Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối với một số dòng lúa c
Tài liệu: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối với một số dòng lúa cực ngắn ngày cho tỉnh nghệ an luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại TaiLie
Khoa học cây trồng
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
230
Thời gian đọc
35 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về lúa cực ngắn ngày và sản xuất lúa Nghệ An
Nghiên cứu tập trung vào các dòng lúa có thời gian sinh trưởng cực ngắn. Giống lúa này mang lại nhiều lợi ích. Chúng giúp giảm thời gian quay vòng cây trồng, tăng vụ sản xuất. Đây là giải pháp quan trọng đối phó với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu cũng đánh giá thực trạng sản xuất lúa tại Nghệ An. Tỉnh này có đặc điểm địa hình, khí hậu đặc thù. Việc lựa chọn giống lúa phù hợp là cần thiết. Đặc biệt, các kỹ thuật canh tác, bón phân hiện hành được xem xét. Mục tiêu là phát triển nông nghiệp bền vững cho khu vực. Phát triển giống lúa ngắn ngày hỗ trợ an ninh lương thực. Đồng thời, giống lúa này tối ưu hóa sử dụng đất, tài nguyên.
1.1. Giới thiệu giống lúa ngắn ngày và nhu cầu tại địa phương
Các giống lúa cực ngắn ngày có chu kỳ sinh trưởng rút ngắn đáng kể. Thời gian sinh trưởng từ 90 ngày trở xuống. Điều này cho phép bố trí nhiều vụ hơn trong năm. Giảm thiểu rủi ro từ thời tiết bất lợi. Tỉnh Nghệ An cần những giống lúa này. Nhu cầu ứng phó với điều kiện khí hậu thay đổi. Đồng thời, tối ưu hóa năng suất trên diện tích canh tác hạn chế. Đặc điểm sinh lý cây trồng của các giống này cần được hiểu rõ. Điều này giúp phát triển tiềm năng năng suất tối đa. Việc này góp phần vào tăng trưởng kinh tế địa phương.
1.2. Thực trạng sản xuất lúa và kỹ thuật bón phân tại Nghệ An
Tình hình sản xuất lúa tại Nghệ An đối mặt nhiều thách thức. Điều kiện đất đai và khí hậu có những biến động. Các giống lúa địa phương thường có thời gian sinh trưởng dài. Hiệu quả sử dụng đất chưa cao. Kỹ thuật bón phân hiện tại thường chưa tối ưu. Việc bón phân chưa xét đến đặc điểm riêng của từng giống lúa. Hiệu quả phân bón còn hạn chế. Quản lý dinh dưỡng tổng hợp chưa được áp dụng rộng rãi. Điều này ảnh hưởng đến năng suất cây trồng và chất lượng nông sản. Cần có nghiên cứu chuyên sâu để cải thiện.
II. Đặc điểm nông sinh học dòng lúa cực ngắn ngày tại Nghệ An
Luận án tập trung phân tích các đặc điểm nông sinh học của các dòng lúa cực ngắn ngày. Nghiên cứu thực hiện cả trong điều kiện chậu vại và đồng ruộng tại Nghệ An. Mục tiêu là hiểu rõ cơ chế sinh lý và phản ứng của cây trồng. Đánh giá khả năng quang hợp và tích lũy chất khô của từng dòng. Phân tích quá trình vận chuyển hydrat cacbon không cấu trúc. Đây là yếu tố then chốt quyết định năng suất ở các giống ngắn ngày. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển được ghi nhận. Đánh giá về năng suất cây trồng và chất lượng nông sản cũng được thực hiện. Việc này giúp xác định dòng lúa phù hợp nhất cho khu vực Nghệ An. Các nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học. Chúng hỗ trợ cho công tác chọn tạo và nhân rộng giống lúa. Giúp nông dân có lựa chọn tốt hơn để tăng hiệu quả sản xuất.
2.1. Khả năng quang hợp tích lũy chất khô và vận chuyển hydrat cacbon
Nghiên cứu đánh giá khả năng quang hợp của các dòng lúa cực ngắn ngày. Quá trình này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất. Tốc độ tích lũy chất khô là một chỉ tiêu quan trọng. Chất khô thể hiện khả năng tạo vật chất của cây. Vận chuyển hydrat cacbon không cấu trúc được theo dõi. Đây là nguồn năng lượng dự trữ cho quá trình vào hạt. Đặc biệt quan trọng đối với các giống có chu kỳ sinh trưởng ngắn. Hiểu rõ các đặc điểm sinh lý cây trồng này giúp tối ưu hóa canh tác.
2.2. So sánh sinh trưởng năng suất và chất lượng nông sản
Các dòng lúa cực ngắn ngày được so sánh về tốc độ sinh trưởng, phát triển. Chiều cao cây, số nhánh hữu hiệu, thời gian trỗ bông được ghi nhận. Năng suất cây trồng là chỉ tiêu hàng đầu. Chất lượng nông sản cũng được đánh giá kỹ lưỡng. Các chỉ tiêu như hàm lượng protein, amylose trong gạo. Nghiên cứu thực hiện trong vụ hè thu tại Nghệ An. Kết quả giúp xác định dòng lúa có hiệu suất cao nhất. Dòng lúa cho chất lượng nông sản tốt nhất, phù hợp với yêu cầu thị trường. Điều này đảm bảo sự bền vững cho hoạt động sản xuất lúa.
III. Hiệu quả dinh dưỡng đạm kali cho lúa cực ngắn ngày
Nghiên cứu chuyên sâu về vai trò của dinh dưỡng đạm và kali. Đặc biệt với giống lúa cực ngắn ngày DCG72. Giống này được chọn làm đối tượng thử nghiệm. Các mức độ bón đạm khác nhau được áp dụng. Đánh giá tác động đến khả năng quang hợp và tích lũy chất khô. Liều lượng đạm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh khối và năng suất. Tương tự, ảnh hưởng của kali cũng được xem xét. Kali quan trọng trong quá trình quang hợp. Nó hỗ trợ vận chuyển hydrat cacbon không cấu trúc. Hiệu quả phân bón phụ thuộc vào sự cân đối dinh dưỡng. Việc tối ưu hóa liều lượng giúp tăng cường sức khỏe cây trồng. Đồng thời, giảm thiểu lãng phí và ô nhiễm môi trường. Các phát hiện cung cấp dữ liệu giá trị cho quản lý dinh dưỡng tổng hợp. Giúp nông dân áp dụng kỹ thuật bón phân chính xác hơn. Mục tiêu là tối đa hóa năng suất và chất lượng cho lúa cực ngắn ngày.
3.1. Ảnh hưởng liều lượng đạm đến quang hợp và tích lũy chất khô
Nghiên cứu đánh giá phản ứng của giống lúa DCG72 với các mức đạm khác nhau. Đạm là yếu tố dinh dưỡng cây trồng thiết yếu. Nó ảnh hưởng lớn đến quá trình quang hợp. Các mức đạm tối ưu hóa việc tạo ra chất diệp lục. Đồng thời tăng cường khả năng tích lũy chất khô. Việc sử dụng đạm hợp lý giúp tăng cường sinh khối cây. Điều này là cơ sở để đạt năng suất cao. Tránh bón thừa đạm gây lãng phí và tác động tiêu cực đến môi trường.
3.2. Tác động kali đến quang hợp và vận chuyển hydrat cacbon
Kali đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh lý của cây lúa. Đặc biệt, nó ảnh hưởng đến hiệu quả quang hợp. Kali giúp điều hòa hoạt động của khí khổng. Nó tăng cường khả năng tổng hợp chất hữu cơ. Nghiên cứu tập trung vào tác động của kali đến vận chuyển hydrat cacbon. Quá trình này cần thiết cho sự tích lũy tinh bột trong hạt. Hiệu quả phân bón kali giúp cây tăng sức đề kháng. Đồng thời cải thiện chất lượng nông sản. Phân tích này hỗ trợ xây dựng khuyến cáo bón phân kali.
IV. Kỹ thuật bón phân tối ưu cho lúa cực ngắn ngày Nghệ An
Dựa trên các kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất kỹ thuật bón phân tối ưu. Kỹ thuật này dành riêng cho các dòng lúa cực ngắn ngày tại Nghệ An. Mục tiêu là đạt năng suất cao nhất. Đồng thời, cải thiện chất lượng nông sản. Các khuyến nghị bao gồm liều lượng, tỷ lệ các loại phân khoáng. Thời điểm và phương pháp bón phân cũng được chi tiết. Kỹ thuật bón phân cần phải linh hoạt. Nó cần phù hợp với đặc điểm sinh lý từng giống và điều kiện khoa học đất. Quản lý dinh dưỡng tổng hợp được nhấn mạnh. Sử dụng phân bón hiệu quả giúp giảm chi phí sản xuất. Đồng thời bảo vệ môi trường nông nghiệp. Các giải pháp này đóng góp vào sự phát triển bền vững. Nâng cao thu nhập cho người nông dân tại Nghệ An.
4.1. Xác định liều lượng và tỷ lệ phân khoáng thích hợp
Nghiên cứu xác định liều lượng đạm, lân, kali tối ưu. Tỷ lệ cân đối giữa các nguyên tố dinh dưỡng là chìa khóa. Điều này giúp cây lúa cực ngắn ngày phát triển tốt nhất. Phân bón hiệu quả hỗ trợ quá trình sinh trưởng. Nó tối ưu hóa năng suất cây trồng. Đồng thời, cải thiện chất lượng nông sản. Khuyến nghị bón phân cần phù hợp với thành phần đất. Nó cũng cần phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của giống lúa cụ thể.
4.2. Phương pháp bón phân hiệu quả và quản lý dinh dưỡng tổng hợp
Phương pháp bón phân ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng. Chia nhỏ lượng bón theo từng giai đoạn sinh trưởng. Áp dụng kỹ thuật bón vùi hoặc bón thúc hợp lý. Điều này giúp cây hấp thụ dinh dưỡng tối đa. Đồng thời giảm thiểu thất thoát. Quản lý dinh dưỡng tổng hợp bao gồm cả phân hữu cơ. Nó cũng gồm việc cải tạo khoa học đất. Điều này giúp duy trì sức khỏe đất. Nó tăng cường hoạt động của vi sinh vật đất. Kết quả là tạo nền tảng vững chắc cho sản xuất lúa bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (230 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ———————— LÊ VĂN KHÁNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN ĐỐI VỚI MỘT SỐ DÒNG LÚA CỰC NGẮN NGÀY CHO TỈNH NGHỆ AN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2018 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT BÓN PHÂN ĐỐI VỚI MỘT SỐ DÒNG LÚA CỰC NGẮN NGÀY CHO TỈNH NGHỆ AN Chuyên ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9 62 01 10 Người hướng dẫn khoa học: 1. Tăng Thị Hạnh 2. Vũ Quang Sáng HÀ NỘI - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Lê Văn Khánh i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, nghiên cứu sinh đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành tới PGS. Tăng Thị Hạnh và PGS. Vũ Quang Sáng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cám ơn PGS. Phạm Văn Cường – Giám đốc điều hành dự án JICA- VNUA “Phát triển cây trồng cải tiến cho vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam” đã cung cấp vật liệu nghiên cứu; định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài; dự án JICA-VNUA đã tài trợ một phần kinh phí để thực hiện một số thí nghiệm. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn Ban Quản lý đào tạo Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm Khoa Nông học, các thầy cô giáo bộ môn Cây lương thực, cán bộ Trung tâm Nghiên cứu cây trồng Việt Nam và Nhật Bản, cán bộ Trạm Giống Cây trồng Đô Thành – Yên Thành đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo và đồng nghiệp Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, các anh chị em, bạn bè - những người đã tận tụy giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án này. Một lần nữa nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn tất cả những giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân dành cho nghiên cứu sinh. Hà Nội, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Lê Văn Khánh ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục giải thích từ và cụm từ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Trích yếu luận án. xii Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu.
Các kết quả nghiên cứu và sử dụng giống lúa cực ngắn ngày ở việt nam và trên thế giới. Sự cần thiết của giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn. Các nghiên cứu về thời gian sinh trưởng của cây lúa. Công tác nghiên cứu chọn tạo giống lúa cực ngắn ngày trong và ngoài nước.
Đặc điểm của nhóm giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn. Tình hình sản xuất lúa của tỉnh nghệ an. Đặc điểm địa hình và khí hậu của tỉnh Nghệ An. Tình hình sản xuất lúa tại tỉnh Nghệ An.
Mùa vụ và cơ cấu giống lúa tại tỉnh Nghệ An. Kỹ thuật bón phân trong sản xuất lúa tại tỉnh Nghệ An. Các kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh thái và quang hợp của cây lúa. Các kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh thái và mùa vụ của cây lúa.
Đặc điểm quang hợp của cây lúa. Đặc điểm tích lũy chất khô và vận chuyển hydrat cacbon của cây lúa. Các kết quả nghiên cứu về phân bón cho cây lúa. Ảnh hưởng của liều lượng đạm đến cây lúa.
Các kết quả nghiên cứu về phương pháp bón đạm cho cây lúa. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến cây lúa. Liều lượng và tỷ lệ phân khoáng cho cây lúa. Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp bố trí các thí nghiệm. Phương pháp theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu. Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Nghiên cứu đặc điểm sinh lý và nông học của một số dòng/giống lúa cực ngắn ngày. Đánh giá khả năng quang hợp, tích lũy chất khô và vận chuyển hydrat cacbon không cấu trúc của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày trong điều kiện chậu vại. So sánh khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của một số dòng/giống lúa cực ngắn ngày trong các vụ hè thu tại tỉnh Nghệ An.
Đánh giá đặc điểm sử dụng đạm và kali của giống lúa cực ngắn ngày DCG72. Khả năng quang hợp và tích lũy chất khô của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 trên các mức đạm bón khác nhau. Ảnh hưởng của liều lượng kali đến khả năng quang hợp và vận chuyển hydrat cacbon không cấu trúc đối với giống lúa cực ngắn ngày DCG72. Nghiên cứu kỹ thuật bón phân cho giống lúa cực ngắn ngày DCG72 tại tỉnh Nghệ An.
Ảnh hưởng của các mức phân bón (đạm, lân và kali) và phương pháp bón đạm khác nhau đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 tại tỉnh Nghệ An. Mô hình thử nghiệm áp dụng kết quả nghiên cứu kỹ thuật bón phân cho giống lúa cực ngắn ngày DCG72 tại tỉnh Nghệ An. Kết luận và đề nghị. 122 Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án.
123 Tài liệu tham khảo. 124 v DANH MỤC GIẢI THÍCH TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Thuật ngữ BNUE Hiệu suất sử dụng đạm tính theo chất khô (Nitrogen use efficiency for biomass) CĐQH Cường độ quang hợp CĐTHN Cường độ thoát hơi nước ĐDKK Độ dẫn khí khổng HCK Hàm lượng hydrat cacbon không cấu trúc HI Chỉ số thu hoạch (Harvest index) HT14 Vụ hè thu năm 2014 HT15 Vụ hè thu năm 2015 KLCK Khối lượng chất khô LAI Chỉ số diện tích lá (Leaf area index) NSC Ngày sau cấy NSCT Năng suất cá thể NSLT Năng suất lý thuyết NSSVH Năng suất sinh vật học NSTL Năng suất tích lũy P1000 Khối lượng 1000 hạt PNUE Hiệu suất sử dụng đạm về cường độ quang hợp (Photosynthetic Nitrogen use efficiency PTNT Phát triển nông thôn QH Huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An SPAD Chỉ số đánh giá hàm lượng diệp lục trong lá (Soil and plant analyzer development) SNTĐ Số nhánh tối đa TĐĐN Tốc độ đẻ nhánh TĐTLCK Tốc độ tích lũy chất khô TGST Thời gian sinh trưởng TSC Tuần sau cấy YT Huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An X16 Vụ xuân năm 2016 vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Phân nhóm giống lúa theo thời gian sinh trưởng. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016.
Tình hình sản xuất lúa theo mùa vụ tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2016. Cơ cấu các giống lúa chủ yếu theo mùa vụ năm 2017 của tỉnh Nghệ An. Liều lượng và phương pháp bón phân của mô hình bón phân cải tiến. Thời gian sinh trưởng, số nhánh tối đa và diện tích lá của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày ở thí nghiệm trong chậu.
Chỉ số SPAD và hàm lượng đạm trong lá đòng của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày ở thí nghiệm trong chậu. Hàm lượng hydrat cacbon không cấu trúc và tỷ lệ chất khô bông/khóm của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày ở thí nghiệm trong chậu. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày ở thí nghiệm trong chậu. Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An.
Tốc độ đẻ nhánh và chiều cao cây cuối cùng của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Chỉ số diện tích lá và hàm lượng đạm trong lá đòng của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Tốc độ tích lũy chất khô, năng suất sinh vật học và chỉ số thu hoạch của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Mức độ gây hại của một số loại sâu bệnh trên các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An.
Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất thực thu và năng suất tích lũy của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Kích thước hạt gạo của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Một số chỉ tiêu liên quan đến chất lượng gạo của các dòng/giống lúa cực ngắn ngày tại tỉnh Nghệ An. Ảnh hưởng của mức đạm bón đến thời gian sinh trưởng, số nhánh tối đa và diện tích lá của giống lúa cực ngắn ngày DCG72.
Ảnh hưởng của mức đạm bón đến khối lượng chất khô và tỷ lệ chất khô bông/khóm của giống lúa cực ngắn ngày DCG72. Ảnh hưởng của mức đạm bón đến hàm lượng và mức chênh lệch hydrat cacbon không cấu trúc của giống lúa cực ngắn ngày DCG72. Ảnh hưởng của mức đạm bón đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể của giống lúa cực ngắn ngày DCG72. Thời gian sinh trưởng và diện tích lá của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 ở liều lượng kali khác nhau.
Hàm lượng hydrat cacbon không cấu trúc của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 ở các liều lượng kali khác nhau. Khối lượng chất khô của bông và tỷ lệ chất khô bông/khóm của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 ở các liều lượng kali khác nhau. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cá thể của giống lúa cực ngắn ngày DCG72 ở các liều lượng kali khác nhau .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối v" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối với một số dòng lúa cực ngắn ngày cho tỉnh nghệ an luận án tiến sĩ. Tải miễn phí tại TaiLie
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối v" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối v" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối v" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Khoa Học Đất.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối v" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối v" có 230 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật bón phân đối v" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.