Hoạt động Bảo Trợ của Giáo hội Công giáo cho Nhóm NMĐT tại Tổng Giáo phận TPHCM - Luận án TS
Luận án: Hoạt động bảo trợ của Giáo hội Công giáo cho nhóm người khuyết tật tại Tổng Giáo phận TP.HCM. Phân tích, đánh giá hiệu quả, đề xuất giải pháp.
Hãc vián Khoa hãc Xã hái, Vián Hàn lâm Khoa hãc Xã hái Viát Nam
Xã hái Hâc
Luan An
Luân Án Ti¿n S)
Năm xuất bản
Số trang
188
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Hoạt động bảo trợ NMĐT của GHCG tại TGP TPHCM
- Số trang:
- 188 trang
- Trường:
- Hãc vián Khoa hãc Xã hái, Vián Hàn lâm Khoa hãc Xã hái Viát Nam
- Chuyên ngành:
- Xã hái Hâc
- Tác giả:
- Vj M¿nh Quân
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I.Hoạt động bảo trợ NMĐT của GHCG tại TGP TPHCM
Luận án nghiên cứu hoạt động bảo trợ của Giáo hội Công giáo (GHCG) dành cho nhóm phụ nữ mang thai ngoài ý muốn (NMĐT) tại Tổng Giáo phận Thành phố Hồ Chí Minh (TGP TPHCM). Nội dung làm rõ vai trò GHCG trong việc hỗ trợ các trường hợp yếu thế này. Các hoạt động thể hiện sứ mạng bác ái, bảo vệ sự sống con người từ lúc hình thành. Phân tích cụ thể các chương trình, mái ấm, và cách thức GHCG triển khai hỗ trợ. Tóm tắt cung cấp cái nhìn tổng quan về các phương pháp và kết quả đạt được. Đây là những đóng góp thiết thực cho an sinh xã hội, giảm thiểu gánh nặng cho cộng đồng.
1.1. Phạm vi và đối tượng bảo trợ của GHCG
Giáo hội Công giáo cung cấp bảo trợ cho phụ nữ mang thai ngoài ý muốn. Đối tượng này thường đối mặt với nhiều khó khăn, thiếu thốn. Họ cần nơi nương tựa, sự chăm sóc về thể chất và tinh thần. Phạm vi bảo trợ bao gồm phụ nữ có thai chưa kết hôn, bị gia đình từ chối hoặc không có khả năng tự lo liệu. Mọi hoạt động dựa trên nguyên tắc yêu thương, tôn trọng phẩm giá con người. Mục tiêu chính là bảo vệ sự sống của cả mẹ và con, cung cấp một khởi đầu tốt đẹp hơn.
1.2. Các loại hình hoạt động hỗ trợ cụ thể
Hoạt động bảo trợ rất đa dạng. Bao gồm cung cấp chỗ ở an toàn tại các mái ấm dành cho NMĐT. Hỗ trợ về y tế, dinh dưỡng đầy đủ trong suốt thai kỳ. Tư vấn tâm lý, đồng hành cùng phụ nữ vượt qua khủng hoảng tinh thần. Đào tạo nghề, hướng nghiệp giúp họ tự lập sau sinh con. Tạo điều kiện hòa nhập cộng đồng, giảm thiểu kỳ thị xã hội. Mọi sự giúp đỡ đều hướng đến một tương lai bền vững cho cả mẹ và bé, trang bị kỹ năng sống và tự chủ.
1.3. Mạng lưới các mái ấm bảo trợ mẹ đơn thân
Tổng Giáo phận Thành phố Hồ Chí Minh có một mạng lưới các mái ấm chuyên biệt. Các mái ấm này là nơi cư trú, chăm sóc toàn diện cho NMĐT. Chúng hoạt động dưới sự điều hành của các dòng tu, cộng đoàn Công giáo. Các mái ấm như Mai Tiến, Mai Linh, Mai Tâm cung cấp một môi trường an toàn và yêu thương. Nơi đây, NMĐT nhận được sự quan tâm, tình thương và sự hỗ trợ cần thiết. Mạng lưới này tạo thành một hệ sinh thái hỗ trợ toàn diện và hiệu quả.
II.Phân tích thực trạng mẹ đơn thân cần hỗ trợ xã hội
Hiểu rõ hoàn cảnh của nhóm mẹ đơn thân (NMĐT) là chìa khóa để xây dựng các chương trình hỗ trợ hiệu quả. Luận án tập trung phân tích những thách thức mà họ đối mặt. Phân tích thực trạng giúp định hình các hoạt động bảo trợ phù hợp hơn. Đề xuất giải pháp cần dựa trên dữ liệu khảo sát và điều tra thực tế. Dữ liệu từ luận án cung cấp cái nhìn sâu sắc về nhóm NMĐT tại TGP TPHCM, với những đặc điểm riêng biệt về hoàn cảnh và nhu cầu.
2.1. Hoàn cảnh dẫn đến quyết định làm mẹ đơn thân
Nhiều yếu tố dẫn đến tình trạng mẹ đơn thân. Phổ biến là mang thai ngoài ý muốn. Bị bạn trai chối bỏ trách nhiệm làm cha. Gia đình từ chối, gây áp lực bỏ thai hoặc không chấp nhận. Hoàn cảnh kinh tế khó khăn, không đủ khả năng nuôi con một mình. Thiếu hiểu biết về sức khỏe sinh sản cũng là một nguyên nhân. Những quyết định này thường xuất phát từ sự tuyệt vọng, áp lực xã hội và thiếu sự hỗ trợ.
2.2. Khó khăn gặp phải trước và trong mái ấm
Trước khi vào mái ấm, NMĐT đối mặt với vô vàn khó khăn. Vấn đề tài chính, chỗ ở không ổn định, sức khỏe tâm thần bị ảnh hưởng nặng nề. Áp lực xã hội và sự kỳ thị từ cộng đồng rất lớn, khiến họ cô lập. Trong mái ấm, những thách thức mới xuất hiện như thích nghi với môi trường tập thể, lo lắng về tương lai và sinh kế sau này. Họ cần sự hỗ trợ liên tục để vượt qua cả giai đoạn mang thai và sau sinh.
2.3. Đặc điểm nhân khẩu học của nhóm NMĐT
Nghiên cứu đã khảo sát chi tiết đặc điểm nhân khẩu học của NMĐT. Bao gồm độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp trước đó. Nguồn gốc địa lý, hoàn cảnh gia đình và tình trạng hôn nhân. Hầu hết là phụ nữ trẻ, trình độ học vấn trung bình, thường đến từ các tỉnh lẻ. Họ có hoàn cảnh kinh tế khó khăn và mạng lưới hỗ trợ xã hội hạn chế. Dữ liệu này giúp các mái ấm thiết kế chương trình hỗ trợ phù hợp và cá nhân hóa.
III.Vai trò của Giáo hội Công giáo trong công tác bảo trợ
Giáo hội Công giáo (GHCG) đóng vai trò quan trọng trong công tác bảo trợ xã hội. Đặc biệt là đối với các nhóm yếu thế như phụ nữ mang thai ngoài ý muốn. Hoạt động này không chỉ là từ thiện mà còn là sứ mạng cốt lõi của GHCG. Nó dựa trên giáo huấn về tình yêu thương, phẩm giá con người và bảo vệ sự sống. Sự tham gia của GHCG mang lại giá trị nhân văn sâu sắc cho cộng đồng. Đây là sự hiện thực hóa lòng bác ái Kitô giáo.
3.1. Nền tảng giáo lý và sứ mạng bảo vệ sự sống
Giáo lý Công giáo nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ sự sống từ lúc thụ thai. Mọi sự sống đều thiêng liêng, đáng được tôn trọng và bảo vệ. Sứ mạng bác ái thúc đẩy GHCG hành động cụ thể, giúp đỡ những người yếu thế, khó khăn. Đặc biệt là bảo vệ quyền được sống của thai nhi và hỗ trợ các bà mẹ. Hỗ trợ NMĐT là hiện thực hóa niềm tin và giá trị cốt lõi này, thể hiện tình yêu thương vô điều kiện.
3.2. Cấu trúc tổ chức và điều hành hoạt động bảo trợ
Tổng Giáo phận Thành phố Hồ Chí Minh (TGP TPHCM) có cấu trúc tổ chức bài bản. Các phòng ban chuyên trách công tác bác ái xã hội phối hợp chặt chẽ. Hợp tác với các dòng tu, cộng đoàn và các nhà hảo tâm. Các mái ấm hoạt động dưới sự giám sát và hỗ trợ từ Tổng Giáo phận. Quy trình tiếp nhận, chăm sóc NMĐT được chuẩn hóa, đảm bảo hoạt động hiệu quả và minh bạch. Hệ thống này giúp tối ưu hóa nguồn lực và chất lượng dịch vụ.
3.3. Các yếu tố thúc đẩy hoạt động bác ái xã hội
Nhiều yếu tố thúc đẩy Giáo hội Công giáo tham gia bảo trợ. Lòng nhiệt thành của linh mục, tu sĩ và giáo dân. Tinh thần phục vụ, sẻ chia sâu sắc trong cộng đồng Công giáo. Nhu cầu cấp thiết từ xã hội về bảo trợ NMĐT ngày càng tăng. Sự kêu gọi của các cấp lãnh đạo GHCG cũng là động lực lớn. Nguồn lực từ các nhà hảo tâm và mạnh thường quân đóng vai trò quan trọng. Tất cả tạo nên sức mạnh tổng hợp cho các hoạt động bác ái.
IV.Đánh giá hoạt động bảo trợ mẹ đơn thân hiệu quả
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động bảo trợ là rất quan trọng. Nó giúp nhìn nhận các kết quả đã đạt được và xác định những mặt cần cải thiện. Luận án này phân tích chất lượng dịch vụ được cung cấp. Đồng thời đo lường tác động lên cuộc sống của mẹ đơn thân (NMĐT) và con của họ. Qua đó, các mái ấm có thể nâng cao hiệu suất hoạt động, tối ưu hóa các chương trình hỗ trợ. Đánh giá khách quan là cơ sở để phát triển bền vững.
4.1. Kết quả đạt được từ các mái ấm
Các mái ấm đã đạt nhiều thành tựu đáng kể. Hàng trăm NMĐT được tiếp nhận, chăm sóc chu đáo. Nhiều trường hợp vượt qua khủng hoảng tâm lý, tìm lại sự bình yên. Họ được hỗ trợ y tế đầy đủ, sinh nở an toàn. Trẻ sơ sinh được chào đời khỏe mạnh và nhận được sự chăm sóc tận tình. Cung cấp nơi ở ổn định, bữa ăn đầy đủ là những kết quả tích cực, cụ thể. Các mái ấm đã thực sự là điểm tựa vững chắc.
4.2. Chất lượng cuộc sống của NMĐT sau bảo trợ
Sau thời gian ở mái ấm, chất lượng cuộc sống của NMĐT cải thiện rõ rệt. Nhiều người tìm được việc làm ổn định, có thu nhập tự chủ. Họ được trang bị kiến thức và kỹ năng nuôi dạy con cái. Tái hòa nhập cộng đồng với sự tự tin và hy vọng hơn. Một số vẫn giữ liên lạc với mái ấm, nhận được sự hỗ trợ tiếp nối. Sự độc lập, an toàn và hạnh phúc là mục tiêu chính của quá trình bảo trợ này.
4.3. Tác động tích cực đến xã hội và cộng đồng
Hoạt động bảo trợ góp phần giảm thiểu các vấn đề xã hội. Hạn chế tình trạng bỏ thai, bỏ rơi trẻ sơ sinh ngoài ý muốn. Nâng cao nhận thức về bảo vệ sự sống và phẩm giá con người. Thúc đẩy tinh thần bác ái, sẻ chia trong cộng đồng. Tạo hiệu ứng lan tỏa, khuyến khích các tổ chức khác tham gia hỗ trợ. Đóng góp vào sự phát triển nhân văn và an sinh xã hội của TGP TPHCM.
V.Đóng góp và thách thức bảo trợ tại Tổng Giáo phận
Hoạt động bảo trợ của Giáo hội Công giáo (GHCG) mang lại nhiều đóng góp ý nghĩa. Đồng thời, cũng đối mặt với không ít thách thức trong quá trình thực hiện. Luận án phân tích cả hai mặt này để đưa ra cái nhìn toàn diện. Sự nhận diện rõ ràng về đóng góp và khó khăn là cơ sở cho các đề xuất cải thiện. Tổng Giáo phận (TGP) TPHCM đang nỗ lực vượt qua những trở ngại, duy trì và phát triển các chương trình hỗ trợ mẹ đơn thân.
5.1. Những đóng góp quan trọng của GHCG
Giáo hội Công giáo là một trong những đơn vị tiên phong trong công tác bảo trợ NMĐT. Cung cấp mái ấm, chăm sóc y tế, và hỗ trợ tâm lý toàn diện. Giúp đỡ hàng trăm phụ nữ và trẻ em yếu thế có một cuộc sống tốt hơn. Góp phần giảm tải gánh nặng xã hội cho nhà nước. Nâng cao giá trị đạo đức, nhân văn trong cộng đồng. Lan tỏa lòng trắc ẩn, yêu thương và sự sẻ chia. Đây là những đóng góp không thể phủ nhận và rất đáng trân trọng.
5.2. Hạn chế và khó khăn trong thực hiện bảo trợ
Hoạt động bảo trợ vẫn còn gặp nhiều hạn chế. Nguồn lực tài chính và nhân sự chuyên môn còn eo hẹp. Vấn đề quỹ đất để mở rộng các mái ấm mới. Khó khăn trong quản lý, điều hành các mái ấm với số lượng người đông. Sự kỳ thị từ một bộ phận xã hội vẫn tồn tại, ảnh hưởng đến NMĐT. Vấn đề tái hòa nhập cộng đồng cho NMĐT sau khi rời mái ấm vẫn còn nhiều thử thách và cần sự hỗ trợ dài hạn.
5.3. Mối quan hệ với chính sách dân số và pháp luật
Hoạt động bảo trợ của GHCG tuân thủ pháp luật Việt Nam. Các chương trình không mâu thuẫn với chính sách dân số quốc gia. Ngược lại, nó bổ sung cho chính sách an sinh xã hội và bảo vệ quyền con người. Đặc biệt là quyền của phụ nữ và trẻ em. Cần có sự phối hợp tốt hơn giữa GHCG và chính quyền địa phương. Tạo điều kiện thuận lợi và cơ chế pháp lý rõ ràng cho các hoạt động bác ái này phát triển bền vững.
VI.Đề xuất giải pháp nâng cao bảo trợ xã hội NMĐT
Nâng cao hiệu quả bảo trợ xã hội cho mẹ đơn thân (NMĐT) là một yêu cầu cấp thiết. Luận án đề xuất nhiều giải pháp cụ thể và thực tiễn. Các giải pháp này nhằm tối ưu hóa nguồn lực hiện có. Đồng thời mở rộng phạm vi và chất lượng dịch vụ hỗ trợ. Hướng tới một hệ thống hỗ trợ toàn diện và bền vững hơn. Cộng đồng, Giáo hội Công giáo và các tổ chức xã hội cần chung tay thực hiện. Mục tiêu cuối cùng là mang lại cuộc sống tốt đẹp cho NMĐT và con cái họ.
6.1. Tăng cường phối hợp với các tổ chức xã hội
Cần đẩy mạnh hợp tác giữa Giáo hội Công giáo và các tổ chức khác. Bao gồm tổ chức chính phủ, phi chính phủ và cộng đồng. Chia sẻ kinh nghiệm, nguồn lực và nhân sự chuyên môn. Tạo ra một mạng lưới hỗ trợ rộng lớn, hiệu quả hơn. Phối hợp trong đào tạo nghề, tìm kiếm việc làm cho NMĐT. Điều này giúp NMĐT có cơ hội tự lập, hòa nhập xã hội tốt hơn sau khi rời mái ấm. Hợp tác liên ngành mang lại sức mạnh tổng hợp.
6.2. Phát triển mô hình bảo trợ bền vững
Xây dựng mô hình bảo trợ không chỉ dừng lại ở việc cung cấp chỗ ở tạm thời. Phát triển các chương trình hỗ trợ lâu dài và toàn diện. Đào tạo kỹ năng sống, kỹ năng quản lý tài chính cá nhân. Tư vấn pháp lý, hỗ trợ thủ tục giấy tờ cần thiết. Tạo quỹ hỗ trợ khẩn cấp cho NMĐT trong các trường hợp đặc biệt. Đảm bảo sự ổn định và phát triển cho mẹ và con sau khi họ rời mái ấm, hướng tới một tương lai tự chủ.
6.3. Nâng cao nhận thức cộng đồng về NMĐT
Giáo dục cộng đồng về tình trạng NMĐT là điều cực kỳ quan trọng. Giảm bớt sự kỳ thị, phân biệt đối xử đối với họ. Thúc đẩy lòng trắc ẩn, sự thấu hiểu và sẻ chia từ xã hội. Tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo, chiến dịch truyền thông. Vận động xã hội ủng hộ các hoạt động bảo trợ của Giáo hội Công giáo. Xây dựng một môi trường xã hội nhân ái, bao dung hơn. Điều này giúp NMĐT cảm thấy được chấp nhận và có cơ hội phát triển.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (188 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIàN HÀN LÂM KHOA HâC Xà HàI VIàT NAM HâC VIÞN KHOA HâC Xà HàI Vi M¾NH QUÂN HO¾T ĐàNG BÀO TRê CîA GIÁO HàI CÔNG GIÁO CHO NHÓM NMĐT T¾I TêNG GIÁO PH¾N THÀNH PHæ Hè CHÍ MINH Chuyên ngành: Xà HàI HâC Mã sá: 9.01 LUÂN ÁN TIÀN S) Xà HàI HâC NG¯äI H¯âNG DÀN KHOA HâC: GS. TRàNH DUY LUÂN HÀ NàI - 2023 LäI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quÁ nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giÁ lu¿n án Vj M¿nh Quân LäI TRI ÂN Ng°åi thāc hián xin chân thành tri ân: GS.
Tránh Duy Luân, giÁng viên h°ãng dÁn luÃn án. Quý giÁng viên phÁn bián luÃn án. Quý giÁng viên Khoa Xã hái hãc, thuác Hãc vián Khoa hãc xã hái, Vián Hàn lâm Khoa hãc Xã hái Viát Nam. Hái Dòng các S° Huynh Tr°ång Kitô.
Quý Linh mÿc, Tu s* nam nÿ, bà con giáo dân và toàn thể anh chá em cáng tác viên đã tÃn tình giúp đé ng°åi thāc hián hoàn thành luÃn án tát nghiáp này. Ng°åi thāc hißn Vj M¿nh Quân DANH MìC CÁC Tò VI¾T TÀT ANTT An ninh trÃt tā BTXH BÁo trë xã hái BVSS BÁo vá sā sáng CN Công nhân CSC Chính sách công CSXH C¢ sç xã hái CH Cao hãc DCCT Dòng Chúa Cứu ThÁ DLXH D° luÃn xã hái ĐHY Đức Hồng y GHCG Giáo hái Công giáo HĐGMVN Hái đồng Giám mÿc Viát Nam HVKHXH Hãc vián Khoa hãc Xã hái KCN Khu công nghiáp KTX Ký túc xá KHXH&NV Khoa hãc Xã hái và Nhân vn NCS Nghiên cứu sinh NMĐT NMĐT PTTH Phổ thông Trung hãc TGP Tổng giáo phÃn TNXH Tá n¿n xã hái TPHCM Thành phá Hồ Chí Minh DANH MìC CÁC BÀNG BÁng 1. C¢ cấu mÁu nghiên cứu các nhóm xung quanh NMĐT. C¢ cấu mÁu khÁo sát mát sá đÁc điểm nhân kh¿u xã hái cāa NMĐT.
ĐÁc điểm nhân kh¿u – xã hái cāa nhóm NMĐT trong mÁu nghiên cứu. Nguyên do trç thành NMĐT. Nhÿng khó khn cāa NMĐT tr°ãc khi vào Mái ấm. Nhÿng khó khn khi vào Mái ấm.
ĐÁc điểm cāa 4 Mái ấm trong nghiên cứu. Sá liáu NMĐT đã đ°ëc bÁo trë. CÁm nhÃn về ng°åi phÿ trách Mái ấm. CÁm nhÃn về chính mình trong Mái ấm.
CÁm nhÃn về chá em t¿i Mái ấm. CÁm nhÃn trong thåi gian sáng t¿i Mái ấm. Đánh h°ãng sau khi sinh con và råi khßi Mái ấm. Nghe hoÁc biÁt về các ho¿t đáng bÁo trë NMĐT cāa GHCG.
Tác đáng tích cāc và tiêu cāc cāa DLXH. MÁu thm dò ý kiÁn các nhóm xung quanh NMĐT. 107 DANH MìC CÁC BIÂU Đè Biểu đồ 3. So sánh nhÿng khó khn gÁp phÁi tr°ãc khi và khi ç Mái ấm.
Nhÿng sā giúp đé dành cho NMĐT. Duy trì Mái ấm. Hiáu quÁ và chất l°ëng cāa các ho¿t đáng bÁo trë. Nhà n°ãc có nên t¿o điều kián cho ho¿t đáng bÁo trë cāa GHCG đái vãi NMĐT không?.
Các ho¿t đáng bÁo trë này có mâu thuÁn vãi chính sách dân sá và sā phát triển không?. NÁu có mát phÿ nÿ là ng°åi thân/quen mang thai khi ch°a kÁt hôn, l¿i bá gia đình, b¿n trai từ chái, quý vá s¿ khuyên hã làm gì?. NÁu biÁt mát NMĐT, quý vá có giãi thiáu ho¿t đáng bÁo trë này cāa GHCG cho hã không?. S¢ đồ tổ chức Mái ấm Mai TiÁn.
S¢ đồ tổ chức Mái ấm Mai Linh. S¢ đồ tổ chức Mái ấm Mai Tâm. S¢ đồ tổ chức Nhà tình th°¢ng Giê ra đô. T°¢ng tác biểu tr°ng.
NMĐT và các thiÁt chÁ xã hái. Tổ chức và điều hành Tổng Giáo phÃn Thành phá Hồ Chí Minh S¢ đồ 4. Công tác mÿc vÿ trong viác bÁo trë NMĐT cāa Mái ấm Mai TiÁn S¢ đồ 4. Công tác mÿc vÿ trong viác bÁo trë NMĐT cāa Mái ấm Mai Tâm S¢ đồ 4.
Công tác xã hái cho nhóm NMĐT S¢ đồ 4. Lý thuyÁt há tháng hành đáng S¢ đồ 4. Khung lý thuyÁt luÃn án mç ráng S¢ đồ 4. Công tác mÿc vÿ trong viác bÁo trë NMĐT cāa Mái ấm Mai Linh S¢ đồ 6.
M¿ng l°ãi các Mái ấm dành cho NMĐT t¿i TGP TPHCM S¢ đồ 6. M¿ng l°ãi các Mái ấm dành cho NMĐT t¿i tßnh Đồng Nai MìC LìC PHÄN Mæ ĐÄU. Lý do lāa chãn lĩnh vāc nghiên cñu. Míc tiêu, nhißm ví nghiên cñu.
Đçi t°ëng, khách thà và ph¿m vi nghiên cñu. Câu håi nghiên cñu và giÁ thuy¿t nghiên cñu. Ph°¢ng pháp lu¿n và ph°¢ng pháp nghiên cñu. Phương pháp luận.
Phương pháp nghiên cứu. Nhÿng đóng góp cïa lu¿n án. Ý nghĩa cïa đÁ tài nghiên cñu .13 CH¯¡NG 1 TêNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CðU ĐÀ TÀI. Nhÿng nghiên cñu quçc t¿.
Nhÿng nghiên cñu trong khu vāc. Nhÿng nghiên cñu trong n°ãc .24 TIÂU K¾T CH¯¡NG 1 .26 CH¯¡NG 2 C¡ Sæ LÝ LU¾N VÀ THĀC TIÄN NGHIÊN CðU ĐÀ TÀI. Mát sç khái nißm c¢ bÁn. NMĐT t¿i Mái ấm thuộc TGP TPHCM.
Ho¿t động bÁo trợ của GHCG. Ho¿t động bÁo trợ của GHCG cho NMĐT t¿i TGP TPHCM. Giáo hội Công giáo (GHCG). C¢ sç lý lu¿n và h°ãng ti¿p c¿n nghiên cñu.
Các nhóm y¿u th¿ và chính sách trë giúp xã hái ç Vißt Nam .40 TIÂU K¾T CH¯¡NG 2 .44 CH¯¡NG 3 THĀC TR¾NG CÁC HO¾T ĐàNG BÀO TRê CîA GHCG CHO NHÓM NMĐT T¾I TêNG GIÁO PH¾N THÀNH PHæ Hè CHÍ MINH. Đáa bàn nghiên cñu. Giáo hái vãi phẩm giá con ng°åi và sñ mßnh bÁo vß sā sçng. GHCG t¿i TGP TPHCM và các ho¿t đáng Bác ái xã hái.
Tëng quan các Mái Ãm đang bÁo trë cho NMĐT cïa GHCG t¿i TGP TPHCM. Xuất xứ và <xuất thân= đa d¿ng của những NMĐT. Lược sử bốn Mái ấm trong nghiên cứu. <Chân dung xã hái= cïa nhóm NMĐT - khách thà và là đçi t°ëng cïa các ho¿t đáng bÁo trë.
Đặc điểm cơ cấu mẫu nghiên cứu nhóm NMĐT. Hoàn cÁnh dẫn đến quyết định làm mẹ đơn thân. Những khó khăn trong quá trình mang thai trước khi vào Mái ấm. Những khó khăn trong quá trình mang thai khi sống trong Mái ấm.
Về những nguồn giúp đỡ NMĐT ngoài sự bÁo trợ của các Mái ấm. Các d¿ng thñc ho¿t đáng bÁo trë cho nhóm NMĐT. Chăm sóc thể chất, tinh thần và hỗ trợ kỹ năng sinh kế. Kết nối và tái hòa nhập cộng đồng.
82 TIÂU K¾T CH¯¡NG 3 .89 CH¯¡NG 4 THĀC TR¾NG NH¾N THðC VÀ HO¾T ĐàNG BÀO TRê CîA GIÁO HàI CÔNG GIÁO DÀNH CHO NHÓM NMĐT T¾I TêNG GIÁO PH¾N THÀNH PHæ Hè CHÍ MINH. Nh¿n thñc cïa GHCG t¿i TGP TPHCM vÁ ho¿t đáng bÁo trë dành cho NMĐT. Những ho¿t động khó khăn nhưng đầy ý nghĩa. Những ho¿t động hỗ trợ rất thiết thực đối với mỗi NMĐT.
Những ho¿t động kết nối mọi người trong h¿nh phúc. Nh¿n thñc cïa NMĐT vÁ ho¿t đáng cïa Mái Ãm. CÁm nhận của chị em về người phụ trách Mái ấm. CÁm nhận về bÁn thân, về bầu không khí chị em trong Mái ấm.
CÁm nhận của chị em về không gian sinh ho¿t trong Mái ấm. Định hướng của NMĐT sau khi sinh con và rời khỏi Mái ấm. Đánh giá cïa các bên liên quan vÁ ho¿t đáng bÁo trë cïa GHCG cho NMĐT. Sự nhận biết của công chúng về ho¿t động bÁo trợ NMĐT.
Thái độ của một số nhóm xã hội. Ý kiến từ đ¿i diện các bên liên quan. Thông tin từ truyền thông. Ý nghĩa xã hái và các vÃn đÁ liên quan đ¿n ho¿t đáng bÁo trë.
Một số đề xuất của các nhóm xã hội về ho¿t động bÁo trợ NMĐT. 128 TIÂU K¾T CH¯¡NG 4 .132 PHÄN K¾T LU¾N VÀ KHUY¾N NGHà.136 TÀI LIÞU THAM KHÀO. Lý do lāa chãn lĩnh vāc nghiên cñu Sau gần 50 nm thāc hián đ°ång lái đổi mãi, Viát Nam đã đ¿t đ°ëc nhÿng thành tāu đáng kể trong phát triển kinh tÁ - xã hái. Đất n°ãc từng b°ãc đ¿y m¿nh quá trình công nghiáp hóa và hián đ¿i hóa, tích cāc hái nhÃp, mç ráng quan há vãi cáng đồng quác tÁ, vãi nß lāc nâng cao toàn dián đåi sáng cho mßi gia đình, đồng thåi h¿n chÁ nhiều vấn đề và thách thức mãi do c¢ chÁ thá tr°ång và lái sáng thāc dÿng gây ra.
Nhÿng tác đáng tiêu cāc đó đã Ánh h°çng đÁn các giá trá truyền tháng tát đÃp, khiÁn không ít gia đình - mát thiÁt chÁ xã hái quan trãng - không còn là môi tr°ång an toàn và gÅn kÁt các thành viên, do các tá n¿n xã hái, b¿o lāc gia đình, xâm h¿i trÅ em, ng°åi già,. có chiều h°ãng gia tng vãi nhiều há lÿy khó l°ång. Mát trong nhÿng nguyên nhân cāa thāc tr¿ng xã hái nêu trên là tình tr¿ng ly thân, ly hôn, chung sáng không kÁt hôn, quan há tình dÿc tr°ãc hôn nhân, và đÁc biát là tình tr¿ng phÿ nÿ trÅ mang thai và sinh nç ngoài ý muán vì nhiều lý do khác nhau và hã buác phÁi nuôi con mát mình. Nhóm phÿ nÿ này đang đái mÁt vãi nhiều rāi ro và là mát trong nhÿng nhóm yÁu thÁ đÁc biát.
Trong khi đó, hã l¿i ch°a nhÃn đ°ëc sā quan tâm đúng mức, cũng nh° các giÁi pháp và chính sách hß trë cÿ thể từ các c¢ quan chức nng, các tổ chức xã hái chính thức nói riêng , các đoàn thể xã hái nói chung. giúp hã v°ët qua nhÿng thách thức tâm lý, tình cÁm và đánh kiÁn xã hái. H¢n thÁ nÿa, hã phÁi đái mÁt vãi sā kỳ thá từ truyền tháng gia đình, vn hóa cáng đồng, sā túng thiÁu tài chính, do khó khn sinh kÁ và hòa nhÃp xã hái khi quyÁt đánh sinh nç và chấp nhÃn nuôi con. Nhÿng phÿ nÿ này th°ång đ°ëc truyền thông gãi tên là nhÿng NMĐT (NMĐT).
Giáo hái Công giáo (GHCG) t¿i Tổng giáo phÃn Thành phá Hồ Chí Minh (TGP TPHCM) bên c¿nh các ho¿t đáng thián nguyán, đã và đang thāc hián đái vãi các nhóm xã hái yÁu thÁ nh° ng°åi nhißm HIV/AIDS, bánh nhân phong, ng°åi khuyÁt tÃt, trÅ mồ côi& cũng đÁc biát quan tâm và nhanh chóng dành sā hß trë nhóm NMĐT qua viác thiÁt lÃp nhiều mô hình <Mái ấm= trong TGP. Khi hành đáng nh° vÃy, GHCG t¿i TGP TPHCM đã nhìn nhÃn vấn đề này nh° thÁ nào? Đã có các ho¿t đáng hß trë cÿ thể nào cho nhóm yÁu thÁ này, qua các Mái ấm? Nhÿng ho¿t đáng này có ý ngh*a nh° thÁ nào vãi GHCG t¿i TGP TPHCM, vãi nhóm NMĐT cũng nh° vãi toàn xã hái ?
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vj M¿nh Quân (2023). Hoạt động bảo trợ GHCG cho nhóm NMĐT tại TGP TPHCM [Luận án tiến sĩ, Hãc vián Khoa hãc Xã hái, Vián Hàn lâm Khoa hãc Xã hái Viát Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/luan-an-tien-si-hoat-dong-bao-tro-cua-giao-hoi-cong-giao-cho-nhom-nmdt-tai-tong-giao-phan-thanh-pho-ho-chi-minh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hoạt động bảo trợ GHCG cho nhóm NMĐT tại TGP TPHCM" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Hoạt động bảo trợ của Giáo hội Công giáo cho nhóm người khuyết tật tại Tổng Giáo phận TP.HCM. Phân tích, đánh giá hiệu quả, đề xuất giải pháp.
Luận án "Hoạt động bảo trợ GHCG cho nhóm NMĐT tại TGP TPHCM" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Hãc vián Khoa hãc Xã hái, Vián Hàn lâm Khoa hãc Xã hái Viát Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Hoạt động bảo trợ GHCG cho nhóm NMĐT tại TGP TPHCM" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hoạt động bảo trợ GHCG cho nhóm NMĐT tại TGP TPHCM" thuộc chuyên ngành Xã hái Hâc. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Hoạt động bảo trợ GHCG cho nhóm NMĐT tại TGP TPHCM" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hoạt động bảo trợ GHCG cho nhóm NMĐT tại TGP TPHCM" có 188 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hoạt động bảo trợ GHCG cho nhóm NMĐT tại TGP TPHCM" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.