Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê Cucumis melo L. canh tác trên nền đất lúa - Trường Đại học Cần Thơ
Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu lai tạo giống dưa lê chịu úng, canh tác hiệu quả trên đất lúa, nâng cao năng suất, chất lượng.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
211
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đột phá giải pháp gốc ghép chịu úng dưa lê trên đất lúa
- Số trang:
- 211 trang
- Trường:
- Trường Đại học Cần Thơ
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Lê Thị Bảo Châu
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đột phá giải pháp gốc ghép chịu úng dưa lê trên đất lúa
Chuyển đổi đất lúa trồng dưa lê là hướng đi mang lại giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, canh tác dưa lê trên đất lúa đối mặt với nhiều thách thức lớn về thổ nhưỡng. Đất lúa thường có tầng đế cày nén dẽ, khả năng thoát nước kém. Mùa mưa tại Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên gây ngập úng cục bộ. Bộ rễ dưa lê (Cucumis melo L.) rất nhạy cảm với nước đọng. Cây dễ bị thối rễ, héo rũ và chết hàng loạt chỉ sau thời gian ngắn ngập úng. Ứng dụng gốc ghép chịu úng dưa lê là giải pháp sinh học tiên tiến. Biện pháp này giúp cây thích nghi tốt với điều kiện bất lợi. Cây dưa lê ghép duy trì sinh trưởng ổn định, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trên đất lúa.
1.1. Thực trạng và rủi ro ngập úng khi canh tác dưa lê trên đất lúa
Đất sau nhiều vụ lúa có cấu trúc chặt và độ thấm nước chậm. Khi có mưa lớn kéo dài, mặt ruộng dễ bị ứ đọng nước. Canh tác dưa lê trên đất lúa vì thế luôn tiềm ẩn rủi ro thiệt hại nghiêm trọng. Cây dưa lê không ghép có sức chịu đựng ngập nước rất yếu. Khi đất bão hòa nước trong 24 đến 48 giờ, rễ dưa bắt đầu tổn thương. Lá cây chuyển sang màu vàng, héo rũ và rụng sớm. Bệnh hại trong đất như nấm Fusarium hay Phytophthora dễ dàng xâm nhập qua các vết thương rễ. Hiện tượng chết cây hàng loạt gây thiệt hại kinh tế nặng nề cho nhà nông. Chuyển đổi mô hình canh tác đòi hỏi phải có giải pháp chống úng căn cơ.
1.2. Cơ chế gây hại của stress thiếu oxy rễ hypoxia anoxia
Ngập úng dẫn đến tình trạng stress thiếu oxy rễ (hypoxia/anoxia) nghiêm trọng. Nước chiếm toàn bộ các khe hở trong đất. Quá trình khuếch tán oxy vào vùng rễ giảm mạnh gấp hàng ngàn lần. Rễ cây rơi vào trạng thái thiếu oxy cục bộ hoặc hoàn toàn. Sự suy giảm oxy kìm hãm quá trình hô hấp hiếu khí. Tế bào rễ buộc phải chuyển sang con đường lên men kỵ khí. Quá trình này tạo ra các chất độc hại như ethanol và acetaldehyde. Năng lượng ATP bị thiếu hụt làm giảm khả năng hấp thu nước và dinh dưỡng khoáng. Tế bào rễ suy thoái nhanh chóng, vỏ rễ bị thối đen. Stress thiếu oxy làm rối loạn toàn bộ hoạt động sinh lý của cây dưa lê.
II. Tuyển chọn gốc ghép họ bầu bí thích ứng ngập úng đất lúa
Nghiên cứu tuyển chọn các loại gốc ghép họ bầu bí (Cucurbitaceae) có vai trò quyết định. Các loài trong họ này sở hữu tính đa dạng di truyền phong phú. Nhiều loài có bộ rễ khỏe, chịu ngập úng và chống chịu sâu bệnh xuất sắc. Việc đánh giá khả năng chịu ngập úng của rễ giúp chọn ra dòng gốc ghép phù hợp nhất. Các đối tượng thử nghiệm bao gồm gốc ghép mướp (Luffa cylindrica), gốc ghép bầu (Lagenaria siceraria), gốc ghép bí ngô (Cucurbita moschata), dưa gang và bí đao chanh. Thí nghiệm ngập úng nhân tạo giúp phân loại mức độ chống chịu của từng dòng. Kết quả phân loại tạo cơ sở vững chắc cho kỹ thuật ghép chồi dưa lê thương phẩm.
2.1. Đánh giá khả năng chịu úng của gốc ghép mướp và bí đao chanh
Gốc ghép mướp (Luffa cylindrica) và bí đao chanh thể hiện khả năng thích nghi ngập úng vượt trội. Khi ngập nước hoàn toàn vùng rễ trong 8 ngày, tỷ lệ sống của cây đạt từ 74,6% đến 97,8%. Bộ rễ của mướp và bí đao chanh duy trì được hoạt động sinh lý bình thường. Cây không có biểu hiện vàng lá hay thối rễ nghiêm trọng. Sau khi rút nước, hệ rễ phục hồi nhanh chóng và tiếp tục sinh trưởng mạnh. Khả năng chống chịu này xuất phát từ cơ chế giải phẫu đặc biệt của vỏ rễ. Lớp mô dẫn và hệ thống thông khí được kích hoạt giúp rễ vượt qua stress úng nước. Đây là nguồn vật liệu gốc ghép rất triển vọng cho vùng đất lúa.
2.2. Đặc tính thích nghi của gốc ghép bí ngô và gốc ghép bầu
Gốc ghép bí ngô (Cucurbita moschata) và gốc ghép bầu (Lagenaria siceraria) cũng là những ứng viên quen thuộc trong kỹ thuật ghép. Gốc ghép bí ngô có hệ thống rễ ăn sâu và phân nhánh rộng. Cây hút dinh dưỡng mạnh và chống chịu tốt với nấm bệnh đất. Khả năng chịu ngập của bí ngô ở mức trung bình khá, phục hồi tốt sau các đợt mưa ngắn ngày. Trong khi đó, gốc ghép bầu sinh trưởng rất nhanh và có thân to khỏe. Tuy nhiên, khả năng chống chịu stress thiếu oxy rễ dài ngày của bầu kém hơn so với mướp hương. Tỷ lệ sống của bầu giảm rõ rệt sau 6 ngày ngập nước liên tục. Việc chọn lựa gốc ghép cần căn cứ vào chế độ nước cụ thể của từng chân đất.
III. Hoàn thiện kỹ thuật ghép dưa lê Cucumis melo hiệu quả cao
Quy trình kỹ thuật ghép dưa lê Cucumis melo đòi hỏi độ chính xác cao về thao tác và thời điểm. Sự tương thích giữa ngọn ghép và gốc ghép quyết định trực tiếp đến tỷ lệ sống. Khi ngọn dưa lê kết hợp với gốc ghép họ bầu bí phù hợp, vết ghép liền sẹo rất nhanh. Mạch dẫn giữa hai phần nhanh chóng kết nối và vận chuyển nhựa thông suốt. Thao tác ghép cần thực hiện trong môi trường râm mát, kiểm soát ẩm độ và nhiệt độ chặt chẽ. Cây ghép sau khi xử lý đạt tỷ lệ sống trên 88%. Cây giống khỏe mạnh, đồng đều, sẵn sàng chuyển ra ruộng sản xuất trên đất lúa.
3.1. Xác định tuổi ngọn ghép và gốc ghép thích hợp nhất
Độ tuổi của chồi ngọn dưa lê và gốc ghép ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ xuất vườn. Thử nghiệm cho thấy ngọn dưa lê 4 ngày tuổi và 6 ngày tuổi cho kết quả tốt nhất. Ở độ tuổi này, mô phân sinh của ngọn dưa lê hoạt động rất mạnh. Tỷ lệ sống của cây ghép sau 10 ngày đạt từ 74,6% đến 78,5%. Gốc ghép ở giai đoạn xuất hiện lá thật thứ nhất là thời điểm lý tưởng để thao tác. Đường kính thân ngọn ghép và gốc ghép có sự tương đồng cao. Sự ăn khớp về kích thước giúp vết cắt áp sát hoàn hảo. Vết ghép nhanh liền sẹo và giảm thiểu tối đa hiện tượng thoát hơi nước.
3.2. Đánh giá độ tương thích mô học giữa các dòng gốc ghép
Độ tương thích mô học là yếu tố then chốt giúp cây dưa lê ghép phát triển bền vững. Dưa lê ghép trên gốc bí đao chanh, dưa gang, bí bung và mướp hương đạt tỷ lệ tiếp hợp từ 88,8% đến 91,7%. Cấu trúc giải phẫu tại vị trí ghép cho thấy sự liên kết chặt chẽ của mô mạch rây và mạch gỗ. Dòng dinh dưỡng và nước được vận chuyển trơn tru qua mối nối ghép. Hiện tượng phình vết ghép hoặc gãy đổ hầu như không xuất hiện. Cây ghép phát triển cành nhánh cân đối và bộ lá xanh tốt. Sự hòa hợp tốt về sinh lý bảo đảm tuổi thọ và sức sống dẻo dai cho cây ngoài đồng.
IV. Đánh giá khả năng chịu ngập úng của rễ dưa lê ghép vụ mùa
Khả năng chịu ngập úng của rễ dưa lê ghép được kiểm chứng qua các giai đoạn sinh trưởng khác nhau. Trong điều kiện ngập nước nhân tạo, cây dưa lê tự rễ suy sụp nhanh chóng. Ngược lại, cây dưa lê ghép thể hiện sức sống bền bỉ và thích nghi vượt bậc. Bộ rễ gốc ghép duy trì cấu trúc vững chắc dưới nước. Tỷ lệ sống của cây ghép gốc bí đao chanh và mướp hương đạt từ 75% đến 95% sau 8 ngày ngập nước liên tục. Cây ghép gốc dưa gang cũng đạt tỷ lệ sống 77,5% sau 6 ngày ngập. Đây là minh chứng rõ ràng cho hiệu quả chống úng của công nghệ gốc ghép.
4.1. Phản ứng sinh lý và sự hình thành rễ bất định khi ngập úng
Dưới điều kiện ngập úng, cây dưa lê ghép kích hoạt các phản ứng thích nghi sinh lý đặc thù. Khi gặp stress thiếu oxy rễ (hypoxia/anoxia), gốc ghép nhanh chóng hình thành các tầng rễ bất định. Các rễ này mọc tập trung ở phần cổ rễ sát mặt nước để lấy oxy tự do trong không khí. Đồng thời, cấu trúc giải phẫu của rễ phát triển các khoang mô khí (aerenchyma) rỗng. Hệ thống mô khí giúp dẫn oxy từ các cơ quan trên mặt đất xuống chóp rễ. Nhờ đó, hoạt động trao đổi chất và hô hấp hiếu khí vẫn diễn ra bình thường. Cây duy trì áp suất thẩm thấu và giảm thiểu tác hại do ngộ độc chất hữu cơ sinh ra trong đất ngập.
4.2. Khả năng phục hồi sinh trưởng sau khi rút nước trên đất lúa
Sau giai đoạn ngập úng, khả năng tái thiết lập sinh trưởng của cây dưa lê ghép diễn ra nhanh chóng. Khi nước được tháo cạn, bộ rễ gốc ghép phục hồi chức năng hút khoáng và nước chỉ sau 3 đến 5 ngày. Tốc độ tăng trưởng chiều dài thân chính và diện tích lá nhanh chóng bắt kịp cây đối chứng không ngập. Khối lượng chất khô tích lũy của cây ghép không bị sụt giảm quá mức. Lá non tiếp tục vươn dài, màu xanh bóng phục hồi hoàn toàn. Cây bước vào giai đoạn ra hoa đậu trái thuận lợi mà không bị gián đoạn sinh lý. Sức hồi phục nhanh giúp nông dân bảo vệ toàn diện năng suất vụ mùa.
V. Năng suất dưa lê ghép chịu úng canh tác trên nền đất lúa
Mục tiêu cốt lõi của việc sử dụng gốc ghép chịu úng dưa lê là tối ưu hóa năng suất và chất lượng thương phẩm. Khảo nghiệm đồng ruộng tại thành phố Cần Thơ đã khẳng định tiềm năng to lớn của dưa lê ghép. Canh tác dưa lê trên đất lúa cho thấy cây ghép sinh trưởng vượt trội so với dưa lê trồng tự rễ truyền thống. Trọng lượng trái lớn, hình dáng đẹp và tỷ lệ trái loại một tăng cao rõ rệt. Năng suất tổng thể và năng suất thương phẩm đều đạt mức ấn tượng. Đồng thời, các chỉ tiêu về độ ngọt Brix và độ giòn của thịt trái được giữ vững ổn định, đáp ứng tiêu chuẩn tiêu thụ cao cấp.
5.1. Năng suất thương phẩm ấn tượng của dưa lê ghép gốc bí đao chanh
Dưa lê ghép trên gốc bí đao chanh ghi nhận năng suất vượt trội nhất trong các công thức thí nghiệm. Năng suất tổng đạt từ 26,1 đến 29,4 tấn/ha trên nền đất lúa. Tỷ lệ trái đạt tiêu chuẩn xuất bán rất cao, với năng suất thương phẩm từ 25,8 đến 27,1 tấn/ha. Trái dưa lê phát triển đồng đều, vỏ mịn sáng và không bị biến dạng. Khả năng chống chịu bệnh héo dây và thối rễ giúp duy trì mật độ cây hoàn hảo đến cuối vụ. Hiệu quả kinh tế thu được từ mô hình dưa lê ghép gốc bí đao chanh cao hơn nhiều so với độc canh lúa hoặc trồng dưa không ghép.
5.2. Chất lượng trái và hiệu quả kinh tế trên dưa gang và bí bung
Các tổ hợp dưa lê ghép gốc dưa gang và gốc bí bung cũng mang lại hiệu quả rất khả quan. Dưa lê ghép gốc dưa gang đạt năng suất thương phẩm từ 23,9 đến 25,9 tấn/ha, độ brix đạt 12,4% đến 13,6%. Dưa lê ghép gốc bí bung cho năng suất thương phẩm 24,5 đến 25,4 tấn/ha với độ brix từ 11,8% đến 13,6%. Đặc biệt, dưa lê ghép dưa hoàng kim đạt độ ngọt rất cao, brix lên đến 14,2%. Thịt trái giữ được độ giòn, hương thơm đặc trưng và vị ngọt thanh đậm đà. Mô hình chuyển đổi đất lúa trồng dưa lê ghép mang lại nguồn thu nhập ổn định và bền vững cho nông dân Đồng bằng sông Cửu Long.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (211 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ LÊ THỊ BẢO CHÂU NGHIÊN CỨU GỐC GHÉP CÓ KHẢ NĂNG CHỊU ÚNG CỦA DƯA LÊ (Cucumis melo L.) CANH TÁC TRÊN NỀN ĐẤT LÚA LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG MÃ NGÀNH: 62620110 Cần Thơ, 2023 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ LÊ THỊ BẢO CHÂU MÃ SỐ NCS: P0215007 NGHIÊN CỨU GỐC GHÉP CÓ KHẢ NĂNG CHỊU ÚNG CỦA DƯA LÊ (Cucumis melo L.) CANH TÁC TRÊN NỀN ĐẤT LÚA LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC CÂY TRỒNG MÃ NGÀNH: 62620110 NGƯỜI HƯỚNG DẪN PGS.TS TRẦN THỊ BA Cần Thơ, 2023 luan an LỜI CẢM TẠ Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến: PGS.TS Trần Thị Ba, người đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Chân thành cám ơn: PGS.TS Phạm Phước Nhẫn đã nhiệt tình hướng dẫn, hỗ trợ giúp tôi hoàn thành Chuyên đề chuyên môn. Quý thầy cô lãnh đạo và các anh chị bạn bè đồng nghiệp trường Cao đẳng Kinh tế – Kỹ thuật Cần Thơ luôn quan tâm hỗ trợ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài. Quý thầy cô và các anh chị Bộ môn Khoa học cây trồng, Bộ môn Sinh lý Sinh hóa, Khoa Nông nghiệp, trường Đại học Cần Thơ luôn quan tâm hỗ trợ tôi hoàn thành đề tài.
Võ Thị Bích Thủy, em Trịnh Văn Luân, Giảng Thanh Nhường, Lâm Thanh Quí, các em học viên cao học Võ Thị Hồng Loan, Nguyễn Thị Bích Nhung, Phạm Công Thịnh, Lê Văn Tấn cùng các bạn sinh viên CBVTV K13, K14, K15, K16 và K17 trường Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật Cần Thơ đã nhiệt tình hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Cuối cùng, xin tỏ lòng biết ơn đến gia đình và người thân đã luôn quan tâm, động viên và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có được kết quả như ngày hôm nay. Lê Thị Bảo Châu i luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Lê Thị Bảo Châu, là nghiên cứu sinh ngành Khoa học cây trồng, khóa 2015. Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học thực sự của bản thân tôi được sự hướng dẫn của PGS.
Trần Thị Ba. Các thông tin được sử dụng tham khảo trong luận án được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần Danh mục Tài liệu tham khảo. Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này là do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực và không trùng lắp với các đề tài khác đã được công bố trước đây. Tôi xin lấy danh dự và uy tín của bản thân để đảm bảo cho lời cam đoan này.
Người hướng dẫn Tác giả thực hiện PGS. Trần Thị Ba Lê Thị Bảo Châu ii luan an TÓM TẮT Luận án “Nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê (Cucumis melo L.) canh tác trên nền đất lúa” được thực hiện nhằm xác định loại gốc ghép có khả năng chịu được điều kiện úng nước, đồng thời cây ghép đảm bảo sinh trưởng tốt, cho năng suất cao và phẩm chất ổn định. Thí nghiệm được thực hiện từ năm 2017-2021 tại thành phố Cần Thơ. Nội dung nghiên cứu chính bao gồm: (1) Khảo sát khả năng chịu úng của cây gốc ghép họ bầu bí, (2) Đánh giá khả năng tương thích và sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cây dưa lê ghép, (3) Đánh giá khả năng chịu úng của cây dưa lê ghép và (4) Ứng dụng gốc ghép trong sản xuất dưa lê điều kiện ngoài đồng.
Kết quả cho thấy: Về khả năng chịu úng của cây làm gốc ghép, cây dưa gang, bình bát dây và mướp hương chịu úng tốt (8 NSKN tỷ lệ sống 74,6-97,8%). Về khả năng tương thích của cây dưa lê ghép, cây dưa lê ghép trên các gốc ghép bí đao chanh, mướp hương, bí bung và dưa gang cho kết quả tỷ lệ sống cao, tiếp hợp tốt (88,8-91,7%). Về độ tuổi ngọn ghép, ngọn dưa lê 4 và 6 ngày tuổi cho tỷ lệ sống đạt cao nhất (10 NSKGh là 78,5% và 74,6%). Về khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng trái của cây ghép, cây dưa lê ghép trên các gốc ghép bí đao chanh, dưa gang, bí bung và dưa hoàng kim sinh trưởng tốt và năng suất và chất lượng trái đạt cao.
Trong đó, dưa lê ghép gốc bí đao chanh có năng suất tổng là 29,4 và 26,1 tấn/ha, năng suất thương phẩm đạt lần lượt là 27,1 và 25,8 tấn/ha, brix 12,6-14,7%. Dưa lê ghép gốc dưa gang có năng suất tổng lần lượt là 28,3 và 26,8%; năng suất thương phẩm 25,9 và 23,9 tấn/ha; brix 12,4-13,6%. Dưa lê ghép gốc bí bung có năng suất tổng là 28,5 và 25,6 tấn/ha; năng suất thương phẩm là 25,4 và 24,5 tấn/ha, brix 11,8-13,6%. Dưa lê ghép gốc dưa hoàng kim có năng suất tổng và năng suất thương phẩm lần lượt là 24,8 và 23,8 tấn/ha, brix 14,2%.
Về khả năng chịu úng của cây dưa lê ghép ở giai đoạn sinh trưởng dinh dưỡng, cây dưa lê ghép gốc bí đao chanh và gốc mướp hương thích nghi tốt trong điều kiện úng (tỷ lệ sống 75- 95% vào 8 NSKN), còn cây cây dưa lê ghép gốc dưa gang có tỷ lệ sống 77,5% vào 6 NSKN. Về khả năng chịu úng của cây ghép giai đoạn sinh trưởng và phát triển trong nhà màng, cây dưa lê ghép gốc ghép bí đao chanh và gốc dưa gang có khả năng chịu úng đến 4 ngày (năng suất lần lượt 9,4 và 7,2 tấn/ha) đạt cao hơn so với đối chứng (5,6 tấn/ha), phẩm chất ổn định trong điều kiện trồng trong túi bầu. Trồng ngoài đồng trên nền đất lúa có xử lý úng, cây dưa lê ghép trên gốc ghép bí đao chanh và dưa gang duy trì khả năng chịu úng đến 2 ngày, năng suất đạt 7,58-7,60 tấn/ha so với đối chứng chỉ đạt 1,84 tấn/ha. Từ khóa: dưa lê, gốc ghép, chịu ngập, năng suất, chất lượng iii luan an ABSTRACT The thesis "Study on Rootstocks That Can Tolerate Flooding of Melon (Cucumis melo L.) Grown on Rice Soil" was carried out to determine the varieties of rootstock that can tolerant flooding and good growth, high yield, and stable quality.
The experiments were conducted from 2017 to 2021 in Can Tho City. The main research content included: (1) Determinative flooded tolerance of Cucurbit rootstocks, (2) Evaluation of compatibility and the growth, yield and quality of grafted melons, (3) Evaluation of flood tolerance of grafted melons, (4) Application of rootstocks in the production of melons in the field. The results showed that: regarding the tolerance to flooding of rootstocks, DG, BBD and MH were well flooding tolerant (8 days after flooded, survival rate 74. Regarding the compatibility of grafted melons: DL/BDC, DL/MH, DL/BB and DL/DG gave high survival rate, good compatibility (88.
Regarding the age of scion melon, 4 and 6-days scion gave the highest survival rate (10 days after grafted was 78. In terms of the growth, yield and quality of grafted melons, DL/BDC, DL/DG, DL/BB and DL/DHK grew well, yield and fruit quality were high. In which, DL/BDC had total yield 29.1 tons/ha, commercial yield was 27.1 tons/ha and 25.8 tons/ha, brix was 12. DL/DG had total yield 28.8 tons/ha, respectively; commercial yield 25.9 tons/ha, brix was 12.
DL/BB had total yield 28.6 tons/ha; commercial yield 25.5 tons/ha, brix 11. DL/DHK had total yield and commercial yield 24.8 tons/ha, respectively, brix 14. Regarding the flood tolerance of grafted melons in the growth stage, DL/BDC and DL/MH were well adapted to flooding (survival rate 75-95% at 8 days after flooded), while DL/DG were quite well adapted (survival rate 77.5% at 6 days after flooded). Regarding the flood tolerance of grafted melons in the growth and development stage in greenhouse, DL/BDC and DL/DG could be tolerant flooding up to 4 days (yield 9.20 tons/ha) which was higher than the control (5.60 tons/ha), stable quality in flooding treatment on potting bags.
In the field on rice soil, DL/BDC and DL/DG could be tolerant flooding to 2 days, yield 7.60 tons/ha compared to control 1. Key words: melon, rootstock, flood tolerance, yield, quality iv luan an MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ. i LỜI CAM ĐOAN. iv MỤC LỤC.
v DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. xi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. xiii CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA LUẬN ÁN. MỤC TIÊU CỦA LUẬN ÁN. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. GIỚI HẠN CỦA LUẬN ÁN. 3 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
TỔNG QUAN VỀ CÂY DƯA LÊ. Đặc điểm thực vật của cây dưa lê. Yêu cầu ngoại cảnh. Các thời điểm sinh trưởng.
CÁC LOẠI GỐC GHÉP HỌ BẦU BÍ. Dưa hoàng kim. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA GHÉP CÂY. Khái niệm ghép cây.
Cơ sở khoa học của ghép cây. Tính tương thích của cây ghép. Ưu và nhược điểm của cây ghép. Kỹ thuật ghép.
Yếu tố gốc ghép và chồi ghép. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến khả năng tiếp hợp của cây ghép. SỰ THÍCH NGHI CỦA CÂY TRỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN NGẬP ÚNG. Ảnh hưởng của ngập úng đến cây trồng.
Sự thích nghi về hình thái. Sự thích nghi về biến dưỡng. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÂY DƯA GHÉP. Các nghiên cứu về cây dưa ghép trên thế giới.
Các nghiên cứu về cây dưa ghép ở Việt Nam. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÂY TRỒNG CHỊU NGẬP ÚNG. 31 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.
Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Khảo sát khả năng chịu úng của cây gốc ghép. Đánh giá khả năng tương thích của cây dưa lê ghép và sự sinh trưởng, năng suất, chất lượng của cây dưa lê ghép. Đánh giá khả năng chịu úng của cây dưa lê ghép. Ứng dụng gốc ghép trong sản xuất dưa lê trồng ngoài đồng.
Cách đo đếm thu thập số liệu. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU. 47 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. KHẢ NĂNG CHỊU ÚNG CỦA CÁC LOẠI CÂY HỌ BẦU BÍ SỬ DỤNG LÀM GỐC GHÉP.
Tỷ lệ cây sống. Số rễ bất định. Chiều dài rễ bất định. Sự hình thành mô chuyển khí.
Chiều dài thân chính. KHẢ NĂNG TƯƠNG THÍCH CỦA CÂY DƯA LÊ GHÉP VÀ SỰ SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT, PHẨM CHẤT CỦA CÂY DƯA LÊ GHÉP. Khả năng tương thích của cây dưa lê ghép trên các gốc ghép họ bầu bí .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Bảo Châu (2023). Nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê Cucumis melo L. canh tác trên nền đất lúa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Cần Thơ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/lua
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê Cucumis melo L. canh tác trên nền đất lúa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu lai tạo giống dưa lê chịu úng, canh tác hiệu quả trên đất lúa, nâng cao năng suất, chất lượng.
Luận án "Nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê Cucumis melo L. canh tác trên nền đất lúa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê Cucumis melo L. canh tác trên nền đất lúa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê Cucumis melo L. canh tác trên nền đất lúa" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Nông Học.
Luận án "Nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê Cucumis melo L. canh tác trên nền đất lúa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê Cucumis melo L. canh tác trên nền đất lúa" có 211 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu gốc ghép có khả năng chịu úng của dưa lê Cucumis melo L. canh tác trên nền đất lúa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.