Luận án quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo pháp luật Việt Nam hiện nay - Đại học Luật

Luận án nghiên cứu quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo pháp luật Việt Nam, phân tích khía cạnh pháp lý và thực tiễn.

Chuyên ngành
Luật học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

164

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là một trong những quyền cơ bản của con người, thuộc nhóm quyền dân sự và chính trị được ghi nhận trong một số văn bản chính trị - pháp lý của Liên hợp quốc bao gồm các văn bản mang tính chất Tuyên ngôn như Hiến chương của Liên hợp quốc năm 1945, Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền năm 1948, Công ước Quốc tế về các quyền Dân sự và Chính trị năm 1966. Bất kỳ ai cũng được tự do theo tôn giáo mình thích hoặc không theo một tôn giáo nào. Theo đạo, chuyển đạo hay bỏ đạo trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành là quyền tự do của mỗi người. Nhà nước Việt Nam thừa nhận và đảm bảo cho mọi công dân có hoặc không có tín ngưỡng, tôn giáo đều bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi; không có sự phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo. Các tôn giáo được nhà nước thừa nhận đều bình đẳng trước pháp luật. Mọi người cần ý thức tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác, đồng thời chống lại những phần tử lợi dụng tôn giáo chống lại giai cấp công nhân, lợi ích dân tộc. Nhà nước chủ trương tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, bảo đảm mọi sinh hoạt tôn giáo bình thường trong khuôn khổ pháp luật, nghiêm cấm những âm mưu lợi dụng tôn giáo vì mục đích ngoài tôn giáo. Trước yêu cầu quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tôn giáo; trước sự phục hồi, phát triển nhanh chóng, phức tạp của các

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở pháp lý bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo
Số trang:
164 trang
Chuyên ngành:
Luật học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở pháp lý bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là quyền cơ bản của con người. Quyền này thuộc nhóm quyền dân sự và chính trị cốt lõi. Văn kiện quốc tế và luật pháp quốc gia đều ghi nhận nguyên tắc này. Mọi cá nhân có quyền theo hoặc không theo một niềm tin nào. Quyền thay đổi tôn giáo được tôn trọng tuyệt đối. Không ai bị phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng. Nhà nước Việt Nam luôn cam kết bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng cho toàn dân. Việc thể chế hóa các chuẩn mực quốc tế vào hệ thống pháp luật diễn ra liên tục. Các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội đóng vai trò nền tảng. Nhà nước tạo môi trường pháp lý thuận lợi để đồng bào có đạo thực hành đức tin. Quyền tự do tôn giáo gắn liền với nghĩa vụ công dân và kỷ cương xã hội.

1.1. Chuẩn mực quốc tế và Hiến pháp 2013 quyền con người

Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị ICCPR năm 1966 đặt nền móng pháp lý toàn cầu về tự do tôn giáo. Điều 18 của ICCPR quy định quyền tự do tư tưởng, lương tâm và tôn giáo của mọi cá nhân. Việt Nam tham gia công ước này từ năm 1982. Tinh thần của công ước được thể chế hóa sâu sắc trong Hiến pháp 2013 quyền con người. Điều 24 Hiến pháp năm 2013 khẳng định mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Mọi công dân có quyền theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tôn giáo để vi phạm pháp luật.

1.2. Bản chất và nội dung quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo

Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo bao gồm hai phương diện: niềm tin nội tâm và hành vi biểu hiện ra bên ngoài. Quyền nội tâm mang tính tuyệt đối. Không chủ thể nào có quyền can thiệp vào đức tin của cá nhân. Quyền biểu hiện đức tin bao gồm việc thực hiện lễ nghi, thờ phượng, truyền bá và giảng đạo. Mọi người có quyền tự do bày tỏ niềm tin riêng lẻ hoặc trong cộng đồng. Hoạt động này diễn ra công khai hoặc tại nơi cư trú hợp pháp. Cá nhân có quyền gia nhập, chuyển đổi hoặc rời bỏ tổ chức tôn giáo. Quyền tự do tôn giáo cũng bao gồm quyền không tin, không theo tôn giáo nào. Pháp luật bảo vệ sự bình đẳng giữa người có đạo và người không có đạo.

1.3. Các điều kiện bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo

Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng đòi hỏi hệ thống điều kiện đồng bộ. Điều kiện chính trị là sự nhất quán trong đường lối của Đảng cầm quyền. Điều kiện kinh tế - xã hội cung cấp nguồn lực vật chất cho hoạt động tín ngưỡng. Hệ thống pháp luật hoàn chỉnh tạo hành lang an toàn cho việc hành đạo. Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác tôn giáo có ý nghĩa quyết định. Nhận thức xã hội đúng đắn giúp loại bỏ định kiến đối với người có đạo. Sự phối hợp giữa chính quyền và các chức sắc tôn giáo giữ vai trò cầu nối. Môi trường hòa bình, ổn định tạo điều kiện cho các tôn giáo đồng hành cùng dân tộc. Nhà nước luôn hoàn thiện cơ chế bảo hộ để ngăn ngừa mọi hành vi xâm hại quyền tự do tín ngưỡng.

II. Thực trạng pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo

Hệ thống pháp luật tôn giáo tại Việt Nam đã trải qua quá trình hoàn thiện dài hạn. Từ các sắc lệnh đầu tiên năm 1955 đến Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004, khung pháp lý không ngừng mở rộng. Bước ngoặt lớn nhất là việc Quốc hội ban hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016. Đạo luật này tạo bước chuyển căn bản trong quản trị hoạt động tôn giáo. Quyền tự do tín ngưỡng được mở rộng cho cả người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam. Pháp luật quy định rõ ràng về trình tự, thủ tục hành chính liên quan đến tôn giáo. Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của cơ quan công quyền được nâng cao. Việc bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng đạt nhiều thành tựu nổi bật trên thực tế.

2.1. Quy định của Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 hiện hành

Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018. Luật gồm 9 chương, 68 điều điều chỉnh toàn diện các quan hệ xã hội trong lĩnh vực tôn giáo. Luật thay đổi căn bản cơ chế quản lý từ cấp phép sang thông báo và đăng ký. Thời gian công nhận tổ chức tôn giáo được rút ngắn từ 23 năm xuống còn 5 năm. Luật quy định rõ quyền tự do tín ngưỡng của người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù. Quyền của tổ chức tôn giáo trong việc tham gia y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội được mở rộng. Pháp luật phân định rành mạch giữa hoạt động tín ngưỡng dân gian và hoạt động tôn giáo chính thống. Đây là văn bản pháp lý có giá trị cao nhất trong lĩnh vực này.

2.2. Hoạt động của tổ chức tôn giáo hợp pháp và cơ sở thờ tự

Việt Nam hiện công nhận và cấp đăng ký hoạt động cho 43 tổ chức thuộc 16 tôn giáo khác nhau. Hàng vạn tổ chức tôn giáo hợp pháp đang hoạt động ổn định trên cả nước. Cả nước có hơn 26,5 triệu tín đồ, chiếm khoảng 27% dân số. Hệ thống cơ sở tín ngưỡng tôn giáo phát triển mạnh mẽ với gần 30.000 cơ sở thờ tự. Nhà nước tạo điều kiện cấp đất, sửa chữa, xây mới chùa chiền, nhà thờ, thánh thất. Nhiều sự kiện tôn giáo quốc tế lớn được tổ chức thành công tại Việt Nam như Đại lễ Phật đản Vesak, Hội nghị Giám mục Á Châu. Các tổ chức tôn giáo tích cực tham gia công tác từ thiện và an sinh xã hội. Hoạt động in ấn kinh sách, đào tạo chức sắc diễn ra thuận lợi theo quy định pháp luật.

2.3. Những hạn chế và bất cập trong thực thi pháp luật tôn giáo

Bên cạnh thành tựu, việc thực thi pháp luật tôn giáo vẫn bộc lộ một số hạn chế. Một số quy định dưới luật chưa thực sự đồng bộ với Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016. Thủ tục đất đai liên quan đến cơ sở tín ngưỡng tôn giáo còn phức tạp. Tranh chấp đất đai giữa cơ sở tôn giáo và người dân địa phương giải quyết còn chậm. Ở một số địa phương, cán bộ quản lý còn nhận thức cứng nhắc, thiếu linh hoạt. Hiện tượng tà đạo, đạo lạ xuất hiện gây mất an ninh trật tự nông thôn. Việc quản lý các hoạt động tôn giáo trên không gian mạng gặp nhiều thách thức công nghệ. Một số quy trình phân cấp quản lý hành chính chưa phát huy tối đa hiệu quả thực tiễn.

III. Quản lý nhà nước về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo

Quản lý nhà nước về tôn giáo là công cụ thiết yếu để giữ vững trật tự xã hội. Mục tiêu cốt lõi là vừa bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng của nhân dân, vừa ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật. Nhà nước thực hiện quản lý bằng pháp luật, chính sách và bộ máy chuyên trách từ trung ương đến địa phương. Công tác quản lý không đồng nghĩa với việc can thiệp vào nội bộ giáo lý hay nghi lễ tôn giáo. Chính quyền đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức tôn giáo hoạt động theo đúng tôn chỉ mục đích. Mối quan hệ giữa nhà nước và các giáo hội dựa trên sự tôn trọng, đồng thuận và xây dựng. Kỷ cương pháp luật là nền tảng để đời sống tâm linh phát triển lành mạnh.

3.1. Chính sách tôn giáo của Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ

Chính sách tôn giáo của Nhà nước Việt Nam luôn kế thừa quan điểm nhất quán của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Tôn trọng tự do tín ngưỡng là nguyên tắc bất biến trong mọi giai đoạn lịch sử. Nhà nước xác định đồng bào tôn giáo là bộ phận không thể tách rời của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Văn kiện Đại hội Đảng qua các thời kỳ đều nhấn mạnh việc phát huy giá trị đạo đức tốt đẹp của tôn giáo. Nhà nước khuyến khích các tổ chức tôn giáo sống tốt đời, đẹp đạo, đồng hành cùng sự nghiệp xây dựng đất nước. Mọi hành vi chia rẽ khối đoàn kết dân tộc, chia rẽ lương - giáo đều bị nghiêm cấm. Chính sách tôn giáo liên tục được đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.

3.2. Thủ tục đăng ký hoạt động tôn giáo và sinh hoạt tập trung

Pháp luật quy định rõ ràng về việc đăng ký hoạt động tôn giáo đối với các nhóm chưa đủ điều kiện công nhận tổ chức. Điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung được chính quyền cấp xã tiếp nhận hồ sơ và giải quyết theo hạn định. Thủ tục hành chính được công khai, minh bạch trên cổng dịch vụ công quốc gia. Hàng ngàn điểm nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung tại vùng Tây Nguyên, Tây Bắc đã được cấp phép hợp pháp. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được tạo điều kiện sinh hoạt tôn giáo tại các cơ sở hợp pháp. Việc đăng ký giúp nhà nước bảo hộ địa điểm và bảo đảm trật tự an toàn cho tín đồ. Quy trình giải quyết khiếu nại, kiến nghị của tổ chức tôn giáo được thực hiện theo đúng luật định.

3.3. Bảo vệ an ninh quốc gia và ngăn chặn lợi dụng tôn giáo

Tự do tôn giáo phải được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật. Pháp luật nghiêm cấm các hành vi lợi dụng tôn giáo để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự công cộng. Một số thế lực thù địch thường xuyên xuyên tạc tình hình nhân quyền và tự do tôn giáo tại Việt Nam. Các phần tử cơ hội lợi dụng vỏ bọc tâm linh để trục lợi, mê tín dị đoan và chống phá chính quyền. Lực lượng chức năng kiên quyết đấu tranh với các tổ chức bất hợp pháp đội lốt tôn giáo. Công tác bảo vệ an ninh quốc gia gắn chặt với việc bảo vệ quyền lợi chính đáng của tín đồ chân chính. Sự kết hợp giữa giáo dục, thuyết phục và răn đe pháp luật giúp giữ vững ổn định chính trị - xã hội.

IV. Giải pháp hoàn thiện quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo

Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng trong kỷ nguyên mới đòi hỏi nhiều giải pháp đồng bộ và đột phá. Xã hội phát triển nhanh chóng kéo theo sự biến đổi trong đời sống tâm linh của người dân. Hệ thống chính trị cần đổi mới tư duy và phương thức quản lý tôn giáo. Nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Cần kết hợp hài hòa giữa hoàn thiện thể chế và nâng cao năng lực thực thi công vụ. Giải quyết tốt các vấn đề an sinh, đất đai cơ sở thờ tự sẽ củng cố niềm tin của đồng bào có đạo. Tăng cường đối thoại nhân quyền quốc tế giúp nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.

4.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về tôn giáo

Cần tiếp tục rà soát, sửa đổi và bổ sung các điều khoản trong Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016. Sớm ban hành hướng dẫn chi tiết về chuyển đổi số trong quản lý sinh hoạt tôn giáo. Đồng bộ hóa quy định giữa luật chuyên ngành với Luật Đất đai, Luật Xây dựng và Luật Di sản văn hóa. Tháo gỡ triệt để vướng mắc trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ sở tín ngưỡng tôn giáo. Bổ sung chế tài cụ thể xử lý hành vi truyền bá tà đạo và lừa đảo qua mạng xã hội. Nội luật hóa các điều ước quốc tế mới về quyền con người mà Việt Nam ký kết. Xây dựng cơ chế tài chính minh bạch cho các hoạt động từ thiện, y tế do tổ chức tôn giáo thực hiện.

4.2. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tôn giáo ở địa phương

Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho chính quyền cấp huyện và xã trong xử lý thủ tục tôn giáo. Chuẩn hóa quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hoạt động tôn giáo của người dân. Tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ làm công tác tôn giáo cơ sở. Cán bộ quản lý cần nắm vững kiến thức giáo lý, phong tục và tâm lý tín đồ. Đổi mới phương pháp thanh tra, kiểm tra theo hướng hỗ trợ, phòng ngừa vi phạm từ sớm. Xây dựng cơ sở dữ liệu số quốc gia về các cơ sở tín ngưỡng tôn giáo và chức sắc. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa cơ quan nội vụ, công an, văn hóa và tài nguyên môi trường.

4.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền bảo đảm quyền tự do tôn giáo

Tăng cường phổ biến pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đến mọi tầng lớp nhân dân. Sử dụng mạng xã hội, báo điện tử và các kênh truyền thông đa phương tiện để tuyên truyền sâu rộng. Xuất bản tài liệu tuyên truyền bằng tiếng dân tộc thiểu số và tiếng Anh. Nâng cao hiểu biết của chức sắc, tín đồ về quyền lợi và nghĩa vụ công dân. Đẩy mạnh thông tin đối ngoại, chủ động phản bác các luận điệu vu cáo, sai sự thật về tự do tôn giáo tại Việt Nam. Tích cực tham gia các diễn đàn nhân quyền của Liên hợp quốc và ASEAN. Thúc đẩy các cuộc đối thoại cởi mở, thực chất về tôn giáo với các đối tác quốc tế.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tình hình nghiên cứu đề tài
1.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu đề tài
1.3. Cơ sở lý luận và hướng tiếp cận nghiên cứu đề tài
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1. Những vấn đề lý luận về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
2.2. Nội dung quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
2.3. Các điều kiện đảm bảo thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Thực trạng pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam hiện nay
3.2. Thực trạng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam
3.3. Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện pháp luật về tôn giáo
4. CHƯƠNG 4: NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Những quan điểm đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật Việt Nam hiện nay
4.2. Những giải pháp đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật Việt Nam hiện nay
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo pháp luật việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (164 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9 1. Tình hình nghiên cứu đề tài 9 1. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu đề tài 21 1. Cơ sở lý luận và hướng tiếp cận nghiên cứu đề tài 25 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, 29 TÔN GIÁO THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY 2.

Những vấn đề lý luận về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo 29 45 2. Nội dung quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo 61 2. Các điều kiện đảm bảo thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, 73 TÔN GIÁO THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY 73 3. Thực trạng pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam hiện nay 3.

Thực trạng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam 85 3. Đánh giá những thành tựu và hạn chế trong việc thực hiện pháp luật về 101 tôn giáo CHƯƠNG 4: NHỮNG QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO 112 QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY 4. Những quan điểm đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp 112 luật Việt Nam hiện nay 4. Những giải pháp đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp 129 luật Việt Nam hiện nay KẾT LUẬN 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 151 MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là một trong những quyền cơ bản của con người, thuộc nhóm quyền dân sự và chính trị được ghi nhận trong một số văn bản chính trị - pháp lý của Liên hợp quốc bao gồm các văn bản mang tính chất Tuyên ngôn như Hiến chương của Liên hợp quốc năm 1945, Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền năm 1948, Công ước Quốc tế về các quyền Dân sự và Chính trị năm 1966. Bất kỳ ai cũng được tự do theo tôn giáo mình thích hoặc không theo một tôn giáo nào. Theo đạo, chuyển đạo hay bỏ đạo trong khuôn khổ của pháp luật hiện hành là quyền tự do của mỗi người. Nhà nước Việt Nam thừa nhận và đảm bảo cho mọi công dân có hoặc không có tín ngưỡng, tôn giáo đều bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi; không có sự phân biệt đối xử vì lý do tín ngưỡng, tôn giáo.

Các tôn giáo được nhà nước thừa nhận đều bình đẳng trước pháp luật. Mọi người cần ý thức tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác, đồng thời chống lại những phần tử lợi dụng tôn giáo chống lại giai cấp công nhân, lợi ích dân tộc. Nhà nước chủ trương tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và không tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, bảo đảm mọi sinh hoạt tôn giáo bình thường trong khuôn khổ pháp luật, nghiêm cấm những âm mưu lợi dụng tôn giáo vì mục đích ngoài tôn giáo. Trước yêu cầu quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tôn giáo; trước sự phục hồi, phát triển nhanh chóng, phức tạp của các tôn giáo và âm mưu lợi dụng tôn giáo, nhân quyền chống phá nước ta; trong khi đó pháp luật về tôn giáo đã bộc lộ những bất cập, yếu kém, thiếu tính đồng bộ, tính thống nhất, nhiều vấn đề phát sinh trong hoạt động tôn giáo chưa được pháp luật bổ sung, điều chỉnh; chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước về tôn giáo trong tình hình mới.

Những thiếu sót đó là một trong những nguyên nhân gây ra sự 1 lúng túng, thiếu thống nhất khi xử lý đối với hoạt động tôn giáo vi phạm pháp luật, làm hạn chế hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta được xây dựng dựa trên quan điểm cơ bản của học thuyết Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về tín ngưỡng, tôn giáo và căn cứ vào đặc điểm tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam. Tư tưởng nhất quán, xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta là tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân. Trong giai đoạn hiện nay, việc bảo vệ và phát triển quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo luôn được ưu tiên trong chính sách của Đảng và Nhà nước, trở thành một trong những vấn đề lớn thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành và cộng đồng quốc tế.

Tôn giáo có ảnh hưởng khá sâu sắc đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, tôn giáo tham gia thực hiện nhiều chức năng đối với xã hội vừa mang những ưu điểm và hạn chế; để đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, phát huy những mặt tích cực, hạn chế những tiêu cực, nhà nước cần phải quản lý hoạt động tôn giáo, đảm bảo cho những hoạt động tôn giáo diễn ra phù hợp sự phát triển chung của xã hội. Thời gian qua, việc quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo cho thấy, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo còn một số tồn tại như hiện tượng hạn chế, thu hẹp, thậm chí vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; trong quản lý có nơi còn nóng vội, giản đơn khi giải quyết vấn đề liên quan đến tôn giáo dẫn đến vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, làm giảm lòng tin trong bộ phận quần chúng có đạo về chính sách tôn giáo của Đảng và Nhà nước; có nơi lại thụ động, buông lỏng quản lý dẫn tới kỷ cương pháp luật không được giữ nghiêm; việc kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo còn chưa kịp thời, chặt chẽ và kiên quyết. Nguyên nhân của tình trạng trên còn nhiều, nhưng chủ yếu là do trong bộ máy nhà nước và ở ngoài xã hội chưa nhận thức đầy đủ, toàn diện về ý nghĩa, tầm quan trọng và vai trò của quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, chưa ý thức được sự cần thiết phải tôn trọng và bảo đảm thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo đã được pháp luật quy định. 2 Cần tiếp tục nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, góp phần cung cấp những luận cứ khoa học cho Đảng, Nhà nước tiếp tục hoạch định và hoàn thiện chủ trương, chính sách, pháp luật trên cơ sở kế thừa những thành tựu nghiên cứu về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trên các lĩnh vực khác nhau; đồng thời tạo cơ sở pháp lý để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đấu tranh chống lại các thế lực lợi dụng tôn giáo, góp phần giữ vững ổn định chính trị và phát triển kinh tế, xã hội.

Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật hành chính. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án a. Mục đích nghiên cứu của luận án Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận pháp luật về tôn giáo và thực trạng pháp luật về tôn giáo cũng như thực tiễn thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, đề xuất các giải pháp bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật Việt Nam hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án Để thực hiện được mục đích trên, luận án giải quyết các nhiệm vụ sau: + Làm sáng tỏ khái niệm, đặc điểm, nội dung pháp luật về tôn giáo, vai trò của pháp luật về tôn giáo; tiêu chí hoàn thiện pháp luật về tôn giáo và các yếu tố bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

+ Đánh giá thực trạng bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo dựa trên quan điểm, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; những thành tựu bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam hiện nay. + Đánh giá thực trạng pháp luật về tôn giáo ở Việt Nam hiện nay qua các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội trong lĩnh vực tôn giáo hiện hành; phân tích, làm sáng tỏ thực tiễn thực hiện pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; trên cơ sở đó rút ra những ưu điểm, nhược điểm và chỉ rõ nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế. 3 + Làm rõ sự cần thiết khách quan phải đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật Việt Nam hiện nay, nêu quan điểm và các giải pháp hoàn thiện. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3.

Đối tượng nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu pháp luật về tôn giáo và công cụ pháp lý để đảm bảo pháp lý cho các tổ chức, cá nhân tôn giáo trong hoạt động tôn giáo trên cả phương diện lý luận và thực tiễn. Các công cụ pháp lý đó được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh lĩnh vực tôn giáo và gắn liền với việc thực hiện pháp luật về tôn giáo, về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và quyền tự do không tín ngưỡng, tôn giáo của công dân; trong đó nhấn mạnh việc tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo phải gắn liền với cuộc đấu tranh chống những kẻ lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo vì mục đích ngoài tôn giáo. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi về không gian + Quốc tế: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là một trong những quyền cơ bản của con người và được các quốc gia trên thế giới ghi nhận và đảm bảo. Luận án nghiên cứu quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân được ghi nhận trong hệ thống pháp luật quốc tế như các công ước, điều ước quốc tế, kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.

Trong phạm vi này, tác giả sẽ phân tích nội dung, giới hạn của quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trong các công ước quốc tế và thể hiện trong pháp luật của một số nước trên thế giới. Từ những nghiên cứu, sẽ làm cơ sở để so sánh, đánh giá pháp luật, thực tiễn pháp luật Việt Nam trong việc đảm đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân. + Việt Nam: Pháp luật về tôn giáo có thể được nghiên cứu từ nhiều góc độ với những mức độ khác nhau. Tuy nhiên, trong phạm vi một luận án không thể nghiên cứu được hết các vấn đề đó.

Luận án nghiên cứu đề tài “Quyền tự 4 do tín ngưỡng, tôn giáo theo pháp luật Việt Nam hiện nay” dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo pháp luật Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/luan-an-quyen-tu-do-tin-nguong-ton-giao-theo-phap-luat-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo pháp luật Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo pháp luật Việt Nam, phân tích khía cạnh pháp lý và thực tiễn.

Luận án "Luận án quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo pháp luật Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật học. Danh mục: Tôn Giáo Học.

Luận án "Luận án quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo pháp luật Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo pháp luật Việt Nam" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo theo pháp luật Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter