Luận án tiến sĩ: Quản lý di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới ở Việt Nam theo Công ước Di sản Thế giới
Luận án tiến sĩ đánh giá quản lý di sản văn hóa, thiên nhiên UNESCO tại Việt Nam theo Công ước 1972.
Luan An
Luận án
Số trang
251
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái quát quản lý di sản thế giới tại Việt Nam hiện nay
- Số trang:
- 251 trang
- Tác giả:
- Nguyễn Viết Cường
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái quát quản lý di sản thế giới tại Việt Nam hiện nay
Việt Nam sở hữu hệ thống di sản phong phú. Các di sản thế giới đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và văn hóa. Công tác quản lý đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa quy định quốc gia và chuẩn mực quốc tế. Việc thực thi Công ước Di sản Thế giới 1972 định hình khuôn khổ vận hành cho từng khu di sản. Mỗi di sản cần bảo vệ Giá trị nổi bật toàn cầu (OUV) trước sức ép hiện đại hóa. Mục tiêu chính là duy trì Tính toàn vẹn và tính xác thực của từng di tích, danh thắng. Cơ chế quản lý đang từng bước hoàn thiện qua các giai đoạn phát triển đất nước. Sự tham gia đồng bộ của các cấp chính quyền bảo đảm an toàn cho các di sản.
1.1. Giá trị nổi bật toàn cầu và cam kết quốc tế của Việt Nam
Việt Nam tham gia Công ước bảo vệ di sản vào năm 1987. Cam kết quốc tế đặt ra yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt các giá trị di sản. Giá trị nổi bật toàn cầu (OUV) là tiêu chí cốt lõi để công nhận và duy trì danh hiệu. Mọi hoạt động can thiệp phải tôn trọng Tính toàn vẹn và tính xác thực của di sản. Việc vi phạm các tiêu chuẩn này có thể dẫn đến nguy cơ bị đưa vào danh sách di sản bị đe dọa. Các cơ quan quản lý cần nắm vững Hướng dẫn thực hiện Công ước. Nhận thức đúng đắn giúp xác định rõ ranh giới giữa bảo tồn và khai thác. Trách nhiệm quốc tế đòi hỏi sự minh bạch trong mọi quyết định quản lý.
1.2. Vai trò của Kế hoạch quản lý di sản thế giới tổng thể
Kế hoạch quản lý di sản thế giới là công cụ điều phối bắt buộc theo yêu cầu quốc tế. Văn bản này vạch rõ mục tiêu bảo tồn dài hạn. Kế hoạch xác định các rủi ro tiềm ẩn đối với tài sản di sản. Đồng thời, kế hoạch phân định trách nhiệm cụ thể giữa các bên liên quan. Ban quản lý sử dụng kế hoạch này để giám sát hoạt động du lịch và phát triển hạ tầng. Sự phối hợp đa ngành giúp ngăn chặn các xung đột lợi ích cục bộ. Kế hoạch quản lý cần được cập nhật theo chu kỳ năm năm. Điều này đảm bảo tính thích ứng trước biến đổi khí hậu và áp lực kinh tế.
II. Cơ sở pháp lý và bảo tồn di sản thế giới tại Việt Nam
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo nền tảng vững chắc cho công tác quản lý. Sự tương thích giữa luật trong nước và công ước quốc tế là yếu tố then chốt. Luật Di sản văn hóa Việt Nam quy định quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan quản lý. Việc nội luật hóa các hướng dẫn quốc tế giúp việc bảo vệ di sản hiệu quả hơn. Công tác Bảo tồn và phát huy giá trị di sản cần hành lang pháp lý minh bạch, thống nhất. Các địa phương ban hành nhiều quy chế đặc thù để bảo vệ từng khu di sản. Sự đồng bộ chính sách giúp xử lý kịp thời các vi phạm xâm hại di tích.
2.1. Đồng bộ Luật Di sản văn hóa Việt Nam với chuẩn quốc tế
Luật Di sản văn hóa Việt Nam đóng vai trò xương sống trong hệ thống pháp lý di sản. Các điều khoản luật quy định cụ thể về phân cấp quản lý và bảo vệ di tích. Tuy nhiên, một số quy định vẫn cần điều chỉnh để tương thích với Công ước Di sản Thế giới 1972. Khái niệm Giá trị nổi bật toàn cầu (OUV) cần được thể chế hóa đầy đủ trong các văn bản dưới luật. Sự thống nhất về thuật ngữ pháp lý giúp hạn chế xung đột thẩm quyền giữa các bộ ngành. Việc sửa đổi luật hướng tới chuẩn hóa quy trình thẩm định dự án trong khu di sản. Khung pháp lý hoàn thiện bảo vệ tài nguyên di sản lâu dài.
2.2. Áp dụng Đánh giá tác động di sản HIA vào dự án đầu tư
Đánh giá tác động di sản (HIA) là công cụ kỹ thuật then chốt để kiểm soát dự án phát triển. Các dự án xây dựng trong khu vực di sản bắt buộc phải thực hiện báo cáo HIA. Quy trình này phân tích nguy cơ tổn hại đối với cảnh quan và cấu trúc gốc của di sản. Việc triển khai HIA giúp cơ quan chức năng đưa ra quyết định cấp phép chính xác. Phương pháp này ngăn chặn nguy cơ làm suy giảm Tính toàn vẹn và tính xác thực của di sản. Báo cáo đánh giá phải được gửi tới các chuyên gia độc lập xem xét. Quá trình thẩm định bảo đảm cân bằng giữa phát triển kinh tế và gìn giữ văn hóa.
III. Thực trạng quản lý vùng lõi và vùng đệm di sản thế giới
Công tác khoanh vùng bảo vệ quyết định sự tồn tại lâu dài của di sản. Phân định ranh giới rõ ràng giúp kiểm soát hoạt động xây dựng và sinh kế dân cư. Vùng lõi và vùng đệm di sản chịu nhiều sức ép từ quá trình đô thị hóa và du lịch tăng trưởng nóng. Hoạt động quản lý đòi hỏi sự giám sát thường xuyên trên thực địa. Cơ quan quản lý phối hợp cùng chính quyền địa phương ngăn chặn các hành vi lấn chiếm. Công tác bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực di sản cần được ưu tiên hàng đầu. Sự hài hòa giữa bảo tồn và sinh kế cộng đồng là bài toán trọng tâm.
3.1. Kiểm soát trật tự xây dựng tại vùng lõi và vùng đệm di sản
Khu vực Vùng lõi và vùng đệm di sản cần cơ chế kiểm soát xây dựng nghiêm ngặt. Vùng lõi yêu cầu bảo vệ nguyên trạng tuyệt đối các yếu tố gốc cấu thành di tích. Vùng đệm đóng vai trò lớp chắn bảo vệ, hạn chế các tác động tiêu cực từ bên ngoài. Tình trạng xây dựng trái phép phục vụ du lịch gây áp lực lớn lên hạ tầng. Ban quản lý di sản cần ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để giám sát biến động không gian. Việc tuần tra định kỳ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các công trình sai phép. Giữ vững ranh giới bảo vệ là nhiệm vụ sống còn của mỗi khu di sản.
3.2. Báo cáo giám sát định kỳ UNESCO và vai trò của Ủy ban WHC
Việt Nam có nghĩa vụ nộp Báo cáo giám sát định kỳ UNESCO theo từng chu kỳ quy định. Báo cáo cung cấp dữ liệu trung thực về tình trạng bảo tồn thực tế của di sản. Ủy ban Di sản Thế giới (WHC) đánh giá các báo cáo này để đưa ra khuyến nghị kỹ thuật. Những khuyến nghị từ WHC định hướng chính xác cho công tác quản lý tại địa phương. Việc hợp tác chặt chẽ với các cơ quan tư vấn quốc tế giúp nâng cao năng lực chuyên môn. Báo cáo định kỳ phản ánh tính minh bạch và tinh thần trách nhiệm của quốc gia thành viên.
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý di sản ở Việt Nam
Nâng cao năng lực quản trị là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn mới. Mô hình quản lý cần đổi mới theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp và hiệu quả. Sự phối hợp liên ngành giữa văn hóa, du lịch, môi trường và xây dựng phải được tăng cường. Công tác Bảo tồn và phát huy giá trị di sản cần nguồn lực tài chính ổn định và bền vững. Đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ di sản đóng vai trò quyết định. Đẩy mạnh chuyển đổi số tạo đột phá trong lưu trữ dữ liệu và giám sát. Cộng đồng địa phương phải trở thành chủ thể trung tâm trong mọi chiến lược bảo tồn.
4.1. Nâng cao năng lực bộ máy và chất lượng nguồn nhân lực
Bộ máy quản lý di sản cần được chuẩn hóa về cơ cấu và chức năng nhiệm vụ. Đội ngũ cán bộ cần được bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về công ước quốc tế. Kỹ năng thực hiện Đánh giá tác động di sản (HIA) và lập báo cáo kỹ thuật là yêu cầu bắt buộc. Sự hợp tác đào tạo với các tổ chức quốc tế giúp tiếp thu kinh nghiệm quản trị hiện đại. Cán bộ quản lý cần nắm vững công nghệ số trong bảo tồn và thuyết minh di sản. Nâng cao chế độ đãi ngộ giúp thu hút nhân tài trong lĩnh vực khảo cổ, sinh thái và bảo tàng học. Nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng bảo vệ di sản vững chắc.
4.2. Huy động cộng đồng tham gia bảo tồn và phát triển bền vững
Cộng đồng cư dân địa phương nắm giữ tri thức bản địa và gắn bó mật thiết với di sản. Chính sách quản lý cần bảo đảm chia sẻ công bằng lợi ích kinh tế từ du lịch. Người dân được tạo điều kiện tham gia trực tiếp vào các dịch vụ du lịch di sản. Khi sinh kế được nâng cao, người dân sẽ tự giác bảo vệ cảnh quan và di tích. Việc tổ chức các buổi tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ Giá trị nổi bật toàn cầu (OUV) là rất cần thiết. Mô hình đồng quản lý giữa nhà nước và cộng đồng tạo nên sức mạnh tổng hợp. Bảo tồn thành công phải bắt nguồn từ sự đồng thuận của nhân dân.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (251 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ0 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân tôi thực hiện. Các kết quả nghiên cứu và kết luận trong luận án này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu của ai khác. Việc tham khảo các tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn theo đúng quy định. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam đoan nói trên.
Nghiên cứu sinh Nguyễn Viết Cường 1 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC. 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 2 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ. 4 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA VÀ THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI THEO CÔNG ƯỚC DI SẢN THẾ GIỚI VÀ KHÁI QUÁT VỀ CÁC DI SẢN THẾ GIỚI Ở VIỆT NAM.
Tổng quan tình hình nghiên cứu. Khái quát về các Di sản Thế giới ở Việt Nam. 45 Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA VÀ THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI Ở VIỆT NAM THEO CÔNG ƯỚC DI SẢN THẾ GIỚI. Chủ thể quản lý và cơ chế quản lý.
Các hoạt động quản lý. 106 Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HÓA VÀ THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI Ở VIỆT NAM PHÙ HỢP VỚI CÔNG ƯỚC DI SẢN THẾ GIỚI. Những định hướng trong công tác quản lý Di sản Thế giới. Kinh nghiệm của một số quốc gia về quản lý Di sản Thế giới.
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Di sản Thế giới ở Việt Nam. 143 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 165 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BQL Ban quản lý/Trung tâm quản lý DSTG Di sản Thế giới DSTNTG Di sản Thiên nhiên Thế giới DSVH Di sản văn hóa DSVHTG Di sản Văn hóa Thế giới DSVHTNTG Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới GS Giáo sư ICCROM Trung tâm nghiên cứu quốc tế về bảo tồn và trùng tu các di sản văn hóa ICOMOS Hội đồng quốc tế về Di tích và Di chỉ IUCN Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới Nxb Nhà xuất bản NCS Nghiên cứu sinh PTBV Phát triển bền vững TS Tiến sĩ Tr Trang UBND Ủy ban nhân dân UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc VHTTDL Văn hóa, Thể thao và Du lịch VHTT Văn hóa và Thể thao WHC Trung tâm Di sản Thế giới UNESCO 3 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.
Chín thành phần của một hệ thống quản lý di sản. Tổ chức bộ máy quản lý Di sản Thế giới ở Việt Nam. 53 DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Các khóa đào tạo, chương trình tập huấn huấn, bồi dưỡng cho nguồn nhân lực tại các Di sản Thế giới (giai đoạn 2011 - 2020).
So sánh quy định của UNESCO và Việt Nam trong quản lý Di sản Thế giới. Tình trạng xây dựng và thực thi Kế hoạch quản lý của các Di sản Thế giới ở Việt Nam. Tình trạng thực thi Quy hoạch của các Di sản Thế giới ở Việt Nam. Số lượng đề tài, chương trình, dự án nghiên cứu khoa học kỹ thuật tại các Di sản Thế giới ở Việt Nam (giai đoạn 2011 - 2020).
Bảng đánh giá SWOT về hiệu quả quản lý Di sản Thế giới ở Việt Nam. 95 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Số lượng phòng/ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc của các Ban quản lý Di sản Thế giới ở Việt Nam. Nguồn nhân lực tại các Ban quản lý Di sản Thế giới ở Việt Nam.
Nguồn nhân lực tại các Ban quản lý Di sản Thế giới ở Việt Nam theo trình độ đào tạo. Tần suất ban hành văn bản quy phạm pháp luật về di tích, danh thắng, Di sản Thế giới do Trung ương ban hành (từ năm 1945 đến nay). Các văn bản pháp luật ở địa phương về Di sản Thế giới. Kinh phí sử dụng của các Di sản Thế giới ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020.
Tổng kinh phí sử dụng của các Di sản Thế giới ở Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020. Các khuyến nghị của UNESCO và việc thực hiện của các Di sản Thế giới ở Việt Nam. Khách du lịch tại các Di sản Thế giới ở Việt Nam (giai đoạn 2016 - 2020). Doanh thu từ bán vé tham quan, dịch vụ tại các Di sản Thế giới ở Việt Nam (giai đoạn 2016 - 2020).
Lý do chọn đề tài Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hợp quốc (UNESCO) được thành lập năm 1945 với một trong những lĩnh vực hoạt động trọng tâm là bảo vệ các DSVH và thiên nhiên trên thế giới. Các DSTG được UNESCO công nhận đều mang trong mình “giá trị nổi bật toàn cầu”, những giá trị mà các quốc gia đều nhận thức, chia sẻ và là một trong những nền tảng phát triển của nhân loại, con đường đưa các dân tộc và quốc gia xích lại gần nhau hơn. Năm 1972, một văn bản quan trọng về DSVH được UNESCO thông qua, đó là Công ước về Bảo vệ Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới (Công ước Di sản Thế giới/Công ước). Đây là Công ước duy nhất kết hợp giữa việc bảo vệ DSVH và di sản thiên nhiên, có ảnh hưởng sâu rộng nhất, được các quốc gia thành viên nghiên cứu áp dụng trong việc bảo vệ và quản lý DSTG ở nước mình.
Từ khi ra đời cho đến nay, tuy nội dung Công ước không thay đổi nhưng Hướng dẫn thực hiện Công ước Di sản Thế giới (Hướng dẫn thực hiện Công ước) lại thường xuyên được sửa đổi, bổ sung để cập nhật những quan điểm mới của UNESCO và chi tiết, cụ thể hóa những quan điểm đó, nhằm hỗ trợ các quốc gia thực hiện Công ước. Đến năm 2020, đã có 194 quốc gia phê chuẩn và trở thành thành viên của Công ước này. Việt Nam chính thức phê chuẩn tham gia Công ước năm 1987. Từ khi tham gia Công nước đến nay, Việt Nam đã có 08 DSVH, thiên nhiên và hỗn hợp được ghi vào Danh mục DSTG.
Cũng từ sau thời điểm 1987, chúng ta đã có nhiều thay đổi về nhận thức, lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực này, thể hiện qua hệ thống pháp luật về DSVH được xây dựng dần tiệm cận với tinh thần của Công ước, như các quy định về DSVH, di sản thiên nhiên, cảnh quan văn hóa, tính toàn vẹn, tính xác thực của DSVH.; công tác quản lý DSTG của Việt Nam cũng đã chịu những tác động tích cực từ Công ước về chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự, nguồn lực đầu tư để bảo vệ di sản. Đặc biệt, từ sau khi di sản đầu tiên được ghi vào Danh mục DSTG (năm 1993), công tác bảo vệ, quản lý DSTG đã có nhiều chuyển biến tích cực: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật dần được hoàn thiện, bộ máy quản lý DSTG từ trung ương đến địa phương đang được củng cố, các nguồn lực để bảo vệ DSTG được ưu tiên, huy động tối đa so với các di sản khác. Chúng ta cũng luôn tranh thủ sự hỗ trợ 5 quốc tế để bảo vệ DSTG. Vì thế, tính toàn vẹn, tính xác thực tạo nên giá trị nổi bật toàn cầu của các DSTG vẫn được bảo vệ; các giá trị của di sản đang được phát huy khá hiệu quả.
Tuy vậy, việc quản lý DSTG ở Việt Nam còn bộc lộ những mặt hạn chế, bất cập ở các khía cạnh khác nhau cần phải khắc phục. Trong thời gian qua việc nghiên cứu về DSTG nói chung, quản lý DSTG ở Việt Nam nói riêng đã được nhiều học giả quan tâm và đã có một số công trình nghiên cứu đề cập đến quản lý, bảo tồn những DSTG cụ thể. Tuy nhiên, chưa có một công trình nào tiếp cận, nghiên cứu công tác quản lý DSTG ở Việt Nam theo quy định của Công ước một cách tổng thể. Bởi vậy, việc nghiên cứu, nhận diện và bổ sung, chỉnh sửa để việc quản lý DSTG ở nước ta ngày một tốt hơn, theo tinh thần của Công ước, Hướng dẫn thực hiện Công ước và Chính sách về việc lồng ghép quan điểm PTBV vào các quy trình của Công ước Di sản Thế giới (UNESCO, 2015), (Chính sách về DSTG và PTBV của UNESCO) là việc làm cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Từ những lý do trên, NCS chọn đề tài “Quản lý Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới ở Việt Nam theo Công ước Di sản Thế giới” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý văn hóa. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý DSTG ở Việt Nam tiếp sát/phù hợp với nội dung của Công ước, Hướng dẫn thực hiện Công ước và Chính sách về DSTG và PTBV của UNESCO. Nhiệm vụ Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án có nhiệm vụ: - Hệ thống hóa những vấn đề liên quan đến quản lý DSTG, Công ước, Hướng dẫn thực hiện Công ước, Chính sách về DSTG và PTBV của UNESCO để hình thành cơ sở lý luận cho luận án.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý DSTG ở Việt Nam theo Công ước Di sản Thế giới. - Nghiên cứu định hướng của UNESCO và của Việt Nam, kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về quản lý DSTG. - Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý DSTG ở Việt Nam theo Công ước hướng tới mục tiêu PTBV của UNESCO trong thời gian tới. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu quản lý DSTG ở Việt Nam theo tinh thần của Công ước, Hướng dẫn thực hiện Công ước và Chính sách về DSTG và PTBV của UNESCO. Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Tập trung nghiên cứu tại 08 DSTG ở Việt Nam, gồm: Quần thể di tích Cố đô Huế (Thừa Thiên Huế), Khu phố cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn (Quảng Nam), Khu Trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội (Hà Nội), Thành Nhà Hồ (Thanh Hóa), Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (Quảng Bình), Quần thể danh thắng Tràng An (Ninh Bình) và cả các chủ thể ở trung ương, địa phương và các đơn vị phối hợp. Ngoài ra luận án còn khảo sát, tìm hiểu về công tác quản lý DSTG ở các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế liên quan.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Viết Cường (n.d.). Quản lý di sản thế giới ở Việt Nam theo Công ước UNESCO [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/luan-an-tien-si-quan-ly-di-san-the-gioi-viet-nam-cong-uoc-unesco
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý di sản thế giới ở Việt Nam theo Công ước UNESCO" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá quản lý di sản văn hóa, thiên nhiên UNESCO tại Việt Nam theo Công ước 1972.
Luận án "Quản lý di sản thế giới ở Việt Nam theo Công ước UNESCO" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý di sản thế giới ở Việt Nam theo Công ước UNESCO" có 251 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý di sản thế giới ở Việt Nam theo Công ước UNESCO" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.