Luận án Tiến sĩ: Ý nghĩa ngữ pháp công cụ Việt - Nga (Đoàn Hữu Dũng)

Luận án phân tích biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng Việt và Nga. So sánh sâu sắc, làm rõ cơ chế và đặc trưng ngôn ngữ.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

192

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan Cơ sở lý luận ý nghĩa công cụ trong ngôn ngữ học

Nghiên cứu khám phá sự thể hiện ý nghĩa ngữ pháp công cụ. Tập trung vào tiếng Việt và tiếng Nga. Luận án đặt nền tảng lý thuyết vững chắc. Luận án tổng quan tình hình nghiên cứu hiện có. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa rõ ràng. Phân biệt công cụ, dụng cụ, phương tiện. Làm rõ ý nghĩa ngữ pháp công cụ. Luận án đặt ra các vấn đề trọng tâm. Mục tiêu là phân tích sâu sắc các phương thức biểu đạt. Đồng thời, so sánh các đặc điểm liên ngôn ngữ. Giúp người đọc hiểu rõ bản chất ngữ pháp. Cung cấp cái nhìn toàn diện về phạm trù công cụ.

1.1. Tình hình nghiên cứu ý nghĩa công cụ

Luận án điểm lại các công trình trước đó. Nghiên cứu ý nghĩa công cụ trong ngôn ngữ học nói chung. Phân tích cụ thể trong tiếng Việt và tiếng Nga. Phát hiện khoảng trống nghiên cứu. Đặt nền tảng cho hướng tiếp cận mới. Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc so sánh. Đề xuất các vấn đề chưa được giải quyết đầy đủ. Mở ra triển vọng nghiên cứu sâu hơn.

1.2. Phân biệt khái niệm công cụ dụng cụ phương tiện

Phân tích kỹ lưỡng các khái niệm cơ bản. Phân biệt rõ ràng giữa 'công cụ', 'dụng cụ' và 'phương tiện'. Xác định 'ý nghĩa ngữ pháp' và 'ý nghĩa ngữ pháp công cụ'. Trình bày các vai nghĩa liên quan. Đặt chúng trong khung lý thuyết chặt chẽ. Điều này giúp loại bỏ sự nhầm lẫn. Đảm bảo tính chính xác trong phân tích.

1.3. Quan hệ ý nghĩa công cụ với thành phần câu

Nghiên cứu mối quan hệ giữa ý nghĩa công cụ và cấu trúc câu. Xem xét cách ý nghĩa công cụ thể hiện qua các thành phần cú pháp. Khám phá vai trò của phương thức ngữ pháp. Đặc biệt là những phương thức biểu đạt ý nghĩa công cụ. Điều này cung cấp cái nhìn về chức năng. Chỉ ra sự tương tác giữa ngữ nghĩa và cú pháp.

II.Phân tích phương thức thể hiện ý nghĩa công cụ tiếng Việt

Tiếng Việt thể hiện ý nghĩa công cụ qua nhiều phương thức. Các hư từ đóng vai trò quan trọng. Cấu trúc vị từ 'dùng / lấy' cũng được sử dụng phổ biến. Ngôn ngữ này có những đặc điểm riêng. Đặc biệt là tính phân tích nổi bật. Nghiên cứu chi tiết các ví dụ thực tế. Chỉ ra sự đa dạng trong biểu đạt. Phân tích cách người Việt sử dụng ngôn ngữ. Để diễn đạt ý nghĩa công cụ một cách linh hoạt. Mỗi phương thức có sắc thái riêng. Góp phần vào sự phong phú của tiếng Việt.

2.1. Sử dụng hư từ trong biểu đạt công cụ tiếng Việt

Hư từ đóng vai trò chủ chốt. Các hư từ như 'qua', 'thông qua', 'trên', 'trong' được phân tích. Chúng không chỉ biểu thị vị trí. Chúng còn diễn đạt ý nghĩa công cụ, phương tiện. Cách dùng của từng hư từ được mô tả chi tiết. Phân tích ngữ cảnh cụ thể. Giải thích cách chúng góp phần tạo nên ý nghĩa công cụ.

2.2. Kết cấu có các vị từ dùng lấy biểu thị công cụ

Kết cấu với các vị từ 'dùng' và 'lấy' rất phổ biến. Đây là phương thức trực tiếp biểu thị công cụ. Nghiên cứu cách chúng liên kết với danh từ. Tạo thành cụm từ có ý nghĩa công cụ. Phân tích sự khác biệt sắc thái giữa 'dùng' và 'lấy'. Ví dụ cụ thể minh họa cách sử dụng.

2.3. Tiền giả định về công cụ của từ trong tiếng Việt

Một số từ trong tiếng Việt có tiền giả định công cụ. Ý nghĩa công cụ đã được ngầm định. Không cần các chỉ tố ngữ pháp rõ ràng. Điều này thể hiện tính kinh tế ngôn ngữ. Phân tích cách người nói hiểu được ý nghĩa. Dựa vào ngữ cảnh và ngữ nghĩa vốn có của từ. Cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngữ dụng học.

III.Nghiên cứu phương thức biểu đạt ý nghĩa công cụ tiếng Nga

Tiếng Nga thể hiện ý nghĩa công cụ thông qua ngữ pháp biến hình. Cách công cụ (Cách 5) là phương tiện chính. Nghiên cứu này phân tích cấu trúc phức tạp. Từ biến tố danh từ, tính từ đến đại từ. Đồng thời, khám phá vai trò của giới từ. Giới từ có thể kết hợp với cách công cụ. Hoặc xuất hiện với các cách ngữ pháp khác. Mang lại sắc thái ý nghĩa công cụ. Điều này cho thấy sự đa dạng ngữ pháp. Minh họa sự phong phú trong biểu đạt của tiếng Nga.

3.1. Thể hiện ý nghĩa công cụ bằng biến tố cách công cụ

Cách công cụ (Cách 5) là phương thức chủ đạo trong tiếng Nga. Biến tố hậu tố của danh từ, tính từ, đại từ. Chúng thay đổi để biểu thị ý nghĩa công cụ. Phân tích chi tiết quy tắc biến đổi. Ví dụ minh họa các trường hợp khác nhau. Từ danh từ số ít, số nhiều. Đến tính từ và đại từ nhân xưng, chỉ định, sở hữu.

3.2. Giới từ kết hợp với phụ tố trong tiếng Nga

Giới từ thường đi kèm với cách công cụ. Các giới từ như 'с' (với), 'под' (dưới) được nghiên cứu. Chúng làm rõ hoặc nhấn mạnh ý nghĩa công cụ. Phân tích sự kết hợp giữa giới từ và biến tố. Chỉ ra các trường hợp đặc biệt. Giải thích sự ảnh hưởng của giới từ đến ngữ nghĩa.

3.3. Phương tiện không thuộc cách công cụ biểu thị ý nghĩa

Ngoài cách công cụ trực tiếp, tiếng Nga còn có các cách khác. Sinh cách (Cách 2), Tặng cách (Cách 3), Đối cách (Cách 4), Giới cách (Cách 6). Các cách này, khi đi với giới từ nhất định. Có thể biểu đạt ý nghĩa công cụ gián tiếp. Nghiên cứu phân tích các giới từ cụ thể. Giải thích sự chuyển nghĩa trong ngữ cảnh. Minh họa sự linh hoạt của hệ thống cách ngữ pháp.

IV.Vai nghĩa công cụ và chức năng cú pháp tiếng Việt Nga

Vai nghĩa công cụ thể hiện đa dạng trong câu. Nó có thể đảm nhận các chức năng cú pháp khác nhau. Từ bổ ngữ, chủ ngữ đến trạng ngữ và đề ngữ. Nghiên cứu so sánh cách tiếng Việt và tiếng Nga xử lý. Hai ngôn ngữ này có cấu trúc ngữ pháp khác biệt. Dẫn đến sự biểu hiện không giống nhau. Phân tích này làm rõ các chức năng cú pháp. Khám phá mối liên hệ giữa vai nghĩa và cú pháp. Cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngữ pháp chức năng.

4.1. Sự thể hiện vai nghĩa công cụ trong câu tiếng Việt

Vai nghĩa công cụ có thể là bổ ngữ trong tiếng Việt. Ví dụ: 'cắt bằng dao'. Nó cũng xuất hiện với vai trò chủ ngữ. Hoặc trạng ngữ chỉ phương tiện. Thậm chí có thể là đề ngữ trong cấu trúc đảo. Nghiên cứu phân tích từng chức năng. Cung cấp ví dụ thực tế. Chỉ ra sự linh hoạt của vai nghĩa này trong cú pháp Việt.

4.2. Sự thể hiện vai nghĩa công cụ trong câu tiếng Nga

Tiếng Nga chủ yếu dùng cách công cụ để biểu thị vai nghĩa này. Vai trò bổ ngữ là phổ biến nhất. Tuy nhiên, nó cũng có thể xuất hiện trong các chức năng khác. Nghiên cứu làm rõ các cấu trúc cú pháp. So sánh với tiếng Việt về khả năng đảm nhiệm vai trò. Điều này giúp hiểu sâu hơn ngữ pháp cú pháp Nga.

4.3. So sánh thể hiện vai nghĩa công cụ hai ngôn ngữ

So sánh sự thể hiện vai nghĩa công cụ. Tiếng Việt và tiếng Nga có những điểm tương đồng. Cũng có nhiều khác biệt đáng chú ý. Tiếng Việt dùng hư từ và cấu trúc vị từ. Tiếng Nga dùng biến tố cách và giới từ. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Từ đặc điểm hình thái đến cú pháp. Rút ra kết luận về quy luật chung.

V.So sánh ý nghĩa công cụ tiếng Việt và tiếng Nga

Nghiên cứu cung cấp một cái nhìn tổng thể. So sánh sự thể hiện ý nghĩa ngữ pháp công cụ. Giữa hai ngôn ngữ có đặc điểm hình thái khác biệt. Tiếng Việt là ngôn ngữ phân tích. Tiếng Nga là ngôn ngữ tổng hợp. Luận án chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt. Phát hiện những quy luật phổ quát. Đồng thời nhấn mạnh đặc thù của từng ngôn ngữ. Các kết quả có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc. Góp phần vào ngôn ngữ học đối chiếu. Mở ra hướng tiếp cận mới trong giảng dạy.

5.1. Điểm tương đồng trong biểu đạt ý nghĩa công cụ

Dù khác biệt hình thái, hai ngôn ngữ có điểm chung. Cả tiếng Việt và tiếng Nga đều có thể biểu thị ý nghĩa công cụ. Qua các yếu tố ngữ pháp và ngữ nghĩa. Sự hiện diện của vai nghĩa công cụ là phổ quát. Các hành động đòi hỏi công cụ là cần thiết. Nghiên cứu tìm ra các cơ chế chung. Thể hiện ý nghĩa này qua các cấu trúc câu.

5.2. Khác biệt cơ bản về ngữ pháp và từ vựng

Sự khác biệt rõ ràng về phương thức ngữ pháp. Tiếng Việt dựa vào hư từ và trật tự từ. Tiếng Nga dựa vào hệ thống biến tố cách. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến cấu trúc câu. Cũng như cách thức diễn đạt ý nghĩa. Phân tích sâu sắc sự tương phản này. Làm nổi bật đặc trưng riêng của mỗi ngôn ngữ.

5.3. Đóng góp lý luận và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này đóng góp vào lý luận ngôn ngữ học. Đặc biệt trong lĩnh vực ngữ pháp đối chiếu. Cung cấp cái nhìn toàn diện về phạm trù công cụ. Có giá trị thực tiễn cao trong giảng dạy ngôn ngữ. Hỗ trợ việc biên soạn tài liệu. Giúp người học tiếng Việt và tiếng Nga dễ dàng hơn. Hiểu và sử dụng đúng các cấu trúc công cụ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ sự thể hiện ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng việt và tiếng nga

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (192 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------***------ ĐOÀN HỮU DŨNG SỰ THỂ HIỆN Ý NGHĨA NGỮ PHÁP CÔNG CỤ TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG NGA LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HÀ NỘI - 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN --------***------ ĐOÀN HỮU DŨNG SỰ THỂ HIỆN Ý NGHĨA NGỮ PHÁP CÔNG CỤ TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG NGA Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 62 22 02 40 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. VŨ ĐỨC NGHIỆU HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN ĐOÀN HỮU DŨNG LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tự đáy lòng mình, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo hƣớng dẫn khoa học, GS-TS VŨ ĐỨC NGHIỆU, ngƣời đã tận tâm trực tiếp hƣớng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này bằng những khích lệ quý báu, sự nghiêm khắc cần thiết và tấm lòng bao dung! Tôi xin cảm ơn những ngƣời thân yêu trong gia đình đã chia sẻ khó khăn để tôi có điều kiện chuyên tâm hoàn thành luận án này! Trong quá trình thực hiện luận án, tôi cũng nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ từ phía Ban chủ nhiệm và các quý thầy cô trong Khoa Ngôn ngữ học, các nhà khoa học, tập thể Ban giám hiệu, lãnh đạo và chuyên viên các phòng ban của Trƣờng ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành về những sự giúp đỡ quý báu này! Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Ban chủ nhiệm và các đồng nghiệp trong Khoa Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam cùng các cơ quan chức năng của Học viện Khoa học Quân sự đã tạo cơ hội và nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc học tập và hoàn thiện luận án này! Hà Nội, ngày. năm 2020 TÁC GIẢ LUẬN ÁN ĐOÀN HỮU DŨNG MỤC LỤC DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG. 4 BẢNG VIẾT TẮT, KÝ HIỆU VÀ QUY ƢỚC TRÍCH DẪN. Lí do chọn đề tài.

Đối tƣợng nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Ngữ liệu nghiên cứu. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của luận án. Cấu trúc của luận án. 13 CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA LUẬN ÁN.

Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tình hình nghiên cứu ý nghĩa công cụ trong ngôn ngữ học. Tình hình nghiên cứu ý nghĩa công cụ trong tiếng Việt. Tình hình nghiên cứu ý nghĩa công cụ trong tiếng Nga.

Cơ sở lí luận của luận án. Phân biệt công cụ - dụng cụ - phƣơng tiện. Ý nghĩa ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp công cụ. Ý nghĩa ngữ pháp và vai nghĩa.

Phƣơng thức ngữ pháp và phƣơng thức ngữ pháp thể hiện ý nghĩa công cụ. Quan hệ giữa ý nghĩa công cụ và thành phần câu .57 CHƢƠNG 2: CÁC PHƢƠNG THỨC THỂ HIỆN Ý NGHĨA NGỮ PHÁP CÔNG CỤ TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG NGA. Các phƣơng thức thể hiện ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng Việt. Phƣơng thức thể hiện ý nghĩa công cụ bằng hƣ từ.

Hƣ từ “qua, thông qua”. Hƣ từ “trên, trong”. Các phƣơng thức thể hiện ý nghĩa công cụ không bằng hƣ từ. Sử dụng kết cấu có các vị từ “dùng / lấy.

Tiền giả định về “công cụ” của từ. Các phƣơng thức thể hiện ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng Nga. Phƣơng thức thể hiện ý nghĩa công cụ bằng các biến tố cách công cụ (cách 5). Thể hiện ý nghĩa công cụ bằng phụ tố.

Kết hợp phƣơng thức giới từ và phụ tố. Phƣơng thức thể hiện ý nghĩa công cụ bằng các phƣơng tiện không thuộc cách biểu hiện của cách công cụ. Dùng giới từ và biến đổi phụ tố theo phụ tố biểu hiện sinh cách (cách 2) 108 2. Dùng giới từ và biến đổi phụ tố theo phụ tố biểu hiện tặng cách (cách 3) 114 2.

Dùng giới từ và biến đổi phụ tố theo phụ tố biểu hiện đối cách (cách 4). Dùng giới từ và biến đổi phụ tố theo phụ tố biểu hiện giới cách (cách 6).130 CHƢƠNG 3: Ý NGHĨA CÔNG CỤ VỚI VAI NGHĨA CÔNG CỤ TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG NGA. Sự thể hiện vai nghĩa công cụ trong tiếng Việt. Chức năng cú pháp của vai nghĩa công cụ trong câu tiếng Việt.

Vai nghĩa công cụ và (chức năng) bổ ngữ. Vai nghĩa công cụ và (chức năng) chủ ngữ. Vai nghĩa công cụ và (chức năng) đề ngữ. Vai nghĩa công cụ và (chức năng) trạng ngữ.

Sự thể hiện vai nghĩa công cụ trong tiếng Nga. So sánh sự thể hiện vai nghĩa công cụ trong tiếng Việt và tiếng Nga.167 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.171 TÀI LIỆU THAM KHẢO .172 NGUỒN NGỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .186 3 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG Bảng 1.1: Mô hình kết cấu có chỉ tố công cụ.2: Mô hình có tiền giả định công cụ 1 .3: Mô hình có tiền giả định công cụ 2 .1: Kết cấu chỉ công cụ của hành động .2: Kết cấu chỉ mục đích của hành động .3: Kết cấu kiểm định công cụ hành động .4: Sự thể hiện ý nghĩa công cụ bằng cách công cụ không có giới từ .5: Sự biến đổi vĩ tố của danh từ ở cách công cụ .6: Sự biến đổi vĩ tố của tính từ ở cách công cụ .7: Sự biến đổi đại từ nhân xƣng ở cách công cụ .8: Sự biến đổi đại từ chỉ định ở cách công cụ .9: Sự biến đổi đại từ sở hữu ở cách công cụ.10: Sự thể hiện ý nghĩa công cụ bằng giới từ с, под .11: Sự thể hiện ý nghĩa công cụ bằng các cách ngữ pháp khác .12: Sự thể hiện ý nghĩa công cụ bằng giới từ с / из .13: Sự thể hiện ý nghĩa công cụ bằng giới từ от .14: Sự thể hiện ý nghĩa công cụ bằng giới từ по .15: Sự thể hiện ý nghĩa công cụ bằng giới từ благодаря .16: Sự thể hiện ý nghĩa công cụ bằng giới từ через .17: Sự thể hiện ý nghĩa công cụ bằng giới từ на .18: Sự thể hiện ý nghĩa công cụ bằng giới từ в. 127 4 BẢNG VIẾT TẮT, KÝ HIỆU VÀ QUY ƢỚC TRÍCH DẪN A. Viết tắt và ký hiệu S: Chủ thể hành động (Subject) P: Vị từ (Predicate) O: Đối thể (Object) (I): Yếu tố công cụ (Instrumental) (+I): Có chỉ tố công cụ (-I): Không có chỉ tố công cụ Г: Động từ (Глагол) Сущ.: Danh từ chỉ công cụ (Существительные, обозначающие инструмент) Сущ.: Danh từ ở chủ cách (cách 1) chỉ công cụ (Существительные именительного падежа, обозначающие инструмент) Сущ.: Danh từ ở sinh cách (cách 2) chỉ công cụ (Существительные родительного падежа, обозначающие инструмент) Сущ.: Danh từ ở tặng cách (cách 3) chỉ công cụ (Существительные дательного падежа, обозначающие инструмент) Сущ.: Danh từ ở đối cách (cách 4) chỉ công cụ (Существительные винительного падежа, обозначающие инструмент) Сущ.: Danh từ ở công cụ cách (cách 5) chỉ công cụ (Существительные творительного падежа, обозначающие инструмент) Сущ.: Danh từ ở giới cách (cách 6) chỉ công cụ (Существительные предложного падежа, обозначающие инструмент) ≈: tƣơng đƣơng : Có nghĩa là 5 B.

Viết tắt nguồn trích dẫn Доктор Живаго: ДЖ Bác sĩ Zhivago: BSZh Bƣớc đƣờng cùng của Nguyễn Công Hoan: BĐC-NCH Chí Phèo của Nam Cao: CP-NC Dế mèn phiêu lƣu kí: DMPLK Nguyễn Huy Thiệp - Truyện ngắn chọn lọc: NHT Số đỏ của Vũ Trọng Phụng: SĐ-VTP Tắt đèn - Ngô Tất Tố: TĐ-NTT Tuyển tập Nam Cao: NC Tuyển tập Anh Đức - tập I và II: AĐ-I và AĐ-II Truyện ngắn Nguyễn Công Hoan: NCH Thạch Lam - Truyện ngắn chọn lọc: TL Tuyển tập Kim Lân: KL Tuyển tập Ngô Tất Tố - tập IV và V: NTT-IV và NTT-V Tuyển tập 27 truyện ngắn Vũ Trọng Phụng: VTP Truyện ngắn miền Nam chọn lọc: TNMN Truyện ngắn trẻ chọn lọc: TNT Văn nghệ quân đội - Truyện ngắn đoạt giải nhất: VNQĐ C. Quy định cách ghi nguồn trích dẫn và xuất xứ các ví dụ Trong phần TÀI LIỆU THAM KHẢO từ trang 172 đến trang 185, chúng tôi đánh số liên tục từ số thứ tự 1 đến số 155. Trong quá trình trích dẫn tài liệu tham khảo, chúng tôi báo cáo nguồn bằng những số thứ tự chỉ tác giả công trình và sau đó là số trang trong ngoặc vuông. Trong phần NGUỒN NGỮ LIỆU NGHIÊN CỨU từ trang 186 đến trang 188, chúng tôi đánh số liên tục từ số thứ tự 156 đến số 182.

Trong quá 6 trình trích dẫn ví dụ, chúng tôi báo nguồn bằng tên tác phẩm (viết tắt) rồi đến số trang trong ngoặc vuông. Một số ví dụ chúng tôi thiết kế nên phía sau không đƣợc ghi chú nguồn xuất xứ và một số ví dụ chúng tôi ghi chú nguồn trực tiếp phía sau vì xuất xứ của chúng không có trong danh mục “TÀI LIỆU THAM KHẢO” và “NGUỒN NGỮ LIỆU NGHIÊN CỨU”. Lí do chọn đề tài Trong ngôn ngữ, ý nghĩa của một từ, một cụm từ hay một câu đều có những hình thức thể hiện nhất định. Ý nghĩa ngữ pháp cũng không phải là ngoại lệ, nó luôn đƣợc thể hiện bằng một hình thức nào đó.

Nhiệm vụ quan trọng của ngữ pháp học chính là nghiên cứu những phƣơng tiện biểu hiện của các ý nghĩa ngữ pháp đƣợc sử dụng trong các loại hình ngôn ngữ khác nhau trên thế giới. Ý nghĩa ngữ pháp công cụ là một trong nhiều ý nghĩa ngữ pháp mang tính phổ quát ở nhiều ngôn ngữ nhƣng chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều trong tiếng Việt và tiếng Nga. Đây chính là lí do quan trọng thôi thúc chúng tôi khảo sát và miêu tả. Thực tiễn dạy và học các ngôn ngữ châu Âu, trong đó có tiếng Nga, của ngƣời Việt có những khó khăn nhất định vì tính chất khác biệt về loại hình.

Tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập không biến hình, tiếng Nga là ngôn ngữ biến hình (hòa kết). Về mặt ngữ pháp, các ý nghĩa ngữ pháp, phƣơng thức ngữ pháp, phạm trù ngữ pháp, giữa hai ngôn ngữ có những nét tƣơng đồng và khác biệt: trong tiếng Việt, các ý nghĩa ngữ pháp đƣợc thể hiện chủ yếu thông qua hƣ từ hoặc trật tự từ (trong một số trƣờng hợp còn thông qua ngữ điệu); trong khi đó, các ý nghĩa ngữ pháp trong tiếng Nga đƣợc thể hiện bằng nhiều phƣơng thức khác nhƣ hƣ từ, phụ tố biến cách, biến đổi căn tố…. Đây là một vấn đề gây nên những khó khăn nhất định cho ngƣời học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án: Ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng Việt và Nga" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng Việt và Nga. So sánh sâu sắc, làm rõ cơ chế và đặc trưng ngôn ngữ.

Luận án "Luận án: Ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng Việt và Nga" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án: Ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng Việt và Nga" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án: Ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng Việt và Nga" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.

Luận án "Luận án: Ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng Việt và Nga" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án: Ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng Việt và Nga" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án: Ý nghĩa ngữ pháp công cụ trong tiếng Việt và Nga" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter