Luận án tiến sĩ dạng bị động trong tiếng pháp và những phương thức biểu đạt tươn
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc bị động trong tiếng Pháp, so sánh phương pháp luận và ứng dụng phân tích ngôn ngữ.
Lý luận ngôn ngữ
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
204
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Dạng bị động tiếng Pháp và cấu trúc tương đương tiếng Việt
Luận án phân tích cấu trúc bị động trong tiếng Pháp và phương thức biểu đạt tương đương trong tiếng Việt. Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm hình thái, cú pháp, ngữ nghĩa của thể bị động. Đồng thời, luận án so sánh cách sử dụng câu bị động giữa hai ngôn ngữ. Mục tiêu là làm rõ sự khác biệt và điểm tương đồng về chức năng giao tiếp.
1.1. Cơ sở lý luận về thể bị động trong ngôn ngữ học
Dạng bị động được định nghĩa qua góc nhìn ngữ pháp truyền thống và tạo sinh. Trong tiếng Pháp, cấu trúc bị động hình thành bằng động từ 'être' + phân từ quá khứ. Trong tiếng Việt, hiện tượng bị động thể hiện qua cấu trúc 'bị', 'bị' hoặc lối nói tiếp thụ. Luận án phân tích vai trò của dạng bị động trong truyền đạt thông tin và cấu trúc câu.
1.2. Đặc điểm cấu trúc bị động tiếng Pháp
Cấu trúc bị động tiếng Pháp tuân theo quy tắc cố định: chủ ngữ là đối tượng hành động, bổ ngữ chỉ tác nhân được dẫn bằng giới từ 'par'. Tần suất sử dụng câu bị động phụ thuộc vào phong cách ngôn ngữ. Trong văn hành chính, thể bị động chiếm tỷ lệ cao do nhu cầu trung lập hóa thông tin.
1.3. Phân tích cú pháp và ngữ nghĩa câu bị động
Phân tích cú pháp cho thấy sự chuyển đổi vị trí giữa chủ ngữ và bổ ngữ. Về ngữ nghĩa, câu bị động nhấn mạnh kết quả hành động hơn nguyên nhân. Luận án chứng minh sự đối lập giữa ý nghĩa hành động và trạng thái trong các cấu trúc bị động tiếng Pháp.
II. Cấu trúc bị động tiếng Pháp và tần suất sử dụng
Luận án thống kê tần suất xuất hiện của câu bị động trong các thể loại văn bản. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa văn học, báo chí và văn hành chính. Phân tích cú pháp giúp xác định các mẫu câu bị động phổ biến và nguyên tắc lựa chọn giới từ.
2.1. Tần suất sử dụng câu bị động theo phong cách
Trong văn hành chính Pháp, câu bị động chiếm 35% tổng số câu. Văn khoa học sử dụng cấu trúc này để nhấn mạnh kết quả nghiên cứu. Ngược lại, văn sinh hoạt hạn chế thể bị động do nhu cầu cá nhân hóa giao tiếp.
2.2. Các kiểu cấu trúc bị động cơ bản
Luận án phân loại ba kiểu câu bị động: đầy đủ (có bổ ngữ tác nhân), khuyết thiếu (không có tác nhân) và cấu trúc giả bị động. Mỗi kiểu có chức năng giao tiếp riêng, ví dụ nhấn mạnh đối tượng hoặc tiến trình hành động.
2.3. Ảnh hưởng của yếu tố hình thái
Sự tương thích giữa động từ và phân từ quá khứ là yếu tố quan trọng trong cấu trúc bị động tiếng Pháp. Ví dụ: 'être + PP' phải tuân theo quy tắc số và giới tính của chủ ngữ. Lỗi hình thái thường gặp ở người Việt học tiếng Pháp.
III. Chuyển dịch cấu trúc bị động từ tiếng Pháp sang tiếng Việt
Luận án khảo sát cách chuyển dịch câu bị động trong dịch thuật. Kết quả cho thấy sự linh hoạt trong việc sử dụng cấu trúc tiếp thụ hoặc lối nói bị động tiếng Việt. Sự tương đồng về chức năng giao tiếp là cơ sở cho các phương pháp dịch hiệu quả.
3.1. Biện pháp dịch câu bị động tiếng Pháp
Trong văn hành chính, cấu trúc 'bị' thường được dùng để giữ nguyên chức năng trung lập. Trong văn văn học, người dịch có thể chuyển đổi sang câu chủ động để tăng tính sinh động. Luận án phân tích các ví dụ cụ thể từ tác phẩm 'Miếng da lừa'.
3.2. Điểm tương đồng và khác biệt về chức năng
Cả hai ngôn ngữ đều sử dụng câu bị động để nhấn mạnh đối tượng. Tuy nhiên, tiếng Việt hạn chế cấu trúc bị động trong giao tiếp hàng ngày, trong khi tiếng Pháp sử dụng rộng rãi trong văn viết.
3.3. Khó khăn trong chuyển dịch ngữ nghĩa
Sự khác biệt về hệ thống phân từ và giới từ khiến việc dịch chuyển câu bị động từ tiếng Pháp sang tiếng Việt gặp khó. Ví dụ: bổ ngữ chỉ tác nhân trong tiếng Pháp thường được dịch bằng giới từ 'bởi', nhưng trong tiếng Việt có thể bị lược bỏ.
IV. Khảo sát sử dụng dạng bị động ở người Việt học tiếng Pháp
Nghiên cứu thực nghiệm cho thấy 60% người Việt mắc lỗi khi sử dụng câu bị động tiếng Pháp. Nguyên nhân chính là sự hiểu lầm về chức năng và cấu trúc. Luận án đề xuất phương pháp giảng dạy cải tiến dựa trên đối chiếu hai ngôn ngữ.
4.1. Phân tích lỗi phổ biến trong sử dụng câu bị động
Lỗi phổ biến bao gồm: sai hình thái phân từ quá khứ, lạm dụng cấu trúc bị động trong văn nói, và hiểu sai chức năng nhấn mạnh. Ví dụ: người học thường sử dụng câu bị động để tránh nêu chủ thể, nhưng điều này không phù hợp trong tiếng Pháp.
4.2. Nguyên nhân gây khó khăn cho người học
Nguyên nhân chính là sự khác biệt về hệ thống ngữ pháp và thói quen sử dụng câu chủ động trong tiếng Việt. Người học thiếu kỹ năng nhận diện các chức năng cụ thể của câu bị động tiếng Pháp.
4.3. Giải pháp giảng dạy và học tập
Luận án đề xuất phương pháp giảng dạy kết hợp lý thuyết và thực hành. Nên tăng cường so sánh đối chiếu giữa tiếng Pháp và tiếng Việt. Sử dụng tài liệu đa phương tiện để minh họa các tình huống sử dụng câu bị động.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (204 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ************************** ĐINH HỒNG VÂN DẠNG BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG PHÁP VÀ NHỮNG PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Hà Nội - 2006 1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ************************** ĐINH HỒNG VÂN DẠNG BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG PHÁP VÀ NHỮNG PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG TIẾNG VIỆT CHUYÊN NGÀNH : LÝ LUẬN NGÔN NGỮ MÃ SỐ : 5.01) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Người hướng dẫn khoa học : GS. ĐINH VĂN ĐỨC Hà Nội - 2006 2 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. 7 PHẦN MỞ ĐẦU : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG. Lý do chọn đề tài.
Mục đích của luận án. Đối tƣợng và nội dung nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Phƣơng pháp và tƣ liệu nghiên cứu. Bố cục của luận án. 13 CHƢƠNG 1 : NHỮNG NỘI DUNG LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Những quan niệm chung về dạng bị động.
Dạng và dạng bị động. Kết cấu là gì ?. Dạng bị động là gì ?. Dạng bị động trong ngữ pháp truyền thống.
Dạng bị động trong ngữ pháp cải biến-tạo sinh. Dạng bị động trong loại hình học cú pháp. Dạng bị động trong ngữ pháp ngữ nghĩa-chức năng. Dạng bị động xét trên phƣơng diện chức năng dụng học.
Dạng bị động xét trên phƣơng diện cấu trúc ngữ nghĩa. Dạng bị động xét trên phƣơng diện hình thái cú pháp. Những lý luận phổ biến liên quan đến dạng bị động của tiếng Pháp. Định nghĩa dựa trên ngữ nghĩa.
Định nghĩa dựa trên hình thái. Định nghĩa dựa trên cú pháp. Định nghĩa dựa trên cả ngữ nghĩa lẫn hình thái. Định nghĩa dựa trên cả hình thái lẫn cú pháp.
Vấn đề "bị động" trong tiếng Việt. Các quan niệm cho rằng tiếng Việt không có cấu trúc bị động. Các quan niệm cho rằng tiếng Việt có cấu trúc bị động. Phong cách học và việc sử dụng dạng bị động.
45 CHƢƠNG 2 : NHỮNG PHƢƠNG DIỆN CƠ BẢN CỦA DẠNG BỊ ĐỘNG TRONG TIẾNG PHÁP. Dạng bị động nhìn từ phƣơng diện cấu trúc hình thức. Một số miêu tả và nhận xét về dạng bị động trong tiếng Pháp. Vấn đề hình thái học động từ bị động.
Sự hoán đổi vị trí giữa chủ ngữ và bổ ngữ của động từ. Vấn đề bổ ngữ chỉ tác nhân. Sự lựa chọn giới từ dẫn nhập bổ ngữ chỉ tác nhân. Động từ có hai bổ ngữ.
Các kiểu cấu trúc bị động có mặt trong ngữ liệu. Những cấu trúc bị động cơ bản trong tiếng Pháp. Các cấu trúc khác thể hiện ý nghĩa bị động trong tiếng Pháp. Dạng bị động đầy đủ và dạng bị động khuyết thiếu.
Tần số sử dụng dạng bị động trong các dạng văn bản tiếng Pháp. Tần số sử dụng dạng bị động trong phong cách văn chƣơng. Tần số sử dụng dạng bị động trong phong cách hành chính công vụ. Tần số sử dụng dạng bị động trong phong cách khoa học và báo chí công luận.
Tần số sử dụng dạng bị động trong phong cách sinh hoạt hàng ngày. Dạng bị động nhìn từ phƣơng diện ngữ nghĩa. Một số nhận xét. Vấn đề đồng nghĩa giữa câu bị động và câu chủ động.
Vấn đề "hành động phải chịu đựng". Bị thể bị biến đổi. Những ràng buộc về mặt ngữ nghĩa của dạng bị động. Sự đối lập trạng thái/hành động.
Sự đối lập nghĩa đen/nghĩa bóng. Chức năng của dạng bị động trong tiếng Pháp. Dạng bị động cho phép tránh nêu chủ thể hành động. Dạng bị động hƣớng sự chú ý vào đối tƣợng của hành động.
Dạng bị động hƣớng sự chú ý vào chủ thể hành động. Dạng bị động trình bày sự việc theo góc nhìn của đích thể, nhấn mạnh tiến trình của hành động. Dạng bị động bảo đảm tính liên kết đề tài. 105 CHƢƠNG 3 : VIỆC CHUYỂN DỊCH CẤU TRÚC BỊ ĐỘNG TỪ TIẾNG PHÁP SANG TIẾNG VIỆT.
Một số miêu tả. Việc diễn đạt ý nghĩa bị động trong tiếng Việt. Những biện luận cho sự tồn tại của lối nói tiếp thụ-bị động tiếng Việt. Cấu trúc bị động hiện có trong tiếng Việt.
So sánh lịch đại về tần số sử dụng cấu trúc bị động tiếng Việt. Việc chuyển dịch cấu trúc bị động tiếng Pháp sang tiếng Việt. Việc chuyển dịch cấu trúc bị động trong tác phẩm Miếng da lừa. Việc chuyển dịch cấu trúc bị động trong Hiến pháp CH Pháp 1958.
Những nét tƣơng đồng giữa dạng bị động của tiếng Pháp với lối nói tiếp thụ-bị động của tiếng Việt. Về mặt hình thức. Về mặt chức năng và ý nghĩa. Những nét dị biệt giữa dạng bị động của tiếng Pháp với lối nói tiếp thụ-bị động của tiếng Việt.
146 CHƢƠNG 4 : MỘT KHẢO SÁT VỀ VIỆC SỬ DỤNG DẠNG BỊ ĐỘNG Ở NGƢỜI VIỆT NAM HỌC TIẾNG PHÁP. Đối tƣợng khảo sát. Phƣơng pháp. Một số kết quả khảo sát.
Dịch ngôn ngữ hành chính công vụ. Dịch ngôn ngữ văn học. Dịch ngôn ngữ báo chí-công luận. Một số lỗi đã gặp trong cách sử dụng dạng bị động.
Nguyên nhân mắc lỗi trong cách sử dụng dạng bị động. Một số gợi ý về hƣớng giải quyết. Điều chỉnh cách dạy dạng bị động tiếng Pháp. Tăng cƣờng so sánh đối chiếu giữa tiếng Pháp và tiếng Việt.
Xác định rõ yêu cầu về tính trung thành trong dịch thuật. 191 NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 196 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 197 5 TỪ VIẾT TẮT Adj à INF Tính từ + động từ nguyên thể C Chủ ngữ Ctbd Cấu trúc bị động d Giới từ de + SN Giới từ DE + danh ngữ être + PP Động từ être + phân từ quá khứ FF1,2,…7 Cấu trúc bị động tiếng Pháp N à INF Danh từ + động từ nguyên thể ND Người dịch P1 Câu par + SN Giới từ PAR + danh ngữ PPP phân từ quá khứ bị động PPR Mệnh đề bị động SN Danh ngữ SN1 Danh ngữ tác thể SN2 Danh ngữ đích thể Ts Tổng số V Verbe, động từ VF1,2, …7 Cấu trúc bị động tiếng Việt DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Tỷ lệ các cấu trúc bị động trong ngữ liệu.
67 Bảng 2 : Tỷ lệ các cấu trúc bị động trong tác phẩm Miếng da lừa. 73 Bảng 3 : Cấu trúc bị động trong Hiến pháp CH Pháp 1958. 74 Bảng 4: Tỷ lệ câu bị động tiếng Pháp trong các bài báo và báo cáo khoa học. 76 Bảng 5 : Tỷ lệ câu bị động trong ngôn ngữ nói.
78 Bảng 6 : Tỷ lệ các cấu trúc bị động trong các bài báo và các báo cáo khoa học. 78 Bảng 7 : Tần số của dạng bị động trong phong cách sinh hoạt hàng ngày. 80 Bảng 8 : Tỷ lệ cấu trúc bị động trong ngữ liệu tiếng Việt. 113 Bảng 9 : Tần số sử dụng cấu trúc bị động thời kỳ trƣớc 1954.
135 Bảng 10 : Tần số sử dụng cấu trúc bị động thời kỳ sau 2000. 135 Bảng 11 : Kết quả dịch một số câu từ Hiến pháp CH Pháp 1958. 153 Bảng 12 : Kết quả dịch một số câu trích từ Hiến pháp CHXHCNVN 1992. 160 Bảng 13 : Kết quả dịch một số câu trích từ một số tác phẩm văn học Pháp.
164 6 PHẦN MỞ ĐẦU : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 1. Lý do chọn đề tài Luận án này nghiên cứu một phƣơng tiện ngữ pháp tiếng Pháp đó là dạng bị động (voix passive) cũng nhƣ những khả năng biểu đạt tƣơng đƣơng ý nghĩa đó ở tiếng Việt. Ý nghĩa lý luận Dạng bị động là một hiện tƣợng ngữ pháp phổ biến trong các ngôn ngữ châu Âu nói chung (tức là các ngôn ngữ khuất chiết hoặc ngôn ngữ có biến hình) cũng nhƣ trong tiếng Pháp Đây là một hiện tƣợng đặc biệt của động từ giúp ngƣời ta biểu đạt tƣ tƣởng một cách phong phú hơn, nhất là qua ngôn ngữ viết và làm phong phú thêm các phƣơng tiện phong cách. Dạng bị động và dạng chủ động làm thành một cặp đối lập ngữ pháp mà ta gọi là phạm trù dạng.
Ví dụ : - L'agneau a été mangé par le loup. // Le loup a mangé l'agneau. (Con cừu non bị con sói ăn thịt. // Con sói ăn thịt con cừu non.) Ví dụ này cho thấy dạng bị động không phải là đơn nhất cho nên ngƣời sử dụng có quyền chọn lựa và điều đó cũng có nghĩa là bên cạnh đặc trƣng ngữ pháp thì dạng bị động này còn thể hiện chức năng phong cách của cú pháp.
Trong tiếng Pháp, dạng bị động là một phƣơng tiện biểu đạt xuất hiện muộn hơn, chủ yếu là trong văn viết và ở một số phong cách nhất định. Việc nghiên cứu dạng bị động tiếng Pháp trong mối liên hệ so sánh với tiếng Việt sẽ cho phép : - làm sáng tỏ một số vấn đề về cách ứng xử của ngƣời Pháp. - việc tìm hiểu về lối nói tiếp thụ-bị động ở tiếng Việt và có thể cũng sẽ làm sáng tỏ một số vấn đề ngữ pháp tiếng Việt. - Trong tình hình đó, luận án sẽ góp phần vào kho tàng lý luận tiếng Việt : cụ thể là nguồn gốc và lai lịch của lối nói bị động trong tiếng Việt; vai trò và 7 ảnh hƣởng của tiếng Pháp đối với tiếng Việt trong cách diễn đạt ý nghĩa bị động.
- Luận án này cũng sẽ góp phần củng cố quan điểm cho rằng cùng một ý nghĩa ngữ pháp nhƣng có thể đƣợc biểu đạt bằng những phƣơng thức khác nhau ở các ngôn ngữ khác nhau. Ý nghĩa thực tiễn Theo các nhà nghiên cứu, ý nghĩa bị động tồn tại ở hầu hết các ngôn ngữ, sự khác biệt là ở cách biểu đạt ý nghĩa này. Đối với các ngôn ngữ châu Âu thì dạng bị động là một hiện tƣợng quen thuộc, còn ở tiếng Việt thì đây là một hiện tƣợng ngữ pháp đang phát triển. Vì vậy, khi học tiếng Pháp, do quen diễn đạt theo lối chủ động, ngƣời Việt Nam ít dùng dạng bị động khi diễn đạt bằng tiếng Pháp.
Về phần mình, các dịch giả không tránh khỏi một số băn khoăn khi phải chuyển một ý nào đó đƣợc thể hiện dƣới dạng một câu bị động trong tiếng Pháp sang tiếng Việt.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng bị động trong tiếng pháp và những phươn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu cấu trúc bị động trong tiếng Pháp, so sánh phương pháp luận và ứng dụng phân tích ngôn ngữ.
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng bị động trong tiếng pháp và những phươn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn. Năm bảo vệ: 2006.
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng bị động trong tiếng pháp và những phươn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng bị động trong tiếng pháp và những phươn" thuộc chuyên ngành Lý luận ngôn ngữ. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng bị động trong tiếng pháp và những phươn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ dạng bị động trong tiếng pháp và những phươn" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ dạng bị động trong tiếng pháp và những phươn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.