Luận án: Biện pháp kỹ thuật nhân giống và trồng rau đắng đất Glinus oppositifolius tại Đồng bằng Sông Hồng
Kỹ thuật nhân giống và trồng rau đắng đất (Glinus oppositifolius) hiệu quả tại Đồng bằng sông Hồng.
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đặc điểm sinh học rau đắng lá vòng và vùng ĐBSH
- Số trang:
- 193 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Khoa học Cây trồng
- Tác giả:
- Vũ Thị Hoài
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đặc điểm sinh học rau đắng lá vòng và vùng ĐBSH
Rau đắng đất có tên khoa học là Glinus oppositifolius (L.) A.DC. Cây thuộc họ Rau đắng đất (Molluginaceae). Dân gian thường gọi loài cây này là rau đắng lá vòng. Đây là cây thân thảo sống hàng năm hoặc nhiều năm. Thân cây phân nhánh sát mặt đất và tạo thành cụm tỏa tròn. Cây chứa hàm lượng saponin, flavonoid và chất chống oxy hóa cao. Dược liệu này hỗ trợ giải độc gan, hạ sốt và kích thích tiêu hóa. Nghiên cứu thực nghiệm tại vùng Đồng bằng sông Hồng giúp chuẩn hóa các thông số sinh học. Điều kiện tự nhiên tại khu vực miền Bắc mang lại tiềm năng phát triển cây dược liệu quy mô lớn. Việc hiểu rõ tập tính sinh thái giúp tối ưu hóa sản lượng sinh khối. Cây thích nghi tốt với ánh sáng tự nhiên và khả năng chịu khô hạn cao.
1.1. Hình thái và đặc điểm sinh học rau đắng lá vòng
Nghiên cứu hình thái chỉ ra cây có rễ cọc phát triển sâu trong đất. Thân cây mềm, nhẵn, có màu xanh lục nhạt hoặc tím đỏ. Lá cây mọc vòng từ 3 đến 5 lá tại mỗi đốt thân. Phiến lá hình bầu dục thuôn dài hoặc hình thìa. Rìa lá nguyên, mép hơi lượn sóng và không có lông. Hoa nhỏ màu lục nhạt, mọc thành cụm từ 2 đến 6 hoa tại nách lá. Quả nang hình trứng chứa nhiều hạt nhỏ màu nâu đen sẫm. Thời gian sinh trưởng từ khi gieo đến khi thu hoạch kéo dài khoảng 90 đến 120 ngày. Cây có tốc độ đẻ nhánh mạnh trong điều kiện nhiệt độ từ 25 đến 32 độ C. Cây ra hoa liên tục trong suốt giai đoạn phát triển sinh dưỡng. Đặc điểm sinh học rau đắng lá vòng thể hiện sức sống bền bỉ và khả năng phân nhánh vượt trội.
1.2. Chọn đất trồng phù hợp ở đồng bằng sông Hồng
Cây phát triển tối ưu trên đất phù sa bồi tụ ven sông. Đất trồng phù hợp ở đồng bằng sông Hồng phải đảm bảo độ tơi xốp và thoát nước tốt. Loại đất thịt nhẹ pha cát có độ pH từ 5.5 đến 6.8 rất lý tưởng cho cây bén rễ. Đất không được ngập úng trong mùa mưa bão. Tầng canh tác cần đạt độ dày tối thiểu từ 20 đến 25 cm. Khâu làm đất yêu cầu cày bừa kỹ, dọn sạch cỏ dại và xử lý vôi bột trước khi trồng. Lên luống cao từ 20 đến 30 cm giúp rễ cây tránh úng cục bộ. Đất giàu mùn hữu cơ giúp tăng năng suất thân lá tươi và nâng cao hàm lượng hoạt chất dược liệu. Địa bàn các tỉnh Hà Nội, Hưng Yên, Hải Dương đều có thổ nhưỡng thuận lợi cho loài cây này.
II. Kỹ thuật nhân giống rau đắng đất cho tỷ lệ sống cao
Nhân giống là khâu then chốt trong chu kỳ sản xuất dược liệu sạch. Kỹ thuật nhân giống rau đắng đất bao gồm phương pháp hữu tính bằng hạt và vô tính bằng giâm cành. Mỗi phương pháp mang lại những ưu điểm riêng về tỷ lệ sống và chi phí đầu tư. Hạt giống cho hệ số nhân giống cao và cây con khỏe mạnh. Phương pháp giâm cành rút ngắn thời gian sinh trưởng và giữ nguyên đặc tính cây mẹ. Việc lựa chọn phương thức nhân giống phụ thuộc vào mùa vụ và quy mô canh tác. Nghiên cứu thực nghiệm xác lập quy trình xử lý giống đạt chuẩn khoa học. Tỷ lệ xuất vườn đạt trên 85% đối với cây con khỏe mạnh. Cây con đồng đều tạo tiền đề cho năng suất dược chất vượt trội.
2.1. Cách gieo hạt glinus oppositifolius đạt tỷ lệ cao
Hạt giống thu từ quả chín già có màu đen bóng và tỷ lệ nảy mầm cao. Cách gieo hạt glinus oppositifolius yêu cầu xử lý nhiệt độ trước khi gieo. Ngâm hạt trong nước ấm 40 đến 45 độ C trong 2 đến 3 giờ. Trộn hạt với cát mịn theo tỷ lệ 1 phần hạt 5 phần cát để gieo đều trên khay ươm. Giá thể ươm hạt gồm đất màu tơi xốp, mùn xơ dừa và phân trùn quế theo tỷ lệ 2:1:1. Rắc một lớp đất mỏng 0.3 cm che phủ bề mặt hạt sau khi gieo. Tưới nước giữ ẩm bằng bình phun sương ngày 2 lần vào sáng sớm và chiều mát. Hạt bắt đầu nảy mầm sau 5 đến 7 ngày. Khi cây con đạt chiều cao 4 đến 6 cm với 4 đến 5 lá thật thì tiến hành đưa ra đồng ruộng trồng.
2.2. Kỹ thuật giâm cành rau đắng đất chuẩn khoa học
Chọn cành bánh tẻ khỏe mạnh, không sâu bệnh từ cây mẹ phát triển tốt. Cắt đoạn cành dài từ 8 đến 10 cm có từ 3 đến 4 mắt đốt lá. Loại bỏ bớt lá ở phần gốc cành để giảm thoát hơi nước. Nhúng gốc cành vào dung dịch kích thích ra rễ IBA hoặc NAA nồng độ 500 ppm trong 5 giây. Cắm cành giâm vào giá thể cát sạch hoặc hỗn hợp đất cát pha mùn ẩm. Độ sâu cắm cành từ 2 đến 3 cm với góc nghiêng 45 độ. Duy trì độ ẩm giá thể từ 80 đến 85% và che bóng 50% trong tuần đầu tiên. Rễ mới bắt đầu xuất hiện sau 7 đến 10 ngày giâm cành. Giâm cành rau đắng đất cho cây con khỏe, phát triển thân lá nhanh sau khi cấy.
III. Thời vụ trồng rau đắng đất miền Bắc chuẩn kỹ thuật
Khí hậu miền Bắc có tính phân hóa bốn mùa rõ rệt. Nhiệt độ và lượng mưa ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng của rau đắng đất. Việc bố trí thời vụ hợp lý giúp cây tránh rét đậm và hạn chế úng ngập. Vụ Xuân - Hè mang lại điều kiện nhiệt ẩm thuận lợi cho quá trình phân cành. Vụ Thu - Đông đòi hỏi các biện pháp bảo vệ cây trước các đợt không khí lạnh. Khung lịch thời vụ chuẩn xác giúp tối đa hóa số lứa cắt thu hoạch trong năm. Mật độ gieo trồng cần điều chỉnh tương thích theo từng mùa vụ. Thực hiện đúng thời vụ đảm bảo cây tích lũy hàm lượng saponin cao nhất.
3.1. Xác định thời vụ trồng rau đắng đất miền Bắc tối ưu
Thời vụ trồng rau đắng đất miền Bắc chia làm hai vụ chính trong năm. Vụ xuân bắt đầu trồng từ tháng 2 đến tháng 4 khi tiết trời ấm áp. Cây trồng vụ xuân sinh trưởng mạnh, đẻ nhánh nhanh và cho sinh khối lớn. Vụ thu gieo trồng từ tháng 8 đến tháng 9 để thu hoạch trước khi mùa đông rét đậm tràn về. Gieo hạt vụ xuân nên thực hiện trong nhà màng để giữ ấm cây non. Không trồng cây trong các tháng 11, 12 và tháng 1 vì nhiệt độ thấp ức chế rễ mọc. Trồng đúng lịch thời vụ giúp giảm 40% nguy cơ mắc bệnh lở cổ rễ. Năng suất dược liệu vụ xuân thường cao hơn vụ thu từ 15 đến 20%.
3.2. Mật độ và kỹ thuật lên luống trồng rau đắng đất
Kích thước luống trồng tiêu chuẩn rộng 1.0 đến 1.2 m, cao 20 đến 25 cm, rãnh rộng 30 cm. Khoảng cách trồng tối ưu là 20 x 20 cm hoặc 25 x 20 cm giữa các cây. Mật độ trồng dao động từ 200.000 đến 250.000 cây trên mỗi hecta đất canh tác. Trồng mật độ quá dày làm giảm độ thông thoáng và tăng nguy cơ bùng phát nấm bệnh. Trồng quá thưa làm lãng phí diện tích đất và cỏ dại dễ lấn át cây con. Cần đặt cây con thẳng đứng, lấp đất chặt quanh gốc và tưới đẫm nước ngay sau khi cấy. Sau 3 đến 5 ngày trồng, tiến hành kiểm tra và dặm lại những cây bị chết hoặc kém phát triển.
IV. Quy trình chăm sóc rau đắng đất phát triển toàn diện
Rau đắng đất có sức sống dẻo dai nhưng đòi hỏi quy trình canh tác bài bản để đạt tiêu chuẩn dược liệu sạch. Quy trình chăm sóc rau đắng đất bao gồm tưới tiêu, bón phân cân đối, làm cỏ và điều tiết ánh sáng. Mọi biện pháp kỹ thuật cần tuân thủ theo nguyên tắc Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc GACP-WHO. Cung cấp đầy đủ dưỡng chất giúp thân lá dày, xanh đậm và tăng hàm lượng chiết xuất. Chế độ nước tưới hợp lý giữ cho bộ rễ hoạt động bền bỉ suốt chu kỳ thu hoạch nhiều lứa. Sự kết hợp giữa phân bón hữu cơ và vô cơ tạo nền tảng phát triển bền vững cho đất.
4.1. Chế độ phân bón và tưới tiêu cho rau đắng đất đúng cách
Bón lót cho mỗi hecta gồm 15 đến 20 tấn phân chuồng ủ hoai mục kết hợp 300 kg lân supe và 100 kg kali clorua. Bón thúc định kỳ bằng phân NPK 16-16-8 pha loãng hoặc phân hữu cơ vi sinh dạng lỏng sau mỗi đợt cắt cành. Phân bón và tưới tiêu cho rau đắng đất cần thực hiện nhịp nhàng theo từng chu kỳ sinh trưởng. Nhu cầu nước tưới cao nhất trong giai đoạn đẻ nhánh và tái sinh sau thu hoạch. Sử dụng hệ thống tưới phun sương hoặc tưới nhỏ giọt để giữ độ ẩm đất ổn định từ 65 đến 70%. Ngừng bón phân hóa học trước ngày thu hoạch ít nhất 15 ngày để không lưu tồn dư lượng nitrat. Nước tưới phải là nguồn nước sạch, không bị nhiễm kim loại nặng hoặc nước thải công nghiệp.
4.2. Kỹ thuật che sáng và làm cỏ cho rau đắng đất
Cây ưa sáng nhưng cây con giai đoạn đầu cần che lưới đen 30% để tránh sốc nhiệt. Khi cây đã bén rễ và phân cành mạnh thì tháo bỏ dàn che để hấp thụ quang hợp tối đa. Cỏ dại cạnh tranh trực tiếp dinh dưỡng và ánh sáng với cây rau đắng đất. Cần làm cỏ thủ công bằng tay định kỳ 15 ngày một lần trong tháng đầu tiên. Tuyệt đối không sử dụng thuốc diệt cỏ hóa học trong vùng sản xuất dược liệu. Phủ rơm rạ mục hoặc màng phủ nông nghiệp trên mặt luống giúp hạn chế cỏ dại và giữ ẩm đất. Xới xáo nhẹ quanh gốc kết hợp vun luống giúp đất thoáng khí và kích thích rễ phụ đâm sâu.
V. Phòng trừ sâu bệnh trên glinus oppositifolius và thu hái
Bảo vệ thực vật và thu hái đúng kỹ thuật quyết định trực tiếp đến năng suất và độ tinh khiết của dược liệu. Phòng trừ sâu bệnh trên glinus oppositifolius ưu tiên các biện pháp sinh học an toàn. Thu hoạch đúng thời điểm giúp hoạt chất tích lũy đạt đỉnh cao nhất. Sơ chế, phơi sấy đúng quy cách giúp giữ trọn màu sắc và hương vị đặc trưng của cây thuốc. Xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ nâng cao giá trị gia tăng cho vùng sản xuất. Mô hình canh tác tại các tỉnh châu thổ sông Hồng chứng minh hiệu quả kinh tế cao gấp nhiều lần trồng lúa. Đây là hướng đi bền vững cho nông nghiệp dược liệu đô thị và nông thôn miền Bắc.
5.1. Phòng trừ sâu bệnh trên glinus oppositifolius hiệu quả
Các đối tượng dịch hại phổ biến gồm sâu ăn lá, sâu khoang và bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani gây ra. Bệnh thối rễ thường phát sinh trong điều kiện mưa nhiều gây đọng nước trên luống. Phòng trừ bệnh bằng cách rắc chế phẩm sinh học Trichoderma vào đất trước khi trồng. Khi phát hiện sâu hại, ưu tiên phun thuốc trừ sâu sinh học thảo mộc như dịch chiết tỏi, ớt hoặc chế phẩm BT (Bacillus thuringiensis). Cắt tỉa cành già úa để tạo độ thông thoáng tán cây. Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng và nhổ bỏ tiêu hủy kịp thời các cá thể cây bị bệnh nặng. Tuyệt đối tuân thủ thời gian cách ly nếu phải xử lý các loại chế phẩm hữu cơ cho phép.
5.2. Kỹ thuật thu hái và mô hình trồng cây dược liệu ĐBSH
Thu hái toàn bộ phần thân lá trên mặt đất khi cây bắt đầu ra hoa rộ. Dùng kéo hoặc dao sắc cắt gốc cách mặt đất 3 đến 5 cm để cây tiếp tục đẻ nhánh lứa sau. Mỗi năm có thể thu hoạch từ 4 đến 5 lứa cắt liên tục. Rửa sạch đất cát bằng nước sạch, để ráo rồi phơi dưới bóng râm hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 đến 60 độ C. Dược liệu khô đạt độ ẩm dưới 12% được đóng gói trong túi nilon kín khí. Mô hình trồng cây dược liệu ĐBSH mang lại năng suất thân lá tươi đạt 25 đến 30 tấn trên mỗi hecta mỗi năm. Lợi nhuận kinh tế đạt từ 150 đến 200 triệu đồng trên mỗi hecta, mở ra hướng làm giàu cho nông dân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM VŨ THỊ HOÀI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÀ TRỒNG RAU ĐẮNG ĐẤT [Glinus oppositifolius (L.] TẠI ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 9 62 01 10 Người hướng dẫn: PGS. Ninh Thị Phíp NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Vũ Thị Hoài i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Ninh Thị Phíp đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, thầy cô giáo Khoa Nông học, Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc, Viện Sinh học nông nghiệp và các Khoa, Phòng, Ban chức năng trong toàn Học viện, đặc biệt là Ban lãnh đạo, tập thể Công ty TNHH Đầu tư phát triển và dịch vụ Học viện Nông nghiệp Việt Nam qua các thời kỳ, anh/chị/em đồng nghiệp đã hết sức hỗ trợ, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới các chuyên gia, cán bộ công nhân viên tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Trung tâm Ứng dụng KHCN Dược liệu, Viện Dược liệu, chính quyền các địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi điều tra, khảo sát, thu thập mẫu, bố trí thực nghiệm và phân tích số liệu trong quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng, con xin cảm ơn hai bên gia đình, cảm ơn các anh chị em, chồng, con luôn là nguồn năng lượng khích lệ, chia sẻ, động viên trong suốt quá trình thực hiện. Cảm ơn bạn bè đồng nghiệp, đồng học các cấp luôn động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2022 Tác giả luận án Vũ Thị Hoài ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. x Trích yếu luận án.
xi Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học.
Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Giới thiệu về cây rau đắng đất. Vị trí phân loại.
Đặc điểm thực vật và phân bố. Thành phần hóa học và giá trị sử dụng cây rau đắng đất. Yêu cầu sinh thái cây rau đắng đất. Tình hình sản xuất và tiêu thụ dược liệu rau đắng đất.
Trên thế giới. Tại Việt Nam. Một số kết quả nghiên cứu về biện pháp nhân giống và kỹ thuật trồng cây rau đắng đất. Kết quả nghiên cứu biện pháp nhân giống một số cây dược liệu.
Kết quả nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng cây dược liệu. Kết quả nghiên cứu một số biện pháp nhân giống và trồng rau đắng đất. Nhận xét chung rút ra từ tổng quan nghiên cứu. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống rau đắng đất. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống rau đắng đất.
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng (thời vụ, mật độ, phân bón, che sáng) và kỹ thuật thu hái (thời điểm thu hái và bộ phận thu hái) rau đắng đất. Xây dựng mô hình áp dụng quy trình cải tiến trồng rau đắng đất. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu các thí nghiệm.
Điều kiện trong phòng thí nghiệm và vườn ươm. Phương pháp bố trí thí nghiêm và các chỉ tiêu theo dõi. Phương pháp xử lí số liệu. Kết quả và thảo luận.
Đánh giá đặc điểm nông sinh học của một số mẫu giống rau đắng đất. Đánh giá một số chỉ tiêu về đặc điểm hình thái. Đặc điểm cấu tạo giải phẫu (rễ, thân, lá) các mẫu giống cây rau đắng đất. Giám định tên khoa học 5 mẫu giống rau đắng đất.
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng của một số mẫu rau đắng đất. Kết quả nghiên cứu các biện pháp nhân giống rau đắng đất. Kết quả nghiên cứu biện pháp nhân giống hữu tính. Kết quả nghiên kỹ thuật nhân giống rau đắng đất bằng phương pháp giâm cành.
Ảnh hưởng của các phương thức nhân giống đến sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng cây rau đắng đất. Nội dung 3: các biện pháp kỹ thuật trồng rau đắng đất. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây rau đắng đất. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển, năng suất cây rau đắng đất.
Ảnh hưởng che sáng tới sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu rau đắng đất. Ảnh hưởng liều lượng bón phân vô cơ đến sinh trưởng, phát triển và năng suất, chất lượng cây rau đắng đất. Nghiên cứu một số kỹ thuật thu hái ảnh hưởng tới chất lượng dược liệu cây rau đắng đất. Xây dựng mô hình áp dụng quy trình cải tiến trồng rau đắng đất.
Kết luận và kiến nghị. Kiến nghị và đề xuất. 118 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án. 119 Tài liệu tham khảo.
130 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật BA Benzyladenine CK Chất khô cs Cộng sự CT Công thức CTTD Chỉ tiêu theo dõi CV (%) Hệ số biến động (Coefficient of variation) hay còn gọi là sai số thí nghiệm DĐVN V Dược điển Việt Nam V Đ/C Đối chứng ĐVT Đơn vị tính FAO Tổ chức nông lương thế giới (Food and Agriculture Organization) h Giờ IAA Indoleacetic acid LSD0,05 Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa với mức ý nghĩa 0,05 (Least Significant Difference) MH Mô hình M Mật độ NAA Acid naphtylacetique NSCT Năng suất cá thể NSLT Năng suất lý thyết NSTT Năng suất thực thu NXB Nhà xuất bản R mm Tổng lượng mưa (mm) RĐ Rau đắng đất Sgiờ Tổng số giờ nắng (giờ) SPAD Chỉ số hàm lượng chất diệp lục TB Trung bình PB Phân bón VSSG Vi sinh Sông Gianh vi DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Thành phần dinh dưỡng chính trong cây rau đắng đất. Kết quả phân tích đất tại Phú Yên và khu thí nghiệm (Gia Lâm, Hà Nội). Thông tin các mẫu giống sử dụng trong nghiên cứu.
Kỹ thuật áp dụng tại mô hình. Một số đặc điểm hình thái rễ của các mẫu giống rau đắng đất. Một số đặc điểm hình thái thân của các mẫu giống rau đắng đất. Một số đặc điểm hình thái lá của các mẫu giống rau đắng đất.
Một số đặc điểm hình thái cơ quan sinh sản của các mẫu giống rau đắng đất. Kích thước lớp mô tế bào trong cấu tạo giải phẫu rễ của các mẫu giống rau đắng đất. Kích thước lớp mô tế bào trong cấu tạo giải phẫu thân cây của các mẫu giống rau đắng đất. Kích thước lớp mô tế bào trong cấu tạo giải phẫu lá các mẫu giống rau đắng đất.
Bảng tên khoa khoa các mẫu giống rau đắng đất. Thời gian sinh trưởng của các mẫu giống rau đắng đất. Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của các mẫu giống rau đắng đất. Năng suất các mẫu giống rau đắng đất.
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các mẫu giống rau đắng đất. Hàm lượng hoạt chất có trong các mẫu rau đắng đất. Ảnh hưởng của thời gian ngâm đến tỷ lệ và thời gian mọc mầm của hạt rau đắng đất. Ảnh hưởng của chất kích thích đến tỷ lệ và thời gian mọc mầm hạt rau đắng đất.
Ảnh hưởng của một số biện pháp bảo quản hạt tới tỷ lệ mọc mầm và chất lượng cây con rau đắng đất (tại thời điểm cây xuất vườn). Ảnh hưởng bổ sung phân bón qua lá tới tỷ lệ cây xuất vườn và sinh trưởng cây con trong giai đoạn vườn ươm. Ảnh hưởng của vị trí giâm tới tỷ lệ ra rễ và chất lượng cây giống rau đắng đất. Ảnh hưởng của chất điều tiết sinh trưởng tới khả năng ra rễ và chất lượng cành giâm rau đắng đất.
Ảnh hưởng của giá thể giâm đến khả năng ra rễ và chất lượng cây con rau đắng đất. Ảnh hưởng của thời gian khử trùng mẫu bằng dung dịch Johnson 1% (Sau 4 tuần theo dõi). Ảnh hưởng của BA đến cảm ứng tạo đa chồi cây rau đắng đất (Sau 4 tuần nuôi cấy). Ảnh hưởng của tổ hợp BA và α-NAA/IAA đến khả năng nhân nhanh chồi rau đắng đất (Sau 4 tuần nuôi cấy).
Ảnh hưởng của nồng độ α-NAA đến khả năng tạo rễ và chất lượng rễ (sau 4 tuần theo dõi). Ảnh hưởng các loại giá thể khác nhau đến thời gian xuất vườn và chất lượng cây con ở giai đoạn vườn ươm. Ảnh hưởng của các phương thức nhân giống đến tỷ lệ xuất vườn và thời gian sinh trưởng của cây rau đắng đất. Ảnh hưởng của các phương thức nhân giống đến sinh trưởng, phát triển của cây rau đắng đất.
Ảnh hưởng của các phương thức nhân giống đến năng suất và chất lượng dược liệu trong cây rau đắng đất. Một số đặc điểm chính của các phương thức nhân giống. Thời tiết khí hậu trung bình trong 5 năm của Hà Nội (từ 1/2017 đến 12/2021). Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến thời gian sinh trưởng phát triển cây rau đắng đất trong năm 2018.
Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến sinh trưởng thân cành cây rau đắng đất. Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đến năng suất rau đắng đất .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Hoài (2022). Nhân giống & trồng rau đắng đất glinus oppositifolius tại ĐBSH [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/giong-cay-trong/luan-an-nghien-cuu-mot-so-bien-phap-ky-thuat-nhan-giong-va-trong-rau-dang-dat
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhân giống & trồng rau đắng đất glinus oppositifolius tại ĐBSH" nghiên cứu về vấn đề gì?
Kỹ thuật nhân giống và trồng rau đắng đất (Glinus oppositifolius) hiệu quả tại Đồng bằng sông Hồng.
Luận án "Nhân giống & trồng rau đắng đất glinus oppositifolius tại ĐBSH" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Nhân giống & trồng rau đắng đất glinus oppositifolius tại ĐBSH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhân giống & trồng rau đắng đất glinus oppositifolius tại ĐBSH" thuộc chuyên ngành Khoa học cây trồng. Danh mục: Giống Cây Trồng.
Luận án "Nhân giống & trồng rau đắng đất glinus oppositifolius tại ĐBSH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhân giống & trồng rau đắng đất glinus oppositifolius tại ĐBSH" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhân giống & trồng rau đắng đất glinus oppositifolius tại ĐBSH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.