Luận án tiến sĩ: Xây dựng, chuẩn hóa và khai thác kho ngữ liệu từ Internet cho xử lý tiếng Việt - Nghiên cứu của Phan Thị Hà tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Nghiên cứu xây dựng chuẩn hóa và khai thác kho ngữ liệu từ internet cho xử lý tiếng Việt, đề xuất giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng xử lý ngôn ngữ.

Chuyên ngành

Truyền dữ liệu và mạng máy tính

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

151

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan quy trình xây dựng vietnamese corpus chuẩn
Số trang:
151 trang
Trường:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành:
Truyền dữ liệu và mạng máy tính
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan quy trình xây dựng vietnamese corpus chuẩn

Kho ngữ liệu đóng vai trò nền tảng trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Việc xây dựng vietnamese corpus quy mô lớn cung cấp nguồn dữ liệu huấn luyện thiết yếu cho các mô hình ngôn ngữ. Internet là nguồn tài nguyên văn bản phong phú và liên tục cập nhật. Tuy nhiên, dữ liệu trên mạng mang tính phi cấu trúc, phân tán và chứa nhiều tạp âm. Quy trình xây dựng tập ngữ liệu tiêu chuẩn đòi hỏi các bước xử lý liên hoàn, chặt chẽ. Hệ thống cần thực hiện thu thập trang web, loại bỏ nội dung rác, chuẩn hóa định dạng và gán nhãn ngôn ngữ học. Một kho dữ liệu chuẩn mực tạo tiền đề nâng cao độ chính xác cho các ứng dụng dịch máy, nhận dạng tiếng nói và trích xuất thông tin.

1.1. Vai trò của kho ngữ liệu số đối với xử lý ngôn ngữ tự nhiên

Ngữ liệu văn bản là cơ sở thực nghiệm quan trọng cho nghiên cứu ngôn ngữ học máy tính. Các thuật toán học máy và học sâu phụ thuộc trực tiếp vào dung lượng và chất lượng của dữ liệu đầu vào. Kho tài nguyên ngữ liệu giúp phản ánh chính xác quy luật kết hợp từ, tần suất xuất hiện và ngữ cảnh thực tế của ngôn ngữ hiện đại. Khi sở hữu kho dữ liệu lớn, việc xây dựng các bộ từ điển điện tử, mô hình xác suất và hệ thống khai phá văn bản diễn ra thuận lợi. Dữ liệu chuẩn hóa giúp giảm thiểu sai số trong quá trình huấn luyện mô hình trí tuệ nhân tạo.

1.2. Thách thức cốt lõi khi thu thập kho ngữ liệu từ Internet

Dữ liệu trên không gian mạng có mức độ nhiễu cao. Trang web thường chứa quảng cáo, thanh điều hướng, mã kịch bản và bình luận rác. Các nguồn dữ liệu trực tuyến sử dụng nhiều bảng mã ký tự khác nhau gây xung đột dữ liệu. Hiện tượng sao chép nguyên văn hoặc đăng tải lại nội dung xuất hiện phổ biến trên các cổng thông tin điện tử. Ngoài ra, văn phong mạng tồn tại nhiều lỗi chính tả, viết tắt tự phát và cấu trúc ngữ pháp sai lệch. Quá trình xử lý tự động cần giải quyết triệt để các rào cản này để đảm bảo độ tin cậy của tập dữ liệu đích.

II. Kỹ thuật thu thập dữ liệu văn bản internet chuẩn hóa

Công tác thu thập dữ liệu văn bản internet yêu cầu chiến lược quét mạng tự động có kiểm soát. Hệ thống bắt đầu từ danh sách các từ hạt giống và tên miền uy tín để mở rộng mạng lưới địa chỉ URL. Công cụ tìm kiếm tự động gửi truy vấn để thu thập hàng triệu liên kết tiềm năng. Quá trình cào dữ liệu được tối ưu hóa nhằm phân tải băng thông, tránh tình trạng tắc nghẽn máy chủ mục tiêu. Dữ liệu thô thu về bao gồm định dạng HTML và văn bản phi cấu trúc từ nhiều chuyên mục đa dạng như báo chí, diễn đàn và văn bản hành chính.

2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu văn bản từ danh sách hạt giống

Danh sách từ hạt giống bao gồm các từ vựng tiếng Việt phổ biến thuộc nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhau. Thuật toán tự động kết hợp các cặp từ ngẫu nhiên để tạo thành câu truy vấn gửi đến máy tìm kiếm. Các URL trả về được sắp xếp theo thứ tự độ tin cậy và mức độ liên quan. Hệ thống trình thu thập dữ liệu (crawler) lần theo các liên kết này để tải toàn bộ mã nguồn trang web về máy chủ lưu trữ. Quy trình này bảo đảm độ bao phủ từ vựng rộng khắp, đồng thời tránh thiên lệch vào một chủ đề đơn lẻ trên không gian mạng.

2.2. Lọc trùng lặp dữ liệu deduplication ở cấp độ văn bản và đoạn

Kỹ thuật lọc trùng lặp dữ liệu deduplication loại bỏ các trang web bị sao chép hoặc trích dẫn lặp lại. Hệ thống áp dụng thuật toán hàm băm MinHash kết hợp cấu trúc Locality-Sensitive Hashing (LSH) để phát hiện trùng lặp gần. Quá trình so khớp diễn ra ở cả cấp độ toàn bộ tài liệu lẫn cấp độ từng đoạn văn bản riêng biệt. Việc loại bỏ bản sao giúp giảm dung lượng lưu trữ dư thừa, tối ưu hóa thời gian xử lý và ngăn chặn hiện tượng làm lệch tần suất phân phối từ vựng trong mô hình huấn luyện.

III. Tiền xử lý văn bản tiếng Việt và khử nhiễu trang web

Giai đoạn tiền xử lý văn bản tiếng Việt đóng vai trò quyết định đến độ sạch của tập dữ liệu. Dữ liệu sau khi thu thập cần trải qua các bước chuẩn hóa hình thức và định dạng. Quá trình làm sạch tập trung loại bỏ mã độc, thẻ HTML thừa, định dạng CSS và các siêu liên kết không liên quan. Văn bản thô được chuyển đổi về định dạng văn bản thuần túy có phân tách đoạn văn rõ ràng. Bước tiền xử lý thiết lập tiêu chuẩn thống nhất cho toàn bộ hệ thống trước khi đưa vào các tầng giải thuật phân tích chuyên sâu.

3.1. Kỹ thuật khử nhiễu văn bản web boilerplate removal chuyên sâu

Phương pháp khử nhiễu văn bản web boilerplate removal bóc tách phần nội dung tin bài chính xác ra khỏi bố cục trang web. Các thành phần như menu điều hướng, chân trang, biểu ngữ quảng cáo và khu vực bản quyền bị loại bỏ tự động. Thuật toán phân tích mật độ văn bản (Text-to-Tag Ratio) và cấu trúc cây DOM để xác định chính xác khối chứa nội dung cốt lõi. Nhờ đó, kho ngữ liệu loại bỏ hoàn toàn các cụm từ gây nhiễu lặp đi lặp lại giữa các trang web khác nhau.

3.2. Tiêu chuẩn hóa Unicode tiếng Việt NFC NFD và cấu trúc mã nguồn

Việc chuẩn hóa Unicode tiếng Việt NFC NFD giải quyết triệt để sự không đồng nhất về mã hóa ký tự. Nhiều văn bản trực tuyến sử dụng đan xen dạng tổ hợp (NFD) và dạng dựng sẵn (NFC), gây khó khăn cho việc tra cứu từ vựng. Hệ thống tự động chuyển đổi toàn bộ ký tự sang định dạng chuẩn UTF-8 NFC. Bước này đồng thời chuyển đổi các bảng mã cũ như TCVN3 và VNI sang Unicode hiện đại. Sự thống nhất về bảng mã ký tự bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu cho các thuật toán xử lý chuỗi ký tự tiếp theo.

3.3. Chuẩn hóa quy tắc chính tả dấu thanh theo quy chuẩn quốc gia

Thực hiện chuẩn hóa quy tắc chính tả dấu thanh nhằm khắc phục sự xung đột giữa kiểu đặt dấu mới và kiểu đặt dấu truyền thống. Vị trí đặt dấu trên các nguyên âm đôi và nguyên âm ba được quy về một quy tắc nhất quán. Hệ thống nhận diện và sửa đổi các lỗi gõ phím Telex hoặc VNI phổ biến, các ký tự viết hoa bừa bãi và dấu câu cách dòng sai quy định. Văn bản sau chuẩn hóa đạt độ chính xác cao về mặt ngữ pháp và chính tả tiếng Việt chuẩn mực.

IV. Tách từ tiếng Việt tokenization và gán nhãn từ loại

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, không sử dụng khoảng trắng để phân cách ranh giới từ vựng. Do đó, công đoạn tách từ tiếng Việt tokenization là bước khởi đầu bắt buộc cho mọi tác vụ ngôn ngữ. Một từ tiếng Việt có thể bao gồm một, hai hoặc nhiều tiếng ghép lại. Sau khi phân tách từ, hệ thống tiến hành gán nhãn ngữ pháp và nhận diện các thực thể định danh trong văn bản. Quá trình chú giải này làm giàu thông tin ngữ nghĩa, tạo cấu trúc dữ liệu tường minh cho các mô hình phân tích ngữ cảnh và liên kết cú pháp.

4.1. Thuật toán tách từ tiếng Việt tokenization đa âm tiết

Thuật toán tách từ tiếng Việt tokenization kết hợp phương pháp đối sánh từ điển cực đại (Maximum Matching) và mô hình học máy xác suất như Conditional Random Fields (CRF). Hệ thống nhận diện chính xác các từ đơn, từ ghép và cụm thành ngữ cố định. Việc phân biệt ranh giới từ giúp giải quyết triệt để hiện tượng nhập nhằng ngữ nghĩa khi các từ đơn đứng cạnh nhau tạo thành tổ hợp đa nghĩa. Kết quả tách từ đạt độ tin cậy cao tạo tiền đề trực tiếp cho các tầng chú giải ngôn ngữ tiếp nối.

4.2. Gán nhãn ngữ liệu tiếng Việt POS tagging theo chuẩn quốc tế

Quy trình gán nhãn ngữ liệu tiếng Việt POS tagging xác định từ loại như danh từ, động từ, tính từ và giới từ cho từng token. Hệ thống sử dụng bộ nhãn từ loại chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế tương thích với cấu trúc ngữ pháp tiếng Việt. Mô hình xác suất kết hợp đặc trưng từ vựng và ngữ cảnh lân cận để dự đoán nhãn chính xác. Dữ liệu sau khi gán nhãn từ loại cung cấp thông tin ngữ pháp cốt lõi để xây dựng từ điển điện tử và trích xuất quan hệ từ vựng trong hệ thống Sketch Engine.

4.3. Nhận dạng thực thể tên riêng NER tiếng Việt trong văn bản web

Tác vụ nhận dạng thực thể tên riêng NER tiếng Việt tập trung trích xuất tên người, địa danh, tên tổ chức và các giá trị thời gian, tiền tệ. Do văn bản từ nguồn Internet thường viết hoa tùy tiện hoặc thiếu chuẩn mực, mô hình NER cần kết hợp đặc trưng từ loại, cấu trúc cụm từ và từ điển danh xưng. Việc định danh chính xác các thực thể giúp kho ngữ liệu có khả năng phục vụ tốt cho các bài toán phân tích thông tin chuyên sâu và xây dựng đồ thị tri thức.

V. Khai thác kho ngữ liệu cho phân tích cú pháp tự động

Khai thác kho ngữ liệu đã chuẩn hóa phục vụ phân tích cú pháp là mục tiêu cấp cao của xử lý ngôn ngữ. Dữ liệu văn bản giàu chú giải cho phép trích rút các quy tắc văn phạm hình thức một cách tự động. Các mô hình chuẩn hóa như MAF (Morpho-syntactic Annotation Framework) và SynAF (Syntactic Annotation Framework) theo tiêu chuẩn ISO/TC 37/SC 4 được ứng dụng để cấu trúc hóa dữ liệu. Nhờ đó, kho ngữ liệu tiếng Việt dễ dàng tích hợp vào các công cụ khai phá từ vựng học và công cụ phân tích cây cú pháp hiện đại.

5.1. Mô hình hóa ngôn ngữ dựa trên chuẩn MAF và SynAF quốc tế

Mô hình MAF chuẩn hóa tầng hình thái từ và chú giải từ loại, trong khi mô hình SynAF chuẩn hóa tầng cú pháp và mối quan hệ phụ thuộc giữa các thành phần câu. Việc áp dụng chuẩn quốc tế ISO/TC 37/SC 4 giúp ngữ liệu tiếng Việt có tính tương thích cao, hỗ trợ trao đổi dữ liệu liên thông giữa các tổ chức học thuật. Dữ liệu được biểu diễn dưới dạng đồ thị phân cấp, thể hiện rõ ràng cấu trúc từ đơn vị cơ sở đến cấu trúc ngữ đoạn phức tạp. Cách tiếp cận này tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng các công cụ phân tích tự động.

5.2. Trích rút văn phạm phi ngữ cảnh CFG và văn phạm kết nối cây LTAG

Từ kho ngữ liệu cây cú pháp VietTreebank và dữ liệu từ điển, hệ thống trích rút tự động các luật văn phạm phi ngữ cảnh xác suất (PCFG) và văn phạm kết nối cây từ vựng hóa (LTAG). Văn phạm PCFG hỗ trợ tính toán xác suất của các cấu trúc phân tích câu nhằm tìm ra cây cú pháp tối ưu. Trong khi đó, văn phạm LTAG thể hiện trực tiếp mối liên kết giữa từ vựng và khung ngữ pháp tương ứng. Các mô hình này nâng cao hiệu năng phân tích cú pháp tự động cho các câu văn tiếng Việt có cấu trúc phức tạp.

5.3. Triển khai hệ thống Sketch Engine cho nghiên cứu từ vựng học

Hệ thống Sketch Engine được triển khai trên kho ngữ liệu tiếng Việt thô và có chú giải để tạo hồ sơ từ vựng (Word Sketch). Công cụ tự động tổng hợp tần suất xuất hiện, tính trội và các quan hệ ngữ pháp kết hợp đặc trưng của từng từ ngữ. Nguồn tài nguyên này hỗ trợ so sánh các cặp từ đồng nghĩa, phân tích các biến thể kết hợp và xây dựng các bộ từ điển chất lượng cao, cung cấp bằng chứng định lượng mạnh mẽ cho các ứng dụng ngôn ngữ học điện toán và từ điển học hiện đại.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án
Kết quả đạt được
Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHO NGỮ LIỆU
1.1. Kho ngữ liệu văn bản
1.2. Xây dựng, chuẩn hóa và khai thác kho ngữ liệu
1.2.1. Thu thập kho ngữ liệu văn bản
1.2.2. Chú giải ngôn ngữ và vấn đề chuẩn hóa
1.2.3. Khai thác kho ngữ liệu
1.3. Kho ngữ liệu tiếng Việt
1.4. Các vấn đề được nghiên cứu trong luận án
1.5. Kết chương
2. CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG KHO NGỮ LIỆU THÔ TỪ INTERNET
2.1. Xây dựng kho ngữ liệu thô tiếng Việt
2.1.1. Lựa chọn danh sách từ hạt giống
2.1.2. Thu thập địa chỉ URL
2.1.3. Lọc nội dung chính của các trang web (URLs)
2.1.4. Phát hiện sự trùng lặp gần nhau
2.2. Xây dựng công cụ và kết quả thu thập kho ngữ liệu
2.3. Kết chương
3. CHƯƠNG 3: CHUẨN HÓA MÔ HÌNH CHÚ GIẢI TIẾNG VIỆT
3.1. Mô hình MAF của ISO/TC 37/SC 4
3.2. Mô hình SynAF của ISO/TC 37/SC 4
3.3. Chuẩn hóa theo mô hình MAF cho tiếng Việt
3.3.1. Xác định đơn vị cơ sở (segment)
3.3.2. Hình thái từ (Wordform)
3.3.3. Nội dung hình thái cú pháp
3.4. Chuẩn hóa theo mô hình SynAF cho tiếng Việt
3.5. Kết chương
4. CHƯƠNG 4: KHAI THÁC KHO NGỮ LIỆU THÔ CHO NGHIÊN CỨU TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT
4.1. Nghiên cứu từ vựng
4.2. Ngữ liệu trong Sketch Engine
4.3. Xây dựng ngữ liệu tiếng Việt cho Sketch Engine
4.3.1. Tách từ và gán nhãn từ loại
4.3.2. Xây dựng bộ quan hệ ngữ pháp tiếng Việt
4.3.3. Triển khai hệ thống Sketch Engine cho tiếng Việt
4.3.4. Đánh giá bộ quan hệ ngữ pháp tiếng Việt
4.4. Kết chương
5. CHƯƠNG 5: KHAI THÁC KHO NGỮ LIỆU CÓ CHÚ GIẢI CHO PHÂN TÍCH CÚ PHÁP TIẾNG VIỆT
5.1. Văn phạm hình thức
5.1.1. Khái niệm chung về văn phạm
5.1.2. Văn phạm phi ngữ cảnh (Context Free Grammar - CFG)
5.1.3. Văn phạm kết nối cây (Tree Adjoining Grammar – TAG)
5.2. Trích rút tự động văn phạm CFG cho tiếng Việt
5.2.1. Thuật toán trích rút từ VietTreebank
5.2.2. Phân tích cú pháp tiếng Việt với văn phạm PCFG
5.2.3. Thử nghiệm và đánh giá
5.2.4. Nhược điểm của văn phạm PCFG trong phân tích ngữ pháp
5.3. Trích rút tự động văn phạm LTAG cho tiếng Việt
5.3.1. Thuật toán trích rút từ VietTreebank
5.3.2. Xây dựng thuật toán trích rút từ từ điển tiếng Việt
5.3.3. So sánh, đánh giá tập cây khởi tạo trích rút từ VietTreebank và từ điển
5.4. Kết chương
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu việc xây dựng chuẩn hóa và khai thác kho ngữ liệu từ nguồn internet cho xử lý tiếng việt

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (151 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông Phan Thị Hà Nghiên cứu việc xây dựng, chuẩn hóa và khai thác kho ngữ liệu từ nguồn Internet cho xử lý tiếng Việt Chuyên ngành: Truyền dữ liệu và mạng máy tính Mã số: 62.01 Nghiên cứu sinh: Phan Thị Hà Cán bộ hướng dẫn: 1.TS Trần Hồng Quân 2. Nguyễn Thị Minh Huyền 2014 i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng nội dung của luận án này là kết quả nghiên cứu của bản thân. Tất cả những tham khảo từ các nghiên cứu liên quan đều được nêu rõ nguồn gốc một cách rõ ràng trong danh mục tài liệu tham khảo được đề cập ở phần sau của luận án. Những đóng góp trong luận án là kết quả nghiên cứu của tác giả đã được công bố trong các bài báo của tác giả ở phần sau của luận án và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.

Tác giả luận án Phan Thị Hà ii Lời cảm ơn Trước tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến Thầy Cô giáo hướng dẫn của tôi, PGS.TS Trần Hồng Quân, TS Nguyễn Thị Minh Huyền. Thầy, Cô đã tận tình chỉ bảo tôi từ những việc tưởng chừng đơn giản như cách thức thu thập tài liệu tham khảo cho đến phương pháp nghiên cứu hoa học. Sự tận tình hướng dẫn, cộng với sự động viên, khích lệ thường xuyên của Thầy Cô đã giúp tôi tự tin, say mê hơn trong con đường nghiên cứu khoa học. Tôi cảm thấy thực sự trưởng thành sau những năm được học tập và nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của Thầy cô, một lần nữa em xin được cảm ơn Thầy Cô và kính chúc Thầy Cô luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, thành công trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là trên con đường khoa học.

Mong rằng sẽ có nhiều lớp nghiên cứu sinh lại tiếp tục được Thầy Cô hướng dẫn trong những năm tiếp theo. Tôi xin chân thành cảm ơn Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông, Ban lãnh đạo Học viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với tập thể các Thầy Cô khoa Công nghệ Thông tin và các Thầy Cô Khoa Đào tạo Sau Đại học, Học Viện Công nghệ Bưu Chính Viễn Thông, nơi tôi làm việc và học tập trong những năm qua. Các Thầy Cô luôn tạo điều kiện để tôi hoàn thành tốt công việc của mình, và sự dạy dỗ của Quí thầy cô đã giúp tôi trưởng thành.

Xin bày tỏ lời cảm ơn của tôi đến các chuyên gia về xử lý ngôn ngữ tự nhiên, dự án KC01.01/06-10, trung tâm từ điển VietLex đã hỗ trợ việc thu thập tài liệu và các góp ý hữu ích về ý tưởng và kỹ thuật phục vụ cho nghiên cứu của tôi. Cuối cùng, chân thành cảm ơn người thân, bạn bè luôn bên cạnh động viên, hỗ trợ về mặt tinh thần để tôi vượt qua khó khăn và hoàn thành tốt luận án. iii MỤC LỤC MỤC LỤC .iii DANH MỤC HÌNH VẼ .vi DANH MỤC BẢNG .vii DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT .viii MỞ ĐẦU. x Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án .xiii Kết quả đạt được .xiv Bố cục của luận án.

xv CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ KHO NGỮ LIỆU.1 Kho ngữ liệu văn bản.2 Xây dựng, chuẩn hóa và khai thác kho ngữ liệu.1 Thu thập kho ngữ liệu văn bản .2 Chú giải ngôn ngữ và vấn đề chuẩn hóa .3 Khai thác kho ngữ liệu.3 Kho ngữ liệu tiếng Việt .2 Các vấn đề được nghiên cứu trong luận án.4 Kết chương. XÂY DỰNG KHO NGỮ LIỆU THÔ TỪ INTERNET.2 Xây dựng kho ngữ liệu thô tiếng Việt .1 Lựa chọn danh sách từ hạt giống .2 Thu thập địa chỉ URL .3 Lọc nội dung chính của các trang web (URLs) .4 Phát hiện sự trùng lặp gần nhau.5 Xây dựng công cụ và kết quả thu thập kho ngữ liệu .3 Kết chương. 32 iv CHƯƠNG 3.

CHUẨN HÓA MÔ HÌNH CHÚ GIẢI TIẾNG VIỆT.2 Mô hình MAF của ISO/TC 37/SC 4.3 Mô hình SynAF của ISO/TC 37/SC 4 .4 Chuẩn hóa theo mô hình MAF cho tiếng Việt.1 Xác định đơn vị cơ sở (segment) .2 Hình thái từ (Wordform).3 Nội dung hình thái cú pháp.5 Chuẩn hóa theo mô hình SynAF cho tiếng Việt .6 Kết chương. KHAI THÁC KHO NGỮ LIỆU THÔ CHO NGHIÊN CỨU TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT .1 Nghiên cứu từ vựng .3 Ngữ liệu trong Sketch Engine.2 Xây dựng ngữ liệu tiếng Việt cho Sketch Engine.1 Tách từ và gán nhãn từ loại.2 Xây dựng bộ quan hệ ngữ pháp tiếng Việt .3 Triển khai hệ thống Sketch Engine cho tiếng Việt .4 Đánh giá bộ quan hệ ngữ pháp tiếng Việt .3 Kết chương. KHAI THÁC KHO NGỮ LIỆU CÓ CHÚ GIẢI CHO PHÂN TÍCH CÚ PHÁP TIẾNG VIỆT .2 Văn phạm hình thức.1 Khái niệm chung về văn phạm .2 Văn phạm phi ngữ cảnh (Context Free Grammar - CFG) .3 Văn phạm kết nối cây (Tree Adjoining Grammar – TAG).3 Trích rút tự động văn phạm CFG cho tiếng Việt .1 Thuật toán trích rút từ VietTreebank .2 Phân tích cú pháp tiếng Việt với văn phạm PCFG .3 Thử nghiệm và đánh giá .4 Nhược điểm của văn phạm PCFG trong phân tích ngữ pháp .4 Trích rút tự động văn phạm LTAG cho tiếng Việt .1 Thuật toán trích rút từ VietTreebank .2 Xây dựng thuật toán trích rút từ từ điển tiếng Việt.3 So sánh, đánh giá tập cây khởi tạo trích rút từ VietTreebank và từ điển.5 Kết chương. 109 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

112 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 125 vi DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 3. 1 Mô hình tổng quan của MAF [59]. Mô hình SynAF [60].

1 Danh sách tần suất và tính trội của các từ lân cận với tính từ “đẹp”. Phác thảo thông tin của 2 từ ”đẹp”, ”xinh”. Một số danh sách các từ có quan hệ ngữ pháp với tính từ “đẹp”. 1 Biểu diễn văn phạm G dưới dạng cây.

Phép thay thế. Phép kết nối .Ví dụ về dẫn xuất với phép kết nối và phép thế trong văn phạm TAG. Xử lý các cụm từ bằng thuật toán 5. Ví dụ minh họa việc xây dựng cây phân tích.

Cây phân tích cú pháp. Cây phân tích của cây cú pháp trong hình 5.7 sau khi chèn thêm nút .Các mẫu cây cơ sở spine (ứng với quan hệ đối–vị từ) và phụ trợ (ứng với quan hệ phụ trợ hoặc đẳng lập). Ghép các nút liên kết, đường đi trung tâm được đánh dấu bởi nét đôi. Số mẫu cây tăng dần theo kích thước của Treebank:.

Sơ đồ so sánh tập cây cơ bản. Một cây cơ bản không hợp lệ. 106 vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Thống kê các kho ngữ liệu đơn ngữ tiếng Việt.

Thống kê số URL thu được của thuật toán 2. Tỷ lệ văn bản và thẻ xuất hiện trong phần nội dung chính của một số trang web tin tức Việt Nam. So sánh tỷ lệ “nội dung chính văn bản cần lấy/ toàn bộ nội dung văn bản trích rút được”. Kết quả thống kê thu thập tự động kho ngữ liệu từ web .Tập từ loại được đối sánh với danh mục phân loại dữ liệu chuẩn ISO 12620.

Tập nhãn cú pháp thành phần, nhãn phân loại câu được đối sánh với danh mục phân loại dữ liệu chuẩn ISO 12620 .Tập nhãn chức năng cú pháp đối sánh với danh mục phân loại dữ liệu chuẩn ISO 12620. Quá trình trích rút luật theo thuật toán 5. Số các luật thu được .Bảng thành phần trung tâm cho treebank tiếng Việt. Danh sách các đối.Ghép một số nhãn cú pháp của VietTreebank thành một.

Hai văn phạm G1, G2 được trích rút từ VietTreebank. Thống kê bộ cây cơ bản Spin từ từ điển so sánh với cây cơ bản của VietTreebank. 105 viii DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT Cụm từ Cụm từ đầy đủ tiếng Anh Dich tiếng Việt viết tắt ANC The American National Corpus Kho ngữ liệu Quốc gia Mỹ API Application Programming Giao diện lập trình ứng dụng Interface BNC The British National Corpus Kho ngữ liệu Anh ngữ BTE Body Text Extraction Trích văn bản phần thân CES Copus Encoding Standard Tiêu chuẩn mã hóa kho ngữ liệu COCA The Copus of Contemporary Kho ngữ liệu Anh Mỹ hiện đại American English CRF Conditional Random Field Trường ngẫu nhiên có điều kiện HMM Hidden Markov Model Mô hình Markov ẩn HTML HyperText Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản I/O Input/Output Đầu vào/ đầu ra ISO International Organization for Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế Standardization LAF Linguistic Annotation Khung chú giải ngôn ngữ học Framework LDC Linguistic Data Consortium Tổ chức dữ liệu ngôn ngữ học MAF Morphosyntactic Annotation Khung chú giải hình thái cú pháp Framewor MD5 Message Digest 5 Tóm tắt thông điệp MDFA Minimal deterministic finite state Otomat hữu hạn trạng thái tối automata thiểu MEM Maximum Entropy Model Mô hình Entropy cực đại NLP Natural Language Processing Xử lý ngôn ngữ tự nhiên ix POS Part-Of-Speech Từ loại SGML Standard Generalized Markup Ngôn ngữ đánh dấu tổng quát hóa Language chuẩn SynAF Syntactic Annotation Framework Mô hình chú giải cú pháp URL Uniform Resource Locator Định vị tài nguyên đồng nhất WFST Weighted Finit State Transducer Máy chuyển hữu hạn trạng thái có trọng số WWW Worl Wide Web Mạng toàn cầu XML eXtensible Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng CFG Context Free Grammar Văn phạm phi ngữ cảnh PCFG Probability Context Free Văn phạm phi ngữ cảnh kết hợp Grammar xác suất TAG Tree Adjoining Grammar Văn phạm kết nối cây LTAG Lexicalized Tree Adjoining Văn phạm kết nội cây từ vựng hóa Grammar CYK Cocke – Younger – Kasami Thuật toán CYK algorithm SSL Semi-supervised learning Học bán giám sát x MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Những năm gần đây, xử lý ngôn ngữ tự nhiên (XLNNTN) đã trở thành một lĩnh vực khoa học công nghệ được coi là mũi nhọn, với một loạt ứng dụng liên quan đến Internet và Web, như tìm kiếm và trích chọn thông tin trên Web, khai phá văn bản, Web ngữ nghĩa, tóm tắt văn bản v. Các nghiên cứu và ứng dụng về xử lý ngôn ngữ trên thế giới đã có một lịch sử lâu dài và được chia thành các giai đoạn chính như sau [41]: Thời kỳ đầu tiên, bắt đầu từ những năm 1940-1950 mô hình ôtomat và các mô hình xác suất có ảnh hưởng sâu sắc đến xử lý ngôn ngữ.

Giai đoạn tiếp theo (1957-1970) xử lý ngôn ngữ được chia thành hai nhánh tách biệt, nhánh hình thức tập trung vào các vấn đề thuộc lĩnh vực lý thuyết ngôn ngữ hình thức và trí tuệ nhân tạo; kiểu ngẫu nhiên sử dụng trong nhận dạng như các phương pháp Bayes. Giai đoạn 1970-1983 xuất hiện bốn trường phái xử lý ngôn ngữ chính, đó là sử dụng phương pháp ngẫu nhiên; dựa vào logic; hiểu ngôn ngữ tự nhiên; mô hình hóa diễn ngôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phan Thị Hà (2014). Xây dựng chuẩn hóa kho ngữ liệu từ Internet cho xử lý tiếng Việt [Luận án tiến sĩ, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-ung-dung/xay-dung-chuan-hoa-kho-ngu-lieu-tu-internet-cho-xu-ly-tieng-viet

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Xây dựng chuẩn hóa kho ngữ liệu từ Internet cho xử lý tiếng Việt" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu xây dựng chuẩn hóa và khai thác kho ngữ liệu từ internet cho xử lý tiếng Việt, đề xuất giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng xử lý ngôn ngữ.

Luận án "Xây dựng chuẩn hóa kho ngữ liệu từ Internet cho xử lý tiếng Việt" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Xây dựng chuẩn hóa kho ngữ liệu từ Internet cho xử lý tiếng Việt" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Xây dựng chuẩn hóa kho ngữ liệu từ Internet cho xử lý tiếng Việt" thuộc chuyên ngành Truyền dữ liệu và mạng máy tính. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.

Luận án "Xây dựng chuẩn hóa kho ngữ liệu từ Internet cho xử lý tiếng Việt" có bao nhiêu trang?

Luận án "Xây dựng chuẩn hóa kho ngữ liệu từ Internet cho xử lý tiếng Việt" có 151 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Xây dựng chuẩn hóa kho ngữ liệu từ Internet cho xử lý tiếng Việt" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter