Luận án nghiên cứu tuyển chọn giống và biện pháp kỹ thuật canh tác ngô zea mays l trên nền đất lúa chuyển đổi tại tỉnh long an và đồng tháp
Nghiên cứu tuyển chọn giống ngô phù hợp và kỹ thuật canh tác hiệu quả tại Long An, Đồng Tháp. Đề xuất mô hình canh tác bền vững, nâng cao năng suất.
Luan An
Luận án tiến sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản
Số trang
203
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng ĐBSCL sang trồng ngô đất lúa
- Số trang:
- 203 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Đoàn Vĩnh Phúc
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng ĐBSCL sang trồng ngô đất lúa
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng ĐBSCL là định hướng chiến lược lớn trong nông nghiệp hiện đại. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long đang chịu áp lực biến đổi khí hậu gay gắt. Tình trạng khô hạn và xâm nhập mặn gây thiệt hại nặng nề cho các vụ lúa Xuân Hè hoặc Thu Đông. Việc luân canh cây ngô trên nền đất lúa giúp cắt đứt cầu nối lây lan sâu bệnh hại giữa các vụ lúa. Mô hình này giúp tiết kiệm 40% đến 50% lượng nước tưới so với canh tác lúa truyền thống. Quỹ đất nông nghiệp tại tỉnh Long An và tỉnh Đồng Tháp có tiềm năng chuyển đổi rất lớn. Nhu cầu về thức ăn chăn nuôi và ngô sinh khối trong nước liên tục tăng nhanh. Đưa cây bắp vào công thức luân canh giúp nâng cao giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích. Nông dân gia tăng thu nhập ổn định và cải thiện độ phì nhiêu của đất canh tác.
1.1. Thực trạng canh tác và tính cấp thiết của chuyển đổi cây trồng
Việc sản xuất lúa liên tục ba vụ mỗi năm làm đất nhanh chóng bị suy thoái và chai cứng. Đất tích tụ nhiều mầm mống nấm bệnh nguy hiểm và suy giảm hàm lượng chất hữu cơ. Hiệu quả kinh tế của vụ lúa Xuân Hè và Thu Đông thường thấp do giá phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tăng cao. Nguồn nước tưới trong mùa khô ngày càng khan hiếm tại các vùng đất phèn trũng ở Long An và Đồng Tháp. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng ĐBSCL sang cây màu ngắn ngày là giải pháp cấp bách nhằm thích ứng biến đổi khí hậu. Cây bắp có khả năng chịu hạn tốt và sử dụng nước rất tiết kiệm. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh mô hình luân canh lúa - ngô mang lại hiệu quả bền vững và giảm thiểu rủi ro sản xuất cho nông dân địa phương.
1.2. Lợi ích kinh tế và cải tạo đất khi luân canh ngô trên đất lúa
Luân canh ngô trên đất lúa mang lại lợi nhuận cao hơn từ 20% đến 35% so với trồng lúa chuyên canh. Thời gian sinh trưởng của bắp ngắn, chỉ kéo dài từ 90 đến 105 ngày. Thời gian này hoàn toàn phù hợp với khung thời vụ luân canh tại các địa phương. Trồng bắp tạo nguồn thu nhập bổ sung đáng kể cho các hộ nông nghiệp. Hệ rễ chùm phát triển mạnh của cây ngô ăn sâu giúp phá vỡ tầng đế cày của đất lúa. Khối lượng thân lá sau thu hoạch để lại trên ruộng cung cấp lượng lớn mùn hữu cơ. Đất tăng độ tơi xốp, cải thiện độ thoáng khí và tăng khả năng giữ ẩm. Đất đai màu mỡ hơn giúp vụ lúa kế tiếp đạt năng suất cao và giảm chi phí phân bón.
II. Khảo nghiệm giống ngô lai năng suất cao tại Đồng Tháp
Khảo nghiệm giống ngô là bước đi then chốt nhằm lựa chọn các bộ giống có năng suất vượt trội. Điều kiện đất phèn nhẹ và khí hậu khắc nghiệt tại Long An, Đồng Tháp đòi hỏi giống phải có tính thích ứng rộng. Quá trình chọn tạo tập trung đánh giá sức sinh trưởng, độ cứng cây chống đổ ngã và mức độ chống chịu sâu bệnh. Các tổ hợp ngô lai mới thể hiện khả năng quang hợp tốt và tích lũy chất khô rất nhanh. Bộ giống được tuyển chọn đáp ứng mục tiêu thu hoạch hạt thương phẩm cũng như cung cấp sinh khối tươi cho chăn nuôi.
2.1. Đánh giá giống bắp chịu phèn chịu hạn và chống đổ ngã
Khảo sát ngoài đồng ruộng xác định các giống bắp chịu phèn chịu hạn có bộ rễ chân kiềng rất khỏe. Rễ cắm sâu vào đất giúp cây đứng vững và hạn chế tối đa nguy cơ đổ ngã khi gặp mưa dông. Cây duy trì bộ lá xanh bền bỉ trong suốt giai đoạn trỗ cờ phun râu và vào hạt. Một số giống ngô lai năng suất cao như NK7328, CP511 và PAC999 chứng minh khả năng thích nghi cao trên đất phèn nhẹ. Cây chống chịu tốt với điều kiện khô hạn cục bộ trong mùa nắng. Tỷ lệ cây hữu hiệu đạt trên 95%, bắp to đều và hạt đóng kín múp đầu cờ. Năng suất hạt thực thu đạt từ 8,5 đến 10,5 tấn/ha, vượt trội so với các giống ngô thuần truyền thống.
2.2. Tiềm năng phát triển ngô sinh khối phục vụ chăn nuôi đại gia súc
Cây ngô sinh khối đang trở thành mặt hàng nông sản có giá trị kinh tế cao tại Đồng bằng sông Cửu Long. Thời gian thu hoạch bắp lấy sinh khối ngắn hơn bắp lấy hạt từ 15 đến 20 ngày. Thu hoạch ở giai đoạn chín sáp giúp đạt chất lượng dinh dưỡng và tỷ lệ vật chất khô tối ưu nhất. Năng suất thân lá xanh đạt từ 45 đến 60 tấn/ha trong mỗi vụ sản xuất. Thức ăn thô xanh ủ chua từ thân cây bắp rất giàu đạm, chất xơ dễ tiêu và năng lượng trao đổi cho bò thịt và bò sữa. Mô hình trồng ngô sinh khối giúp nông dân quay vòng đất nhanh, thu hồi vốn sớm và hạn chế rủi ro thời tiết bất lợi ở cuối vụ.
III. Kỹ thuật trồng ngô trên đất lúa và mật độ gieo trồng chuẩn
Kỹ thuật trồng ngô trên đất lúa đòi hỏi khâu làm đất và tiêu thoát nước phải được thực hiện chuẩn xác. Đất sau canh tác lúa thường dính dẽ, độ nén cao và dễ gây nghẹt rễ nếu bị úng nước. Việc lên liếp cao và bố trí mật độ gieo trồng ngô hợp lý quyết định trực tiếp đến năng suất thu hoạch. Áp dụng cơ giới hóa đồng bộ từ khâu gieo hạt đến thu hoạch giúp giảm chi phí nhân công. Nông dân cần làm đất tối thiểu để duy trì độ ẩm tự nhiên của đất và rút ngắn thời gian chuyển vụ.
3.1. Thời vụ trồng bắp ở Đồng Tháp và chuẩn bị đất chuyển đổi
Thời vụ trồng bắp ở Đồng Tháp và Long An phân bổ chủ yếu vào vụ Đông Xuân và Xuân Hè. Gieo hạt từ tháng 11 đến tháng 1 dương lịch giúp cây tận dụng tốt nguồn ẩm đất và ánh sáng dồi dào. Vụ Xuân Hè bắt đầu gieo từ tháng 2 đến tháng 3, cần chủ động hệ thống bơm tưới rãnh. Quy trình làm đất lúa yêu cầu lên liếp rộng từ 1,2m đến 1,4m và xẻ rãnh thoát nước sâu 25-30cm. Rãnh tiêu nước giúp tránh ngập úng gốc khi xuất hiện mưa trái mùa. Bón vôi bột với liều lượng 300-500 kg/ha trước khi gieo để khử chua hạ phèn. Đất cần giữ độ ẩm từ 65% đến 70% lúc tra hạt để hạt ngô nảy mầm nhanh và phát triển đồng đều.
3.2. Xác định mật độ gieo trồng ngô phù hợp từng mùa vụ
Mật độ gieo trồng ngô quyết định trực tiếp đến chỉ số diện tích lá và hiệu suất quang hợp của quần thể. Khi trồng bắp lấy hạt, khoảng cách hàng cách hàng tối ưu là 70cm và cây cách cây là 20-25cm. Mật độ này tương đương 57.000 đến 71.000 cây/ha. Đối với canh tác bắp lấy sinh khối, mật độ gieo trồng có thể nâng lên 75.000 đến 85.000 cây/ha với khoảng cách cây cách cây là 16-18cm. Mật độ dày giúp tối đa hóa sản lượng thân lá tươi trên mỗi hécta đất canh tác. Độ sâu gieo hạt từ 2cm đến 3cm, phủ một lớp đất mịn hoặc tro trấu lên bề mặt để bảo vệ hạt và giữ ẩm tốt.
IV. Quy trình bón phân cho bắp tối ưu hóa dinh dưỡng N P K
Quy trình bón phân cho bắp trên nền đất lúa cần bảo đảm cân đối các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng. Đất lúa chuyển đổi thường thiếu lân dễ tiêu và có độ chua cao. Việc cung cấp dinh dưỡng đúng tỷ lệ và đúng thời kỳ sinh trưởng giúp rễ ăn sâu và tăng kích thước bắp. Bổ sung chế phẩm vi sinh phân giải lân và cố định đạm giúp nâng cao hiệu suất sử dụng phân khoáng. Phương pháp bón này giảm rửa trôi phân bón vào nguồn nước, tiết kiệm chi phí đầu vào và gia tăng lợi nhuận cho vụ trồng.
4.1. Tỷ lệ bón cân đối đạm lân kali trên đất phèn chuyển đổi
Lượng phân bón khuyến nghị cho 1 ha ngô lấy hạt là 180-200 kg N : 80-100 kg P2O5 : 80-100 kg K2O. Đất phèn cần tăng cường phân lân nung chảy ở giai đoạn bón lót để cố định các độc chất sắt và nhôm tự do trong đất. Bón lót toàn bộ lượng lân kết hợp cùng 20% lượng đạm và phân hữu cơ vi sinh. Bón thúc lần 1 khi cây có 3-4 lá với 30% đạm và 30% kali nhằm thúc cây bén rễ nhanh. Bón thúc lần 2 ở giai đoạn 7-9 lá xoáy nõn với 30% đạm và 40% kali để phân hóa bắp tốt. Lượng đạm và kali còn lại bón thúc trước trỗ cờ 7-10 ngày, kết hợp vun gốc cao để chống đổ ngã.
4.2. Ứng dụng chế phẩm vi sinh và phân bón lá tăng năng suất
Ứng dụng chế phẩm sinh học chứa vi khuẩn Bacillus và nấm rễ Mycorrhiza giúp bộ rễ phát triển cực mạnh. Các chủng vi sinh vật này chuyển hóa lân khó tan thành dạng dễ tiêu cho cây bắp hấp thụ. Nhờ đó, lượng phân bón hóa học giảm từ 15% đến 20% mà cây vẫn đạt năng suất tối đa. Phun phân bón lá chứa các chất vi lượng Kẽm, Bo và Magie vào giai đoạn 6 lá và trước trỗ cờ giúp tăng khả năng thụ phấn. Bắp phát triển đều hạt, không bị khuyết hạt đầu bắp và nâng cao hàm lượng tinh bột. Cây ngô tăng cường sức đề kháng trước các bệnh khô vằn và đốm lá lớn.
V. Phòng trừ sâu keo mùa thu hại ngô và quản lý dịch hại
Phòng trừ sâu keo mùa thu hại ngô là nhiệm vụ trọng tâm nhằm bảo vệ năng suất cây trồng. Loài sâu hại này có vòng đời ngắn, sức sinh sản lớn và cắn phá dữ dội từ khi cây con mới mọc đến lúc trỗ cờ. Áp dụng quy trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM kết hợp bảo tồn thiên địch tự nhiên giúp hạn chế tối đa thiệt hại. Cần thường xuyên thăm đồng để sớm phát hiện các ổ trứng và sâu non tuổi nhỏ. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đúng danh mục và đúng kỹ thuật để hạn chế nguy cơ sâu bộc phát tính kháng thuốc.
5.1. Nhận diện và quy trình xử lý sâu keo mùa thu hiệu quả
Sâu keo mùa thu cắn phá nõn lá non tạo ra các vết thủng lớn và đùn ra nhiều phân dạng mùn cưa. Bẫy dính dẫn dụ pheromone giới tính và bẫy đèn được sử dụng để dự tính dự báo mật độ bướm trưởng thành. Biện pháp can thiệp đạt hiệu quả cao nhất khi sâu ở tuổi 1 đến tuổi 2 trước khi sâu chui sâu vào nõn. Ưu tiên phun các loại thuốc trừ sâu sinh học chứa vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt), nấm ký sinh hoặc hoạt chất Emamectin benzoate, Spinetoram. Phun ướt đẫm phần nõn cây vào sáng sớm hoặc chiều mát khi sâu bò ra ngoài cắn phá. Luân phiên các nhóm hoạt chất khác nhau để ngăn ngừa hiện tượng kháng thuốc của sâu keo.
5.2. Quản lý bệnh khô vằn đốm lá và cỏ dại trên nền đất lúa
Bệnh khô vằn và bệnh đốm lá lớn thường phát triển mạnh trong điều kiện ẩm độ cao và ruộng bắp gieo quá dày. Việc vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ và cày ải đất giúp tiêu hủy hạch nấm tồn lưu từ vụ lúa trước. Khi bệnh chớm xuất hiện, tiến hành phun các hoạt chất như Validamycin, Azoxystrobin hoặc Difenoconazole để chặn đứng vết bệnh. Cỏ dại cạnh tranh nước và dinh dưỡng rất mạnh với ngô con trong 30 ngày đầu sau gieo. Xử lý thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm như Acetochlor hoặc Atrazine ngay sau khi gieo 1-2 ngày để giữ ruộng sạch cỏ. Kết hợp xới xáo nhẹ mặt liếp giúp đất thông thoáng cho rễ bắp hô hấp thuận lợi.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (203 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ----------------------- ĐOÀN VĨNH PHÚC NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC NGÔ (ZEA MAYS L.) TRÊN NỀN ĐẤT LÚA CHUYỂN ĐỔI TẠI TỈNH LONG AN VÀ ĐỒNG THÁP LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ----------------------- ĐOÀN VĨNH PHÚC NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT CANH TÁC NGÔ (ZEA MAYS L.) TRÊN NỀN ĐẤT LÚA CHUYỂN ĐỔI TẠI TỈNH LONG AN VÀ ĐỒNG THÁP Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG Mã số: 9 62 01 10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: 1. LÊ QUÝ KHA 2. NGÔ NGỌC HƢNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, một phần kết quả trong luận án đã đƣợc công bố trên các tạp chí khoa học với sự đồng ý của các đồng tác giả. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận án ii LỜI CẢM ƠN Luận án của tôi sẽ không hoàn thành nếu không nhận đƣợc sự hƣớng dẫn khoa học, hỗ trợ, tạo điều kiện của nhiều cá nhân và đơn vị. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến: TS Lê Quý Kha và GS. TS Ngô Ngọc Hƣng là hai thầy hƣớng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo phƣơng pháp và thực hiện nghiên cứu; cung cấp nhiều tài liệu quý trong quá trình tôi thực hiện đề tài; tạo điều kiện để tôi tham dự nhiều hội nghị, hội thảo chuyên ngành liên quan đến thực tiễn sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long; Nhóm thực hiện đề tài của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam gồm thạc sĩ Nguyễn Thị Phƣơng Lan, kỹ sƣ Lê Thị Đào, thạc sĩ Hồ Thị Thanh Sang (Bộ môn Nông học); kỹ sƣ Mai Bá Nghĩa, Tôn Thị Thúy và Vũ Hoàng Lãnh (Trung tâm Nghiên cứu và chuyển giao Tiến bộ Kỹ thuật Nông nghiệp) đã hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện các thí nghiệm, thu thập các chỉ tiêu ngoài đồng; Các chủ nông hộ tại các nơi thực hiện thí nghiệm đã nhiệt tình hỗ trợ trong quá trình canh tác, chăm sóc các thí nghiệm ngoài đồng; Lãnh đạo Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, các chuyên viên ở Văn phòng Viện (gồm Phòng quản lý khoa học – Hợp tác quốc tế và Đào tạo Sau Đại học và Phòng Hành chính) đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu; TS Trƣơng Vĩnh Hải – Phó Viện trƣởng Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam đã nhiệt tình hỗ trợ và tƣ vấn chuyên môn trong quá trình tôi thực hiện luận án; Lãnh đạo Trƣờng Đại học Cửu Long, ban chủ nhiệm Khoa Nông nghiệp - Thủy sản; thạc sĩ Phạm Văn Bé Ba, thạc sĩ Phạm Thị Mỹ Lệ đã hỗ trợ tôi rất nhiều công việc tại đơn vị để tôi có thể hoàn thành luận án; Gia đình tôi đã động viên, chia sẻ, hỗ trợ về vật chất và tinh thần để tôi có đủ điều kiện nghiên cứu và hoàn thành luận án. Trân trọng! Tp Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 2 năm 2022 Tác giả iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH. xii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
xiii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .1 Ý nghĩa khoa học .2 Ý nghĩa thực tiễn.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ ngô và xu hƣớng phát triển cây ngô .1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới .2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô ở Việt Nam .2 Hệ thống canh tác lúa - ngô trên thế giới và ở Việt Nam .1 Hệ thống canh tác lúa - ngô trên thế giới .2 Hệ thống canh tác lúa - ngô ở Việt Nam .3 Đặc điểm sinh học cây ngô .1 Giai đoạn sinh trƣởng sinh dƣỡng .1 Thời kỳ nẩy mầm .2 Thời kỳ cây con .3 Thời kỳ vƣơn cao .4 Thời kỳ nở hoa .2 Giai đoạn sinh trƣởng sinh thực .4 Một số kết quả nghiên cứu về dinh dƣỡng N, P, K trên cây ngô .1 Vai trò của dƣỡng chất đạm, lân, kali trên cây ngô .1 Dƣỡng chất đạm (N) .2 Dƣỡng chất lân (P) .3 Dƣỡng chất kali (K) .2 Một số kết quả nghiên cứu chế phẩm sinh học trên cây ngô .1 Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới .2 Một số kết quả nghiên cứu ở Việt Nam .5 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất ngô .1 Ảnh hƣởng của điều kiện thổ nhƣỡng lên sinh trƣởng và năng suất ngô .2 Ảnh hƣởng của phân bón lên sinh trƣởng và năng suất ngô .1 Một số nghiên cứu trên thế giới .2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam .3 Ảnh hƣởng của mật độ gieo trồng đến sinh trƣởng và năng suất ngô .1 Một số nghiên cứu trên thế giới .2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam .4 Ảnh hƣởng của sâu bệnh và cỏ dại lên năng suất ngô .1 Ảnh hƣởng của sâu bệnh lên năng suất ngô .2 Ảnh hƣởng của cỏ dại lên năng suất ngô .5 Ảnh hƣởng của làm đất đến năng suất ngô .1 Một số nghiên cứu trên thế giới .2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam .6 Hiện trạng canh tác và một số trở ngại chính trong sản xuất ngô trên đất lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long .1 Hiện trạng canh tác ngô ở Đồng bằng sông Cửu Long .2 Cơ sở chuyển đổi sản xuất ngô trên đất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long.1 Thiếu nƣớc trong mùa khô do biến đổi khí hậu .2 Nhu cầu ngô hạt trong nƣớc tăng nhanh .3 Xung đột thƣơng mại giữa Mỹ và Trung Quốc .3 Một số trở ngại cho canh tác ngô trên đất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long .2 Hiệu quả sử dụng phân bón .3 Biện pháp kỹ thuật .4 Kiểm soát dịch bệnh .5 Cơ giới hóa trong sản xuất .6 Thị trƣờng tiêu thụ ngô trong nƣớc. Đặc điểm tiểu vùng nghiên cứu .1 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Long An.2 Đặc điểm tự nhiên tỉnh Đồng Tháp.
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Vật liệu và phƣơng tiện nghiên cứu .2 Nội dung nghiên cứu .3 Phƣơng pháp nghiên cứu và theo dõi các chỉ tiêu.1 Phƣơng pháp nghiên cứu tuyển chọn giống ngô lai trong nƣớc phù hợp với điều kiện sinh thái trên đất lúa chuyển đổi tại Đồng Tháp và Long An .1 Phƣơng pháp nghiên cứu một số kỹ thuật canh tác cho giống ngô lai trên đất lúa chuyển đổi tại ĐBSCL.1 Thí nghiệm kỹ thuật làm đất .2 Thí nghiệm đánh giá hiệu quả sử dụng phân bón cho cây ngô lai trên đất lúa chuyển đổi .3 Thí nghiệm xác định liều lƣợng phân đạm và mật độ trồng thích hợp .4 Nghiên cứu hiệu quả của chế phẩm sinh học và phân nhả chậm trên cây ngô 61 2.3 Phƣơng pháp xây dựng mô hình canh tác ngô trên đất lúa chuyển đổi tại các tiểu vùng sinh thái ở Long An và Đồng Tháp.1 Đánh giá hiệu quả sản xuất của giống ngô lai triển vọng áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật .2 Đánh giá hiệu quả của các mô hình canh tác chuyển đổi trong cơ cấu sản xuất tại địa phƣơng .3 Xử lý số liệu. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Kết quả tuyển chọn giống ngô phù hợp canh tác trên đất lúa tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long .1 Đặc điểm sinh trƣởng của các giống ngô tham gia tuyển chọn .2 Đặc điểm hình thái của các giống ngô tham gia tuyển chọn .3 Mức độ nhiễm sâu bệnh .4 Độ bền bộ lá, trạng thái cây và trạng thái bắp.5 Năng suất các giống ngô lai tuyển chọn ở Long An và Đồng Tháp .2 Xây dựng một số kỹ thuật canh tác cho giống ngô lai MN585 trên đất lúa chuyển đổi tại ĐBSCL .1 Xác định phƣơng thức làm đất phù hợp cho canh tác ngô trên đất lúa chuyển đổi 92 3.1 Ảnh hƣởng của phƣơng thức làm đất đến chiều cao cây và chiều cao đóng bắp 92 3.2 Ảnh hƣởng của phƣơng thức làm đất đến tỉ lệ cây chết và cây đổ .3 Ảnh hƣởng của phƣơng thức làm đất đến năng suất ngô .2 Thí nghiệm đánh giá hiệu quả sử dụng phân bón cho cây ngô lai trên đất lúa chuyển đổi .1 Năng suất ngô qua các nghiệm thức phân bón.2 Hiệu quả nông học của đạm, lân và kali đối với ngô lai MN585 .3 Xác định liều lƣợng đạm và mật độ thích hợp cho giống ngô lai tuyển chọn trên đất lúa chuyển đổi tại ĐBSCL .1 Ảnh hƣởng của liều lƣợng đạm và mật độ trồng đến sinh trƣởng của cây ngô 101 vii 3.2 Ảnh hƣởng của liều lƣợng đạm và mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu đục thân và bệnh khô vằn.4 Ảnh hƣởng của liều lƣợng đạm và mật độ trồng đến thành phần năng suất ngô 113 3.5 Ảnh hƣởng của liều lƣợng đạm và mật độ trồng đến năng suất ngô .4 Thí nghiệm đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học và phân nhả chậm lên năng suất ngô lai MN585 trên đất lúa chuyển đổi .1 Ảnh hƣởng của chế phẩm sinh học và phân nhả chậm đến chiều cao cây và chiều cao đóng bắp .2 Ảnh hƣởng của chế phẩm sinh học và phân nhả chậm đến mức độ nhiễm sâu bệnh 129 3.3 Ảnh hƣởng của chế phẩm hữu cơ vi sinh và phân nhả chậm đến độ bền bộ lá, trạng thái cây và trạng thái bắp .4 Ảnh hƣởng của chế phẩm sinh học và phân nhả chậm đến năng suất ngô .3 Kết quả mô hình canh tác ngô ứng dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật trên đất lúa chuyển đổi tại các tiểu vùng sinh thái ở ĐBSCL.1 Hiệu quả sản xuất của ngô lai tại Long An và Đồng Tháp .2 Hiệu quả của cây ngô trong các mô hình canh tác trên đất lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long .1 Tại Long An .2 Tại Đồng Tháp .139 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .143 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .144 TÀI LIỆU THAM KHẢO. I viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Các giai đoạn sinh trƣởng của cây ngô .2 Chi phí sản xuất ngô ở các tỉnh đƣợc điều tra tại Đồng bằng sông Cửu Long .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đoàn Vĩnh Phúc (2021). Nghiên cứu tuyển chọn giống và kỹ thuật canh tác ngô tại Long An và Đồng Tháp [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/giong-cay-trong/luan-an-nghien-cuu-tuyen-chon-giong-va-bien-phap-ky-thuat-canh-tac-ngo-zea-mays
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống và kỹ thuật canh tác ngô tại Long An và Đồng Tháp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tuyển chọn giống ngô phù hợp và kỹ thuật canh tác hiệu quả tại Long An, Đồng Tháp. Đề xuất mô hình canh tác bền vững, nâng cao năng suất.
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống và kỹ thuật canh tác ngô tại Long An và Đồng Tháp" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống và kỹ thuật canh tác ngô tại Long An và Đồng Tháp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống và kỹ thuật canh tác ngô tại Long An và Đồng Tháp" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Giống Cây Trồng.
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống và kỹ thuật canh tác ngô tại Long An và Đồng Tháp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống và kỹ thuật canh tác ngô tại Long An và Đồng Tháp" có 203 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tuyển chọn giống và kỹ thuật canh tác ngô tại Long An và Đồng Tháp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.