tư TV Thời vụ vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 3. Danh sách các giống đậu xanh nghiên cứu. Nồng độ PEG 6000 và áp suất thẩm thấu.
Thành phần hóa học đất ở 3 điểm nghiên cứu đại diện cho vùng đất cát ven biển Thanh Hóa. Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính của huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa và Tĩnh Gia năm 2011. Diện tích đất trồng màu và diện tích đậu xanh tại các xã điều tra của huyện Nga Sơn, Hoằng Hóa và Tĩnh Gia. Chi phí sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất đậu xanh ở huyện Hoằng Hoá.
Chi phí và hiệu quả kinh tế sản xuất đậu xanh ở huyện Nga Sơn. Chi phí và hiệu quả kinh tế sản xuất của đậu xanh ở huyện Tĩnh Gia. Ảnh hưởng của các nồng độ PEG 6000 khác nhau đến tỷ lệ mọc mầm (%) của 12 giống đậu xanh. Ảnh hưởng của các nồng độ PEG 6000 khác nhau đến khối lượng cây mầm (g/10 cây mầm) của 12 giống đậu xanh.
Ảnh hưởng của nồng độ PEG 6000 khác nhau đến chiều dài mầm và chiều dài rễ mầm (cm) của 12 giống đậu xanh. Ảnh hưởng của hạn đến chiều cao cây (cm) thí nghiệm trong chậu vại. Ảnh hưởng của hạn đến phản ứng héo cây của các giống ở giai đoạn cây con. Ảnh hưởng của mức hạn và giống đến phản ứng héo của cây giai đoạn ra hoa.
Ảnh hưởng của hạn đến phản ứng héo của các giống ở giai đoạn quả mẩy. Ảnh hưởng của hạn đến thời gian sinh trưởng, phát triển của các giống đậu xanh. Ảnh hưởng của hạn tới chiều cao cây, số lá và số đốt của các giống đậu xanh .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thế Anh (2019). Tuyển chọn giống và canh tác đậu xanh đất cát ven biển Thanh Hóa [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/tuyen-chon-giong-va-canh-tac-dau-xanh-dat-cat-ven-bien-thanh-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tuyển chọn giống và canh tác đậu xanh đất cát ven biển Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tuyển chọn giống đậu xanh phù hợp và kỹ thuật canh tác hiệu quả cho đất cát ven biển Thanh Hóa, tối ưu năng suất và chất lượng nông sản.
Luận án "Tuyển chọn giống và canh tác đậu xanh đất cát ven biển Thanh Hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tuyển chọn giống và canh tác đậu xanh đất cát ven biển Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tuyển chọn giống và canh tác đậu xanh đất cát ven biển Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Nông Học.
Luận án "Tuyển chọn giống và canh tác đậu xanh đất cát ven biển Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tuyển chọn giống và canh tác đậu xanh đất cát ven biển Thanh Hóa" có 145 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tuyển chọn giống và canh tác đậu xanh đất cát ven biển Thanh Hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.