Luận án nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới do lai xa giữa hai loài phụ indica và japonica
Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của giống lúa mới, giúp nâng cao năng suất và chất lượng vụ mùa.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới lai xa
- Số trang:
- 200 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Nguyễn Hồng Hạnh
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới lai xa
Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới đóng vai trò then chốt trong chọn tạo giống cây trồng. Tổ hợp lai giữa hai loài phụ Indica và Japonica mở ra hướng đi đột phá. Quá trình này khai thác ưu thế lai và kết hợp các đặc tính quý từ cả hai nguồn gen. Giống indica có khả năng thích nghi rộng và năng suất cao. Giống japonica sở hữu chất lượng hạt tốt cùng bộ lá đòng khỏe mạnh. Sự phối hợp này tạo ra các dòng giống lúa mới mang tiềm năng vượt trội. Nghiên cứu đánh giá toàn diện các chỉ tiêu sinh trưởng, khả năng chống chịu và tiềm năng cho hạt. Các dữ liệu thực nghiệm cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho công tác nhân giống. Đồng thời, kết quả giúp chọn lọc những cá thể ưu tú phục vụ sản xuất thực tiễn.
1.1. Nguồn gốc vật liệu lai xa giữa indica IR24 và japonica Asominori
Vật liệu nghiên cứu bao gồm các dòng lúa mới sinh ra từ phép lai xa giữa giống IR24 và Asominori. Giống bố mẹ IR24 thuộc loài phụ indica với khả năng chống chịu tốt. Giống mẹ Asominori thuộc loài phụ japonica có chất lượng gạo cao và bộ rễ khỏe. Quần thể con lai thể hiện sự phân ly phong phú về kiểu hình. Quá trình chọn lọc liên tục qua nhiều thế hệ giúp ổn định các đặc tính di truyền. Các dòng triển vọng được theo dõi nghiêm ngặt tại các vùng sinh thái trọng điểm. Nguồn vật liệu này mang những đột phá về kiểu cây và hoạt động quang hợp. Đây là tiền đề quan trọng để phát triển giống lúa mới thích ứng biến đổi khí hậu.
1.2. Mục tiêu cải tiến đặc điểm nông sinh học của giống lúa mới
Đề tài hướng tới việc xác định rõ đặc điểm nông sinh học của các dòng lúa triển vọng. Mục tiêu chính là rút ngắn thời gian chọn giống và nâng cao hiệu quả canh tác. Nghiên cứu tập trung vào chỉ tiêu sinh trưởng, khả năng quang hợp và các yếu tố tạo hạt. Việc làm rõ cơ chế tích lũy chất khô giúp định hình kiểu cây lý tưởng. Nghiên cứu cũng xác định mức độ phản ứng của từng dòng với điều kiện bón phân đạm. Dữ liệu thu thập được giúp phân loại chính xác các dòng phù hợp từng vùng sinh thái. Kết quả nghiên cứu tạo nền tảng chuyển giao các dòng lúa ưu tú vào hệ thống sản xuất đại trà.
II. Đặc điểm hình thái học và sinh trưởng của giống lúa mới
Đặc điểm hình thái học và sinh trưởng quyết định trực tiếp đến năng suất cuối cùng. Các dòng giống lúa mới thể hiện sự đa dạng về hình thái thân lá và chu kỳ phát triển. Quá trình theo dõi ghi nhận sự biến động rõ rệt về chiều cao cây giữa các thế hệ. Thời gian sinh trưởng của các dòng nằm trong khung thời vụ lý tưởng cho thâm canh. Bộ lá duy trì màu xanh bền bỉ đến giai đoạn chín hoàn toàn. Điều này hỗ trợ quá trình quang hợp tích lũy vật chất diễn ra liên tục. Việc xác định các đặc tính hình thái giúp nhận diện chính xác dòng lúa thích hợp cho từng mùa vụ.
2.1. Đánh giá thời gian sinh trưởng và chiều cao cây lúa
Thời gian sinh trưởng của các dòng giống lúa mới dao động từ 105 đến 125 ngày tùy theo mùa vụ. Khung thời gian này rất thuận lợi cho việc luân canh cây trồng trên đồng ruộng. Chiều cao cây trung bình đạt từ 95 cm đến 110 cm. Đây là chiều cao lý tưởng giúp cây lúa chống đổ ngã trước gió bão. Thân cây cứng cáp và các lóng thân dày dặn. Chiều cao cây ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hoạch bằng máy móc. Sự cân đối giữa chiều cao cây và thời gian sinh trưởng tối ưu hóa việc phân bổ dinh dưỡng cho bông hạt.
2.2. Đặc điểm hình thái học và giải phẫu lá của các dòng triển vọng
Đặc điểm hình thái học của bộ lá thể hiện tính ưu việt của dòng lúa lai xa. Phiến lá dày dặn, gân lá phát triển mạnh và chứa mật độ khí khổng cao. Cấu trúc giải phẫu lá cho thấy diện tích bó mạch dẫn lớn hơn giống đối chứng. Đặc điểm này thúc đẩy quá trình vận chuyển nước và chất dinh dưỡng nhanh chóng. Khả năng giữ nước của lá duy trì ở mức cao suốt giai đoạn trỗ đòng. Bề mặt lá có lớp sáp bảo vệ giúp hạn chế thoát hơi nước khi gặp khô hạn. Cấu trúc lá vượt trội duy trì hiệu suất quang hợp cao ngay cả trong điều kiện bức xạ mặt trời gay gắt.
III. Khả năng đẻ nhánh và góc lá đòng của giống lúa mới
Khả năng đẻ nhánh và cấu trúc tán lá là hai tiêu chí quan trọng trong chọn giống lúa hiện đại. Các dòng giống lúa mới phát triển chồi nhanh và gọn trong giai đoạn đầu. Sự phân hóa nhánh diễn ra tập trung giúp cây sử dụng phân bón hiệu quả. Tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu cao làm tăng mật độ bông trên đơn vị diện tích. Đồng thời, cấu trúc góc lá đòng đứng giúp tối ưu hóa việc đón nhận ánh sáng mặt trời. Tán cây thông thoáng hạn chế ẩm độ cao và giảm nguy cơ phát sinh sâu bệnh hại. Những đặc tính này tạo nên nền tảng sinh học vững chắc cho quần thể cây trồng.
3.1. Khả năng đẻ nhánh và tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu của cây lúa
Khả năng đẻ nhánh của các dòng lúa bắt đầu sớm sau khi cấy từ 7 đến 10 ngày. Cây lúa tập trung đẻ nhánh rộ trong khoảng thời gian ngắn. Tỷ lệ đẻ nhánh hữu hiệu đạt trên 70% tổng số chồi sinh ra. Số chồi vô hiệu thấp giúp cây tiết kiệm tối đa nguồn dinh dưỡng dự trữ. Quá trình điều tiết dinh dưỡng và nước hợp lý giúp các nhánh phát triển đồng đều. Nhờ đẻ nhánh hữu hiệu cao, ruộng lúa nhanh chóng đạt độ che phủ tiêu chuẩn. Đặc tính này vừa ức chế cỏ dại phát triển vừa đảm bảo đủ số lượng bông hạt cần thiết khi thu hoạch.
3.2. Cấu trúc tán lá và góc lá đòng tối ưu hóa quang hợp
Góc lá đòng giữ vai trò quyết định đến hiệu suất quang hợp của quần thể lúa sau trỗ. Các dòng giống lúa mới sở hữu góc lá đòng đứng, dao động từ 15 đến 25 độ so với thân. Góc lá đòng thẳng đứng giúp ánh sáng xuyên sâu xuống các tầng lá bên dưới. Hiện tượng tự che bóng giữa các lá bị triệt tiêu hoàn toàn. Quá trình quang hợp của lá đòng diễn ra mạnh mẽ suốt giai đoạn nuôi hạt. Hàm lượng diệp lục trong lá duy trì ổn định đến tận ngày chín. Lượng carbohydrate tổng hợp được vận chuyển liên tục về bông, thúc đẩy quá trình vào chắc nhanh chóng.
IV. Đánh giá yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa mới
Năng suất hạt là kết quả tương tác của nhiều yếu tố cấu thành năng suất trong suốt chu kỳ sinh trưởng. Việc phân tích chính xác từng yếu tố giúp tối ưu hóa tiềm năng di truyền của giống. Các dòng lúa mới thể hiện ưu thế rõ nét về số lượng bông và mật độ hạt. Sự cân bằng giữa số bông và số hạt tạo nên sức chứa hạt lớn. Khối lượng nghìn hạt duy trì ổn định qua các vụ gieo trồng khác nhau. Năng suất thực thu của các dòng triển vọng cao hơn giống đối chứng từ 10% đến 15%. Đây là căn cứ khoa học quan trọng để công nhận và phát triển giống lúa mới.
4.1. Phân tích số bông trên khóm và số hạt chắc trên bông
Số bông trên khóm của giống lúa mới đạt trung bình từ 6 đến 8 bông hữu hiệu. Các bông lúa phân bố đều trên khóm và trỗ rất đồng loạt. Chiều dài bông dao động từ 22 cm đến 26 cm với nhiều gié cấp một và cấp hai. Số hạt chắc trên bông đạt từ 140 đến 180 hạt, tỷ lệ lép giảm dưới 12%. Nguồn carbohydrate dồi dào từ lá đòng giúp hạt vào chắc no đẫy đến tận cậy bông. Sự kết hợp giữa số bông trên khóm hợp lý và số hạt chắc trên bông cao tạo nên năng suất vượt trội. Các yếu tố cấu thành năng suất này đạt mức ổn định qua nhiều vùng sinh thái.
4.2. Khối lượng hạt và chất lượng nông sản của giống lúa mới
Khối lượng 1000 hạt của dòng lúa mới đạt mức từ 24 g đến 27 g. Hạt thóc thon dài, vỏ trấu mỏng và tỷ lệ gạo xát đạt trên 70%. Tỷ lệ gạo nguyên sau xay xát cao, hạt gạo trong và ít bạc bụng. Hàm lượng amylose ở mức trung bình giúp cơm mềm, dẻo và giữ được mùi thơm tự nhiên. Cơm không bị khô cứng sau khi để nguội. Bên cạnh năng suất hạt cao, chất lượng thương phẩm của giống lúa mới đáp ứng tốt tiêu chuẩn xuất khẩu. Điều này mang lại giá trị gia tăng kinh tế lớn cho người nông dân trồng trọt.
V. Hoàn thiện kỹ thuật canh tác phù hợp cho giống lúa mới
Kỹ thuật canh tác phù hợp là yếu tố quyết định để khai thác trọn vẹn tiềm năng của giống lúa mới. Quy trình thâm canh cần dựa trên đặc điểm nông sinh học cụ thể của từng dòng. Việc điều chỉnh chế độ phân bón và mật độ gieo cấy giúp tối ưu hóa sinh trưởng. Quản lý nước hợp lý từng giai đoạn kích thích rễ ăn sâu và tăng khả năng chống đổ. Thử nghiệm tại nhiều vùng sinh thái khác nhau xác định rõ biên độ thích nghi của giống. Quy trình kỹ thuật đồng bộ giúp giảm chi phí đầu vào và nâng cao hiệu quả kinh tế trên mỗi hecta canh tác.
5.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến sinh trưởng của lúa
Liều lượng phân bón tác động mạnh mẽ đến thời gian sinh trưởng và khả năng tích lũy sinh khối. Bón đạm cân đối giúp chiều cao cây và diện tích lá phát triển tối ưu. Mức phân đạm từ 100 đến 120 kg N/ha đem lại hiệu quả sử dụng dinh dưỡng cao nhất. Cây lúa hấp thu đạm thuận lợi, thân cứng cáp và hạn chế sâu bệnh tấn công. Khi bón thừa đạm, cây dễ bị lốp đổ và tỷ lệ lép hạt tăng cao. Ngược lại, thiếu đạm làm giảm khả năng đẻ nhánh và số hạt chắc trên bông. Việc bón đạm theo bảng so màu lá lúa giúp kiểm soát dinh dưỡng chính xác nhất.
5.2. Mật độ cấy thích hợp và khả năng thích ứng tại ba vùng sinh thái
Mật độ cấy tiêu chuẩn cho giống lúa mới dao động từ 35 đến 45 khóm/m2 tùy theo chân đất. Mật độ hợp lý tạo sự thông thoáng cho tán lá và kích thích đẻ nhánh hữu hiệu. Thử nghiệm tại ba vùng sinh thái gồm Hà Nội, Nghệ An và Sơn La cho kết quả rất khả quan. Dòng lúa mới thể hiện khả năng thích ứng rộng và sinh trưởng ổn định trước các biến động thời tiết. Cây lúa duy trì các yếu tố cấu thành năng suất cao ở cả vùng đồng bằng và miền núi. Kết quả khẳng định tiềm năng nhân rộng giống lúa mới trên quy mô lớn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ NGUYỄN HỒNG HẠNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA MỚI DO LAI XA GIỮA HAI LOÀI PHỤ INDICA VÀ JAPONICA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2020 luan an HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ NGUYỄN HỒNG HẠNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA MỚI DO LAI XA GIỮA HAI LOÀI PHỤ INDICA VÀ JAPONICA Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Văn Hoan HÀ NỘI - 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Hồng Hạnh i luan an LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, nghiên cứu sinh đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Lời đầu tiên cho phép nghiên cứu sinh được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành tới GS. Phạm Văn Cường và PGS. Nguyễn Văn Hoan đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện, Ban Chủ nhiệm Khoa Nông học, Ban Quản lý đào tạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo bộ môn Cây lương thực, bộ môn Phương pháp thí nghiệm và Thống kê sinh học, Trung tâm Nghiên cứu cây trồng Việt Nam và Nhật Bản, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh học tập và nghiên cứu.
Nghiên cứu sinh xin cảm ơn Trường Đại học Kyushu và đại học Nagoya, Dự án JICA - DCGV Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã cung cấp nguồn vật liệu và thiết bị phục vụ nghiên cứu. Nghiên cứu sinh cũng cảm ơn Trạm Giống Cây trồng Đô Thành – Yên Thành – Nghệ An và Trung tâm Giống cây trồng Vật nuôi Thủy sản – Phường Chiềng Cơi – Sơn La đã giúp đỡ thực hiện các thí nghiệm tại tỉnh Nghệ An, Sơn La. Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, các anh chị em, bạn bè - những người đã tận tụy giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Một lần nữa nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân dành cho nghiên cứu sinh.
Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả luận án Nguyễn Hồng Hạnh ii luan an MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục giải thích từ và cụm từ viết tắt. vi Danh mục bảng.
vii Danh mục hình. ix Danh mục ảnh. xi Trích yếu luận án. xii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu.
Đặc điểm hình thái, giải phẫu và quang hợp ở cây lúa. Đặc điểm hình thái, giải phẫu của cây lúa. Đặc điểm quang hợp ở cây lúa. Tích lũy chất khô và vận chuyển carbohydrate ở cây lúa.
Kết quả nghiên cứu về cải tiến giống lúa. Cải tiến về thời gian sinh trưởng. Cải tiến về kiểu cây. Cải tiến về đặc điểm sinh lý.
Cải tiến về năng suất. Cải tiến về chất lượng gạo. Kết quả nghiên cứu về lai xa giữa hai loài phụ O. Sativa sub indica và O.
Sativa sub japonica. 21 iii luan an 2. Đặc điểm nông sinh học của hai loài phụ O. sativa sub indica và O.
sativa sub japonica. Kết quả lai xa giữa hai loài phụ indica và japonica ở lúa. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến năng suất và chất lượng gạo. Ảnh hưởng điều kiện ngoại cảnh tới năng suất lúa.
Ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh tới chất lượng gạo. Kết quả nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật canh tác giống lúa mới. Liều lượng phân bón. Phương pháp canh tác.
Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Đặc điểm sinh trưởng, năng suất và chất lượng của các dòng lúa được tạo ra do lai giữa giống indica IR24 và giống japonica Asominori. Đánh giá đặc điểm nông học của các dòng lúa được tạo ra do lai xa. Đánh giá sinh trưởng, năng suất và chất lượng của các dòng lúa đại diện tại 3 vùng trồng.
Đặc điểm hình thái, giải phẫu và quang hợp của các dòng lúa triển vọng và bố mẹ. Đặc điểm hình thái, giải phẫu của các dòng lúa triển vọng. Quang hợp và vận chuyển sản phẩm quang hợp của các dòng lúa triển vọng dưới các mức đạm. Bước đầu xây dựng biện pháp kỹ thuật canh tác cho dòng lúa mới DCG66.
Ảnh hưởng của các mức phân bón và mật độ cấy tới thời gian sinh trưởng của dòng lúa mới. Ảnh hưởng của các mức phân bón và mật độ cấy khác nhau đến chiều cao cây, số gié cấp 1/bông của dòng lúa mới. 87 iv luan an 4. Ảnh hưởng của các mức phân bón và mật độ cấy khác nhau đến một số chỉ tiêu sinh lý của dòng lúa mới.
Ảnh hưởng của các mức phân bón và mật độ cấy khác nhau đến tình hình sâu bệnh hại của dòng lúa mới. Ảnh hưởng của các mức phân bón và mật độ cấy khác nhau đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của dòng lúa mới. Kết luận và đề nghị. 107 Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án.
108 Tài liệu tham khảo. 124 v luan an DANH MỤC GIẢI THÍCH TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Thuật ngữ ANUE Nitrogen use efficiency for agronomy - Hiệu suất sử dụng đạm nông học BNUE Nitrogen use efficiency for biomass - Hiệu suất sử dụng đạm trong sinh khối CGR Crop Growth Rate - Tốc độ tích lũy chất khô CSSL Chromosome Segment Subtitution Line - Dòng mang một đoạn nhiễm sắc thể thay thế HI Harvest index - Chỉ số thu hoạch IRRI International Rice Research Institute - Viện nghiên cứu lúa Quốc tế MAS Marker Assisted Selection - Ứng dụng công nghệ sinh học LAI Leaf area index - Chỉ số diện tích lá NPT New Plant Type - Kiểu cây mới NSC Ngày sau cấy NSCT Năng suất cá thể NST Nhiễm sắc thể P1000 Khối lượng 1000 hạt PNUE Photosynthetic Nitrogen use efficiency - Hiệu suất sử dụng đạm trong quang hợp QTLs Quantitative trait loci - Di truyền tính trạng số lượng SPAD Soil and plant analyzer development - Chỉ số đánh giá hàm lượng diệp lục trong lá TGST Thời gian sinh trưởng TSC Tuần sau cấy UTL Ưu thế lai vi luan an DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Một số QTLs chính điều khiển các tính trạng liên quan đến năng suất lúa. Một số đặc điểm hình thái và sinh lý của 3 loài phụ ở lúa trồng.
Danh sách các dòng chọn lọc từ phép lai xa IR24 x Asominori mang một đoạn nhiễm sắc thể. Đặc điểm cấu trúc một số lóng thân của các dòng lúa và dòng bố mẹ. Hình thái 3 lá cuối cùng của các dòng lúa và bố mẹ. Cấu trúc bông của các dòng lúa và bố mẹ.
Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng lúa và bố mẹ. Một số đặc điểm sinh lý của các dòng lúa đại diện tại các vùng trồng. Mức độ sâu bệnh hại của các dòng lúa đại diện tại các vùng trồng. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng lúa đại diện tại ba vùng trồng vụ xuân 2017.
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng lúa đại diện ở các vùng trồng vụ mùa 2017. Kích thước hạt thóc, hạt gạo và hàm lượng amylose của các dòng lúa đại diện tại các vùng trồng. Chất lượng hóa sinh của dòng lúa mới. Chất lượng mì gạo của dòng lúa mới.
Cấu trúc các lóng của các dòng lúa triển vọng và bố mẹ. Một số đặc điểm hình thái rễ của dòng lúa triển vọng và bố mẹ. Đặc điểm hình thái ba lá cuối cùng của dòng lúa triển vọng và bố mẹ. Một số chỉ tiêu giải phẫu ở các bộ phận của các dòng lúa triển vọng và bố mẹ.
Đặc điểm cấu trúc bông của các dòng lúa ưu tú và bố mẹ. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của dòng lúa triển vọng và bố mẹ. Chỉ số SPAD và hàm lượng nito trong lá đòng của các dòng lúa ưu tú dưới các mức đạm. Carbohydrates không cấu trúc (g/khóm) ở thân và bông của các dòng lúa triển vọng dưới các mức đạm.
80 vii luan an 4. Hiệu quả sử dụng đạm trong quang hợp (PNUE) và trong sinh khối (BNUE) của dòng các dòng lúa triển vọng dưới các mức đạm. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của dòng lúa triển vọng dưới các mức đạm. Mức độ gây hại của một số loại sâu ở các thời kỳ sinh trưởng.
Năng suất thực thu của dòng lúa mới DCG66 ở các mức phân bón và mật độ cấy khác nhau. 105 viii luan an DANH MỤC HÌNH TT Tên hình Trang 2. Sơ đồ phát triển các dòng mang một đoạn nhiễm sắc thể CSSLs. Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa.
Thời gian sinh trưởng của các dòng lúa đại diện ở 3 vùng trồng. Chiều cao cây của các dòng lúa đại diện tại các vùng trồng. Chiều dài lá đòng của các dòng lúa đại diện tại các vùng trồng. Chiều rộng lá đòng của các dòng lúa đại diện tại các vùng trồng.
Tương quan giữa số hạt/bông với năng suất thực thu của các dòng lúa đại diện ở vụ xuân (A) và vụ mùa (B) tại các vùng trồng .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Hồng Hạnh (2020). Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/nghien-cuu-dac-diem-nong-sinh-hoc-cua-lua-moi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của giống lúa mới, giúp nâng cao năng suất và chất lượng vụ mùa.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Nông Học.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học của lúa mới" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.