Luận án Tiến sĩ: Vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay
Phân tích vai trò nhân tố chủ quan trong bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Tuyên Quang, góp phần nâng cao giá trị lịch sử địa phương.
Luan An
luận án
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Nhân tố chủ quan phát huy di sản văn hóa Tuyên Quang
- Số trang:
- 198 trang
- Tác giả:
- Trần Quang Huy
Tóm tắt nội dung luận án
I. Nhân tố chủ quan phát huy di sản văn hóa Tuyên Quang
Nhân tố chủ quan giữ vai trò quyết định trong việc bảo vệ và lan tỏa giá trị di sản. Yếu tố này bao gồm nhận thức, năng lực tổ chức, phẩm chất đạo đức và ý chí của các chủ thể. Địa bàn tỉnh Tuyên Quang sở hữu kho tàng văn hóa đa dạng, kết hợp giữa truyền thống cách mạng và bản sắc dân tộc. Tuy nhiên, di sản không thể tự phát huy giá trị nếu thiếu sự tác động có định hướng của con người. Chủ thể văn hóa cần hiểu rõ quy luật vận động của các giá trị truyền thống. Từ nhận thức đúng, các cơ quan ban ngành và nhân dân sẽ xây dựng kế hoạch hành động khoa học. Quá trình này giúp di sản thích ứng với đời sống hiện đại, đồng thời ngăn chặn các tác động tiêu cực từ mặt trái kinh tế thị trường. Nâng cao vai trò nhân tố chủ quan là yêu cầu cấp thiết để văn hóa trở thành nguồn lực nội sinh vững chắc.
1.1. Khái niệm và cấu trúc nhân tố chủ quan trong di sản
Nhân tố chủ quan trong lĩnh vực văn hóa là tổng thể các yếu tố thuộc về ý thức, năng lực và hành vi của con người. Cấu trúc này gồm hai bộ phận chính: chủ thể quản lý và cộng đồng thực hành di sản. Chủ thể quản lý gồm hệ thống chính trị, cán bộ chuyên trách và các tổ chức xã hội. Họ định hình cơ chế, chính sách và định hướng phát triển. Cộng đồng thực hành là nhân dân địa phương, những người trực tiếp gìn giữ phong tục tập quán. Sự kết hợp đồng bộ giữa hai lực lượng này tạo nên sức mạnh tổng hợp. Khi chủ thể nắm vững tri thức, công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản sẽ đạt hiệu quả bền vững. Ngược lại, sự suy giảm trách nhiệm sẽ dẫn đến nguy cơ lãng phí tài nguyên văn hóa quý báu.
1.2. Tính tất yếu phát huy di sản văn hóa tại Tuyên Quang
Tuyên Quang là vùng đất giao thoa giữa văn hóa Đông Bắc và Tây Bắc. Tỉnh có 22 dân tộc anh em cùng chung sống hòa thuận, tạo nên bức tranh văn hóa phong phú. Nơi đây từng là Thủ đô Khu giải phóng và Thủ đô Kháng chiến lịch sử. Kho tàng di sản của tỉnh chứa đựng nhiều giá trị nhân văn sâu sắc. Việc phát huy di sản đáp ứng nhu cầu hưởng thụ tinh thần ngày càng cao của người dân. Hoạt động này tạo động lực thúc đẩy kinh tế, giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới. Phát huy di sản cũng góp phần bảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng xã hội. Quá trình đó đòi hỏi hành động tự giác, sáng tạo và bền bỉ của toàn thể xã hội.
1.3. Các yếu tố quy định hiệu quả hoạt động của chủ thể
Năng lực của chủ thể văn hóa chịu sự chi phối của nhiều điều kiện khách quan và chủ quan. Điều kiện kinh tế - xã hội cung cấp nền tảng vật chất cho hoạt động văn hóa. Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách tạo hành lang pháp lý chuẩn mực. Môi trường giáo dục và truyền thống địa phương bồi dưỡng tâm hồn, lý tưởng cho con người. Bên cạnh đó, mức độ tiếp cận công nghệ số mở ra phương thức tương tác mới với di sản. Sự thay đổi trong nhu cầu của công chúng cũng tác động mạnh mẽ đến phương thức quản lý. Để thích ứng, các chủ thể phải không ngừng học hỏi, rèn luyện kỹ năng và đổi mới tư duy tiếp cận.
II. Thực trạng nhân tố chủ quan phát huy di sản Tuyên Quang
Thời gian qua, công tác phát huy giá trị di sản tại Tuyên Quang đã đạt nhiều kết quả tích cực. Các cấp lãnh đạo đã ban hành nhiều nghị quyết chuyên đề về phát triển văn hóa. Bộ máy quản lý từng bước được kiện toàn từ cấp tỉnh đến cơ sở. Sự phối hợp giữa chính quyền và người dân ngày càng chặt chẽ, tạo chuyển biến rõ rệt. Nhận thức của các tầng lớp nhân dân về bảo vệ di sản được nâng lên đáng kể. Hàng loạt di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh được trùng tu, tôn tạo đúng quy chuẩn. Nhiều loại hình nghệ thuật dân gian độc đáo được phục dựng và đưa vào phục vụ đời sống. Đời sống văn hóa cơ sở khởi sắc, góp phần quảng bá hình ảnh quê hương Tuyên Quang đổi mới.
2.1. Hoạt động của cấp ủy chính quyền và quản lý văn hóa
Khẳng định rõ vai trò cấp ủy chính quyền tỉnh Tuyên Quang trong việc định hướng chiến lược dài hạn. Các chương trình hành động văn hóa được lồng ghép hiệu quả vào kế hoạch phát triển kinh tế địa phương. Tỉnh chú trọng xây dựng nguồn nhân lực quản lý văn hóa Tuyên Quang có chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao. Đội ngũ cán bộ thường xuyên được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý di tích và tổ chức sự kiện. Công tác thanh tra, kiểm tra việc bảo tồn di sản được tiến hành nghiêm túc. Các văn bản chỉ đạo kịp thời tháo gỡ khó khăn cho cơ sở. Nhờ đó, việc quản lý nhà nước về văn hóa ngày càng đi vào nền nếp, hạn chế tình trạng xâm hại di tích.
2.2. Đóng góp của nghệ nhân dân gian và cộng đồng dân cư
Lực lượng nghệ nhân dân gian nắm giữ di sản đóng vai trò hạt nhân trong việc lưu truyền tri thức bản địa. Các nghệ nhân tích cực truyền dạy hát Then, sli, lượn và múa khèn cho con cháu. Nhận thức cộng đồng về di sản văn hóa ngày càng được nâng cao rõ rệt. Người dân tự nguyện đóng góp công sức, tiền của để tu bổ đình, đền, chùa làng. Tiêu biểu là việc bảo vệ và tôn vinh di sản thực hành Then Tày Nùng Thái được UNESCO công nhận. Cộng đồng chủ động thành lập các câu lạc bộ văn hóa dân gian tại thôn, bản. Những nỗ lực tự thân này giúp các giá trị tinh hoa được bảo tồn nguyên vẹn ngay trong đời sống hàng ngày.
2.3. Phát triển du lịch gắn liền với các di tích lịch sử
Tỉnh Tuyên Quang đã khai thác hiệu quả tài nguyên di sản để phát triển kinh tế du lịch bền vững. Điểm nhấn nổi bật là khu di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Tân Trào, thu hút hàng triệu lượt khách mỗi năm. Cùng với đó, lễ hội Thành Tuyên độc đáo đã trở thành thương hiệu văn hóa đặc sắc mang tầm quốc gia. Mô hình du lịch văn hóa lịch sử Tuyên Quang kết hợp du lịch sinh thái Na Hang - Lâm Bình mang lại thu nhập ổn định cho người dân. Các tuyến điểm du lịch lịch sử cách mạng được kết nối đồng bộ. Du khách được trải nghiệm không gian văn hóa bản địa chân thực, góp phần lan tỏa niềm tự hào lịch sử.
III. Thách thức nhân tố chủ quan phát huy di sản Tuyên Quang
Bên cạnh thành tựu, việc phát huy vai trò nhân tố chủ quan tại Tuyên Quang vẫn đối mặt nhiều khó khăn. Một số cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của di sản văn hóa. Nguồn lực đầu tư cho công tác bảo tồn còn hạn chế so với nhu cầu thực tế. Cơ sở vật chất tại một số điểm di tích đã xuống cấp nghiêm trọng nhưng chậm được tu bổ. Đội ngũ cán bộ làm công tác văn hóa ở vùng sâu, vùng xa còn thiếu và yếu về chuyên môn. Tình trạng thương mại hóa lễ hội và biến tướng tập tục vẫn tiềm ẩn nguy cơ bùng phát. Nếu không có giải pháp quyết liệt, nguy cơ mai một di sản sẽ gia tăng nhanh chóng.
3.1. Hạn chế về nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ
Một bộ phận cán bộ văn hóa cơ sở chưa được đào tạo bài bản về chuyên ngành di sản. Khả năng tham mưu, lập kế hoạch bảo tồn và ứng dụng công nghệ thông tin còn lúng túng. Tư duy quản lý văn hóa ở một số nơi vẫn mang tính hành chính hóa, thụ động. Việc nghiên cứu, sưu tầm và kiểm kê di sản chưa được tiến hành định kỳ, thiếu tính hệ thống. Sự phối hợp liên ngành giữa văn hóa, du lịch, giáo dục đôi lúc chưa thực sự đồng bộ. Năng lực kêu gọi xã hội hóa nguồn lực cho di sản còn rất khiêm tốn. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả thực thi các chính sách văn hóa tại cơ sở.
3.2. Nguy cơ mai một di sản trước kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa tạo ra nhiều tác động đa chiều. Lối sống hiện đại khiến nhiều nét văn hóa truyền thống của đồng bào thiểu số bị lấn át. Trang phục, nhà sàn và tiếng nói dân tộc có xu hướng ít được sử dụng trong sinh hoạt thường nhật. Nhiều nghệ nhân am hiểu văn hóa dân gian tuổi đã cao, sức khỏe giảm sút. Thế hệ kế cận chưa đủ đam mê và thời gian để tiếp thu toàn bộ vốn quý cha ông để lại. Một số nghi lễ truyền thống bị giản lược quá mức hoặc thương mại hóa nhằm phục vụ du khách nhanh chóng. Điều này làm mất đi tính thiêng liêng và giá trị nhân văn cốt lõi của di sản.
3.3. Rào cản trong thu hút thế hệ trẻ tham gia bảo tồn
Thế hệ trẻ chịu sự tác động mạnh mẽ từ các loại hình giải trí hiện đại trên Internet và mạng xã hội. Việc khơi dậy ý thức tự hào dân tộc của thế hệ trẻ đối với di sản địa phương gặp nhiều trở ngại. Nhiều bạn trẻ chưa hiểu rõ giá trị lịch sử của các di tích cách mạng trên địa bàn. Tỷ lệ thanh niên theo học nghệ thuật truyền thống và thực hành nghi lễ Then đang suy giảm. Các hoạt động ngoại khóa tìm hiểu di sản trong trường học đôi khi còn hình thức. Thiếu các sân chơi sáng tạo để giới trẻ ứng dụng công nghệ vào bảo tồn di sản. Đây là khoảng trống lớn cần sớm được khắc phục bằng các chính sách hấp dẫn.
IV. Giải pháp nhân tố chủ quan phát huy di sản Tuyên Quang
Thực hiện đồng bộ các giải pháp là chìa khóa nâng cao vai trò nhân tố chủ quan trong thời kỳ mới. Tỉnh cần tập trung đổi mới tư duy lãnh đạo, quản lý gắn liền với thực tiễn cơ sở. Mọi chủ trương phải đặt con người và cộng đồng vào vị trí trung tâm của sự phát triển. Các chương trình bảo tồn cần kết hợp chặt chẽ giữa giữ gìn truyền thống và phát triển hiện đại. Tăng cường đầu tư ngân sách công kết hợp thu hút nguồn vốn xã hội hóa hợp pháp. Đẩy mạnh chuyển đổi số trong lưu trữ, quảng bá di sản ra toàn cầu. Thực hiện tốt các giải pháp này sẽ tạo động lực mạnh mẽ đưa văn hóa trở thành đòn bẩy kinh tế địa phương.
4.1. Đổi mới giáo dục tuyên truyền nâng cao nhận thức
Công tác giáo dục truyền thống cần được đổi mới toàn diện về cả nội dung lẫn hình thức truyền tải. Ngành giáo dục địa phương cần đưa di sản văn hóa Tuyên Quang vào chương trình giảng dạy chính khóa. Các bảo tàng, khu di tích lịch sử cần xây dựng chương trình tham quan trải nghiệm tương tác sinh động. Đẩy mạnh tuyên truyền trên các nền tảng mạng xã hội, báo điện tử bằng video ngắn và hình ảnh hấp dẫn. Tổ chức thường xuyên các cuộc thi tìm hiểu di sản cho học sinh, sinh viên trên toàn tỉnh. Khuyến khích giới trẻ tự hào kể câu chuyện văn hóa quê hương qua các sản phẩm truyền thông số. Nhờ vậy, tình yêu quê hương sẽ thẩm thấu sâu sắc vào tâm hồn thế hệ mai sau.
4.2. Nâng cao năng lực tổ chức thực tiễn cho cán bộ
Tỉnh Tuyên Quang cần triển khai kế hoạch chuẩn hóa và đào tạo lại đội ngũ cán bộ văn hóa các cấp. Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng quản lý dự án di sản, kỹ năng số và ngoại ngữ du lịch. Xây dựng cơ chế luân chuyển cán bộ linh hoạt để cọ xát thực tế tại cơ sở. Đánh giá năng lực cán bộ dựa trên kết quả thực hiện các đề án bảo tồn cụ thể. Khuyến khích cán bộ chủ động sáng tạo mô hình bảo tồn gắn với sinh kế người dân địa phương. Tăng cường trao đổi kinh nghiệm với các trung tâm di sản lớn trên toàn quốc. Đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn cao sẽ là chỗ dựa vững chắc cho mọi hoạt động thực tiễn.
4.3. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và huy động nguồn lực
Tỉnh cần ban hành chính sách đãi ngộ xứng đáng, tôn vinh các nghệ nhân nhân dân và nghệ nhân ưu tú. Cấp kinh phí hỗ trợ nghệ nhân mở lớp truyền dạy di sản then, múa khèn và dệt thổ cẩm tại cộng đồng. Mở rộng cơ chế liên kết công tư để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch di sản. Thành lập quỹ bảo tồn di sản văn hóa với sự tham gia đóng góp của xã hội. Ứng dụng công nghệ thực tế ảo để số hóa các hiện vật, di tích quý giá trên địa bàn. Việc tạo lập nguồn lực vững chắc sẽ đảm bảo các giá trị văn hóa Tuyên Quang trường tồn cùng thời gian.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Triết học (chuyên ngành Triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử) của tác giả Trần Quang Huy tiếp cận một vấn đề vừa mang tính cấp thiết lý luận, vừa có giá trị thực tiễn sâu sắc: "Vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay". Trong bối cảnh phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, các giá trị di sản văn hóa truyền thống đang đứng trước cả thời cơ chuyển hóa thành nguồn lực phát triển lẫn nguy cơ bị mai một, biến dạng hoặc thất truyền. Luận án xác lập tính tiên phong khi đặt toàn bộ cấu trúc vận động của di sản văn hóa – một đối tượng thường thuộc phạm vi nghiên cứu của văn hóa học, nhân học hoặc xã hội học – dưới lăng kính quy luật biện chứng giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan của triết học Mác - Lênin.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được luận án định vị rõ nét: Dù các học giả kinh điển như G. Glê-dec-man (1965), Y. Plet-ni-côp (1983), A. U-le-dốp (1980), L. Chi-na-ko-va (1985) và các nhà nghiên cứu trong nước (Phạm Văn Nhuận 2001, Trần Thị Bích Liên 2001, Nguyễn Hồng Lương 2006) đã phân tích sâu sắc về phạm trù nhân tố chủ quan, và các nhà văn hóa học (Hoàng Vinh 1997, Đặng Văn Bài 2007, Bùi Hoài Sơn 2012) đã tiếp cận công tác bảo tồn di sản, nhưng chưa có một công trình nào khảo cứu toàn diện, có hệ thống về cơ chế vận hành, các nhân tố quy định và hệ giải pháp phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong bảo tồn, phát huy di sản văn hóa tại một địa bàn đặc thù đa dân tộc như tỉnh Tuyên Quang.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học được xác lập:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (Q1): Bản chất, cấu trúc và cơ chế tác động của nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa dưới góc độ triết học duy vật lịch sử là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (Q2): Thực trạng phát huy vai trò nhân tố chủ quan của các nhóm chủ thể (Cấp ủy Đảng, chính quyền, cán bộ văn hóa và cộng đồng dân cư) tại Tuyên Quang từ năm 2010 đến nay bộc lộ những ưu điểm, hạn chế và mâu thuẫn cơ bản nào?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (Q3): Cần những giải pháp đột phá nào để tối ưu hóa năng lực nhận thức, tổ chức thực tiễn và huy động nguồn lực nhằm biến di sản văn hóa thành động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho địa phương?
- Giả thuyết khoa học (H1): Nhân tố chủ quan không đồng nhất với toàn bộ ý thức xã hội mà là sự kết tinh của nhận thức, niềm tin, ý chí và năng lực thực tiễn được huy động trực tiếp; việc nâng cao chất lượng nhân tố chủ quan giữ vai trò quyết định việc biến tiềm năng di sản khách quan thành giá trị hiện thực.
- Giả thuyết khoa học (H2): Hiệu quả phát huy di sản văn hóa tại Tuyên Quang tỷ lệ thuận với mức độ đồng thuận và năng lực phối hợp biện chứng giữa ba nhóm chủ thể: chủ thể lãnh đạo (Đảng), chủ thể quản lý (chính quyền/cán bộ) và chủ thể thực hành di sản (cộng đồng 22 dân tộc).
Khung lý thuyết của luận án tích hợp chặt chẽ: (1) Lý luận Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội; (2) Thuyết quyết định luận xã hội (Social Determinism) của L. Chi-na-ko-va; (3) Quan điểm về "Bảo tồn tích cực" gắn với Công ước UNESCO 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể. Về phạm vi nghiên cứu, luận án khảo sát toàn diện trên địa bàn 7/7 huyện, thành phố của tỉnh Tuyên Quang (diện tích 5.809 km², địa hình trên 73% đồi núi, nơi sinh sống của 22 dân tộc với đồng bào thiểu số chiếm 53,78% dân số), bao quát 635 di tích lịch sử - văn hóa (gồm 3 di tích quốc gia đặc biệt: Tân Trào, Kim Bình, Na Hang - Lâm Bình; 135 di tích quốc gia; 257 di tích cấp tỉnh) trong khung thời gian từ năm 2010 đến nay.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả phân chia thành ba dòng mạch học thuật chủ đạo:
Dòng nghiên cứu thứ nhất về lý luận nhân tố chủ quan: Các học giả Xô-viết đặt nền móng vững chắc cho phạm trù này. G. Glê-dec-man (1965) trong Phép biện chứng về điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan trong việc xây dựng chủ nghĩa cộng sản đã phân định rõ cái chủ quan là những gì thuộc về và phụ thuộc vào chủ thể. Y. Plet-ni-côp (1983) khẳng định chủ quan và khách quan là thuộc tính chung bộc lộ trong hoạt động có mục đích của con người. Đặc biệt, A. U-le-dốp (1980) trong Những quy luật xã hội học và L. Chi-na-ko-va (1985) trong Chủ nghĩa quyết định xã hội đã tạo ra bước ngoặt phân loại: "nhân tố chủ quan" không đồng nhất với toàn bộ "cái chủ quan" hay bản thân chủ thể, mà chỉ bao gồm những phẩm chất, năng lực, ý chí và tri thức được chủ thể huy động trực tiếp nhằm tác động cải biến khách thể. Tại Việt Nam, Phạm Văn Nhuận (2001), Trần Thị Bích Liên (2001) và Nguyễn Hồng Lương (2006) tiếp tục khẳng định vai trò chủ đạo của nhân tố chủ quan khi điều kiện khách quan đã chín muồi, đồng thời cảnh báo hai khuynh hướng sai lầm: thụ động ỷ lại hoàn cảnh khách quan hoặc chủ quan duy ý chí, bất chấp quy luật khách quan.
Dòng nghiên cứu thứ hai về bảo tồn và phát huy di sản văn hóa: Hoàng Vinh (1997) phân tích chức năng của di sản trong mô hình phát triển văn hóa dân tộc; Đỗ Huy (2002) thiết lập cơ sở triết học của văn hóa nghệ thuật; Phan Hồng Giang và Bùi Hoài Sơn (2012) chỉ ra thách thức quản lý văn hóa trong hội nhập; Nguyễn Quốc Hùng (2013, 2015), Lưu Trần Tiêu (2012), Đặng Văn Bài (2007) nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực và sự tham gia của cộng đồng cư dân bản địa - chủ thể đích thực sáng tạo và lưu giữ di sản.
Dòng nghiên cứu thứ ba về văn hóa dân gian Tuyên Quang: Các công trình của Nông Quốc Tuấn và Nguyễn Hữu Thọ (2006) về văn hóa phi vật thể người Tày; Ma Văn Đức (2002) về Then Tày Tuyên Quang; Mai Đức Thông (2004, 2008) về hát Soọng cô của người Sán Dìu và nghi lễ người Dao Quần Chẹt; Nguyễn Ngọc Thanh (2011) về người Sán Dìu; Nguyễn Việt Thanh và Đinh Huyền Trang (2012) về hệ thống lễ hội truyền thống đã cung cấp bức tranh sinh động về kho tàng di sản địa phương.
graph TD
A[Lý luận Triết học Mác - Lênin về Nhân tố chủ quan] --> D[Khung lý luận tích hợp của Luận án]
B[Lý thuyết Bảo tồn di sản & Quản lý văn hóa] --> D
C[Nghiên cứu Văn hóa tộc người tại Tuyên Quang] --> D
D --> E[Phát huy vai trò Nhân tố chủ quan trong di sản Tuyên Quang]
E --> F[Chủ thể Đảng: Lãnh đạo định hướng]
E --> G[Chủ thể Chính quyền: Quản lý thực thi]
E --> H[Chủ thể Cộng đồng: Thực hành trao truyền]
Tranh luận học thuật cốt lõi tồn tại giữa hai quan điểm: Một phái nhấn mạnh tính quyết định tuyệt đối của điều kiện vật chất - kinh tế và xem di sản là kết quả thụ động của bảo tồn nguyên trạng (tĩnh); phái thứ hai – mà luận án ủng hộ và phát triển – tiếp cận theo hướng "bảo tồn tích cực" (năng động), coi di sản là nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội, trong đó nhân tố chủ quan đóng vai trò chuyển hóa tiềm năng thành giá trị hiện thực.
So sánh quốc tế: Luận án tiếp thu mô hình "Báu vật nhân văn sống" (Living Human Treasures) của Hàn Quốc qua phân tích của Dawnhee Yim (2007) và bài học phân cấp quản lý ngân sách, thể chế hóa di sản từ Luật Bảo vệ Tài sản Văn hóa của Nhật Bản (Hoàng Vinh, 1997). So với các mô hình quốc tế vốn đặt nặng khía cạnh kỹ trị hoặc thương mại hóa du lịch thuần túy, luận án định vị bản sắc riêng khi gắn kết mục tiêu phát triển kinh tế du lịch với nhiệm vụ chính trị - tư tưởng: giáo dục truyền thống cách mạng tại vùng đất "Thủ đô Khu giải phóng, Thủ đô Kháng chiến".
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án làm phong phú và cụ thể hóa nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử trong lĩnh vực văn hóa tinh thần. Cụ thể, công trình phát triển luận điểm của L. Chi-na-ko-va và V.I. Lênin về tính năng động sáng tạo của ý thức thông qua việc định nghĩa tường minh:
"Chủ thể là con người hoạt động tích cực và nhận thức, có ý thức và ý chí. Khách thể là cái mà hoạt động nhận thức và hoạt động khác của chủ thể hướng vào đó" [Từ điển Triết học, tr. 130].
Tác giả khẳng định nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa là hệ thống chỉnh thể gồm 3 thành tố tương hỗ:
- Trình độ nhận thức, thế giới quan, niềm tin và tình cảm văn hóa: Khả năng nhận diện bản chất, giá trị lịch sử, tính nhân văn của di sản; tình yêu và lòng tự hào dân tộc, khắc phục tâm lý tự ti, "ngại ngùng" hoặc xu hướng "Kinh hóa" làm biến dạng di sản tộc người.
- Năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn: Kỹ năng thể chế hóa đường lối của Đảng thành các đề án, kế hoạch khả thi; năng lực quản lý di tích, sưu tầm, phục dựng, truyền dạy và tích hợp di sản vào chuỗi giá trị du lịch sinh thái - lịch sử.
- Năng lực thể chất và sức mạnh cố kết xã hội: Sức khỏe, sự dẻo dai của con người cùng sự đoàn kết, đồng thuận của các cộng đồng làng bản trong quá trình thực hành và bảo vệ không gian văn hóa.
Các mệnh đề lý thuyết cốt lõi (Propositions):
- Mệnh đề 1 (P1): Di sản văn hóa chỉ thực sự trở thành nguồn lực xã hội khi được "chủ quan hóa" vào nhận thức của chủ thể và được "khách thể hóa" trở lại thông qua hành động thực tiễn có tổ chức.
- Mệnh đề 2 (P2): Sự mất cân đối giữa năng lực quản lý của bộ máy nhà nước và ý thức tự giác của cộng đồng bản địa sẽ dẫn đến hiện tượng hành chính hóa hoặc thương mại hóa tầm thường di sản.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp đa tầng ba góc độ tiếp cận:
- Góc độ triết học duy vật lịch sử: Phân tích mối quan hệ giữa tồn tại khách quan của 635 di tích, hệ thống làn điệu dân ca (Then, Soọng cô, Sình ca, Páo dung) với ý thức hệ và năng lực chủ quan của các chủ thể.
- Góc độ xã hội học văn hóa: Khảo sát cấu trúc phân tầng của 3 nhóm chủ thể (Cấp ủy Đảng lãnh đạo; Chính quyền quản lý điều hành; Cộng đồng nhân dân trực tiếp sáng tạo và thụ hưởng).
- Góc độ kinh tế di sản (Heritage Economics): Đánh giá cơ chế chuyển hóa giá trị văn hóa tinh thần thành sản phẩm du lịch mang lại sinh kế trực tiếp cho 53,78% dân số là người dân tộc thiểu số.
Điều kiện biên (boundary conditions): Khung phân tích được xác lập chặt chẽ cho địa bàn tỉnh miền núi Tuyên Quang trong điều kiện kinh tế chuyển đổi, hạ tầng giao thông đang hoàn thiện và tác động mạnh mẽ của công nghệ thông tin 4.0.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu quán triệt lập trường triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (Dialectical & Historical Materialism / Critical Realism), khẳng định:
"đối với chủ nghĩa duy vật thì khách thể tồn tại độc lập với chủ thể và được phản ánh vào trong ý thức của chủ thể một cách chính xác nhiều hay ít" [V.I. Lênin, Toàn tập, tập 18, tr. 62].
Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods Research):
- Thiết kế đa cấp độ (Multi-level design): Cấp vĩ mô (Macro - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh); Cấp trung mô (Meso - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND 7 huyện/thành phố); Cấp vi mô (Micro - các nghệ nhân dân gian, già làng, trưởng bản và đồng bào tại các thôn bản di sản).
- Địa bàn bao phủ toàn diện: 7/7 đơn vị hành chính gồm thành phố Tuyên Quang, huyện Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương.
flowchart LR
subgraph CapDo[Thực hiện Nghiên cứu Đa Cấp Độ]
Macro[Vĩ mô: Tỉnh ủy, HĐND, UBND Tỉnh]
Meso[Trung mô: Sở VHTTDL, UBND 7 Huyện/TP]
Micro[Vi mô: Nghệ nhân, Già làng, 22 Dân tộc]
end
subgraph PhuongPhap[Thu Thập & Phân Tích Dữ Liệu]
Data1[Phân tích Văn kiện & Thống kê Di tích]
Data2[Khảo sát Bảng hỏi Xã hội học]
Data3[Phỏng vấn sâu Bán cấu trúc]
end
Macro --> Data1
Meso --> Data2
Micro --> Data3
Data1 & Data2 & Data3 --> Synthesis[Tam giác hóa dữ liệu & Tổng hợp Lý luận - Thực tiễn]
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu (Sampling Strategy): Kết hợp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đối với quần chúng nhân dân và chọn mẫu có chủ đích (Purposive Sampling) đối với 100% cán bộ lãnh đạo, chuyên viên phòng văn hóa thông tin cấp huyện và các nghệ nhân Then, Soọng cô, Sình ca ưu tú trên địa bàn.
- Thu thập dữ liệu (Data Collection):
- Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc đo lường nhận thức, thái độ, mức độ tham gia và đánh giá hiệu quả phát huy di sản.
- Phỏng vấn sâu bán cấu trúc (Semi-structured in-depth interviews) với các nhà quản lý văn hóa, nghệ nhân (như Nghệ nhân Ma Văn Đức) và đồng bào dân tộc Tày, Dao, Sán Chay, Sán Dìu.
- Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang qua các thời kỳ, báo cáo tổng kết của ngành văn hóa từ 2010 đến nay, các hồ sơ khoa học di sản quốc gia đặc biệt.
- Kỹ thuật tam giác hóa (Triangulation): Kết hợp tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation: văn bản chính sách - số liệu khảo sát - quan sát thực địa) và tam giác hóa lý thuyết (Theory Triangulation: triết học Mác-xít - xã hội học văn hóa - nhân học).
- Độ tin cậy và giá trị (Validity & Reliability): Bộ công cụ khảo sát được kiểm định giá trị nội dung (Content Validity Index) qua ý kiến của các chuyên gia Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam và Hội đồng khoa học Trường Chính trị tỉnh Tuyên Quang.
Data và phân tích
Dữ liệu được xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp lịch sử - logic và phân tích nội dung chính sách (Policy Content Analysis). Hệ thống dữ liệu bao gồm:
- Đặc điểm nhân khẩu học: Phản ánh cơ cấu 22 dân tộc với tỷ lệ người Tày chiếm 25,59%, Dao 12,5%, Sán Chay 8,46%, Mông 2,34%, Nùng 1,96%, Sán Dìu 1,62%.
- Hiện trạng di sản: Phân tích định lượng tình trạng xuống cấp, mức độ bảo tồn nguyên gốc và tỷ lệ phát huy giá trị của 635 di tích lịch sử - văn hóa cùng hàng chục loại hình nghệ thuật trình diễn, nghi lễ dân gian (Lễ cấp sắc, Lễ nhảy lửa Pà Thẻn, Lễ hội Lồng Tông, hát Cọi, hát Quan làng).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Độ lệch pha giữa nhận thức lý luận và năng lực tổ chức thực tiễn: Khảo sát thực tế chỉ ra rằng phần lớn cán bộ và nhân dân đều nhận thức được di sản là tài sản quý báu, nhưng có sự lúng túng nghiêm trọng trong khâu chuyển hóa nhận thức thành kế hoạch hành động cụ thể. Năng lực xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù từ di sản văn hóa phi vật thể tại các huyện vùng cao như Na Hang, Lâm Bình còn mang tính tự phát, sao chép.
- Nguy cơ đứt gãy mạch truyền thừa do thiếu cơ chế tạo động lực cho chủ thể sáng tạo: Đội ngũ nghệ nhân nắm giữ bí quyết thực hành nghi lễ và làn điệu dân ca (Then cổ, Soọng cô, Sình ca) đang già hóa nhanh chóng. Chính sách đãi ngộ vật chất và tôn vinh tinh thần chưa đủ mạnh khiến thế hệ trẻ có xu hướng thờ ơ, nảy sinh tâm lý "ngại ngùng, thiếu ý thức tự tôn dân tộc" trước làn sóng văn hóa ngoại lai.
- Mâu thuẫn giữa bảo tồn nguyên gốc và thương mại hóa du lịch: Xuất hiện tình trạng "Kinh hóa" và "sân khấu hóa" thô thiển các nghi lễ truyền thống (như Lễ cấp sắc của người Dao, Lễ hội Lồng Tông của người Tày), làm suy giảm tính thiêng và giá trị giáo dục nhân văn đích thực của di sản.
- Hiệu quả phát huy di sản tỷ lệ thuận với mức độ tham gia tự nguyện của cộng đồng: Ở những nơi phát huy tốt vai trò làm chủ của người dân theo nguyên tắc "tự nguyện, đồng thuận, tự do, bình đẳng và cùng có lợi" (như mô hình du lịch cộng đồng homestay tại Lâm Bình), di sản vừa được bảo vệ nguyên vẹn vừa tạo ra sinh kế bền vững.
Implications đa chiều
graph LR
A[Phát hiện Nghiên cứu] --> B[Hàm ý Lý luận: Mở rộng Triết học Văn hóa]
A --> C[Hàm ý Phương pháp: Bộ chỉ số Đánh giá Chủ thể]
A --> D[Hàm ý Thực tiễn: 3 Nhóm Giải pháp Đột phá]
A --> E[Hàm ý Chính sách: Thể chế hóa & Đãi ngộ Nghệ nhân]
- Về mặt lý luận: Bổ sung luận cứ khoa học khẳng định văn hóa là nguồn lực nội sinh của phát triển kinh tế; cụ thể hóa quy luật mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội trong kỷ nguyên số.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung đánh giá 3 chiều (Nhận thức - Kỹ năng tổ chức - Nguồn lực) có thể áp dụng để đánh giá năng lực chủ thể văn hóa cho các tỉnh miền núi phía Bắc.
- Về mặt thực tiễn (3 nhóm giải pháp cơ bản của luận án):
- Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức: Đổi mới nội dung, phương thức truyền thông di sản trên nền tảng số; đưa di sản dân ca (Then, Soọng cô) và lịch sử cách mạng (Tân Trào, Kim Bình) vào chương trình giáo dục học đường tỉnh Tuyên Quang.
- Nâng cao năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn: Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ văn hóa cơ sở; xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành Văn hóa - Du lịch - Giáo dục; phát huy vai trò gương mẫu của cán bộ, đảng viên.
- Mở rộng và đa dạng hóa nguồn lực: Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng du lịch di sản; ban hành chính sách bảo tồn đặc thù, tôn vinh và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các nghệ nhân dân gian, câu lạc bộ văn hóa truyền thống thôn bản.
- Về mặt chính sách: Luận án vận dụng sâu sắc lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh:
"Cái gì cũ mà xấu, thì phải bỏ. Cái gì cũ mà không xấu, nhưng nhiều phiền phức thì phải sửa đổi cho hợp lý… Cái gì cũ mà tốt, thì phải phát triển thêm. Cái gì mới mà hay, thì phải làm."
Đề xuất chính quyền tỉnh ban hành Nghị quyết chuyên đề về chuyển đổi số di sản văn hóa và chính sách đãi ngộ đặc cách đối với các nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân người dân tộc thiểu số.
Limitations và Future Research
- Hạn chế nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào địa bàn tỉnh Tuyên Quang nên một số đặc thù về cơ cấu 22 dân tộc và hệ thống di tích căn cứ địa cách mạng mang tính đơn nhất; việc định lượng hóa mức độ lan tỏa của các giá trị tinh thần, tín ngưỡng phi vật thể vào nhận thức người dân còn gặp những giới hạn nhất định của phương pháp điều tra bảng hỏi.
- Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng so sánh đối chiếu vai trò nhân tố chủ quan giữa Tuyên Quang và các tỉnh có cùng không gian văn hóa Việt Bắc (Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Thái Nguyên).
- Ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa trọng số tác động của từng thành tố nhân tố chủ quan (nhận thức, kỹ năng, thể chất) đến chỉ số phát triển du lịch bền vững.
- Nghiên cứu tác động của trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo (VR/AR) và không gian mạng xã hội đối với sự biến đổi nhân tố chủ quan của thế hệ trẻ (Gen Z, Gen Alpha) người dân tộc thiểu số trong tiếp nhận di sản.
- Đánh giá cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong bảo tồn và khai thác giá trị kinh tế của di tích lịch sử quốc gia đặc biệt.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án là công trình tiên phong nghiên cứu toàn diện về nhân tố chủ quan trong di sản văn hóa dưới góc độ triết học tại Tuyên Quang, cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài sau đại học chuyên ngành Triết học, Văn hóa học, Xã hội học và Quản lý văn hóa.
- Tác động chuyển đổi ngành du lịch - dịch vụ: Cung cấp luận cứ khoa học để định hình các sản phẩm du lịch di sản độc đáo như: "Hành trình về nguồn Thủ đô Kháng chiến Tân Trào", Lễ hội Thành Tuyên, Lễ hội Lồng Tông Chiêm Hóa, tour du lịch sinh thái - trải nghiệm văn hóa Na Hang - Lâm Bình, biến văn hóa thành động lực xóa đói giảm nghèo bền vững.
- Tác động chính sách: Cung cấp cơ sở trực tiếp cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Tuyên Quang trong việc xây dựng và hoàn thiện các Đề án phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng giai đoạn 2025–2030, tầm nhìn 2045.
- Lợi ích xã hội: Nâng cao lòng tự hào dân tộc, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân của 22 dân tộc anh em trên địa bàn, ngăn chặn nguy cơ xâm lăng văn hóa trong tiến trình toàn cầu hóa.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học: Tiếp cận khung lý thuyết triết học Mác-xít ứng dụng mẫu mực cùng hệ thống tài liệu tổng quan phong phú về văn hóa Tuyên Quang.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu lý luận chính trị: Cung cấp minh chứng thực tiễn sinh động để giảng dạy các chuyên đề về Triết học Mác - Lênin, Xây dựng văn hóa con người Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.
- Cán bộ quản lý văn hóa, lãnh đạo địa phương: Nắm bắt được cẩm nang giải pháp đồng bộ từ nâng cao nhận thức, tổ chức bộ máy đến huy động nguồn lực để lãnh đạo phát triển địa phương.
- Cộng đồng các dân tộc Tuyên Quang: Được hưởng lợi từ các chính sách bảo tồn văn hóa, phát triển sinh kế du lịch homestay, được tôn vinh và tiếp thêm động lực trao truyền di sản của cha ông.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã phát triển lý thuyết nào? Trả lời: Luận án đã phát triển sáng tạo lý luận về Nhân tố chủ quan trong chủ nghĩa duy vật lịch sử và Thuyết quyết định luận xã hội của L. Chi-na-ko-va. Đóng góp độc đáo nhất là việc xác lập cấu trúc 3 thành tố (Nhận thức - Năng lực thực tiễn - Năng lực thể chất/cố kết) của nhân tố chủ quan ứng dụng riêng cho lĩnh vực di sản văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số, giải quyết triệt để ranh giới giữa "cái chủ quan nói chung" và "nhân tố chủ quan được kích hoạt trực tiếp".
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây? Trả lời: So với các công trình thuần túy miêu tả dân tộc học của Nông Quốc Tuấn (2006) hay sưu tầm của Ma Văn Đức (2002), luận án đã kết hợp phương pháp luận triết học duy vật biện chứng với phương pháp điều tra xã hội học đa cấp độ (Macro - Meso - Micro) trên toàn bộ 7/7 huyện/thành phố của tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến nay, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy khoa học cao.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực địa là gì? Trả lời: Phát hiện về sự mâu thuẫn nội tại: Nhận thức của cán bộ và người dân về giá trị di sản đạt mức rất cao (hầu hết đều khẳng định di sản quý giá), nhưng mức độ hành động thực tế và kỹ năng tổ chức bảo tồn lại đạt tỷ lệ thấp. Điều này bác bỏ giả định thông thường cho rằng "chỉ cần nâng cao nhận thức là tự khắc hành vi bảo tồn sẽ diễn ra", từ đó chứng minh năng lực tổ chức thực tiễn và cơ chế lợi ích kinh tế mới là mắt xích quyết định.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không? Trả lời: Có. Luận án xây dựng hệ thống phụ lục bảng hỏi chi tiết, danh mục 635 di tích phân loại theo cấp quản lý, hướng dẫn phỏng vấn sâu và quy trình phân tích dữ liệu 4 bước rõ ràng, cho phép các nhà nghiên cứu khác có thể nhân rộng mô hình khảo cứu sang các tỉnh miền núi lân cận như Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Bắc Kạn.
5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào? Trả lời: Chương trình 10 năm tập trung vào 3 trụ cột: (1) Số hóa 3D và xây dựng bảo tàng số cho 100% di tích quốc gia và di sản phi vật thể đặc sắc của Tuyên Quang; (2) Đo lường tác động kinh tế lượng của công nghiệp văn hóa đối với GRDP tỉnh Tuyên Quang; (3) Xây dựng mô hình làng văn hóa di sản thông minh (Smart Heritage Villages) thích ứng biến đổi khí hậu tại vùng hồ sinh thái Na Hang - Lâm Bình.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận triết học Mác - Lênin về phạm trù nhân tố chủ quan, phân định rõ mối quan hệ biện chứng giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan trong bảo tồn, phát huy di sản văn hóa.
- Xác lập quan niệm khoa học, phân tích cấu trúc 3 thành tố và chỉ rõ các nhân tố khách quan, chủ quan quy định việc thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa tại tỉnh Tuyên Quang.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng thực hiện vai trò nhân tố chủ quan tại 7/7 huyện, thành phố tỉnh Tuyên Quang từ năm 2010 đến nay, làm rõ những thành tựu đạt được, chỉ ra 4 mâu thuẫn cơ bản và các nguyên nhân chủ yếu.
- Đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp đột phá, toàn diện và khả thi (nâng cao nhận thức; củng cố năng lực thực tiễn; mở rộng nguồn lực và hoàn thiện cơ chế chính sách) nhằm phát huy tối đa sức mạnh chủ thể con người Tuyên Quang.
- Tạo ra bước chuyển biến về thế giới quan và phương pháp luận: chuyển từ tư duy bảo tồn thụ động, trông chờ bao cấp sang tư duy "bảo tồn tích cực", gắn kết chặt chẽ bảo tồn di sản với phát triển kinh tế du lịch và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho 22 dân tộc trong tỉnh.
- Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới về kinh tế di sản, chuyển đổi số văn hóa và quản trị nguồn nhân lực văn hóa bản địa, để lại giá trị lý luận và thực tiễn lâu dài cho sự nghiệp phát triển bền vững của quê hương cách mạng Tuyên Quang.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả. Các số liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực và có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, không trùng lặp với các công trình khoa học đã công bố. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Trần Quang Huy MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 5 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 10 1. Các công trình khoa học tiêu biểu liên quan đến đề tài luận án 10 1.
Khái quát kết quả nghiên cứu trong các công trình khoa học có liên quan và những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu, giải quyết 26 Chương 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ NHÂN TỐ CHỦ QUAN TRONG PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở TUYÊN QUANG 32 2. Nhân tố chủ quan và vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang 32 2. Những nhân tố quy định thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang 59 Chương 3 THỰC TRẠNG VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI THỰC HIỆN VAI TRÒ NHÂN TỐ CHỦ QUAN TRONG PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở TUYÊN QUANG HIỆN NAY 77 3. Thực trạng thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay 77 3.
Những vấn đề đặt ra đối với thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay 113 Chương 4 GIẢI PHÁP CƠ BẢN THỰC HIỆN VAI TRÒ NHÂN TỐ CHỦ QUAN TRONG PHÁT HUY DI SẢN VĂN HÓA Ở TUYÊN QUANG HIỆN NAY 121 4. Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các chủ thể về phát huy di sản văn hoá ở Tuyên Quang hiện nay 121 4. Nâng cao năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn của các chủ thể trong phát huy di sản văn hoá ở Tuyên Quang hiện nay 131 4. Mở rộng các nguồn lực thúc đẩy hoạt động của chủ thể trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay 145 KẾT LUẬN 160 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 163 PHỤ LỤC 176 5 MỞ ĐẦU 1.
Lý do lựa chọn đề tài luận án Di sản văn hóa là một trong những nguồn lực, tài sản tinh thần vô giá của mỗi quốc gia, dân tộc. Phát huy có hiệu quả các di sản văn hóa sẽ đóng góp vai trò quan trọng trong việc giáo dục truyền thống, làm phong phú đời sống tinh thần và góp phần phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, hiệu quả phát huy các di sản phụ thuộc rất lớn vào nhân tố chủ quan của các chủ thể. Bởi vì, nhân tố chủ quan giúp cho mỗi chủ thể chiếm lĩnh thông tin, khả năng vận động, biến đổi tiềm ẩn trong sự phát triển của di sản văn hóa.
Trên cơ sở đó, các chủ thể xác định đúng giải pháp, kế hoạch đến triển khai các hoạt động cải biến để di sản văn hóa có thể phát huy được giá trị của mình. Trong bối cảnh có nhiều tác động trái chiều từ nền kinh tế thị trường, xu thế hội nhập và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư hiện nay, vai trò của nhân tố chủ quan càng có ý nghĩa đặc biệt hơn để mỗi chủ thể có thể phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mình đáp ứng mục tiêu phát huy di sản văn hóa trong điều kiện khách quan mới. Với đặc điểm là vùng đất giao thoa giữa vùng đông Bắc và tây Bắc bộ; đặc thù cơ cấu dân tộc - tộc người đa dạng; là quê hương cách mạng, Thủ đô khu giải phóng, Thủ đô kháng chiến, tỉnh Tuyên Quang có kho tàng di sản văn hóa đặc sắc với rất nhiều loại hình nghệ thuật trình diễn dân gian, loại hình tập quán xã hội và tín ngưỡng phong phú, đa dạng, đây là tiềm năng, thế mạnh phục vụ cho sự phát triển bền vững của tỉnh. Tuy nhiên, hiện nay ở Tuyên Quang, nhiều di sản văn hóa đang bị xuống cấp, mai một, đứng trước nguy cơ bị thất truyền.
Các di sản văn hóa đặc sắc của tỉnh chưa được khai thác, phát huy tiềm năng, thế mạnh vốn có của nó để có thể phục vụ cho mục tiêu nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân, góp phần đưa Tuyên Quang thoát khỏi tình trạng kém phát triển. 6 Nguyên nhân cơ bản dẫn đến thực trạng này là sự nhận thức, tình cảm, thái độ đối với di sản văn hóa của một bộ phận cán bộ, viên chức và quần chúng nhân dân ở Tuyên Quang chưa đúng và đầy đủ; các giải pháp phát huy di sản văn hóa chưa sát với thực tiễn; còn nhiều lúng túng, bất cập trong hoạt động tổ chức triển khai thực hiện. Phát huy giá trị của các di sản văn hóa đặc sắc ở Tuyên Quang không chỉ nhằm mục đích gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc của cộng đồng các dân tộc trong tỉnh mà còn góp phần giáo dục truyền thống, tạo nguồn lực, phát huy thế mạnh phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho nhân dân. Nhiệm vụ này là trách nhiệm của chính mỗi chủ thể ở Tuyên Quang.
Tuy nhiên, muốn hoàn thành nhiệm vụ đó, đòi hỏi việc thực hiện vai trò của nhân tố chủ quan của mỗi chủ thể ở Tuyên Quang cần hiệu quả hơn để mỗi chủ thể khẳng định được tính chủ động, tích cực, sáng tạo của mình về trình độ nhận thức, năng lực tổ chức hoạt động ngang tầm với những yêu cầu, đòi hỏi của thực tiễn phát huy di sản văn hóa ở tỉnh đang đặt ra hiện nay. Trước những biến đổi của điều kiện khách quan, có nhiều tác động tiêu cực tới di sản văn hóa với nhiều xu hướng, cường độ ngày càng tăng thì vấn đề vai trò nhân tố chủ quan càng đòi hỏi cần được nghiên cứu, tìm hiểu sâu sắc hơn cả về lý luận và thực tiễn. Qua nghiên cứu các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài cũng như ở Việt Nam cho thấy, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang. Ngoài ra, với mong muốn được đóng góp công sức của bản thân cho sự nghiệp phát huy di sản văn hóa ở địa phương nơi đang sinh sống và công tác, Nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay” làm đề tài để nghiên cứu trong Luận án Tiến sĩ của mình.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích nghiên cứu Làm rõ những vấn đề lý luận, thực tiễn về vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang và đề xuất giải pháp cơ bản thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và chỉ ra những vấn đề đặt ra để luận án tiếp tục giải quyết. Luận giải những vấn đề lý luận về vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay và xác định những vấn đề đặt ra từ thực trạng này.
Đề xuất giải pháp thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu Vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở tỉnh Tuyên Quang. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Những vấn đề lý luận và thực tiễn vai trò nhân tố chủ quan của các chủ thể cán bộ, viên chức và quần chúng nhân dân trong phát huy di sản văn hóa tại các huyện, thành phố của tỉnh Tuyên Quang Phạm vi khảo sát: Cán bộ, viên chức và quần chúng nhân dân ở 7/7 huyện, thành phố của tỉnh Tuyên Quang Phạm vi thời gian: Từ năm 2010 đến nay. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu Cơ sở lý luận Luận án dựa trên hệ thống quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhân tố chủ quan, di sản văn hóa và phát huy di sản văn hóa.
Cơ sở thực tiễn Là thực trạng thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay với những mặt ưu điểm, hạn chế thông qua khảo sát thực tế của tác giả luận án và các văn kiện, nghị quyết của cấp ủy địa phương, báo cáo của các cơ quan chức năng, tài liệu lịch sử. Phương pháp nghiên cứu Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết hợp với một số phương pháp nghiên cứu khoa học như: phân tích và tổng hợp; lịch sử và lôgic; trừu tượng hoá và khái quát hoá. Ngoài ra, luận án còn sử dụng các phương pháp liên ngành như: phương pháp điều tra xã hội học; thống kê, so sánh;. Những đóng góp mới của luận án Quan niệm và một số nhân tố quy định việc thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang.
Những vấn đề đặt ra đối với thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay. Một số giải pháp cơ bản thực hiện vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài Ý nghĩa lý luận Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung, làm sâu sắc lý luận và cung cấp luận cứ khoa học cho phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong hoạt động thực tiễn nói chung và trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang hiện nay nói riêng. 9 Ý nghĩa thực tiễn Cung cấp cơ sở khoa học để các đơn vị quản lý di sản văn hóa các cấp tham khảo, vận dụng hiệu quả các giải pháp phát huy vai trò nhân tố chủ quan trong phát huy di sản văn hóa ở Tuyên Quang.
Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo, phục vụ cho học tập, tuyên truyền, truyền thông và đặc biệt là các chủ thể trong ngành văn hóa của tỉnh Tuyên Quang hiện nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Quang Huy (n.d.). Vai trò nhân tố chủ quan phát huy di sản văn hóa Tuyên Quang [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/luan-an-tien-si-vai-tro-nhan-to-chu-quan-phat-huy-di-san-van-hoa-tuyen-quang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò nhân tố chủ quan phát huy di sản văn hóa Tuyên Quang" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích vai trò nhân tố chủ quan trong bảo tồn và phát huy di sản văn hóa Tuyên Quang, góp phần nâng cao giá trị lịch sử địa phương.
Luận án "Vai trò nhân tố chủ quan phát huy di sản văn hóa Tuyên Quang" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò nhân tố chủ quan phát huy di sản văn hóa Tuyên Quang" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò nhân tố chủ quan phát huy di sản văn hóa Tuyên Quang" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.