Luận án tiến sĩ nông nghiệp: Phát sinh phôi soma từ nuôi cấy lớp mỏng tế bào lá cây cọc rào (Jatropha curcas L.) của Đỗ Đăng Giáp
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu sự phát sinh phôi soma từ nuôi cấy lớp mỏng tế bào lá cây cọc rào Jatropha curcas L. và ứng dụng trong vi nhân giống.
Luan An
Luận án tiến sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản
Số trang
134
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan phát sinh phôi soma Jatropha curcas đa năng
- Số trang:
- 134 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Di truyền và chọn giống cây trồng
- Tác giả:
- Đỗ Đăng Giáp
- Năm:
- 2016
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan phát sinh phôi soma Jatropha curcas đa năng
Cây cọc rào (Jatropha curcas L.) là cây công nghiệp triển vọng cho sản xuất diesel sinh học. Hạt cọc rào chứa hàm lượng dầu cao. Cây sinh trưởng tốt trên đất khô cằn. Nhu cầu nhiên liệu sinh học ngày càng tăng cao trên toàn cầu. Nghiên cứu công nghệ sinh học mở ra hướng phát triển bền vững. Công nghệ phát sinh phôi soma Jatropha curcas đóng vai trò then chốt trong nhân giống. Phương pháp này nhân nhanh các dòng vượt trội. Hệ thống tạo ra cây giống đồng nhất về di truyền. Năng suất hạt được đảm bảo tối đa. Nuôi cấy mô tế bào thực vật cọc rào giải quyết triệt để sự thiếu hụt cây giống chuẩn. Quá trình này giúp mở rộng quy mô vùng nguyên liệu nhanh chóng và ổn định.
1.1. Nhu cầu vi nhân giống cây cọc rào sản xuất biodiesel
Nguồn năng lượng hóa thạch đang dần cạn kiệt. Nhiên liệu sinh học trở thành giải pháp thay thế tối ưu. Việt Nam chú trọng mở rộng diện tích cây cọc rào trên đất dốc. Cây không cạnh tranh diện tích với cây lương thực truyền thống. Phương pháp vi nhân giống cây cọc rào tạo nguồn giống sạch bệnh và đồng đều. Cây con sinh trưởng mạnh, rút ngắn thời gian kiến thiết cơ bản. Năng suất chiết xuất dầu biodiesel đạt mức cao và ổn định. Vi nhân giống quy mô lớn hạ giá thành cây con thương phẩm. Nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến được cung ứng liên tục và bền vững.
1.2. Hạn chế nhân giống truyền thống và giải pháp tế bào học
Gieo hạt truyền thống gây phân ly tính trạng mạnh do thụ phấn chéo. Năng suất hạt và hàm lượng dầu không đồng nhất giữa các cá thể. Giâm cành cho hệ số nhân giống thấp và dễ nhiễm sâu bệnh hại. Kỹ thuật nuôi cấy lớp mỏng tế bào mang lại bước đột phá lớn. Hệ thống tế bào mỏng giúp tái lập trình phân chia tế bào nhanh chóng. Thời gian cảm ứng rút ngắn đáng kể so với nuôi cấy mô thông thường. Tần số phát sinh cơ quan tăng cao rõ rệt. Đây là nền tảng kỹ thuật hiện đại để xây dựng quần thể giống cây cọc rào ưu tú.
II. Cảm ứng mô sẹo phôi hóa embryogenic callus cọc rào
Cảm ứng mô sẹo phôi hóa (embryogenic callus) là bước khởi đầu quyết định thành công của quy trình. Mô sẹo phôi hóa có cấu trúc hạt mịn, màu vàng nhạt hoặc trắng ngà. Tế bào phôi có kích thước nhỏ, tế bào chất đậm đặc và nhân lớn. Quá trình này cần sự phối hợp chính xác của các yếu tố dinh dưỡng và nội tiết tố. Môi trường nuôi cấy kiểm soát chặt chẽ trạng thái phân hóa tế bào. Sự chuyển đổi từ tế bào sinh dưỡng sang tế bào phôi diễn ra trực tiếp hoặc gián tiếp. Nghiên cứu tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy giúp nâng cao tỷ lệ tạo mô sẹo chất lượng cao cho cây cọc rào.
2.1. Lựa chọn mẫu cấy lá mầm và trục hạ diệp cọc rào tối ưu
Mẫu cấy ban đầu quyết định trực tiếp khả năng tái sinh tế bào. Mẫu cấy lá mầm và trục hạ diệp cọc rào từ cây mầm in vitro vô trùng cho phản ứng tốt nhất. Mô non có độ mềm thích hợp và khả năng phân chia tế bào mạnh mẽ. Lá non cắt lớp mỏng tế bào giúp diện tích tiếp xúc môi trường đạt tối đa. Tế bào biểu bì và mô giậu nhanh chóng khử biệt hóa tạo mô sẹo. Mẫu cấy già hơn thường tích lũy hợp chất phenolic gây ức chế tạo phôi. Quy trình tuyển chọn và khử trùng mẫu chuẩn xác giúp loại bỏ hoàn toàn nguy cơ nhiễm khuẩn.
2.2. Vai trò chất điều hòa sinh trưởng thực vật 2 4 D và TDZ
Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật (2,4-D, BAP, TDZ, Kinetin) điều khiển hướng phân hóa tế bào. Auxin 2,4-D giữ vai trò chủ đạo kích thích cảm ứng mô sẹo phôi hóa ban đầu. Nồng độ 2,4-D phù hợp phá vỡ trạng thái ngủ nghỉ của tế bào soma. Kết hợp TDZ hoặc BAP ở nồng độ thấp gia tăng mật độ cụm tế bào phôi. Tỷ lệ cân bằng giữa Auxin và Cytokinin định hướng phân chia tế bào liên tục. Sử dụng Kinetin hỗ trợ duy trì sức sống mô sẹo qua các chu kỳ cấy chuyền. Kiểm soát liều lượng chất sinh trưởng ngăn ngừa hiện tượng biến dị soma ngoài ý muốn.
III. Các giai đoạn phát triển phôi vô tính cây cọc rào
Phát sinh phôi soma mô phỏng toàn bộ tiến trình phát triển phôi hợp tử tự nhiên. Phôi vô tính hình thành cấu trúc hai cực phân biệt gồm cực chồi và cực rễ. Hệ mạch dẫn của phôi soma độc lập hoàn toàn với mô sẹo mẹ ban đầu. Quá trình này không có sự kết hợp giao tử. Sự phát triển diễn ra tuần tự qua từng pha phân chia và kéo dài tế bào. Mỗi giai đoạn đòi hỏi chế độ dinh dưỡng và ánh sáng chuyên biệt. Kiểm soát vi khí hậu nuôi cấy giúp phôi phát triển khỏe mạnh, đồng đều và không bị dị tật cấu trúc.
3.1. Các giai đoạn phát triển phôi vô tính từ cầu đến lá mầm
Các giai đoạn phát triển phôi vô tính (hình cầu, hình tim, hình thủy lôi, lá mầm) diễn ra liên tục. Cụm tế bào phôi ban đầu phân chia tạo phôi hình cầu nhỏ gọn. Phôi hình cầu phân hóa trục đối xứng chuyển thành phôi hình tim đặc trưng. Tiếp theo, phôi kéo dài trục hạ diệp hình thành phôi hình thủy lôi vững chắc. Cuối cùng, hai lá mầm mở rộng tạo thành phôi hình lá mầm hoàn chỉnh. Các phôi ở giai đoạn lá mầm tích lũy đầy đủ dưỡng chất dự trữ. Phôi đạt tiêu chuẩn có màu xanh sáng và cấu trúc hình thái cân đối.
3.2. Tối ưu môi trường nuôi cấy MS Murashige and Skoog lỏng
Môi trường nuôi cấy MS (Murashige and Skoog) cải tiến cung cấp khoáng đa lượng và vi lượng dồi dào. Hệ thống nuôi cấy lắc lỏng tăng cường oxy hòa tan cho tế bào phôi. Môi trường lỏng phân tán đều các cụm phôi và chất dinh dưỡng. Bổ sung sucrose nồng độ thích hợp cung cấp nguồn carbon và duy trì áp suất thẩm thấu. Giảm dần nồng độ auxin trong môi trường thúc đẩy phôi hình cầu phát triển sang hình lá mầm. Bổ sung than hoạt tính hoặc vitamin nhóm B giúp giải độc môi trường nuôi cấy. Hiệu suất thu nhận phôi vô tính chất lượng cao tăng gấp nhiều lần.
IV. Kỹ thuật tái sinh cây in vitro cọc rào từ phôi soma
Tái sinh cây in vitro từ phôi soma tạo ra cây con hoàn chỉnh với đầy đủ thân lá và rễ. Phôi soma trưởng thành chuyển sang môi trường không chứa auxin để kích thích nảy mầm. Chồi ngọn phát triển đồng thời với rễ mầm tự nhiên. Cây con in vitro có hệ thống rễ cọc khỏe mạnh, vượt trội hơn cây nhân giống từ chồi nách. Quá trình tái sinh diễn ra đồng loạt trong điều kiện chiếu sáng tối ưu. Tỷ lệ chuyển đổi từ phôi sang cây hoàn chỉnh đạt mức cao. Kỹ thuật này nâng cao rõ rệt hệ số nhân giống công nghiệp cây cọc rào.
4.1. Cảm ứng nảy mầm phôi vô tính và phát triển chồi hoàn chỉnh
Phôi hình lá mầm được cấy sang môi trường MS giảm một nửa hàm lượng khoáng. Bổ sung BAP hoặc Kinetin nồng độ thấp kích thích chồi đỉnh vươn dài. Lá mầm xanh hóa nhanh dưới cường độ ánh sáng 2.000-3.000 lux. Trục hạ diệp kéo dài vững chắc và rễ cọc đâm sâu vào môi trường thạch. Nhiệt độ phòng nuôi duy trì ổn định ở mức 25 ± 2 độ C. Cây con đạt chiều cao 4-6 cm sau 4 tuần nuôi cấy. Cây sở hữu từ 3-4 lá thật xanh tốt và hệ thống rễ phát triển hoàn thiện.
4.2. Đánh giá độ ổn định di truyền bằng chỉ thị phân tử RAPD
Đánh giá độ thuần nhất di truyền của cây giống tái sinh là yêu cầu bắt buộc. Kỹ thuật chỉ thị phân tử RAPD phân tích nhanh ADN của cây con cọc rào. Phân tích các phân đoạn ADN khuếch đại ngẫu nhiên từ mồi PCR đặc hiệu. Phổ điện di cho thấy sự tương đồng tuyệt đối giữa cây in vitro và cây mẹ đầu dòng. Không xuất hiện hiện tượng biến dị soma bất thường qua nhiều chu kỳ nuôi cấy. Kết quả khẳng định quy trình phát sinh phôi soma giữ vững tính trạng di truyền quý. Cây giống đủ tiêu chuẩn chuyển giao phục vụ sản xuất thực tế.
V. Quy trình thuần hóa cây con ngoài vườn ươm chuẩn
Thuần hóa cây con ngoài vườn ươm là bước chuyển tiếp sống còn từ ống nghiệm ra tự nhiên. Cây in vitro có lớp cutin mỏng và khí khổng chưa hoàn thiện chức năng đóng mở. Quá trình luyện cây rèn luyện khả năng quang hợp tự dưỡng và chống chịu mất nước. Môi trường vườn ươm cần kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ, ẩm độ và cường độ chiếu sáng. Giá thể ươm cây phải tơi xốp, giàu mùn và thoát nước tốt. Thực hiện đúng quy trình kỹ thuật giúp cây nhanh chóng thích ứng với môi trường đất và phát triển khỏe mạnh.
5.1. Kỹ thuật luyện cây con in vitro thích nghi giá thể đất
Cây con đạt chuẩn in vitro được mở nắp bình nuôi cấy từ 3-5 ngày trước khi ra ngôi. Rửa sạch môi trường thạch bám trên rễ bằng nước ấm vô trùng. Nhúng rễ qua dung dịch thuốc trừ nấm sinh học nồng độ nhẹ. Cấy cây con vào khay xốp chứa giá thể phối trộn gồm đất mùn, xơ dừa và trấu hun theo tỷ lệ 1:1:1. Giữ ẩm độ không khí trên 90% trong tuần đầu bằng hệ thống phun sương tự động. Che lưới đen giảm 50% ánh sáng trực tiếp để tránh cháy lá non. Cây con dần hình thành tầng cutin bảo vệ và thích ứng môi trường ngoài.
5.2. Chăm sóc và nâng cao tỷ lệ sống cây cọc rào vườn ươm
Sau 2 tuần thuần dưỡng, giảm dần tần suất tưới phun sương để kích thích rễ phát triển. Tăng dần cường độ chiếu sáng giúp lá cây tăng cường hoạt động quang hợp. Bổ sung phân bón lá chứa dinh dưỡng đa lượng và vi lượng định kỳ 7 ngày một lần. Phòng trừ sâu hại lá và thối rễ mầm kịp thời bằng chế phẩm sinh học an toàn. Tỷ lệ sống của cây cọc rào ngoài vườn ươm đạt trên 85-90%. Sau 6-8 tuần, cây con đạt chiều cao 15-20 cm, thân cứng cáp, sẵn sàng đem trồng đại trà trên các vùng sinh thái khô hạn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (134 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNN VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ ĐĂNG GIÁP NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT SINH PHÔI SOMA TỪ NUÔI CẤY LỚP MỎNG TẾ BÀO LÁ CÂY CỌC RÀO (Jatropha curcas L.) VÀ ỨNG DỤNG TRONG VI NHÂN GIỐNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNN VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐỖ ĐĂNG GIÁP NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT SINH PHÔI SOMA TỪ NUÔI CẤY LỚP MỎNG TẾ BÀO LÁ CÂY CỌC RÀO (Jatropha curcas L.) VÀ ỨNG DỤNG TRONG VI NHÂN GIỐNG Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số: 62 62 01 11 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. THÁI XUÂN DU TS. NGUYỄN ĐÌNH LÂM TP.
HỒ CHÍ MINH – Năm 2016 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Vi c ng d ng c ng ngh sinh học sản xuất nhi n li u sinh học th y th nguồn nhi n li u hó thạch ng ngày càng cạn ki t như hi n n y là một vấn ề áng qu n tâm. Theo các tài li u nghi n c u và thực t sử d ng ở nhiều nước tr n th giới, nhi n li u sinh học chủ y u gồm: eth nol sinh học và diesel sinh học. Eth nol sinh học có th sản xuất từ nhiều nguồn nguy n li u khác nh u như sắn, mí , ng , ậu tương, mỡ cá, còn diesel sinh học có th sản xuất từ các cây cọc rào, cọ dầu, hoàng li n mộc, văn quan, bánh dầu, dừa.
Vi t N m, vi c sản xuất eth nol có nh ng hạn ch nhất nh. Di n tích ất n ng nghi p hạn hẹp n n khả năng mở rộng di n tích trồng cây nguy n li u có nhiều khó khăn, các cây nguy n li u cho sản xuất eth nol sinh học ều là nh ng cây lương thực chủ y u, cây làm th c ăn chăn nu i có li n qu n n n ninh lương thực cần phải xem xét c n trọng. Hơn n , sự phát tri n mạnh củ vi c trồng cây sắn tr n ất dốc s gây r xói mòn ất (bồi lấp cử s ng, lòng hồ ập. Cho n n, vi c nh hướng phát tri n diesel sinh học s có nhiều thuận lợi hơn.
Trong số nh ng loài cây có khả năng sản xuất diesel sinh học thì cây cọc rào ược chú ý hơn cả do dễ trồng, bi n ộ sinh thái rộng, khả năng chống ch u tốt và hàm lượng dầu trong hạt khá c o. Chương trình phát tri n nhi n li u sinh học nói chung và cây cọc rào nói ri ng nhận ược sự ủng hộ mạnh m củ Nhà nước. Ngày 20 tháng 11 năm 2007, Thủ Tướng Chính Phủ r quy t nh số 177/2007/QĐ ˗ TTg về vi c ph duy t “Đề án phát tri n nhi n li u sinh học n năm 2015, tầm nhìn n năm 2025”. Ngày 19 tháng 6 năm 2008, Bộ N ng nghi p và Phát tri n N ng th n r quy t nh số 1842/QĐ˗BNN˗LN về vi c ph duy t ề án “Nghi n c u, phát tri n và sử d ng sản ph m cây cọc rào (Jatropha curcas L.) ở Vi t N m gi i oạn 2008 ˗ 2015 và tầm nhìn n 2025”.
Hi n n y, cây giống cọc rào ược dùng phát tri n vùng nguy n li u chủ y u ược gieo từ hạt và cành giâm. M i phương th c sản xuất giống ều có ưu và nhược i m nhất nh. Cây giống ược gieo từ hạt có giá thành thấp nhưng b phân ly do cọc rào là cây th phấn chéo nên khó ki m soát ược năng suất. Cây giống ược sản xuất 2 từ cành giâm cũng kh ng ảm bảo tính ồng nhất về mặt di truyền.
Vì vậy, xu hướng gần ây, các nhà kho học nghi n c u nhân giống theo quy trình kỹ thuật cơ bản như s u: (1) Nhân giống in vitro một số cây ầu dòng tốt ược tuy n chọn. Nguy n li u nu i cấy b n ầu có th là ỉnh sinh trưởng, chồi ngọn, chồi nách; (2) Trồng nh ng cây cấy m r ồng ruộng; (3) Chọn lọc lại và nhân giống bằng kỹ thuật nu i cấy ph i som từ nh ng cây nu i cấy m nói tr n tăng h số nhân giống và làm hạ giá thành cây giống. Phương pháp nu i cấy lớp mỏng t bào là một phương pháp mới, nghi n c u về khả năng bi t hó củ t bào. H thống t bào lớp mỏng với ặc tính mỏng có nhiều ưu i m qu n trọng tái thi t lập chương trình cho vi c tạo ph i som.
Sự thuận lợi củ phương pháp nghi n c u lớp mỏng t bào là: tần số phát sinh cơ qu n c o, th i gi n cho k t quả ngắn. N u chọn ược m i trư ng dinh dưỡng và nồng ộ chất iều hò sinh trưởng thích hợp thì hầu như 100% mẫu cấy có phản ng. Phương pháp nu i cấy lớp mỏng t bào cũng là một phương pháp mới, nghi n c u về khả năng bi t hó củ t bào. Chỉ th phân tử ược phát tri n và ng d ng từ ầu thập ni n 90 củ th kỷ XX.
Sự phát tri n và ng d ng củ chỉ th phân tử xác nh và sử d ng nh ng bi n ổi củ DNA là một bước phát tri n qu n trọng nhất trong lĩnh vực di truyền chọn giống thực vật. Cho n n y, nhiều loại chỉ th phân tử ược phát tri n và ư vào sử d ng. M i loại chỉ th ều có nguy n lý, kỹ thuật, phạm vi ng d ng khác nh u và phù hợp cho từng m c ích nghi n c u khác nh u. Trong số các chỉ th phân tử, RAPD ược xem là kỹ thuật tương ối ơn giản và r tiền, ược ng d ng trong nghi n c u về tính ổn nh di truyền củ cây giống nu i cấy m.
Trong phạm vi nghi n c u củ luận án, kỹ thuật RAPD ược sử d ng ánh giá ki m tr tính ổn nh di truyền củ cây con cọc rào từ quy trình vi nhân giống. Từ nh ng vấn ề n u tr n, luận án: “Nghiên cứu sự phát sinh phôi soma từ nuôi cấy lớp mỏng tế bào lá cây cọc rào (Jatropha curcas L.) và ứng dụng trong vi nhân giống” ược thực hi n nhằm ư r một phương pháp mới vi nhân giống hi u quả số lượng lớn cây cọc rào chất lượng c o, ổn nh về mặt di truyền so với cây ầu dòng. Mục tiêu - Nghi n c u sự phát sinh ph i som từ nu i cấy lớp mỏng t bào lá cây cọc rào. - Xây dựng ược quy trình vi nhân giống hi u quả từ nu i cấy ph i som.
- Đánh giá m c ộ ổn nh di truyền ở cây cọc rào vi nhân giống tạo thành bởi ph i som ược cảm ng từ m sẹo nu i cấy bằng kỹ thuật lớp mỏng t bào lá làm cơ sở cho vi c sản xuất cây giống in vitro. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Luận án nghi n c u tr n ối tượng cây cọc rào giống Ấn Độ. Giống này ược nhập nội và khảo nghi m từ ề tài: “Nghiên cứu tuyển chọn giống và công nghệ trồng cây dầu mè Jatropha curcas L. để sản xuất diesel sinh học góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường thành phố” ược thực hi n do B n quản lý Khu N ng nghi p C ng ngh c o thành phố Hồ Chí Minh chủ trì từ năm 2007 - 2010.
Lá củ nh ng cây cọc rào trưởng thành ược thu nhận và sử d ng làm vật li u trong nghi n c u. Phạm vi nghi n c u: + Sử d ng nh ng phương pháp nu i cấy m t bào thực vật trong xây dựng quy trình vi nhân giống cây cọc rào từ ph i som , + Sử d ng nh ng c ng c hi n ại trong ánh giá m c ộ ổn nh di truyền ở cây giống từ ph i som , + Sử d ng nh ng phương pháp giải phẫu m t bào thực vật và qu n sát hình thái trong nghi n c u phát sinh hình thái. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn a. Ý nghĩa khoa học: - Đây là một hướng nghi n c u mới trong nu i cấy in vitro tại Vi t N m tr n ối tượng cây cọc rào.
- Đề tài óng góp một số k t quả nghi n c u về phát sinh hình thái, di truyền chọn giống cũng như vi nhân giống cây thân g. Ý nghĩa thực tiễn: - Từ quy trình vi nhân giống củ luận án có th sản xuất cây giống cọc rào ổn nh về mặt di truyền, có năng suất và hàm lượng dầu c o áp ng nhu cầu củ x hội. - Một số cá nhân, cơ qu n có nhu cầu nghi n c u có th sử d ng th m khảo quy trình c ng ngh vi nhân giống cây cọc rào từ k t quả củ luận án. 4 - Một số cơ qu n nghi n c u, do nh nghi p cần ược chuy n gi o quy trình c ng ngh vi nhân giống cây cọc rào từ k t quả củ luận án.
Những đóng góp mới của luận án Luận án xây dựng ược quy trình vi nhân giống từ ph i som cây cọc rào th ng qu kỹ thuật nu i cấy lớp mỏng t bào lá. Quy trình ảm bảo các m c ti u có hi u suất nhân giống c o, ổn nh di truyền, chất lượng tốt. Đây là quy trình ược xây dựng ầu ti n ở Vi t N m và có một vài i m cải ti n so với nh ng k t quả nghi n c u tr n th giới. Trong luận án này, các chất iều hò sinh trưởng thực vật ngoại sinh ược th y th bằng một số cid mine và poly mine trong một số gi i oạn củ quá trình phát sinh ph i som tr n cây cọc rào.
Đây có th ược xem là tính mới củ luận án so với nh ng k t quả nghi n c u trước ây. K t quả củ luận án là tiền ề trong nh ng nghi n c u chuy n gen m c ti u vào cây cọc rào. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Tổng quan về cây cọc rào 1.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Đăng Giáp (2016). Nghiên cứu phát sinh phôi soma cây cọc rào (Jatropha curcas L.) ứng dụng vi nhân giống [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/giong-cay-trong/giong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu phát sinh phôi soma cây cọc rào (Jatropha curcas L.) ứng dụng vi nhân giống" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nông nghiệp nghiên cứu sự phát sinh phôi soma từ nuôi cấy lớp mỏng tế bào lá cây cọc rào Jatropha curcas L. và ứng dụng trong vi nhân giống.
Luận án "Nghiên cứu phát sinh phôi soma cây cọc rào (Jatropha curcas L.) ứng dụng vi nhân giống" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nghiên cứu phát sinh phôi soma cây cọc rào (Jatropha curcas L.) ứng dụng vi nhân giống" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu phát sinh phôi soma cây cọc rào (Jatropha curcas L.) ứng dụng vi nhân giống" thuộc chuyên ngành Di truyền và chọn giống cây trồng. Danh mục: Giống Cây Trồng.
Luận án "Nghiên cứu phát sinh phôi soma cây cọc rào (Jatropha curcas L.) ứng dụng vi nhân giống" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu phát sinh phôi soma cây cọc rào (Jatropha curcas L.) ứng dụng vi nhân giống" có 134 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu phát sinh phôi soma cây cọc rào (Jatropha curcas L.) ứng dụng vi nhân giống" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.