Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu về chủ thể và đối thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu đơn tiếng Việt - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

"Luận án tiến sĩ phân tích cấu trúc ngữ nghĩa của câu đơn tiếng Việt, so sánh và phân loại ngôn ngữ chủ thể và đối thể."

Chuyên ngành
Ngôn ngữ học
Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

231

Thời gian đọc

35 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái niệm chủ thể và đối thể trong câu đơn tiếng Việt
Số trang:
231 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Ngôn ngữ học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái niệm chủ thể và đối thể trong câu đơn tiếng Việt

Ngữ pháp chức năng nhìn nhận câu là một thực thể đa tầng bậc. Câu tồn tại đồng thời trên ba bình diện: cú pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng. Bình diện ngữ nghĩa thể hiện chức năng phản ánh hiện thực khách quan. Chức năng này được cụ thể hóa qua khái niệm nghĩa biểu hiện. Nghĩa biểu hiện mô tả các sự tình trong đời sống nhận thức. Cấu trúc nghĩa sự tình vận hành dựa trên hạt nhân trung tâm là vị từ cùng các tham thể xung quanh. Vị từ quyết định số lượng và tính chất các tham tố bắt buộc. Hai tham tố giữ vị trí trọng yếu nhất là chủ thể và đối thể. Nghiên cứu cấu trúc vị từ - tham tố giúp làm sáng tỏ bản chất của câu đơn tiếng Việt. Mô hình này phân định rõ ranh giới giữa chức năng phản ánh kinh nghiệm và phương thức tổ chức ngữ pháp hình thức.

1.1. Ba bình diện cấu tạo câu trong ngữ pháp chức năng

Hệ thống ngữ pháp chức năng phân tích câu qua ba bình diện độc lập nhưng gắn kết chặt chẽ. Bình diện cú pháp phản ánh quan hệ kết học giữa các thành phần ngữ pháp. Bình diện ngữ dụng xử lý chức năng giao tiếp trong ngữ cảnh cụ thể. Bình diện ngữ nghĩa, đặc biệt là nghĩa biểu hiện, phản ánh trực tiếp kinh nghiệm nhận thức về thế giới. Cấu trúc nghĩa sự tình mô tả các hành động, quá trình, tư thế và trạng thái của thực tại. Ngôn ngữ học hiện đại đặt trọng tâm vào việc phân tích ngữ nghĩa để hiểu rõ cách thức mã hóa hiện thực. Việc phân lập ranh giới giữa ba bình diện giúp tránh nhầm lẫn giữa chức năng biểu đạt và hình thức kết cấu câu.

1.2. Cấu trúc vị từ tham tố trong nghĩa biểu hiện

Cấu trúc vị từ - tham tố là nền tảng cốt lõi của cấu trúc nghĩa biểu hiện. Vị từ đóng vai trò hạt nhân ngữ nghĩa, chi phối toàn bộ khung sự tình. Các tham tố là những thực thể định danh xung quanh vị từ, chịu sự quy định về mặt kết trị của vị từ. Mỗi tham tố đảm nhiệm một vai nghĩa xác định trong sự tình. Vị từ quy định sự hiện diện của tham thể đứng trước và tham thể đứng sau. Khảo sát cấu trúc này cho phép nhận diện các quan hệ ngữ nghĩa nội tại của câu đơn tiếng Việt mà ngữ pháp truyền thống chưa làm rõ.

II. Đặc điểm ngữ nghĩa của chủ thể trong câu đơn tiếng Việt

Chủ thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện là thực thể mở đầu cho một sự tình. Đây là tham thể đứng trước vị từ, đóng vai trò phát khởi, kiểm soát hoặc trải nghiệm sự tình đó. Cấu trúc nghĩa sự tình phân bổ nhiều vai nghĩa khác nhau cho vị trí chủ thể. Tùy thuộc vào bản chất của vị từ hạt nhân, chủ thể có thể là thực thể sống có ý thức hoặc vật thể vô tri. Việc phân tích chủ thể giúp xác lập các mô hình vị từ - tham tố cơ bản trong câu đơn tiếng Việt. Bản chất của chủ thể quyết định tính chất năng động hoặc thụ động của toàn bộ phát ngôn.

2.1. Các dạng vai nghĩa tiêu biểu của chủ thể

Phạm trù chủ thể bao gồm nhiều biến thể vai nghĩa phong phú. Tác thể là vai nghĩa phổ biến nhất, đại diện cho thực thể chủ động thực hiện hành động có chủ ý. Cảm thể là thực thể tiếp nhận các kích thích tâm lý, giác quan hoặc trạng thái tình cảm. Thể vị trí chỉ thực thể là không gian diễn ra sự tình. Thể công cụ đóng vai trò phương tiện phát sinh sự việc. Việc phân định rạch ròi giữa tác thể và cảm thể giúp làm rõ bản chất tác động của hành động trong câu đơn tiếng Việt. Mỗi vai nghĩa của chủ thể phản ánh một cách tri giác hiện thực khác nhau.

2.2. Các diện đối lập ngữ nghĩa trong phạm trù chủ thể

Nghiên cứu chủ thể đòi hỏi việc xem xét các diện đối lập ngữ nghĩa cơ bản. Diện đối lập thứ nhất là tính hữu sinh và vô sinh của thực thể. Diện đối lập thứ hai là tính chủ ý và phi chủ ý trong việc kiểm soát hành vi. Tác thể luôn mang đặc trưng hữu sinh và có khả năng kiểm soát cao đối với vị từ hành động. Ngược lại, cảm thể hoặc thể tiếp nhận thường không có quyền kiểm soát đối với trạng thái phát sinh. Các diện đối lập này quy định sự tương thích ngữ nghĩa giữa chủ thể và vị từ hạt nhân trong câu đơn tiếng Việt.

III. Đặc điểm ngữ nghĩa của đối thể trong câu đơn tiếng Việt

Đối thể là tham tố giữ vị trí quan trọng thứ hai trong cấu trúc vị từ - tham tố. Đối thể thường xuất hiện sau vị từ hạt nhân trong cấu trúc câu đơn tiếng Việt chuẩn quy. Tham thể này chịu sự tác động, chi phối hoặc hướng tới của hành động do chủ thể khởi phát. Cấu trúc nghĩa sự tình xác định đối thể là điểm đến hoặc kết quả của tiến trình biến đổi. Việc xác định các đặc trưng của đối thể giúp phân loại chính xác các tiểu nhóm vị từ chuyển tác và phân tích trọn vẹn ngữ nghĩa câu đơn tiếng Việt.

3.1. Phân loại vai nghĩa đối thể phổ biến

Đối thể được cụ thể hóa thành nhiều loại vai nghĩa chuyên biệt. Bị thể là thực thể chịu tác động trực tiếp và bị biến đổi trạng thái sau hành động. Tiếp thể là thực thể đón nhận một vật chuyển dịch hoặc tiếp nhận thông tin từ chủ thể. Đắc lợi thể là thực thể hưởng lợi ích từ hành động do tác thể thực hiện. Mục tiêu thể chỉ đích đến hoặc định hướng vận động của vị từ. Phân loại chi tiết bị thể và tiếp thể giúp làm sáng tỏ mối quan hệ ngữ nghĩa giữa vị từ ngoại động và các danh ngữ đi kèm trong tiếng Việt.

3.2. Khung vị từ chứa tham thể chủ thể và đối thể

Khung vị từ là cấu trúc trừu tượng quy định số lượng và tính chất các vai nghĩa bắt buộc. Các vị từ hai tham thể yêu cầu sự hiện diện đồng thời của chủ thể và đối thể. Khung vị từ hành động đòi hỏi cặp tác thể - bị thể để hoàn tất nghĩa biểu hiện. Khung vị từ trao tặng đòi hỏi sự kết hợp giữa tác thể, bị thể và tiếp thể. Khung vị từ cảm nhận đòi hỏi cảm thể và đối thể cảm giác. Việc phân tích khung vị từ giúp hệ thống hóa các dạng câu đơn tiếng Việt dựa trên bản chất ngữ nghĩa của vị từ trung tâm.

IV. Tương quan giữa chủ thể đối thể và chủ ngữ bổ ngữ câu

Bình diện ngữ nghĩa và bình diện cú pháp có mối quan hệ tương tác phức tạp nhưng không đồng nhất. Chủ thể và đối thể là các khái niệm thuộc bình diện nghĩa biểu hiện. Chủ ngữ và bổ ngữ là các thành phần thuộc cấu trúc cú pháp hình thức. Trong câu đơn tiếng Việt, một vai nghĩa có thể hiện thực hóa thành các thành phần cú pháp khác nhau. Ngược lại, một thành phần cú pháp có thể dung nạp nhiều vai nghĩa tùy theo cấu trúc ngữ pháp. Phân biệt rõ hai tầng bậc này giúp khắc phục tình trạng đồng nhất vai nghĩa với chức năng cú pháp.

4.1. Trường hợp tương ứng đồng nhất giữa ngữ nghĩa và cú pháp

Sự trùng hợp giữa vai nghĩa và thành tố cú pháp diễn ra phổ biến trong các câu chủ động trung tính. Tác thể thường được ngữ pháp hóa thành chủ ngữ đứng ở đầu câu. Bị thể hoặc tiếp thể thường được ngữ pháp hóa thành bổ ngữ đứng sau vị từ. Mô hình câu đơn tác thể - vị từ - bị thể tạo nên trật tự từ cơ bản trong tiếng Việt. Tính tương ứng này phản ánh sự quy ước chặt chẽ giữa tư duy nhận thức và cấu trúc diễn ngôn chuẩn tắc.

4.2. Trường hợp phi tương ứng giữa vai nghĩa và thành tố cú pháp

Sự không trùng khớp giữa bình diện ngữ nghĩa và cú pháp xuất hiện trong nhiều kiểu câu đặc thù. Câu bị động đưa bị thể lên vị trí chủ ngữ, trong khi tác thể có thể bị lược bỏ hoặc chuyển thành bổ ngữ. Câu tồn tại đưa thể vị trí lên làm chủ ngữ ngữ pháp, đẩy chủ thể thực tế về sau vị từ. Trong các câu cảm giác, cảm thể có thể đứng ở vị trí bổ ngữ tùy thuộc vào cách lựa chọn vị từ. Hiện tượng này minh chứng cho tính độc lập tương đối giữa cấu trúc nghĩa sự tình và kết cấu cú pháp câu đơn tiếng Việt.

V. Vai trò của chủ thể và đối thể đối với vị từ tiếng Việt

Chủ thể và đối thể không chỉ chịu sự quy định của vị từ mà còn tác động ngược lại vị từ hạt nhân. Trong cấu trúc vị từ - tham tố, các tham thể tham gia tích cực vào việc hiện thực hóa ý nghĩa của phát ngôn. Sự kết hợp giữa vị từ với các vai nghĩa cụ thể giúp xác lập nét nghĩa ngữ cảnh chính xác. Không có sự tham gia của chủ thể và đối thể, vị từ chỉ tồn tại ở dạng tiềm năng ngữ nghĩa trừu tượng. Hai tham thể này giữ vai trò định hình đặc trưng ngữ nghĩa của câu đơn tiếng Việt.

5.1. Cụ thể hóa nghĩa phái sinh cho vị từ hạt nhân

Vị từ tiếng Việt thường mang tính đa nghĩa và có dung lượng ngữ nghĩa rộng. Sự hiện diện của các vai nghĩa chủ thể và đối thể giúp cụ thể hóa nghĩa phái sinh của vị từ. Khi kết hợp với tác thể người và bị thể cụ thể, vị từ biểu thị hành động vật lý cụ thể. Khi kết hợp với chủ thể trừu tượng và đối thể phi vật chất, vị từ chuyển sang nghĩa bóng hoặc nghĩa phái sinh. Nhờ cơ chế này, câu đơn tiếng Việt biểu đạt linh hoạt nhiều tầng bậc nghĩa mà không cần biến đổi hình thái từ.

5.2. Cụ thể hóa đặc trưng ngữ pháp và ngữ nghĩa của vị từ

Chủ thể và đối thể đóng vai trò quyết định trong việc cụ thể hóa đặc trưng ngữ pháp và ngữ nghĩa của vị từ. Bản chất của tham thể xác lập tính chuyển tác, tính định hướng và phương thức hành động của vị từ. Sự xuất hiện của tiếp thể làm bộc lộ đặc tính trao chuyển của vị từ hạt nhân. Đặc điểm hữu sinh hay vô sinh của cảm thể xác định tính chất trạng thái tâm lý của vị từ. Mối liên kết chặt chẽ giữa vị từ và tham tố tạo nên cấu trúc nghĩa sự tình hoàn chỉnh và chuẩn xác trong câu đơn tiếng Việt.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nguồn ngữ liệu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa và đóng góp của luận án
Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về cấu trúc nghĩa biểu hiện
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về chủ thể, đối thể
1.2. Vài nét về lí thuyết ba bình diện của câu trong ngữ pháp chức năng
1.3. Một số khái niệm liên quan
1.4. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỦ THỂ, ĐỐI THỂ TRONG CẤU TRÚC NGHĨA BIỂU HIỆN CỦA CÂU ĐƠN TIẾNG VIỆT
2.1. Đặc điểm của chủ thể
2.1.1. Đặc điểm chung của chủ thể
2.1.2. Các diện đối lập cơ bản trong phạm trù chủ thể
2.2. Đặc điểm của đối thể
2.2.1. Đặc điểm chung của đối thể
2.2.2. Các diện đối lập cơ bản trong phạm trù đối thể
2.3. Khung vị từ với hai tham thể chủ thể đối thể
2.3.1. Vài nét về khái niệm khung vị từ
2.3.2. Một số khung vị từ phổ biến với hai tham thể chủ thể, đối thể
2.4. Sự tương ứng giữa chủ thể, đối thể với chủ ngữ, bổ ngữ
2.4.1. Trường hợp trùng nhau giữa chủ thể đối thể với chủ ngữ, bổ ngữ
2.4.2. Trường hợp không trùng nhau giữa chủ thể, đối thể với chủ ngữ, bổ ngữ
2.5. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: VAI TRÒ CỦA CHỦ THỂ, ĐỐI THỂ TRONG CẤU TRÚC NGHĨA BIỂU HIỆN CỦA CÂU ĐƠN TIẾNG VIỆT
3.1. Vai trò cụ thể hóa nghĩa phái sinh cho vị từ hạt nhân
3.1.1. Vai trò cụ thể hóa một nghĩa phái sinh cho vị từ hạt nhân
3.1.2. Vai trò cụ thể hóa nhiều nghĩa phái sinh cho vị từ hạt nhân
3.2. Vai trò cụ thể hóa đặc trưng ngữ pháp - ngữ nghĩa cho vị từ hạt nhân
3.2.1. Vai trò cụ thể hóa đặc trưng ngữ pháp cho vị từ hạt nhân
3.2.2. Vai trò cụ thể hóa đặc trưng ngữ nghĩa cho vị từ hạt nhân
3.3. Tiểu kết chương 3
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
NGUỒN NGỮ LIỆU
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ ngôn ngữ chủ thể và đối thể trong cấu trúc ngữ nghĩa của câu đơn tiếng việt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (231 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Tác giả luận án Hồ Thị Kim Ánh i LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của GS.

Em xin chân thành cảm ơn Thầy đã hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo, động viên. Em xin cảm ơn các Thầy Cô Bộ môn Ngôn ngữ học, Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em học tập và hoàn thành luận án. Em xin cảm ơn các Thầy Cô, các nhà khoa học chuyên ngành Ngôn ngữ học tại các cơ sở đào tạo trên toàn quốc đã chia sẻ, chỉ bảo cho em những hướng nghiên cứu để hoàn thiện luận án. Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành công việc của mình.

Tác giả luận án Hồ Thị Kim Ánh ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Lí do chọn đề tài. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nguồn ngữ liệu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa và đóng góp của luận án.

Bố cục của luận án. 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu về cấu trúc nghĩa biểu hiện.

Tình hình nghiên cứu về chủ thể, đối thể. Vài nét về lí thuyết ba bình diện của câu trong ngữ pháp chức năng. Một số khái niệm liên quan. 31 Tiểu kết chương 1.

ĐẶC ĐIỂM CỦA CHỦ THỂ, ĐỐI THỂ TRONG CẤU TRÚC NGHĨA BIỂU HIỆN CỦA CÂU ĐƠN TIẾNG VIỆT. Đặc điểm của chủ thể. Đặc điểm chung của chủ thể. Các diện đối lập cơ bản trong phạm trù chủ thể.

Đặc điểm của đối thể. Đặc điểm chung của đối thể. Các diện đối lập cơ bản trong phạm trù đối thể. Khung vị từ với hai tham thể chủ thể đối thể.

Vài nét về khái niệm khung vị từ. Một số khung vị từ phổ biến với hai tham thể chủ thể, đối thể. Sự tương ứng giữa chủ thể, đối thể với chủ ngữ, bổ ngữ. Trường hợp trùng nhau giữa chủ thể đối thể với chủ ngữ, bổ ngữ.

Trường hợp không trùng nhau giữa chủ thể, đối thể với chủ ngữ, bổ ngữ. 92 Tiểu kết chương 2. VAI TRÒ CỦA CHỦ THỂ, ĐỐI THỂ TRONG CẤU TRÚC NGHĨA BIỂU HIỆN CỦA CÂU ĐƠN TIẾNG VIỆT. Vai trò cụ thể hóa nghĩa phái sinh cho vị từ hạt nhân.

Vai trò cụ thể hóa một nghĩa phái sinh cho vị từ hạt nhân. Vai trò cụ thể hóa nhiều nghĩa phái sinh cho vị từ hạt nhân. Vai trò cụ thể hóa đặc trưng ngữ pháp - ngữ nghĩa cho vị từ hạt nhân. Vai trò cụ thể hóa đặc trưng ngữ pháp cho vị từ hạt nhân.

Vai trò cụ thể hóa đặc trưng ngữ nghĩa cho vị từ hạt nhân. 128 Tiểu kết chương 3. 144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 147 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

148 NGUỒN NGỮ LIỆU. 159 PHỤ LỤC iv MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Ngữ pháp chức năng cho rằng câu là một thực thể hỗn hợp được tạo nên bởi các bình diện khác nhau: bình diện cú pháp (kết học), bình diện ngữ nghĩa (nghĩa biểu hiện) và bình diện ngữ dụng (bình diện giao tiếp hay cú pháp giao tiếp). Chức năng biểu hiện của câu là trình bày những sự tình (sự thể, sự việc) trong các lĩnh vực mà con người nhận biết được qua kinh nghiệm của mình.

Cấu trúc nghĩa biểu hiện được xây dựng trên cơ sở mối quan hệ giữa vị từ với các tham thể (vai nghĩa). Là hạt nhân nghĩa trong cấu trúc nghĩa biểu hiện, vị từ giữ vai trò quan trọng nhất. Tham thể là những yếu tố định danh xung quanh vị từ, lệ thuộc vào vị từ, do vị từ quy định và đảm nhiệm những chức năng nghĩa nhất định trong cấu trúc nghĩa biểu hiện. Trong ba bình diện của câu, bình diện ngữ nghĩa có vị trí đặc biệt quan trọng.

Thực chất của ngôn ngữ học chính là tìm hiểu nghĩa, cái được biểu đạt của nó. Như vậy, việc nghiên cứu nghĩa biểu hiện của câu có ý nghĩa quan trọng đối với việc hiểu sâu chức năng phản ánh của câu nói riêng, của ngôn ngữ nói chung. Cấu trúc nghĩa biểu hiện đã được rất nhiều nhà nghiên cứu ngữ pháp học hiện đại quan tâm đến trên các phương diện: - Đặc điểm ngữ nghĩa, kết trị của nhóm hoặc tiểu nhóm vị từ hành động, quá trình, tư thế, trạng thái; - Sự phân biệt vị từ động - vị từ tĩnh và sự chuyển loại từ vị từ động sang vị từ tĩnh, từ vị từ tĩnh sang vị từ động; - Mối quan hệ giữa kết trị và nghĩa của vị từ, sự hiện thực hóa kết trị của vị từ trong ngôn bản; - Tiêu chí xác định các vai nghĩa của vị từ; - Các vai nghĩa Đắc lợi thể, vai nghĩa Công cụ, vai nghĩa Mục tiêu, vai nghĩa Không gian, Thời gian,. và sự biểu hiện ngữ pháp của chúng ….

1 Mặc dù đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm xem xét hoặc ở góc độ này hoặc ở góc độ khác nhưng đến nay, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về nghĩa biểu hiện của câu còn rất ít. Trong một số công trình nghiên cứu về cú pháp và ngữ nghĩa của câu, còn có sự nhầm lẫn nghĩa biểu hiện với nghĩa cú pháp, các tham thể (vai nghĩa) trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu với các thành tố cú pháp. Riêng hai tham thể đứng trước và sau vị từ là chủ thể và đối thể hầu như chưa được lấy làm đối tượng nghiên cứu trung tâm hoặc nếu có thì diện nghiên cứu cũng chỉ dừng lại ở việc xác định, thống kê những đặc điểm tiểu loại với vai trò là kiểu kết trị bắt buộc của vị từ. Do vậy, chúng tôi chọn đề tài Chủ thể và đối thể trong cấu trúc ngữ nghĩa của câu đơn tiếng Việt làm đối tượng nghiên cứu trong luận án tiến sĩ của mình với mong muốn đưa ra những kiến giải về quan hệ tương tác ngữ pháp - ngữ nghĩa của hai tham thể chủ thể, đối thể với vị từ và với sự tình trong câu đơn tiếng Việt.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu đề tài này, luận án nhằm mục đích: - Miêu tả làm rõ đặc điểm của tham thể chủ thể, đối thể xét trong mối quan hệ với hạt nhân ngữ nghĩa. - Chỉ ra vai trò của tham thể chủ thể, đối thể đối với việc hiện thực hóa các loại sự tình, hiện thực hóa ý nghĩa của các vị từ trong sự tình. Với những kết quả đạt được trên đây, luận án mong muốn góp phần bổ sung, làm sáng tỏ thêm một số khía cạnh lí thuyết về nghĩa biểu hiện, tham thể chủ thể, đối thể trên cứ liệu tiếng Việt; đồng thời, cung cấp một tài liệu tham khảo hữu ích đối với việc nghiên cứu và dạy học ngữ pháp tiếng Việt.

Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện mục đích, chúng tôi đặt ra nhiệm vụ nghiên cứu trong luận án là: - Tổng thuật làm rõ tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. 2 - Xác lập cơ sở lí luận của đề tài qua việc làm rõ các khái niệm liên quan. - Miêu tả các đặc điểm của chủ thể và đối thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu đơn tiếng Việt. - Làm rõ vai trò của chủ thể và đối thể trong việc chuyển hóa vị từ tiếng Việt từ tiểu loại này sang tiểu loại khác.

- Làm rõ ảnh hưởng của chủ thể và đối thể đến các nghĩa phái sinh của vị từ nhiều nghĩa trong câu đơn tiếng Việt. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nguồn ngữ liệu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là hai tham thể chủ thể, đối thể trong cấu trúc ngữ nghĩa của câu đơn tiếng Việt. Phạm vi nghiên cứu và nguồn ngữ liệu Phạm vi nghiên cứu nghiên cứu của luận án là đặc điểm và vai trò của chủ thể, đối thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu đơn tiếng Việt với hạt nhân ngữ nghĩa là các động từ chỉ hành động, tư thế, trạng thái, quá trình.

Nguồn ngữ liệu của luận án là các sự tình xác định trong: - Từ điển tiếng Việt (2001), Viện Ngôn ngữ học - Trung tâm từ điển học, Hoàng Phê (chủ biên), Nxb Đà Nẵng. Trong ngữ liệu này, chúng tôi khảo sát tất cả các mục từ để chọn lọc ra những ngữ cảnh sự tình có hạt nhân là các vị từ hành động do tác động của chủ thể, đối thể mà có sự phái sinh nghĩa hoặc có sự chuyển hóa từ tiểu loại này sang tiểu loại khác. - Các tác phẩm truyện ngắn, tiểu thuyết in trong một số cuốn sách giáo khoa và Tuyển tập truyện. Với ngữ liệu này, chúng tôi tìm các câu đơn có hạt nhân là các vị từ hành động do tác động của chủ thể, đối thể mà có sự phái sinh nghĩa hoặc có sự chuyển hóa từ tiểu loại này sang tiểu loại khác.

Phương pháp nghiên cứu 3 Để miêu tả đặc điểm của các vai nghĩa chủ thể, đối thể và vai trò của chúng đối với sự chuyển hóa của vị từ, luận án sử dụng các phương pháp: Phương pháp miêu tả với các thủ pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây: - Thủ pháp pháp thống kê, phân loại: dùng để thống kê nguồn ngữ liệu (là các câu đơn có bối cảnh tối ưu gồm một vị từ hành động, vai nghĩa chủ thể, vai nghĩa đối thể), và phân loại nguồn ngữ liệu thu được. - Thủ pháp mô hình hóa: dùng để miêu tả mô hình kết trị ngữ nghĩa của các kiểu câu phù hợp với các khung vi từ. - Thủ pháp cải biến, thay thế: dùng để biến đổi trật tự cú pháp của các thành phần câu làm bộc lộ các chức năng ngữ nghĩa, ảnh hưởng của hai vai nghĩa chủ thể, đối thể đến vị từ hạt nhân. Phương pháp phân tích diễn ngôn: được vận dụng để phân tích: - Đặc điểm của các kiểu chủ thể, đối thể trong sự tình là một câu đơn tiếng Việt, phân biệt chúng với chủ ngữ, bổ ngữ trong cấu trúc cú pháp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hồ Thị Kim Ánh (n.d.). Nghiên cứu về chủ thể và đối thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu đơn tiếng Việt [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-viet-nam/nghien-cuu-chu-the-va-doi-the-trong-cau-dan-tieng-viet

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu về chủ thể và đối thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu đơn tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ phân tích cấu trúc ngữ nghĩa của câu đơn tiếng Việt, so sánh và phân loại ngôn ngữ chủ thể và đối thể."

Luận án "Nghiên cứu về chủ thể và đối thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu đơn tiếng Việt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Luận án "Nghiên cứu về chủ thể và đối thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu đơn tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu về chủ thể và đối thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu đơn tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.

Luận án "Nghiên cứu về chủ thể và đối thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu đơn tiếng Việt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu về chủ thể và đối thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu đơn tiếng Việt" có 231 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu về chủ thể và đối thể trong cấu trúc nghĩa biểu hiện của câu đơn tiếng Việt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter