Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất đậu tương protein cao tại Hà Nội - Tác giả: Hoàng Thị Hoà
Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật提高 hiệu quả sản xuất đậu tương protein và isoflavone cao tại Hà Nội.
Nông nghiệp
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
153
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Giá trị dinh dưỡng và kinh tế của cây đậu tương
Cây đậu tương giữ vị trí quan trọng trong nông nghiệp Việt Nam. Hạt đậu tương chứa hàm lượng protein cao, dao động từ 38% đến 42%. Thành phần dinh dưỡng bao gồm protein thực vật, isoflavone, lipid và nhiều khoáng chất thiết yếu. Giá trị này phục vụ trực tiếp cho ngành thực phẩm và y học. Đậu nành cung cấp nguyên liệu cho đậu phụ, sữa đậu nành, dầu thực vật và nhiều sản phẩm chế biến. Trong y học, isoflavone hỗ trợ phòng ngừa bệnh tim mạch và cân bằng nội tiết. Cây đậu tương còn cải tạo đất nhờ khả năng cố định đạm. Vai trò kinh tế của loại cây này ngày càng được khẳng định tại các vùng sản xuất trọng điểm.
1.1. Hàm lượng protein và isoflavone trong hạt
Hàm lượng protein quyết định chất lượng hạt đậu tương. Các giống chất lượng cao đạt protein trên 40%. Isoflavone là hợp chất sinh học quý. Chất này mang lại lợi ích cho sức khỏe con người. Nghiên cứu tập trung tuyển chọn giống giàu protein và isoflavone. Mục tiêu hướng tới nâng cao giá trị dinh dưỡng. Hạt đậu tương chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng khắt khe.
1.2. Giá trị thực phẩm và ứng dụng y học
Đậu nành là nguồn protein thực vật rẻ và sạch. Sản phẩm chế biến đa dạng và phong phú. Đậu phụ, sữa đậu nành và dầu ăn được tiêu thụ rộng rãi. Trong y học, đậu tương hỗ trợ giảm cholesterol. Hợp chất isoflavone giúp phòng chống loãng xương. Giá trị y học làm tăng sức cạnh tranh của nông sản này.
1.3. Vai trò trong công nghiệp và cải tạo đất
Đậu tương cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Dầu đậu nành phục vụ thực phẩm và công nghiệp. Cây đậu tương cố định đạm trong đất. Khả năng này cải thiện độ phì nhiêu. Luân canh đậu tương giúp giảm phân bón hóa học. Hệ thống canh tác bền vững được duy trì lâu dài.
II. Yêu cầu sinh thái và dinh dưỡng cây đậu tương
Cây đậu tương sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu phù hợp. Nhiệt độ thích hợp dao động từ 25 đến 30 độ C. Ánh sáng đầy đủ thúc đẩy quá trình quang hợp. Độ ẩm đất ổn định bảo đảm cây phát triển khỏe mạnh. Đất trồng cần tơi xốp và thoát nước tốt. Độ pH lý tưởng nằm trong khoảng 6,0 đến 7,0. Nhu cầu dinh dưỡng của cây thay đổi theo từng giai đoạn. Giai đoạn ra hoa và tạo quả cần nhiều dưỡng chất. Phân bón hữu cơ cung cấp dinh dưỡng cân đối. Việc đáp ứng đúng yêu cầu sinh thái nâng cao năng suất và chất lượng hạt. Điều kiện khí hậu Hà Nội phù hợp cho hai vụ chính trong năm.
2.1. Yêu cầu sinh thái và điều kiện khí hậu
Đậu tương ưa khí hậu ấm áp và đủ ánh sáng. Nhiệt độ thấp làm chậm quá trình nảy mầm. Mưa lớn gây ngập úng và thối rễ. Hà Nội có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Điều kiện này phù hợp với vụ Xuân và vụ Đông. Lựa chọn thời vụ đúng giúp né tránh thời tiết bất lợi.
2.2. Nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn
Cây đậu tương cần dinh dưỡng cân đối. Giai đoạn cây con cần đạm vừa phải. Giai đoạn ra hoa cần lân và kali. Thiếu dinh dưỡng làm giảm số quả trên cây. Phân bón hữu cơ Sông Gianh cung cấp dưỡng chất bền vững. Bón phân hợp lý nâng cao hiệu quả sản xuất.
2.3. Điều kiện đất trồng và độ phì nhiêu
Đất trồng quyết định khả năng sinh trưởng. Đất tơi xốp giúp rễ phát triển sâu. Độ pH trung tính tạo môi trường thuận lợi. Đất thoát nước tốt hạn chế bệnh hại. Cải tạo đất bằng phân hữu cơ nâng cao độ phì. Đất khỏe cho năng suất ổn định qua nhiều vụ.
III. Tình hình sản xuất đậu tương tại Hà Nội
Hà Nội là vùng sản xuất đậu tương có tiềm năng lớn. Diện tích trồng tập trung tại các huyện ngoại thành. Phúc Thọ, Mỹ Đức và Ba Vì là những địa bàn trọng điểm. Tập quán canh tác còn nhiều hạn chế. Nông dân sử dụng giống cũ và kỹ thuật lạc hậu. Năng suất bình quân chưa đạt mức tối ưu. Khâu tiêu thụ và chế biến còn phân tán. Giá trị sản phẩm chưa tương xứng với tiềm năng. Điều tra thực trạng giúp xác định điểm nghẽn. Kết quả điều tra làm cơ sở đề xuất giải pháp. Việc cải thiện giống và kỹ thuật canh tác trở nên cấp thiết. Hướng đi mới mở ra cơ hội nâng cao thu nhập cho nông dân.
3.1. Hiện trạng diện tích và năng suất sản xuất
Diện tích đậu tương Hà Nội biến động qua các năm. Năng suất bình quân còn thấp so với tiềm năng. Nhiều vùng bỏ hoang đất sau vụ lúa. Đậu tương chưa được đầu tư đúng mức. Điều tra cho thấy dư địa phát triển lớn. Cải thiện sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao.
3.2. Giống và kỹ thuật canh tác hiện tại
Nông dân vẫn dùng giống cũ năng suất thấp. Kỹ thuật canh tác chưa đồng bộ. Mật độ gieo trồng chưa hợp lý. Bón phân thiếu cân đối làm giảm hiệu quả. Sâu bệnh gây thiệt hại đáng kể. Áp dụng giống mới và kỹ thuật tiên tiến là yêu cầu cấp bách.
3.3. Tiêu thụ và chế biến sản phẩm đậu tương
Khâu tiêu thụ còn manh mún và phân tán. Sản phẩm chủ yếu bán dạng hạt thô. Chế biến sâu chưa phát triển. Giá trị gia tăng còn thấp. Liên kết sản xuất và tiêu thụ chưa chặt chẽ. Xây dựng chuỗi giá trị nâng cao thu nhập cho người trồng.
IV. Tuyển chọn giống đậu tương năng suất chất lượng cao
Tuyển chọn giống là khâu then chốt nâng cao hiệu quả sản xuất. Nghiên cứu khảo nghiệm nhiều giống trong vụ Xuân và vụ Đông. Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển được theo dõi chặt chẽ. Yếu tố cấu thành năng suất được phân tích kỹ lưỡng. Giống ĐT35 và DT2010 cho kết quả vượt trội. Hai giống này đạt năng suất cao và chất lượng tốt. Hàm lượng protein và isoflavone đáp ứng yêu cầu thị trường. Giống thích nghi tốt với điều kiện Hà Nội. Khả năng chống chịu sâu bệnh khá. Tuyển chọn giống phù hợp tạo nền tảng cho mô hình sản xuất mới. Giống tốt kết hợp kỹ thuật canh tác nâng cao giá trị nông sản.
4.1. Đặc điểm sinh trưởng giống đậu tương vụ Xuân
Vụ Xuân có điều kiện ấm áp thuận lợi. Các giống sinh trưởng nhanh và khỏe. Thời gian sinh trưởng phù hợp lịch thời vụ. Chiều cao cây và số cành được theo dõi. Giống ĐT35 thể hiện ưu thế rõ rệt. Khả năng thích nghi cao bảo đảm năng suất ổn định.
4.2. Yếu tố cấu thành năng suất giống đậu tương
Số quả trên cây quyết định năng suất. Khối lượng hạt ảnh hưởng đến sản lượng. Tỷ lệ quả chắc phản ánh chất lượng. Giống DT2010 cho số quả cao. Năng suất thực thu vượt giống đối chứng. Yếu tố cấu thành năng suất được tối ưu qua tuyển chọn.
4.3. Chất lượng protein và isoflavone của giống
Chất lượng hạt là tiêu chí quan trọng. Giống tuyển chọn đạt protein trên 40%. Hàm lượng isoflavone cao mang giá trị y học. Chất lượng vượt trội nâng cao sức cạnh tranh. Giống ĐT35 và DT2010 đáp ứng tiêu chuẩn. Hạt chất lượng cao phục vụ chế biến thực phẩm.
V. Biện pháp kỹ thuật canh tác đậu tương hiệu quả
Biện pháp kỹ thuật quyết định hiệu quả sản xuất đậu tương. Nghiên cứu xác định thời vụ gieo trồng thích hợp. Thời vụ đúng giúp cây né tránh thời tiết bất lợi. Mật độ trồng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất. Mật độ hợp lý cân bằng giữa số cây và không gian sinh trưởng. Phân bón hữu cơ Sông Gianh cung cấp dinh dưỡng bền vững. Liều lượng phân bón được tính toán cho từng giống. Thuốc trừ sâu sinh học bảo vệ cây an toàn. Biện pháp sinh học giảm tồn dư hóa chất. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Tổ hợp các biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất và chất lượng. Kỹ thuật canh tác tối ưu mang lại hiệu quả kinh tế cao.
5.1. Thời vụ gieo trồng thích hợp cho từng giống
Thời vụ gieo trồng ảnh hưởng lớn đến năng suất. Gieo đúng thời điểm giúp cây sinh trưởng tốt. Vụ Xuân và vụ Đông có lịch gieo riêng. Giống ĐT35 thích hợp khung thời vụ xác định. Thời vụ đúng né tránh sâu bệnh và rét hại. Năng suất tăng rõ khi gieo đúng lịch.
5.2. Mật độ trồng và lượng phân bón hữu cơ
Mật độ trồng cân bằng số cây trên đơn vị diện tích. Mật độ quá dày làm cây cạnh tranh ánh sáng. Mật độ thưa lãng phí đất canh tác. Phân hữu cơ Sông Gianh nuôi cây bền vững. Liều lượng phân bón được tối ưu cho giống ĐT35 và DT2010. Kết hợp đúng nâng cao năng suất rõ rệt.
5.3. Thuốc trừ sâu sinh học bảo vệ cây trồng
Thuốc trừ sâu sinh học an toàn cho môi trường. Biện pháp này giảm tồn dư hóa chất trong hạt. Sâu bệnh được kiểm soát hiệu quả. Cây trồng phát triển khỏe mạnh. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn. Canh tác sinh học hướng tới nông nghiệp bền vững.
VI. Mô hình sản xuất và hiệu quả kinh tế đậu tương
Xây dựng mô hình là bước cuối khẳng định kết quả nghiên cứu. Mô hình áp dụng giống mới và kỹ thuật canh tác tối ưu. Giống ĐT35 và DT2010 được đưa vào sản xuất thực tế. Quy trình kỹ thuật đồng bộ được triển khai. Năng suất mô hình vượt trội so với sản xuất đại trà. Chất lượng hạt đạt tiêu chuẩn protein cao. Hiệu quả kinh tế được hạch toán cụ thể. Lợi nhuận tăng đáng kể trên mỗi đơn vị diện tích. Mô hình chứng minh tính khả thi và nhân rộng. Nông dân tiếp cận quy trình sản xuất tiên tiến. Kết quả mở ra hướng phát triển bền vững cho vùng trồng đậu tương Hà Nội.
6.1. Xây dựng mô hình sản xuất giống mới
Mô hình triển khai tại các huyện trọng điểm. Giống ĐT35 và DT2010 được trồng diện rộng. Quy trình kỹ thuật áp dụng đồng bộ. Cán bộ kỹ thuật hướng dẫn trực tiếp nông dân. Mô hình cho năng suất cao và ổn định. Kết quả thực tế khẳng định giá trị nghiên cứu.
6.2. Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất
Hiệu quả kinh tế được hạch toán chi tiết. Chi phí đầu tư được kiểm soát hợp lý. Năng suất cao làm tăng tổng thu. Lợi nhuận vượt sản xuất truyền thống. Giá trị gia tăng từ chất lượng protein cao. Mô hình mang lại thu nhập tốt cho nông dân.
6.3. Khả năng nhân rộng và phát triển bền vững
Mô hình có khả năng nhân rộng cao. Quy trình dễ áp dụng và chuyển giao. Nông dân tiếp nhận kỹ thuật nhanh chóng. Sản xuất bền vững được duy trì lâu dài. Vùng trồng đậu tương Hà Nội mở rộng. Hướng phát triển gắn với chuỗi giá trị nông sản.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (153 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi trực tiếp thực hiện từ năm 2016 đến nay. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa từng sử dụng để bảo vệ bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luân án đều được ghi rõ nguồn gốc. Nếu có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày …… tháng …. Tác giả Hoàng Thị Hoà ii LỜI CÁM ƠN Trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận án này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân và gia đình. Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc tới PGS. TS Trần Thị Trường và GS.
VS Trần Đình Long - những người thầy vô cùng tâm huyết, nhiệt tình, luôn sẵn sàng hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ để tôi thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cám ơn Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, ban thông tin và đào tạo. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ, Trung tâm phát triển Nông nghiệp Hà Nội và các đơn vị chuyên môn đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại Viện. Tôi xin chân thành cám ơn các cơ quan nghiên cứu đã cung cấp nguồn vật liệu để tôi tiến hành thực hiện đề tài này.
Tôi chân thành cám ơn chính quyền và bà con trong xã và hợp tác xã Vân Nam, Thọ Lộc huyện Phúc Thọ; hợp tác xã Hùng Tiến, Hợp Tiến, Mỹ Thành huyện Mỹ Đức và hợp tác xã Cổ Đô, Đông Quang, huyện Ba Vì đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện các nội dung của đề tài nghiên cứu tại địa phương Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi thực hiện một số nội dung nghiên cứu, tổng hợp tài liệu, thu thập số liệu và đã đóng góp những ý kiến quý quá giúp tôi hoàn thành luận án. Cám ơn gia đình tôi, bố, mẹ, chồng, con tôi và bạn bè là điểm tựa, là nguồn động viên tinh thần lớn để tôi vượt qua những khó khăn và góp phần không nhỏ để tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày ……. Tác giả Hoàng Thị Hoà iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i LỜI CÁM ƠN ii MỞ ĐẦU 1 1.
Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu của đề tài 3 2. Mục tiêu chung 3 2. Mục tiêu cụ thể 3 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 3. Đối tượng nghiên cứu 3 3. Phạm vi nghiên cứu 3 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4 4.
Ý nghĩa khoa học của đề tài 4 4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4 5. Những đóng góp mới của luận án 4 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6 1. Giá trị của cây đậu tương 6 1.
Giá trị về dinh dưỡng, thực phẩm đậu nành 6 1. Giá trị về Thực phẩm 7 1. Giá trị về Trong y học. Giá trị trong công nghiệp 8 1.
Giá trị trong ông nghiệp 8 1. Yêu cầu sinh thái và dinh dưỡng 9 1. Yêu cầu sinh thái của cây đậu tương 9 1. Yêu cầu về dinh dưỡng của cây đậu tương 11 1.
Tình hình sản xuất đậu tương 12 iv 1. Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 12 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương ở Việt Nam 16 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đậu tương ở Hà Nội 18 1.
Tình hình nghiên cứu về đậu tương 20 1. Kết quả nghiên cứu về hàm lượng protein trong hạt đậu tương 20 1. Kết quả nghiên cứu về hàm lượng isoflavone trong hạt đậu tương 25 1. Kết quả nghiên cứu về giống đậu tương 28 1.
Kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng đậu tương 35 1. Kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây đậu tương 37 1. Kết quả nghiên cứu về mật độ trồng đậu tương 43 1. Nghiên cứu sử dụng thuốc trừ sâu sinh học 45 CHƯƠNG II: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51 2.
Vật liệu nghiên cứu 51 2. Nội dung nghiên cứu 51 2. Phương pháp nghiên cứu 52 2. Phương pháp điều tra 52 2.
Phương pháp thí nghiệm 53 2. Phương pháp xây dựng mô hình 58 2. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 59 2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 59 2.
Phương pháp hạch toán hiệu quả kinh tế 62 2. Phương pháp xử lý số liệu 63 2. Địa điểm và thời gian thực hiện đề tài 64 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 65 3. Kết quả điều tra tình hình sản xuất đậu tương tại Hà Nội 65 3.
Điều kiện tự nhiên, khí hậu của Hà Nội 65 v 3. Tình hình sản xuất đậu tương tại Hà Nội 67 3. Giống đậu tương trong sản xuất 69 3. Kỹ thuật canh tác đậu tương tại Hà Nội 71 3.
Tiêu thụ và chế biến sản phẩm đậu tương tại Hà Nội 75 3. Kết quả nghiên cứu xác định giống đậu tương có năng suất, chất lượng (hàm lượng protein và isoflavone cao) thích hợp với sản xuất tại Hà Nội 79 3. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các giống đậu tương trong vụ Xuân, vụ Đông năm 2019 tại Hà Nội 79 3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống đậu tương trong vụ Xuân và vụ Đông tại Hà Nội 88 3.
Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật cho hai giống đậu tương ĐT35 và DT2010 97 3. Kết quả nghiên cứu xác định thời vụ gieo thích hợp cho giống đậu tương ĐT35 và DT2010 tại Hà Nội 98 3. Kết quả xác định mật độ và lượng phân bón hữu cơ Sông Gianh (HC- 23) đối với giống đậu tương ĐT35 và DT210 108 3. Kết quả xác định loại thuốc trừ sâu sinh học đối với giống đậu tương ĐT35 và DT2010 năm 2020 tại Hà Nội 125 3.
Kết quả xây dựng mô hình sản xuất giống đậu tương mới tuyển chọn tại Hà Nội 133 3. Kết quả theo dõi khả năng sinh trưởng và năng suất của mô hình trồng đậu tương giống mới tuyển chọn tại Hà Nội 133 3. Khả năng chống chịu của 2 giống đậu tương ĐT35 và DT2010 vụ Đông năm 2021 tại Hà Nội 134 3. Hàm lượng protein, isoflavone, lipit của giống ĐT35 và DT2010 trong mô hình 135 vi 3.
Hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất giống đậu tương ĐT35, DT2010 135 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 139 1. Đề nghị 139 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 141 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BVTV Bảo vệ thực vật CCC Chiều cao cây RCBD Randomized Completely Block Design CSDTL Chỉ số diện tích lá CT Công thức ĐC Đối chứng HCSG Hữu cơ Sông Gianh KL Khối lượng KLCK Khối lượng chất khô LAI Leaf area index - chỉ số diện tích lá M Mật độ NN-PTNT Nông Nghiệp phát triển Nông thôn NSHH Nốt sần hữu hiệu NSLT Năng suất lý thuyết NSTB Năng suất trung bình NSTT Năng suất thực thu TB Trung bình TGST Thời gian sinh trưởng TH Thu hoạch TV Thời vụ VCR Value cost ratio - Tỷ số lợi chuận NS Nốt sần R2 Thời kỳ ra hoa rộ R5 Thời kỳ chắc xanh MBCR Lợi nhuận cận biên NNHC Nông nghiệp hữu cơ PRA Praticipatory Rulal Appraisal viii DANH MỤC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới 2000 - 2020 13 1.2 Diện tích, năng suất, sản lượng đậu tương của 4 nước trồng đậu tương 14 chủ yếu trên thế giới từ 2015 – 2020 1.3 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương ở Việt Nam từ năm 16 2010-2020 3. 1 Độ ẩm và số giờ nắng của Hà Nội từ năm 2016 -2021 66 3.2 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương tại Hà Nội 67 3.3 Diện tích, năng suất và sản lượngđậu tương của huyện Phúc Thọ, Mỹ 68 Đức, Ba Vì 3.4 Khối lượng phân và cách bón phân cho đậu tương trong sản xuất 72 3.5 Mật độ trồng đậu tương ở các vụ khác nhau 74 3.6 Tỷ lệ sử dụng loại thuốc trừ sâu trong sản xuất đậu tương 74 3.7 Tên một số sản phẩm đậu tương và tỷ lệ sử dụng tại Hà Nội 75 3.8 Hiệu quả kinh tế sản xuất đậu tương tại huyện Mỹ Đức, Ba Vì, Phúc 77 Thọ Thành phố Hà Nội năm 2015 - 2017 3.9 Thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, số cành cấp 1 của một số giống 80 đậu tương thí nghiệm năm 2019 tại Hà Nội 3.10 Chỉ số diện tích lá của các giống đậu tương thí nghiệm năm 2019 tại 82 Hà Nội 3.11 Khối lượng chất khô của các giống đậu tương thí nghiệm trong vụ 83 Xuân và vụ Đông năm 2019 tại Hà Nội 3.12 Số lượng nốt sần của các giống đậu tương thí nghiệm trong vụ Xuân 85 năm 2019 tại Hà Nội 3.13 Khả năng hình thành nốt sần của các giống đậu tương thí nghiệm 86 trong vụ Đông năm 2019 tại Hà Nội 3.14 Mức nhiễm bệnh, sâu hại, khả năng chống đổ của các giống đậu 87 ix tương thí nghiệm trong vụ Xuân, vụ Đông năm 2019 tại Hà Nội 3.15 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các giống 89 đậu tương thí nghiệm vụ Xuân năm 2019 tại Hà Nội 3.16 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống đậu tương thí nghiệm 90 vụ Đông năm 2019 tại Hà Nội 3.17 Năng suất thực thu của các giống đậu tương thí nghiệm trong vụ 91 Đông và vụ Xuân năm 2019 tại Hà Nội 3.18 Năng suất ước lượng của các giống đậu tương thí nghiệm theo hồi 93 quy với chỉ số môi trường trong vụ Xuân và vụ Đông tại Hà Nội 3.19 Tóm tắt các tham số để lựa chọn giống đậu tương ổn định về năng 94 suất cho vụ Xuân và vụ Đông tại Hà Nội 3.20 Hàm lượng protein, isoflavone, lipit của các giống đậu tương vụ 96 Đông năm 2019 tại Hà Nội 3.21 Ảnh hưởng của thời vụ gieo đến thời gian sinh trưởng của giống đậu 98 tương ĐT 35 và DT 2010 trong vụ Xuân và vụ Đông năm 2020 3.22 Ảnh hưởng của thời vụ gieo đến chiều cao cây, số cành cấp I của 99 giống ĐT35 năm 2020 tại Hà nội 3.23 Ảnh hưởng của thời vụ gieo đến chiều cao cây, số cành cấp I của 100 giống DT2010 năm 2020 tại Hà nội 3.24 Ảnh hưởng của thời vụ gieo đến mức độ nhiễm bệnh, sâu hại của 101 giống đậu tương ĐT35 năm 2020 tại Hà Nội 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sản xuất đậu tương protein cao" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật提高 hiệu quả sản xuất đậu tương protein và isoflavone cao tại Hà Nội.
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sản xuất đậu tương protein cao" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sản xuất đậu tương protein cao" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sản xuất đậu tương protein cao" thuộc chuyên ngành Nông nghiệp. Danh mục: Nông Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sản xuất đậu tương protein cao" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sản xuất đậu tương protein cao" có 153 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả sản xuất đậu tương protein cao" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.