Luận án: Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp
Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp. Tối ưu hóa môi trường, kỹ thuật nuôi cấy cho năng suất cao.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giới thiệu sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp
- Số trang:
- 206 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Công nghệ sinh học
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Ngọc Nhi
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giới thiệu sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp
Nấm mối là loài nấm ăn quý hiếm có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao. Nấm sinh trưởng dựa trên mối quan hệ đặc biệt với loài mối đất. Việc thu hoạch ngoài tự nhiên phụ thuộc hoàn toàn vào thời tiết và mùa vụ. Nguồn cung nấm tự nhiên ngày càng khan hiếm do biến đổi khí hậu. Nghiên cứu sản xuất sinh khối nhân tạo là giải pháp tối ưu nhằm chủ động nguồn dược liệu sạch và đồng nhất.
1.1. Đặc điểm nấm mối cộng sinh Termitomyces trong tự nhiên
Nấm mối thuộc chi Termitomyces có chu trình sống gắn liền với tổ mối. Quần thể nấm mối cộng sinh Termitomyces phát triển nhờ nguồn cơ chất do mối thợ xây dựng. Mối thợ tha mùn gỗ và thực vật về tổ để nuôi hệ sợi nấm. Ngược lại, hệ sợi nấm tiết enzyme phân giải chất xơ tạo nguồn thức ăn giàu dinh dưỡng cho mối. Quả thể nấm chỉ mọc rộ vào đầu mùa mưa khi độ ẩm và nhiệt độ đạt điều kiện thích hợp. Rào cản sinh học phức tạp này khiến việc nuôi trồng quả thể nhân tạo gặp nhiều khó khăn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và sản xuất sinh khối dạng sợi
Công nghệ nuôi sinh khối dạng sợi mở ra giải pháp thay thế hoàn hảo cho quả thể tự nhiên. Phương pháp giúp rút ngắn thời gian thu hoạch từ vài tháng xuống vài ngày. Quy trình nuôi cấy trong điều kiện kiểm soát loại bỏ hoàn toàn nguy cơ nhiễm kim loại nặng và độc tố từ đất. Sinh khối thu nhận giữ trọn vẹn các axit amin, vitamin và khoáng chất thiết yếu. Nguồn nguyên liệu này đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe cho ngành chế biến thực phẩm chức năng.
II. Phân lập giống nấm mối thuần khiết và công nghệ nuôi cấy
Quy trình tạo giống gốc đóng vai trò quyết định đến năng suất lên men. Mẫu quả thể tươi ngoài tự nhiên được chọn lọc kỹ lưỡng trước khi đưa vào phòng thí nghiệm. Kỹ thuật viên tiến hành khử trùng bề mặt và cấy chuyển mô nấm trong tủ cấy vô trùng. Quá trình kiểm soát tạp nhiễm diễn ra nghiêm ngặt nhằm duy trì sức sống mạnh mẽ của chủng giống.
2.1. Kỹ thuật phân lập giống nấm mối thuần khiết
Việc phân lập giống nấm mối thuần khiết bắt đầu từ phần mô thịt sạch nằm bên trong cuống nấm tươi. Mô nấm được đặt cẩn thận lên môi trường thạch dinh dưỡng chuyên dụng. Đĩa cấy được ủ ở nhiệt độ phòng thí nghiệm ổn định từ 25 đến 28 độ C. Hệ sợi nấm phát triển lan tỏa, tạo thành các cụm sợi tơ màu trắng ngà đồng nhất. Mọi đĩa cấy có dấu hiệu nhiễm nấm mốc hoặc vi khuẩn đều bị tiêu hủy ngay lập tức.
2.2. Định danh sinh học phân tử các chủng Termitomyces
Phương pháp sinh học phân tử giúp xác định chính xác danh tính của từng chủng nấm phân lập. Kỹ thuật PCR khuếch đại đoạn gen vùng ITS được thực hiện trên mẫu DNA tổng số. Kết quả giải trình tự gen đối chiếu trên ngân hàng dữ liệu quốc tế giúp nhận diện các loài như Termitomyces clypeatus và Termitomyces microcarpus. Cây phả hệ phân tử phản ánh rõ ràng độ thuần khiết và mối quan hệ di truyền của nguồn giống gốc.
III. Môi trường dịch thể nuôi cấy nấm và tối ưu dinh dưỡng
Sản xuất sinh khối quy mô công nghiệp đòi hỏi hệ cơ chất lỏng giàu dinh dưỡng. Kỹ thuật nuôi cấy sợi nấm Termitomyces cần công thức môi trường tối ưu về tỷ lệ khoáng, đạm và đường. Mỗi thành phần dưỡng chất đều tác động trực tiếp đến tốc độ phân chia tế bào và khối lượng chất khô của hệ sợi.
3.1. Thiết lập môi trường dịch thể nuôi cấy nấm
Thí nghiệm sử dụng môi trường dịch thể nuôi cấy nấm cải tiến như môi trường PDB bổ sung muối khoáng hoặc YESS. Dung dịch nuôi cấy được cân chỉnh pH về mức tối ưu từ 5.5 đến 6.0 trước khi hấp tiệt trùng. Môi trường lỏng tạo điều kiện cho tế bào nấm hấp thu dinh dưỡng đa chiều. Các hạt sinh khối phân tán đều trong bình tam giác và phát triển thành các hạt cầu sợi nấm đồng đều.
3.2. Tối ưu hóa nguồn carbon và nitơ cho hệ sợi
Nghiên cứu tập trung tối ưu hóa nguồn carbon và nitơ để đạt hiệu suất tích lũy sinh khối cao nhất. Đường glucose và saccharose là nguồn năng lượng dễ đồng hóa nhất cho hệ sợi nấm mối. Nguồn đạm hữu cơ như peptone và cao nấm men kích thích hệ enzyme phát triển mạnh mẽ. Tỷ lệ C/N cân bằng giúp sợi nấm phát triển dày đặc mà không bị tự phân hủy sớm.
3.3. Động học sinh trưởng sợi nấm theo thời gian
Biểu đồ động học sinh trưởng sợi nấm thể hiện rõ bốn pha phát triển cơ bản. Pha tiềm phát diễn ra ngắn trong 24 đến 48 giờ đầu tiên sau khi cấy giống. Pha lũy thừa ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng của lượng sinh khối khô. Mật độ sợi nấm đạt đỉnh cao nhất ở ngày nuôi cấy thứ 7 đến thứ 9. Xác định đúng điểm cực đại này giúp nhà sản xuất thu hồi lượng sinh khối tối đa trước khi nấm bước vào pha suy thoái.
IV. Lên men chìm sinh khối nấm mối trong hệ thống Bioreactor
Ứng dụng hệ thống nồi lên men tự động là bước đột phá trong công nghệ sản xuất sinh khối. Bioreactor cho phép kiểm soát chặt chẽ các thông số môi trường như nhiệt độ, lưu lượng khí và tốc độ cánh khuấy. Công nghệ này đáp ứng nhu cầu sản xuất liên tục ở quy mô công nghiệp với chi phí vận hành tối ưu.
4.1. Quy trình lên men chìm sinh khối nấm mối
Công đoạn lên men chìm sinh khối nấm mối được tiến hành trong bồn Bioreactor dung tích 60 lít. Giống cấp hai dạng dịch thể khỏe mạnh được nạp vào bồn theo tỷ lệ thể tích định trước. Nhiệt độ bồn nuôi luôn giữ cố định ở 28 độ C. Dòng dinh dưỡng lưu chuyển liên tục giúp hệ sợi nấm sinh trưởng đồng nhất khắp thể tích bồn mà không bị vón cục.
4.2. Kiểm soát sục khí và tốc độ khuấy trong Bioreactor
Tốc độ khuấy được cài đặt tự động từ 100 đến 150 vòng mỗi phút để chống lắng cặn. Chế độ khuấy hợp lý hạn chế tối đa lực cắt làm tổn thương màng tế bào nấm. Không khí sạch được sục liên tục qua màng lọc vi sinh nhằm duy trì nồng độ oxy hòa tan trên 40%. Sự kết hợp nhịp nhàng giữa sục khí và đảo trộn giúp hệ sợi hô hấp thuận lợi và tăng sinh khối vượt trội.
4.3. Kỹ thuật thu nhận sinh khối dạng sợi đạt chuẩn
Sau chu kỳ lên men, thiết bị tự động chuyển sang giai đoạn thu nhận sinh khối dạng sợi. Dịch nuôi cấy được xả qua hệ thống lọc ly tâm hoặc màng lọc vải chuyên dụng để tách riêng bã sợi nấm. Khối sợi nấm được rửa sạch nhiều lần bằng nước cất vô trùng nhằm loại bỏ môi trường thừa. Sinh khối tươi sau đó được sấy đông khô ở nhiệt độ âm sâu để giữ nguyên vẹn cấu trúc hoạt chất sinh học.
V. Giá trị dinh dưỡng và hoạt tính sinh học của Termitomyces
Sinh khối nấm mối nuôi cấy nhân tạo sở hữu thành phần dinh dưỡng tương đương quả thể tự nhiên. Sản phẩm chứa đầy đủ các nhóm chất hữu cơ, khoáng vi lượng và hợp chất thứ cấp có lợi. Các kiểm nghiệm độc học nghiêm ngặt khẳng định độ an toàn tuyệt đối của sinh khối khi ứng dụng làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
5.1. Phân tích thành phần dinh dưỡng của sinh khối nấm
Phân tích hóa lý cho thấy sinh khối nấm mối chứa hàm lượng protein thô chiếm trên 30% khối lượng khô. Hệ sợi nấm cung cấp nhiều khoáng chất quan trọng như phốt pho, kali, magie và sắt. Hàm lượng lipid thấp với phần lớn là các axit béo không no an toàn cho hệ tim mạch. Đây là nguồn bổ sung dinh dưỡng lý tưởng cho người ăn kiêng và người phục hồi sức khỏe.
5.2. Kỹ thuật chiết xuất polysaccharide nấm mối
Quy trình chiết xuất polysaccharide nấm mối được thực hiện bằng phương pháp ngâm chiết nước nóng kết hợp kết tủa cồn. Hợp chất polysaccharide thu hồi có độ tinh sạch cao và hòa tan tốt trong nước. Hoạt chất này đóng vai trò then chốt trong việc kích thích hệ miễn dịch và tái tạo tế bào. Polysaccharide từ nấm mối còn thể hiện khả năng quét dọn gốc tự do, giúp làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể.
5.3. Đánh giá hoạt tính sinh học của Termitomyces và độc tính
Nghiên cứu dược lý chứng minh hoạt tính sinh học của Termitomyces gồm khả năng kháng khuẩn, chống oxy hóa và bảo vệ gan hiệu quả. Dịch chiết sinh khối ức chế tốt sự phát triển của một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột. Thử nghiệm độc tính cấp và độc tính bán trường diễn trên chuột thí nghiệm không ghi nhận bất kỳ dấu hiệu tổn thương nội tạng nào. Kết quả mở ra tiềm năng lớn cho việc thương mại hóa các sản phẩm từ sinh khối nấm mối.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ NGUYỄN THỊ NGỌC NHI NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SINH KHỐI HỆ SỢI NẤM MỐI (Termitomyces sp.) LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học Mã ngành: 62420201 Cần Thơ, 2022 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. iii LỜI CAM ĐOAN. iiv MỤC LỤC. v DANH SÁCH BẢNG.
viii DANH SÁCH HÌNH .x CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu .2 Nội dung nghiên cứu .3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu .4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án .3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Khái quát về nấm .2 Chu trình sống của nấm .3 Các giai đoạn phát triển của nấm .4 Đặc điểm biến dưỡng của nấm .5 Điều kiện sinh trưởng của nấm .1 Nguồn gốc, vị trí phân loại .2 Chu trình sống của nấm mối .3 Đặc điểm hình thái quả thể nấm mối .4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của nấm mối .5 Mối quan hệ cộng sinh giữa nấm mối và mối .6 Giá trị dinh dưỡng và dược tính của nấm mối .3 Tổng quan về nuôi cấy chìm .1 Tổng quan nuôi cấy chìm các loài nấm .2 Tổng quan về nuôi cấy chìm nấm mối .4 Giới thiệu về nuôi cấy chìm trong hệ thống Bioreactor .5 Tình hình nghiên cứu nấm mối trên thế giới và Việt Nam .1 Tình hình nghiên cứu về nấm mối trên thế giới .2 Tình hình nghiên cứu nấm mối ở Việt Nam .6 Định danh nấm ăn và nấm dược liệu dựa trên cơ sở sinh học phân tử. 36 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Thời gian và địa điểm .2 Vật liệu nghiên cứu .1 Mẫu vật nghiên cứu .3 Thiết bị và dụng cụ .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Nội dung 1: Phân lập, định danh và giữ giống nấm mối .2 Nội dung 2: Khảo sát môi trường nhân giống nấm mối cấp 1, 2 dạng dịch thể .3 Nội dung 3: Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất sinh khối hệ sợi nấm mối trong Bioreactor 60 lít .4 Nội dung 4: Phân tích thành phần dinh dưỡng và khảo sát hoạt tính sinh học của sinh khối hệ sợi nấm mối .5 Nội dung 5: Sản xuất và thử nghiệm độc tính của sản phẩm .4 Phương pháp xử lý số liệu. 59 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả phân lập và định danh nấm mối .1 Kết quả phân lập và định danh nấm mối Termitomyces clypeatus. Kết quả phân lập và định danh nấm mối Termitomyces microcarpus .3 Kết quả phân lập và định danh nấm mối Termitomyces sp.4 Kết quả phân lập một số chủng nấm mối khác .5 Phân tích mối quan hệ di truyền của các chủng nấm mối phân lập .2 Khảo sát môi trường nhân giống nấm mối T.1 Ảnh hưởng của môi trường và thời gian nuôi cấy lên sự tích lũy sinh khối hệ sợi nấm mối .2 Tối ưu hóa hàm lượng các chất chủ yếu ảnh hưởng đến sự tích lũy sinh khối hệ sợi nấm mối .3 Tối ưu hóa các điều kiện nuôi cấy chủ yếu ảnh hưởng tới sự tích lũy sinh khối hệ sợi nấm mối .4 Tác động của tỷ lệ cấp giống và chế độ sục khí tới sự phát triển sinh khối hệ sợi nấm mối.
Sản xuất thử nghiệm sinh khối nấm mối trong Bioreactor .1 Ảnh hưởng của nông độ môi trường dịch thể tới sự tích lũy sinh khối nấm mối .2 Ảnh hưởng của tốc độ khuấy tới sự tích lũy sinh khối hê sợi nấm mối .3 Quy trình công nghê sản xuất thử nghiêm sinh khối hê sợi nấm mối trong Bioreactor .4 Phân tích thành phần dinh dưỡng của sinh khối nấm mối .5 Kết quả thử hoạt tính sinh học .1 Khảo sát hoạt tính chống oxy hóa sinh khối nấm mối .2 Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn .6 Thử độc tính của dịch chiết sinh khối nấm mối .1 Thử độc tính tế bào của dịch chiết sinh khối nấm mối .2 Thử độc tính cấp của dịch chiết sinh khối nấm mối .3 Thử độc tính bán trường diễn của dịch chiết sinh khối nấm mối .104 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .109 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 110 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ. vii DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1: Tóm tắt hình thái quả thể của các loài nấm mối (Termitomyces) (Tibuhwa et al.2: Thành phần dịch chiết tổ mối (Zeleke et al.3: Kết quả sự phát triển và hoạt độ enzyme nấm mối trên các môi trường khác nhau (Zeleke et al.4: Thành phần dinh dưỡng của nấm mối (% khối lượng khô) .5: Thành phần khoáng chất của nấm mối (mg/100g khối lượng khô) (Gbolagade et al.6: Hàm lượng saponin và polysaccharides từ sinh khối khô trong nuôi cấy lỏng (DMCB) và quả thể của nấm mối T. albuminosus (Lu et al.7: Thành phần môi trường trong nuôi cấy chìm nấm trong sản xuất các hợp chất sinh học .8: Sinh khối nấm trong nuôi cấy chìm các loại nấm có sử dụng Glucose (Elisashvili, 2012) .9: Các loại nấm nuôi cấy trong Bioreactor .1: Thành phần môi trường YESS………………….2: Thành phần môi trường PDB có bổ sung muối khoáng .3: Sự tác động của môi trường và thời gian nuôi cấy lên sự tích lũy sinh khối hê sợi nấm mối .4: Bố trí thí nghiêm khảo sát sự tác động đông thời của nông độ (g/L) glucose, pepton và KH2PO4 .5: Sự tác động của ty lê cấp giống và chế độ sục khí tới sự tích lũy sinh khối hê sợi nấm mối .6: Nhiêt độ cô quay ở các mẫu nấm chiết bằng ethanol .7: Bố trí thử nghiêm độc tính cấp .8: Bố trí thử nghiêm độc tính bán trường diễn .1: Kết quả phân tích ANOVA khối lượng khô ……………………….2: Các nông độ glucose, nông độ pepton và nông độ khoáng KH2PO4 có tác động lên sự tích lũy sinh khối hê sợi nấm mối được lựa chọn .3: Ảnh hưởng của nông độ glucose, nông độ pepton và nông độ khoáng KH2PO4 lên sự tích lũy sinh khối hê sợi nấm mối .4: Kết quả phân tích hôi quy và ANOVA của sản lượng sinh khối khô của hê sợi nấm Termitomyces clypeatus .5: Các pH, tốc độ lắc và nhiêt độ có tác động lên sự tích lũy sinh khối hê sợi nấm mối được lựa chọn .6: Ảnh hưởng của pH, tốc độ lắc và nhiêt độ lên sự tích lũy sinh khối hê sợi nấm mối .7: Kết quả phân tích hôi quy và ANOVA của sản lượng sinh khối khô của hê sợi nấm Termitomyces clypeatus .8: Kết quả phân tích ANOVA sinh khối hê sợi nấm .9: Tác động của nông độ môi trường dịch thể tới sự tích lũy sinh khối nấm mối .10: Tác động của tốc độ khuấy tới sự tích lũy sinh khối hê sợi nấm mối88 Bảng 4.11: Thành phần dinh dưỡng của sinh khối nấm mối T.12: Thành phần dinh dưỡng của quả thể nấm mối T.13: Hiêu suất chiết của cao sinh khối nấm mối .14: Kết quả thử hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đục lỗ thạch 96 Bảng 4.15: Định lượng khả năng kháng khuẩn của cao chiết bằng phương pháp MIC .16: Ty lê tế bào gan LO-2 sống sót khi được xử lý với cao SK nấm .17: Khối lượng và ty lê tử vong của chuột sau khi uống cao SK nấm .18: Các chỉ số sinh lý máu trong thử nghiêm độc tính cấp .19: Khối lượng và ty lê tử vong của chuột trong thử nghiêm độc tính bán trường diễn .20: Các chỉ số sinh lý máu trong thử nghiêm độc tính bán trường diễn 105 Bảng 4.21: Các chỉ số sinh hóa máu.
106 ix DANH SÁCH HÌNH Hình 2.1: Hê thống phân loại sinh giới .2: Chu trình sống của nấm đảm .3: Hình thái quả thể nấm .4: Nấm mối tự nhiên .5: Sơ đô chu trình sống của nấm mối .6: Mô tả hình thái của quả thể nấm mối .11: Hình ảnh một số loài nấm mối .12: Mô hình về sự cộng sinh giữa mối và nấm mối .13: Các giả thuyết về quan hê cộng sinh giữa mối và nấm mối .15: Hoạt tính chống oxy hoá của chiết xuất methanol hê sợi từ nấm G.16: Vùng trình tự ITS .1: Bản vẽ tổng thể hê thống Bioreactor 60 lít………………………….2: Bản vẽ chi tiết bôn nuôi sinh khối nấm mối .3: Sơ đô quy trình công nghê sản xuất sinh khối nấm mối .4: Phản ứng trung hòa gốc DPPH. Phản ứng khử màu MTT .1: Hình dạng nấm mối T.2: Bào tử nấm mối T. clypeatus dưới kính hiển vi quang học .3: Hình thái khuẩn lạc T. clypeatus sau 20 ngày .4: Hình thái khuẩn lạc T.
clypeatus sau khi cấy truyền 45 ngày .5: Kết quả điên di sản phẩm PCR .6: Kết quả so sánh trình tự DNA của mẫu nấm mối phân lập được với các trình tự từ ngân hàng gene NCBI .8: Hình thái khuẩn lạc nấm mối T.9: Hình dạng nấm mối Termitomyces sp.10: Hình thái khuẩn lạc Termitomyces sp.1 trong các MT sau 20 ngày .11: Bào tử nấm mối Termitomyces sp.1 dưới kính hiển vi quang học .12: Kết quả so sánh trình tự DNA của mẫu nấm mối phân lập được với các trình tự từ ngân hàng gene .13: Hình thái khuẩn lạc chủng BD3 sau 10 ngày .14: Hình thái khuẩn lạc nấm mối chủng BD3 sau 30 ngày khi cấy truyền qua MT YESS .15: Hình thái khuẩn lạc chủng BD5 sau 10 ngày .16: Hình thái khuẩn lạc chủng BD6 sau 10 ngày .17: Cây phát sinh loài được phân tích bằng phương pháp Maximum Likehood trong Mega X dựa vào trình tự của các chủng nấm mối .18: Tác động của các môi trường nuôi cấy và thời gian nuôi cấy lên khối lượng khô hê sợi nấm mối T.19: Tác động của các nông độ glucose đến khối lượng khô hê sợi nấm mối T.20: Tác động của các nông độ pepton đến khối lượng khô hê sợi nấm T.21: Tác động của các nông độ KH2PO4 đến khối lượng khô hê sợi nấm T.22: Tác động của nhân tố nông độ glucose và nông độ pepton lên sự sinh trưởng của hê sợi nấm với nông độ khoáng là 1,5 g/L .23: Tác động của nhân tố nông độ glucose và nông độ khoáng lên sự sinh trưởng của hê sợi nấm với nông độ pepton là 0,4% .24: Tác động của nhân tố nông độ khoáng và nông độ pepton lên sự sinh trưởng của hê sợi nấm với nông độ glucose là 6% .25: Tác động của pH ban đầu tới sự tích lũy sinh khối hê sợi nấm mối .26: Tác động của tốc độ lắc tới sự phát triển sinh khối hê sợi nấm mối .27: Tác động của nhiêt độ tới sự phát triển sinh khối hê sợi nấm mối .28: Tác động của nhân tố nhiêt độ và tốc độ lắc lên sự sinh trưởng của hê sợi nấm với pH 5,5 .29: Tác động của nhân tố nhiêt độ và pH lên sự sinh trưởng của hê sợi nấm với tốc độ lắc 140 vòng/phút .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Ngọc Nhi (2022). Quy trình sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp. [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/nghien-cuu-quy-trinh-cong-nghe-san-xuat-sinh-khoi-nam-moi-termitomyces-sp
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quy trình sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp." nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp. Tối ưu hóa môi trường, kỹ thuật nuôi cấy cho năng suất cao.
Luận án "Quy trình sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp." được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Quy trình sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp." thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quy trình sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp." thuộc chuyên ngành Công nghệ Sinh học. Danh mục: Nông Học.
Luận án "Quy trình sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp." có bao nhiêu trang?
Luận án "Quy trình sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp." có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quy trình sản xuất sinh khối nấm mối Termitomyces sp." về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.