Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong văn bản Nhị độ mai tinh tuyển - Võ Thị Ngọc Thúy (HNUE 2019)

Nghiên cứu chuyên sâu về chữ Nôm và tiếng Việt trong tác phẩm "Nhị độ mai tinh tuyển", phân tích giá trị ngôn ngữ và văn hóa.

Chuyên ngành
Hán Nôm
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan nghiên cứu văn bản học Nhị Độ Mai tinh tuyển
Số trang:
182 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Hán Nôm
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan nghiên cứu văn bản học Nhị Độ Mai tinh tuyển

Tác phẩm Nhị Độ Mai tinh tuyển giữ vị trí đặc biệt trong kho tàng văn học Việt Nam. Văn bản phản ánh diện mạo văn bản học Hán Nôm giai đoạn trung đại. Các công trình trước đây tập trung chủ yếu vào phương diện thi pháp văn học thuần túy. Việc tiếp cận tác phẩm dưới góc độ ngôn ngữ học lịch sử mở ra hướng nghiên cứu mới. Nghiên cứu hệ thống chữ Nôm trong tác phẩm giúp làm sáng tỏ diễn trình phát triển văn tự dân tộc. Văn bản cung cấp nguồn tư liệu phong phú về tiếng Việt trung đại. Quá trình đối chiếu văn bản học xác lập tính chân xác của các dị bản. Hướng tiếp cận liên ngành giữa văn bản học, văn tự học và ngôn ngữ học đem lại cái nhìn toàn diện. Kết quả nghiên cứu góp phần khẳng định giá trị lịch sử của tác phẩm.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu tác phẩm Nhị Độ Mai tinh tuyển

Nhị Độ Mai là truyện thơ Nôm khuyết danh có sức sống bền bỉ. Tác phẩm chuyển thể từ tiểu thuyết tài tử giai nhân của Trung Quốc. Quá trình bản địa hóa tạo nên nhiều dị bản Nôm phong phú. Bản Nhị Độ Mai tinh tuyển mang ký hiệu AB.350 giữ giá trị văn bản học nổi bật. Tác phẩm ghi nhận sự giao lưu văn hóa và ngôn ngữ sâu sắc. Các nghiên cứu trước đây phân tích cốt truyện, nhân vật và tư tưởng. Hướng nghiên cứu về chữ Nôm và ngôn ngữ học còn nhiều khoảng trống. Việc giải mã văn bản từ góc nhìn văn bản học Hán Nôm đáp ứng nhu cầu học thuật cấp thiết. Nguồn tư liệu này tái hiện bức tranh ngôn ngữ sống động của giai đoạn lịch sử chuyển tiếp.

1.2. Cơ sở lý thuyết văn bản học và văn tự học Hán Nôm

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết văn bản học Hán Nôm hiện đại. Lý thuyết giám định văn bản giúp xác định nguồn gốc và độ tin cậy của tài liệu. Văn tự học cung cấp khung phân tích cấu trúc tạo chữ Nôm chi tiết. Hệ thống lý thuyết phân loại chữ Nôm chia thành chữ vay mượn và chữ tự tạo. Các phương pháp mô tả hình thể chữ Nôm bảo đảm tính khoa học. Lý thuyết cấu trúc ngữ âm xác định mối liên hệ giữa ký hiệu và âm đọc. Khảo sát văn bản học gắn liền với bối cảnh xã hội và lịch sử. Sự kết hợp lý thuyết văn bản học và văn tự học tạo nền tảng vững chắc. Phương pháp này hỗ trợ giải mã chính xác các lớp văn tự cổ.

1.3. Phương pháp tiếp cận ngôn ngữ học và giá trị đề tài

Phương pháp tiếp cận ngôn ngữ học lịch sử giữ vai trò trung tâm. Phương pháp thống kê định lượng phân loại toàn bộ hệ thống chữ Nôm trong văn bản. Phương pháp so sánh lịch sử đối chiếu ngữ âm tiếng Việt qua các thời kỳ. Phương pháp phân tích ngữ nghĩa làm rõ các lớp từ vựng tiếng Việt cổ. Đề tài cung cấp cứ liệu khoa học về quá trình định hình tiếng Việt trung đại. Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực cho kho tàng di sản Hán Nôm quốc gia. Tư liệu văn bản hỗ trợ đắc lực cho công tác tra cứu từ điển chữ Nôm. Nghiên cứu khẳng định bước tiến vượt bậc của nền văn tự dân tộc.

II. Khảo cứu văn bản học Hán Nôm truyện thơ Nhị Độ Mai

Khảo cứu văn bản học Hán Nôm là khâu then chốt trong xử lý tư liệu cổ. Truyện thơ Nôm Nhị Độ Mai tồn tại dưới nhiều bản in và bản chép tay. Các văn bản phân bố rải rác tại các thư viện lớn. Hệ thống văn bản gồm nhóm truyện thơ Nôm đọc và nhóm kịch bản sân khấu tuồng. Bản Nhị Độ Mai tinh tuyển mang ký hiệu AB.350 được chọn làm văn bản cơ sở. Văn bản này có tự dạng chuẩn xác và niên đại tin cậy. Công tác đối chiếu các dị bản làm nổi bật tính dị biệt về chữ viết. Nghiên cứu văn bản học xác lập phả hệ truyền bản qua các thế hệ. Kết quả khảo cứu tạo cơ sở vững chắc cho các phân tích văn tự và ngôn ngữ.

2.1. Phân loại hệ thống văn bản và dị bản truyện Nôm

Hệ thống văn bản Nhị Độ Mai chia thành hai nhánh chính rõ rệt. Nhánh thứ nhất bao gồm các bản diễn Nôm lục bát dành cho người đọc. Nhánh thứ hai gồm các kịch bản sân khấu tuồng phục vụ biểu diễn nghệ thuật dân gian. Các bản truyện thơ Nôm tiêu biểu gồm AB.350, AB.351, AB.352 và các bản in mộc bản. Bản AB.350 thể hiện sự trau chuốt về ngôn từ và cấu trúc văn bản. Sự khác biệt giữa các bản chép phản ánh quá trình truyền bá rộng rãi. Người sao chép thường thay đổi từ ngữ theo thói quen ngôn ngữ địa phương. Việc phân loại chi tiết dị bản giúp khôi phục diện mạo nguyên sơ của tác phẩm.

2.2. Khảo sát chữ húy và xác định niên đại văn bản

Khảo sát chữ húy là phương pháp quan trọng để định niên đại văn bản Hán Nôm. Văn bản AB.350 chứa đựng các dấu vết chữ kiêng húy triều Nguyễn. Các chữ húy phản ánh thời điểm sao khắc dưới triều vua Tự Đức và Thành Thái. Kỹ thuật ghi chép và giấy viết củng cố thêm chứng cứ về thời gian hình thành văn bản. Ngôn ngữ văn bản mang đặc trưng tiếng Việt trung đại thế kỷ XIX. Tự dạng chữ Nôm cho thấy sự kế thừa phong cách chữ viết giai đoạn trước. Xác định chính xác niên đại tạo tiền đề vững chắc để nghiên cứu biến đổi ngôn ngữ. Văn bản là chứng tích quý giá cho lịch sử văn hóa dân tộc.

2.3. Quá trình dịch chuyển và sao chép của bản AB.350

Quá trình dịch chuyển của bản chép tay AB.350 phản ánh con đường lưu truyền thư tịch. Văn bản trải qua nhiều địa bàn cư trú của giới trí thức phong kiến. Sự sao chép qua tay nhiều nhà Nho tạo nên các lớp chính tả đa dạng. Các lỗi chép nhầm hình thể chữ được nhận diện và xử lý khoa học. Sự can thiệp của người sao thể hiện thị hiếu ngôn ngữ của từng giai đoạn. Bản AB.350 giữ lại nhiều cách ghi chữ Nôm cổ hiếm gặp. Việc bảo quản nguyên vẹn văn bản tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm tạo điều kiện cho khảo cứu chuyên sâu. Văn bản khẳng định sức sống của truyện thơ Nôm trong đời sống bác học.

III. Nghiên cứu cấu trúc tạo chữ Nôm và tự dạng chữ Nôm

Cấu trúc tạo chữ Nôm trong Nhị Độ Mai tinh tuyển thể hiện tính quy củ cao. Văn bản sử dụng hơn 1.800 hình thể chữ Nôm đa dạng. Tự dạng chữ Nôm phản ánh tư duy ngôn ngữ sáng tạo của người Việt. Chữ Nôm được cấu tạo theo hai phương thức cơ bản: vay mượn và tự tạo. Tỷ lệ các loại cấu trúc chữ thể hiện xu hướng ổn định của văn tự dân tộc. Nhiều âm Nôm có nhiều cách ghi chép hình thể khác nhau. Phong cách viết chữ trong văn bản vừa mang tính dân gian vừa mang tính bác học. Nghiên cứu tự dạng chữ Nôm cung cấp tài liệu quan trọng cho văn tự học lịch sử. Văn bản là bức tranh tiêu biểu cho thư pháp chữ Nôm thế kỷ XIX.

3.1. Phân loại chữ Nôm vay mượn và chữ Nôm tự tạo

Chữ Nôm trong văn bản phân hóa thành hai nhóm lớn. Nhóm chữ Nôm vay mượn chữ Hán chiếm tỷ lệ đáng kể. Nhóm này gồm chữ mượn nguyên âm Hán Việt và chữ mượn âm đọc chệch. Nhóm chữ Nôm tự tạo chiếm ưu thế vượt trội với cấu trúc phong phú. Phương thức ghép âm với âm hoặc ghép ý với âm được sử dụng rộng rãi. Các mô hình ghép biểu ý kết hợp biểu âm tạo nên phần lớn từ vựng thông dụng. Cấu trúc tự tạo phản ánh nỗ lực hoàn thiện hệ thống ký âm tiếng mẹ đẻ. Cách tạo chữ cho thấy mức độ chuẩn hóa cao trong tư duy văn tự của tiền nhân.

3.2. Đặc điểm tự dạng chữ Nôm và phong cách văn bản

Tự dạng chữ Nôm trong bản AB.350 thể hiện nét viết chân phương, thanh thoát. Nét chữ rõ ràng giúp hạn chế hiện tượng đọc lầm dị thể. Hiện tượng một âm Nôm có nhiều cách viết phản ánh tính linh hoạt của chữ Nôm. Người viết tự do chọn các yếu tố biểu âm tương đương trong chữ Hán. Dấu nháy và dấu cáy được sử dụng để phân biệt chữ Nôm với chữ Hán nguyên gốc. Văn bản xuất hiện một số chữ Nôm dị thể mang dấu ấn cá nhân. Phong cách chữ viết thể hiện trình độ Hán học uyên thâm của người soạn tác. Tự dạng văn bản đạt chuẩn mực mỹ thuật và tính chính xác cao.

3.3. So sánh cấu trúc chữ Nôm giữa các thời kỳ lịch sử

Đối chiếu chữ Nôm trong văn bản với các tác phẩm Nôm sơ kỳ bộc lộ nhiều điểm khác biệt. Chữ Nôm sơ kỳ thường dùng cấu trúc ghi âm thô sơ và ít bộ thủ chỉ ý. Chữ Nôm trong Nhị Độ Mai tinh tuyển mang đặc trưng giai đoạn hậu kỳ phát triển. Tỷ lệ chữ tự tạo dạng biểu ý kết hợp biểu âm gia tăng vượt trội. Các mô hình ghi chữ trở nên ổn định và có tính hệ thống cao hơn. Sự tinh giản nét viết diễn ra song song với việc bổ sung ký hiệu phân biệt. So sánh lịch sử khẳng định quy luật tiến hóa từ đơn giản đến hoàn chỉnh của chữ Nôm. Văn bản đánh dấu giai đoạn đỉnh cao của nghệ thuật tạo chữ.

IV. Đặc điểm ngữ âm lịch sử tiếng Việt trong Nhị Độ Mai

Văn bản Nhị Độ Mai tinh tuyển ghi nhận nhiều dữ liệu ngữ âm lịch sử tiếng Việt quý giá. Cách ghi chữ Nôm phản ánh trung thực cách phát âm của tiếng Việt trung đại. Hệ thống phụ âm đầu, phần vần và thanh điệu được biểu thị bằng các yếu tố chữ Hán đồng âm. Hiện tượng ngữ âm lịch sử được bảo tồn qua các ký tự Nôm cổ. Nhiều âm tiết phản ánh giai đoạn trước khi diễn ra quy luật hợp dòng ngữ âm. Chữ Nôm trong văn bản là nguồn chứng tích quan trọng để phục nguyên ngữ âm lịch sử. Khảo cứu ngữ âm góp phần định vị tọa độ thời gian và không gian của tác phẩm. Diễn trình ngữ âm tiếng Việt hiện lên rõ nét và xác thực.

4.1. Quy luật ghi âm đầu và sự ổn định phụ âm đầu s tr

Quy luật ghi phụ âm đầu tiếng Việt trong tác phẩm phản ánh sự chuyển hóa ngữ âm sâu sắc. Phụ âm đầu uốn lưỡi như s và tr thể hiện sự phân biệt rõ ràng, ổn định. Người viết dùng các chữ Hán có phụ âm xát hoặc tắc tương ứng để ghi âm Nôm. Hiện tượng lẫn lộn giữa s và x, tr và ch hầu như không xuất hiện trong bản AB.350. Điều này chứng minh hệ thống ngữ âm của người soạn tác mang tính bảo thủ ngữ âm cao. Các âm đầu tắc thanh hầu và âm mũi được ghi chép nhất quán. Tính ổn định của phụ âm đầu làm sáng tỏ diện mạo ngữ âm thế kỷ XIX.

4.2. Cách ghi phần vần âm đệm và hệ thống thanh điệu

Hệ thống vần Nôm trong tác phẩm được phản ánh qua mạng lưới vần Hán Việt phong phú. Các vần mở, vần nửa mở và vần khép có âm cuối m, n, ng được ghi chép chuẩn xác. Âm đệm /w/ được biểu thị qua các chữ Hán chứa âm đệm tương ứng. Hệ thống thanh điệu tiếng Việt với sáu thanh được thể hiện chặt chẽ qua thanh điệu chữ Hán. Dấu thanh hoặc thanh điệu của chữ biểu âm phản ánh đúng giá trị thanh vị Nôm. Sự kết hợp vần luật trong thể thơ lục bát chứng minh tính hài hòa ngữ âm. Cách thức ghi vần Nôm cho thấy sự am hiểu tinh tế về ngữ âm học.

4.3. Hiện tượng đồng quy và biến đổi ngữ âm lịch sử

Văn bản ghi nhận một số dấu vết của hiện tượng đồng quy ngữ âm trong tiếng Việt lịch sử. Các tổ hợp phụ âm đầu cổ như bl, tl, kl, ml đã đơn hóa hoàn toàn thành các phụ âm đơn. Các chữ Nôm phản ánh giai đoạn hoàn tất quá trình đơn hóa tổ hợp đầu. Một số cặp vần có xu hướng hòa lẫn phản ánh phương ngữ Bắc Bộ hoặc Trung Bộ. Sự biến đổi ngữ âm được phản ánh qua các biến thể tự dạng Nôm cùng gốc. Phân tích các hiện tượng đồng quy giúp xác lập niên biểu biến đổi ngữ âm tiếng Việt. Cứ liệu từ văn bản khẳng định quy luật vận động tự nhiên của ngôn ngữ.

V. Đặc trưng từ vựng tiếng Việt cổ và các từ địa phương

Hệ thống từ vựng trong Nhị Độ Mai tinh tuyển mang giá trị ngôn ngữ và văn hóa đặc sắc. Văn bản bảo tồn một khối lượng lớn từ vựng tiếng Việt cổ phong phú. Lớp từ Hán Việt hòa quyện nhuần nhuyễn với vốn từ thuần Việt bản địa. Nhiều từ ngữ phản ánh đời sống tâm lý, sinh hoạt và phong tục của người Việt thời phong kiến. Sự xuất hiện của từ cổ và từ địa phương tạo nên sắc thái biểu cảm độc đáo cho truyện thơ Nôm. Khảo sát cấu trúc từ vựng làm sáng tỏ năng lực diễn đạt phong phú của tiếng Việt trung đại. Vốn từ trong tác phẩm là nguồn tư liệu quý cho ngành từ điển học lịch sử.

5.1. Cơ cấu và độ phong phú của từ vựng tiếng Việt

Cơ cấu từ vựng trong văn bản thể hiện tính đa tầng và độ phong phú cao. Từ thuần Việt chiếm tỷ lệ áp đảo trong các câu thơ tự sự và miêu tả cảm xúc. Từ Hán Việt được sử dụng đắc địa trong các ngữ cảnh trang trọng, đạo lý. Hệ thống từ láy và từ ghép phát triển mạnh mẽ, tăng cường tính biểu hình cho câu thơ. Vốn từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái và tâm lý nhân vật rất đa dạng. Ngôn ngữ văn bản vừa bình dị, dân dã vừa hàm súc, bác học. Sự kết hợp từ ngữ linh hoạt khẳng định tiềm năng biểu cảm vô tận của tiếng Việt.

5.2. Nhận diện các lớp từ cổ trong tiếng Việt trung đại

Văn bản bảo lưu nhiều lớp từ cổ và từ cổ cận đại không còn phổ biến ngày nay. Các đơn vị từ cổ như buột, đòi, thẹn, thửa xuất hiện với tần số đáng kể. Nghĩa của các từ cổ được khôi phục chính xác nhờ văn cảnh thơ lục bát. Những từ ngữ này là chìa khóa giải mã nhiều văn bản văn học trung đại khác. Quá trình chuyển nghĩa và tiêu biến của từ vựng cổ phản ánh quy luật phát triển từ vựng. Khảo cứu từ cổ cung cấp bằng chứng thực tế cho nghiên cứu lịch sử từ vựng tiếng Việt. Lớp từ này chứng minh bề dày lịch sử của ngôn ngữ dân tộc.

5.3. Yếu tố từ địa phương và giá trị văn hóa ngôn ngữ

Từ cổ và từ địa phương trong văn bản mang dấu ấn không gian văn hóa đặc trưng. Sự hiện diện của các yếu tố từ vựng phương ngữ làm sáng tỏ nguồn gốc người sao lục. Các lớp từ địa phương phản ánh giao lưu ngôn ngữ giữa các vùng miền Bắc Bộ và Trung Bộ. Yếu tố phương ngữ làm tăng thêm sắc thái dân gian gần gũi cho truyện thơ Nôm. Ngôn ngữ tác phẩm phản ánh chân thực nhân sinh quan và thế giới tinh thần của người Việt xưa. Khảo cứu từ địa phương giúp bảo tồn các giá trị phi vật thể trong di sản chữ viết. Văn bản kết nối chiều sâu văn hóa truyền thống với ngôn ngữ đương đại.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu các tác phẩm diễn Nôm Nhị độ mai
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu văn bản tác phẩm Nhị độ mai tinh tuyển
1.3. Kết quả đạt được và những hạn chế trong các nghiên cứu trước
2. Cơ sở lí thuyết của đề tài
2.1. Lí thuyết văn bản học
2.2. Lí thuyết văn tự học
2.3. Lí thuyết ngôn ngữ học
1.3. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: KHẢO CỨU V N BẢN TÁC PHẨM NHỊ ĐỘ MAI TINH TUYỂN
1. Tình hình chung về các bản diễn Nôm từ truyện Nhị độ mai
1.1. Nhóm các văn bản truyện Nôm
1.2. Nhóm các kịch bản sân khấu
2. Một số vấn đề văn bản học của NĐMTT
2.1. Mô tả văn bản
2.2. Chữ húy trong NĐMTT
2.3. Các bản sao của “Nhị độ mai tinh tuyển”
2.3.1. Các bản sao của AB
2.3.2. Quá trình dịch chuyển các bản sao NĐMTT
3. Một số vấn đề về tác giả, tác phẩm truyện Nôm NĐMTT
3.1. Niên đại tác phẩm
2.4. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC CH NÔM TRONG V N BẢN NHỊ ĐỘ MAI TINH TUYỂN
1. Thống kê phân loại cấu trúc chữ Nôm
1.1. Mô hình phân loại
1.2. Tiêu chí thống kê
1.3. Kết quả thống kê
2. Nhận xét về các loại cấu trúc chữ Nôm trong NĐMTT
2.1. Loại chữ Nôm vay mượn
2.2. Loại chữ Nôm tự tạo
3. Tương quan giữa các tiểu loại cấu trúc chữ Nôm trong NĐMTT
3.1. Tương quan giữa cấu trúc chữ Nôm NĐMTT và các văn bản Nôm khác
3.2. Tương quan cấu trúc chữ Nôm giữa AB.350 với các bản sao
4. Đặc điểm riêng trong phong cách viết chữ Nôm của NĐMTT
4.1. Điểm riêng về hình thể chữ Nôm NĐMTT
4.2. Chữ Nôm được ghi bằng nhiều cách khác nhau
4.3. Một số chữ Nôm hậu kì có cách ghi khác chữ Nôm sơ kì
3.5. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: TIẾNG VIỆT QUA CÁCH GHI CH NÔM TRONG “NHỊ ĐỘ MAI TINH TUYỂN”
1. Cách ghi âm chữ Nôm trong văn bản NĐMTT
1.1. Cách ghi âm đầu
1.2. Cách ghi phần vần
1.3. Vấn đề âm đệm
1.4. Cách ghi thanh điệu
2. Đặc điểm ngữ âm tiếng Việt thể hiện qua chữ Nôm trong NĐMTT
2.1. Sự ổn định của một số âm đầu trong tiếng Việt: s, tr
2.2. Sự hòa lẫn/ đồng qui một số âm đầu
3. Đặc điểm từ vựng tiếng Việt thể hiện qua chữ Nôm trong NĐMTT
3.1. Độ phong phú từ vựng
3.2. Cơ cấu từ vựng
4.4. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chữ nôm và tiếng việt trong văn bản nhị độ mai tinh tuyển

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC V Đ O TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI VÕ THỊ NGỌC THÚY Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong văn bản Nhị độ mai tinh tuyển LUẬN ÁN TIẾN SĨ NG V N HA NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC V Đ O TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI VÕ THỊ NGỌC THÚY Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong văn bản Nhị độ mai tinh tuyển Chuyên ngành: Hán Nôm Mã số: 9.04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NG V N Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Ngọc San 2. Dƣơng Tuấn Anh HA NỘI - 2019 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong văn bản Nhị độ mai tinh tuyển” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và tài liệu trong luận án là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.

Tất cả những tham khảo và kế thừa đều đƣợc trích dẫn và tham chiếu đầy đủ. Nghiên cứu sinh Võ Thị Ngọc Thúy ii LỜI CẢM ƠN Luận án này đã không thể hoàn thành nếu thiếu sự hƣớng dẫn, cổ vũ động viên và hỗ trợ của nhiều cá nhân và tổ chức. Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới GS. NGND Nguyễn Ngọc San và PGS.TS Dƣơng Tuấn Anh, hai ngƣời Thầy đã hết lòng hƣớng dẫn, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và viết luận án này.

Những nhận xét và đánh giá của các Thầy, đặc biệt là những gợi ý về hƣớng giải quyết vấn đề trong suốt quá trình nghiên cứu, thực sự là những bài học vô cùng quý giá đối với tôi không chỉ trong quá trình viết luận án mà cả trong hoạt động nghiên cứu chuyên môn sau này. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Tổ bộ môn Hán Nôm của Khoa Ngữ văn Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, các cô chú, anh chị trong Viện Nghiên cứu Hán Nôm đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu và tập thể giảng viên Khoa Ngữ văn Trƣờng Đại học Sƣ phạm Huế, nơi tôi đang công tác đã chia sẻ, động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn hậu thuẫn cho tôi về thời gian, vật chất lẫn tinh thần để giúp tôi hoàn thành luận án này.

Nghiên cứu sinh Võ Thị Ngọc Thúy iii MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan về tình hình nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu các tác phẩm diễn Nôm Nhị độ mai. Tổng quan tình hình nghiên cứu văn bản tác phẩm Nhị độ mai tinh tuyển.

Kết quả đạt được và những hạn chế trong các nghiên cứu trước. Cơ sở lí thuyết của đề tài. Lí thuyết văn bản học. Lí thuyết văn tự học.

Lí thuyết ngôn ngữ học .20 Tiểu kết chƣơng 1 .23 CHƢƠNG 2: KHẢO CỨU V N BẢN TÁC PHẨM NHỊ ĐỘ MAI TINH TUYỂN. Tình hình chung về các bản diễn Nôm từ truyện Nhị độ mai. Nhóm các văn bản truyện Nôm. Nhóm các kịch bản sân khấu.

Một số vấn đề văn bản học của NĐMTT. Mô tả văn bản. Chữ húy trong NĐMTT. Các bản sao của “Nhị độ mai tinh tuyển”.

Các bản sao của AB. Quá trình dịch chuyển các bản sao NĐMTT. Một số vấn đề về tác giả, tác phẩm truyện Nôm NĐMTT. Niên đại tác phẩm.52 Tiểu kết chƣơng 2 .62 CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC CH NÔM TRONG V N BẢN NHỊ ĐỘ MAI TINH TUYỂN.

Thống kê phân loại cấu trúc chữ Nôm. Mô hình phân loại. Tiêu chí thống kê. Kết quả thống kê.

Nhận xét về các loại cấu trúc chữ Nôm trong NĐMTT. Loại chữ Nôm vay mượn. Loại chữ Nôm tự tạo. Tương quan giữa các tiểu loại cấu trúc chữ Nôm trong NĐMTT.

Tương quan giữa cấu trúc chữ Nôm NĐMTT và các văn bản Nôm khác. Tương quan cấu trúc chữ Nôm giữa AB.350 với các bản sao. Đặc điểm riêng trong phong cách viết chữ Nôm của NĐMTT. Điểm riêng về hình thể chữ Nôm NĐMTT.

Chữ Nôm được ghi bằng nhiều cách khác nhau. Một số chữ Nôm hậu kì có cách ghi khác chữ Nôm sơ kì .98 Tiểu kết chƣơng 3 .102 CHƢƠNG 4: TIẾNG VIỆT QUA CÁCH GHI CH NÔM TRONG “NHỊ ĐỘ MAI TINH TUYỂN”. Cách ghi âm chữ Nôm trong văn bản NĐMTT. Cách ghi âm đầu.

Cách ghi phần vần. Vấn đề âm đệm. Cách ghi thanh điệu. Đặc điểm ngữ âm tiếng Việt thể hiện qua chữ Nôm trong NĐMTT.

Sự ổn định của một số âm đầu trong tiếng Việt: s, tr. Sự hòa lẫn/ đồng qui một số âm đầu. Đặc điểm từ vựng tiếng Việt thể hiện qua chữ Nôm trong NĐMTT. Độ phong phú từ vựng.

Cơ cấu từ vựng .141 Tiểu kết chƣơng 4 .159 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .162 TÀI LIỆU THAM KHẢO .163 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Bảng mô hình phân loại chữ Nôm trong NĐMTT .2: Bảng thống kê tỉ lệ cấu trúc chữ Nôm trong NĐMTT .3: Bảng tỉ lệ loại chữ Nôm A3 trong các văn bản Nôm. Bảng tỉ lệ loại chữ Nôm vay mƣợn trong một số văn bản Nôm .5: Bảng tỉ lệ loại chữ Nôm A2 trong một số văn bản Nôm .6: Bảng tỉ lệ loại chữ Nôm A4 trong các văn bản Nôm .7: Bảng tỉ lệ loại chữ Nôm B1 trong các văn bản Nôm .8: Bảng tổng hợp các mô hình cấu trúc hình thể trong NĐMTT .9: Bảng tổng hợp âm Nôm có nhiều cách viết trong NĐMTT .1: Đối chiếu âm đầu Nôm và âm đầu Hán Việt .2: Bảng đối chiêu các vần mở Nôm với vần Hán Việt .3: Bảng đối chiêu các vần nửa mở Nôm với vần Hán Việt .4: Bảng đối chiếu các vần Nôm có âm cuối m, n với vần Hán Việt.5: Bảng đối chiếu vần Nôm có âm cuối nh, ng với vần Hán Việt .6: Bảng đối chiếu vần Nôm có âm cuối c, ch với vần Hán Việt .7: Bảng đối chiếu vần Nôm có âm cuối p, t với vần Hán Việt .8: Bảng thành ngữ Việt cải biên trong NĐMTT .9: Bảng thành ngữ Việt sao phỏng trong NĐMTT .10: Cách diễn đạt mƣợn ý thành ngữ Hán Việt trong NĐMTT .11: Bảng tổng hợp số từ láy trong NĐMTT .12: Bảng tỉ lệ từ láy trong một số tác phẩm song thất lục bát .13: Bảng tỉ lệ từ láy trong một số truyện Nôm .156 vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tỉ lệ các loại chữ Nôm trong NĐMTT .2: Tỉ lệ các loại chữ Nôm trong NĐMTT .3: Tỉ lệ các loại chữ Nôm trong NĐMTT theo thứ tự tăng dần .4: Tỉ lệ loại chữ Nôm vay mƣợn và loại chữ Nôm tự tạo trong NĐMTT .5: Tỉ lệ loại chữ Nôm vay mƣợn và loại chữ Nôm tự tạo trong NĐMTT. Tính cấp thiết của đề tài Chúng tôi chọn nghiên cứu chữ Nôm trong văn bản Nhị độ mai tinh tuyển 二 度 梅 精 � , vì những lí do sau: 1.

Trong hệ thống truyện Nôm Việt Nam có một số lƣợng lớn truyện lấy nguồn đề tài từ các truyện cổ của Trung Quốc nhƣ Song Tinh, Nữ tú tài, Phan Trần, Truyện Kiều, Hoa Tiên, Ngọc Kiều Lê, Nhị độ mai,… Trong đó, Nhị độ mai nổi lên nhƣ một hiện tƣợng đƣợc nhiều học giả Việt Nam và Trung Quốc quan tâm do sự đa dạng và không kém phần phức tạp khi lƣu truyền, phóng tác, chuyển thể từ tiểu thuyết chƣơng hồi bằng chữ Hán Trung hiếu tiết nghĩa Nhị độ mai. Riêng về thể loại truyện Nôm, ở Việt Nam đã có đến ba tác phẩm khác nhau cùng vay mƣợn cốt truyện này là NĐMDC (khuyết danh), CDNĐM của Thiện Đình Tiến Sĩ Đặng Xuân Bảng, NĐMTT do Song Đông Ngâm Tuyết Đƣờng soạn. Đây là một trƣờng hợp rất đặc biệt ẩn chứa nhiều điều lí thú cần đƣợc quan tâm khai thác. Mặc dù vậy, cho đến nay, chỉ có Nhị độ mai diễn ca đƣợc lƣu truyền rộng rãi với rất nhiều bản chữ Nôm khắc in và chép tay; đƣợc phiên âm và chú thích nhiều lần bằng chữ quốc ngữ; đƣợc phân tích và đánh giá giá trị trên nhiều bình diện.

Hai truyện Nôm còn lại đều tồn tại ở dạng độc bản chữ Nôm, chƣa đƣợc phiên âm nên rất xa lạ với độc giả. Vì diễn Nôm không trọn vẹn toàn bộ cốt truyện, việc truyện Nôm CDNĐM ít đƣợc nhắc đến là điều dễ hiểu. Tuy nhiên, việc truyện Nôm NĐMTT cũng chịu số phận tƣơng tự khi chỉ đƣợc giới nghiên cứu lƣớt qua với nhận định đây là tác phẩm “dựa” trên truyện Nôm NĐMDC, ít giá trị hơn NĐMDC lại là điều cần xem xét lại. Theo chúng tôi, NĐMTT thực sự là một truyện Nôm lục bát đặc sắc với nhiều điểm mới mẻ về thể loại (truyện đƣợc chia thành các hồi, mỗi hồi có hai câu thơ mở đầu) và nội dung, nghệ thuật.

Vì thế, chúng tôi muốn phiên âm, chú thích để giới thiệu văn bản này với độc giả. Truyện Nôm Nhị độ mai tinh tuyển 二 度 梅 精 � có rất nhiều điểm tƣơng đồng với truyện Nôm Nhị độ mai diễn ca 二 度 梅 演 歌. Đây là vấn đề đã đƣợc nhận diện từ lâu song không mấy ai đi sâu tìm hiểu, đối chiếu cụ thể để lí giải căn nguyên. Các nhà nghiên cứu dƣờng nhƣ bằng lòng với quan điểm cho rằng 2 NĐMTT chỉ là tác phẩm “phái sinh” từ NĐMDC.

Theo chúng tôi, mối quan hệ giữa các truyện Nôm cùng mƣợn cốt truyện Nhị độ mai có tính biện chứng, tác động qua lại chứ không đơn thuần là ảnh hƣởng một chiều từ tác phẩm ra đời trƣớc đến tác phẩm ra đời sau. Do đó, để có thể đánh giá đúng về giá trị của truyện Nôm NĐMTT, cần đối chiếu các tác phẩm này một cách có hệ thống, không chỉ từ phƣơng diện ngôn ngữ, văn học mà còn cả từ góc độ văn bản, văn tự học. Đƣợc soạn và sao chép vào cuối thế kỉ XIX, văn bản Nôm NĐMTT mang những đặc điểm tiêu biểu của chữ Nôm giai đoạn hậu kì (1884 - 1945). Việc nghiên cứu chữ Nôm trong văn bản này theo hƣớng văn tự học và ngôn ngữ học lịch sử là cách tiếp cận phù hợp, hứa hẹn đƣa lại nhiều kết quả khách quan, đáng tin cậy về cấu trúc và cách ghi âm chữ Nôm cũng nhƣ những biến đổi chủ yếu của chữ Nôm cuối thế kỉ XIX so với các giai đoạn trƣớc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Võ Thị Ngọc Thúy (2019). Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong Nhị độ mai tinh tuyển [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-viet-nam/luan-an-nghien-cuu-chu-nom-va-tieng-viet-trong-nhi-do-mai-tinh-tuyen

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong Nhị độ mai tinh tuyển" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu chuyên sâu về chữ Nôm và tiếng Việt trong tác phẩm "Nhị độ mai tinh tuyển", phân tích giá trị ngôn ngữ và văn hóa.

Luận án "Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong Nhị độ mai tinh tuyển" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong Nhị độ mai tinh tuyển" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong Nhị độ mai tinh tuyển" thuộc chuyên ngành Hán Nôm. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.

Luận án "Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong Nhị độ mai tinh tuyển" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong Nhị độ mai tinh tuyển" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu chữ Nôm và tiếng Việt trong Nhị độ mai tinh tuyển" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter