Luận án tiến sĩ: Không gian lịch sử - văn hóa vùng đất Mô Xoài - Đặng Ngọc Hà, ĐHQGHN
Khám phá không gian lịch sử văn hóa vùng đất Mỏ Xoài. Dấu ấn thời gian, di sản độc đáo và câu chuyện hấp dẫn đang chờ bạn.
Đại học Quốc gia Hà Nội - Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
269
Thời gian đọc
41 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khảo cổ học tiền - sơ sử Đông Nam Bộ tại đất Mô Xoài
- Số trang:
- 269 trang
- Trường:
- Đại học Quốc gia Hà Nội - Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển
- Chuyên ngành:
- Việt Nam học
- Tác giả:
- Đặng Ngọc Hà
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khảo cổ học tiền sơ sử Đông Nam Bộ tại đất Mô Xoài
Vùng đất Mô Xoài giữ vị trí địa bàn trọng điểm trong tiến trình lịch sử Nam Bộ. Nghiên cứu khảo cổ học tiền - sơ sử Đông Nam Bộ khẳng định nơi đây có sự hiện diện sớm của con người. Tầng văn hóa phong phú nối liền từ thời đại đồ đá đến thời đại đồ sắt. Các di chỉ cư trú và mộ táng phân bố dày đặc ven sông suối và dải cồn cát ven biển. Vị trí địa lý thuận lợi tạo cầu nối giao thương cổ xưa giữa miền nội địa và biển Đông. Dấu tích vật chất phản ánh cuộc sống thích ứng tự nhiên của cư dân cổ. Không gian sinh tồn liên tục mở rộng và phát triển vững chắc qua hàng nghìn năm. Nguồn tài nguyên đa dạng cung cấp nguồn sống dồi dào cho các cộng đồng cư dân nguyên thủy phát triển ổn định.
1.1. Dấu tích văn hóa Đồng Nai và Sa Huỳnh tại Mô Xoài
Các di tích khảo cổ chứng minh sự giao thoa mật thiết giữa văn hóa Đồng Nai và văn hóa Sa Huỳnh. Cư dân cổ chế tác công cụ đá tinh xảo và nhiều loại đồ gốm đa dạng. Đồ gốm mang hoa văn khắc vạch kết hợp tô màu đặc trưng. Các khu mộ chum và hiện vật kim loại xuất hiện nhiều tại dải đất ven biển. Vùng đất tiếp nhận các luồng kỹ nghệ luyện kim tiến bộ từ rất sớm. Môi trường đồi gò kết hợp đồng bằng trũng tạo điều kiện phát triển nông nghiệp trồng lúa nước. Sự cộng cư và trao đổi sản vật hình thành nền tảng kinh tế xã hội vững chắc. Không gian cư trú mở rộng dần từ vùng đồi cao xuống các thung lũng màu mỡ.
1.2. Vị thế vùng đệm giữa Chămpa và Chân Lạp cổ đại
Vùng đất Mô Xoài từng giữ vai trò vùng biên quan yếu giữa hai thực thể Chămpa và Chân Lạp cổ xưa. Dấu ấn tàn tích văn hóa Óc Eo và thời kỳ sau vương quốc Phù Nam phản ánh sinh động trên địa bàn. Địa hình cửa sông và vũng vịnh kín gió thu hút thuyền buôn quốc tế dừng chân neo đậu. Cư dân bản địa tiếp thu kỹ thuật hàng hải và kinh nghiệm chế tác thủ công nghiệp tiên tiến. Mạng lưới sông rạch kết nối thông suốt vùng duyên hải với vùng cao nguyên đất đỏ màu mỡ. Vị thế địa chính trị đặc biệt biến nơi đây thành trạm trung chuyển thương mại ven biển sôi động và an toàn.
II. Chúa Nguyễn khai hoang vùng Mô Xoài mở cõi phương Nam
Đầu thế kỷ XVII, tiến trình mở cõi Đàng Trong đạt bước ngoặt quan trọng mang tính lịch sử. Chúa Nguyễn khai hoang vùng Mô Xoài đánh dấu điểm khởi đầu cho công cuộc khẩn hoang toàn bộ đồng bằng Nam Bộ. Nguồn di dân người Việt theo đường biển tiến vào khai phá ruộng đồng và thiết lập xóm ấp. Lịch sử khai phá Bà Rịa - Vũng Tàu gắn chặt với mốc thời gian mang tính đột phá này. Chính quyền Đàng Trong nhanh chóng thiết lập hệ thống quản lý hành chính và bảo trợ cho nhân dân an cư. Đất đai phì nhiêu biến nơi đây thành vựa lương thực cung cấp cho các tuyến hành quân mở rộng cõi bờ.
2.1. Quá trình mở rộng lãnh thổ Đàng Trong về phía Nam
Quá trình mở rộng lãnh thổ Đàng Trong về phía Nam diễn ra qua từng bước đi hòa bình và vững chắc. Năm 1620, mối bang giao giữa chúa Sãi Nguyễn Phúc Nguyên và triều đình Chân Lạp mở đường cho người Việt vào sinh sống hợp pháp. Lưu dân tổ chức khai hoang ven các triền đồi, bãi bồi và lưu vực sông Dinh. Rừng rậm hoang vu dần nhường chỗ cho xóm làng trù phú và cánh đồng lúa nước màu mỡ. Đội ngũ khai khẩn kết hợp chặt chẽ việc trồng trọt với nghề đánh bắt hải sản ven bờ. Chính quyền chúa Nguyễn từng bước cử quan chức thu thuế và bảo vệ quyền lợi sinh kế lâu dài cho cư dân.
2.2. Vị trí quân sự chiến lược trong các cuộc biến loạn
Địa hình vừa có rừng núi hiểm trở vừa giáp biển sâu tạo lợi thế quân sự chiến lược vượt trội cho vùng đất. Trong cuộc đối đầu giữa phong trào Tây Sơn và lực lượng Nguyễn Ánh, nơi đây trở thành bàn đạp quân sự trọng yếu. Địa bàn cung cấp nguồn lương thảo dồi dào và đóng vai trò trạm chuyển tiếp hải quân cơ động. Đến thời nhà Nguyễn, các sự kiện binh biến như cuộc nổi dậy Lê Văn Khôi tiếp tục khẳng định vai trò phòng thủ then chốt của khu vực. Hệ thống đồn binh và pháo đài ven biển kiểm soát chặt chẽ tuyến vận tải thủy bộ huyết mạch vào Gia Định.
III. Dinh Phiên Trấn và Trấn Biên ghi dấu ấn đất Mô Xoài
Năm 1698, Lễ Thành hầu Nguyễn Hữu Cảnh vào kinh lý phương Nam và chính thức lập phủ Gia Định. Địa bàn Mô Xoài nhanh chóng đặt dưới quyền quản lý hành chính của dinh Phiên Trấn và Trấn Biên. Bộ máy cai trị hoàn chỉnh thúc đẩy việc kiểm kê ruộng đất và xác lập quyền sở hữu tư nhân rõ ràng. Địa bạ triều Nguyễn vùng Mô Xoài ghi chép chi tiết diện tích đất canh tác, hạng ruộng và quy mô dân số các thôn làng. Nguồn tư liệu hành chính khẳng định cơ cấu kinh tế nông nghiệp kết hợp thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển bền vững.
3.1. Thiết chế hành chính và phân bố không gian thôn làng
Hệ thống hành chính quy củ tạo cơ sở vững chắc định hình không gian làng xã truyền thống của người Việt. Các làng xóm hình thành dọc theo trục lộ giao thông và bờ kênh rạch thuận tiện cho việc lấy nước tưới tiêu. Ngôi đình làng trở thành trung tâm tín ngưỡng, văn hóa và điều hành công việc chung của cộng đồng. Không gian cư trú gắn liền mật thiết với hệ thống vườn tược, đồng ruộng và bến bãi đỗ thuyền bè. Hương ước làng xã và luật pháp quốc gia kết hợp hài hòa trong quản trị đời sống. Sự ổn định hành chính giúp người dân an tâm canh tác và gắn bó bền lâu với quê hương mới.
3.2. Quản lý ruộng đất qua địa bạ triều Nguyễn vùng Mô Xoài
Hồ sơ địa bạ triều Nguyễn lập năm 1836 cung cấp bức tranh toàn cảnh về tình hình kinh tế đất đai địa phương. Tài liệu thể hiện sự phân định rành mạch giữa ruộng công, ruộng tư và các loại đất chuyên canh hoa màu nhiệt đới. Địa bạ triều Nguyễn vùng Mô Xoài phản ánh năng suất khai thác nông nghiệp cao và sự mở rộng liên tục của diện tích đất thực canh. Các chủ sở hữu đất đai kê khai đầy đủ tứ cận ranh giới và thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ thuế khóa đối với nhà nước. Nguồn thư tịch gốc chứng minh tính hợp pháp và bền vững trong công cuộc định cư khai phá.
IV. Tiếp biến văn hóa Việt Chơro Khmer trong quá trình tụ cư
Quá trình tụ cư vùng Mô Xoài quy tụ nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống hòa thuận đan xen. Cộng đồng bản địa Chơro cùng người Việt và người Khmer cùng chia sẻ không gian sinh tồn trù phú. Mối quan hệ tương hỗ tạo nên hiện tượng tiếp biến văn hóa Việt Chơro Khmer sâu sắc và độc đáo. Các tộc người học hỏi lẫn nhau về kinh nghiệm canh tác nương rẫy đồi gò, săn bắn, hái lượm và nghề đi biển. Sự gắn kết cộng cư vượt qua mọi rào cản ngôn ngữ để hình thành tinh thần đoàn kết keo sơn trong lao động sản xuất và bảo vệ xóm làng.
4.1. Đặc trưng quá trình tụ cư vùng Mô Xoài qua các thế kỷ
Các làn sóng di dân diễn ra liên tục từ thế kỷ XVII đến thế kỷ XIX làm biến đổi sâu sắc cơ cấu dân cư khu vực. Quá trình tụ cư vùng Mô Xoài ghi nhận sự hòa nhập nhịp nhàng giữa lưu dân miền Trung và cư dân bản địa lâu đời. Người Việt mang theo kỹ thuật thâm canh lúa nước vùng châu thổ và nghề thủ công chế tác mộc. Cư dân Chơro chia sẻ tri thức bản địa phong phú về khai thác lâm sản và các bài thuốc quý tự nhiên. Các xóm ấp định cư phân bố hợp lý theo từng tiểu vùng địa hình tạo nên mạng lưới xã hội đa tầng và linh hoạt.
4.2. Giao thoa văn hóa ẩm thực trang phục và ngôn ngữ
Đời sống sinh hoạt vật chất của cư dân thể hiện rõ nét dấu ấn giao lưu văn hóa đa tộc người phong phú. Ẩm thực kết hợp độc đáo giữa sản vật rừng đồi, hoa màu ruộng vườn và nguồn hải sản phong phú từ biển khơi. Các món ăn lên men và gia vị thảo mộc của người Khmer và người bản địa hòa nhập hài hòa vào khẩu vị truyền thống người Việt. Ngôn ngữ giao tiếp tiếp thu nhiều từ ngữ bản địa chỉ địa danh, nguồn nước, cây cỏ và muông thú tự nhiên. Trang phục lao động được may gọn gàng, thoáng mát, thích ứng hoàn hảo với điều kiện thời tiết nhiệt đới ẩm.
V. Tín ngưỡng dân gian vùng đất Mô Xoài và văn hóa Nam Bộ
Đời sống tâm linh của cộng đồng dân cư thể hiện chiều sâu lắng đọng của không gian văn hóa Nam Bộ trù phú. Tín ngưỡng dân gian vùng đất Mô Xoài mang tính đa tầng, cởi mở và dung hợp cao giữa các nền văn hóa. Người dân duy trì nền nếp thờ cúng tổ tiên kết hợp tôn thờ các nhiên thần tự nhiên và nhân thần có công mở mang bờ cõi. Hệ thống đình, đền, chùa và miếu mạo phân bố dày đặc tại các làng chài ven biển và trung tâm dân cư nông nghiệp. Các nghi lễ diễn ra quanh năm vừa tạ ơn thần linh vừa thắt chặt tình làng nghĩa xóm.
5.1. Tín ngưỡng thờ Nữ thần Thành hoàng và Cá Ông
Tín ngưỡng miền biển và tín ngưỡng nông nghiệp hòa quyện khăng khít trong đời sống tâm linh bản địa đặc sắc. Tục thờ Bà Chúa Xứ, Bà Ngũ Hành và Thiên Y A Na giữ vị trí trang trọng trong đời sống tinh thần làng xã. Tại các làng chài ven vịnh biển, tục thờ thần Nam Hải (Cá Ông) là chỗ dựa tâm linh thiêng liêng nhất cho ngư dân trước mỗi chuyến ra khơi. Thành hoàng làng được các triều vua sắc phong vinh danh những bậc tiền hiền có công khai khẩn lập làng. Hệ thống lăng miếu cổ kính tạo nên bản sắc tâm linh vững bền theo dòng chảy thời gian.
5.2. Bảo tồn giá trị không gian văn hóa Nam Bộ ngày nay
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các giá trị di sản văn hóa tiếp tục được trân trọng giữ gìn. Các lễ hội dân gian tiêu biểu như Lễ hội Dinh Cô, Lễ hội Nghinh Ông thu hút hàng vạn khách hành hương mỗi năm. Di tích khảo cổ học và các công trình kiến trúc cổ được quy hoạch bảo tồn gắn liền với phát triển du lịch sinh thái di sản. Không gian văn hóa Nam Bộ tại địa bàn Mô Xoài xưa trở thành nguồn lực văn hóa nội sinh mạnh mẽ, thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội bền vững của toàn vùng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (269 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN ________________________ Đặng Ngọc Hà KHÔNG GIAN LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÙNG ĐẤT MÔ XOÀI LUẬN ÁN TIẾN SĨ VIỆT NAM HỌC Hà Nội - 2021 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN VIỆT NAM HỌC VÀ KHOA HỌC PHÁT TRIỂN _______________________ Đặng Ngọc Hà KHÔNG GIAN LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÙNG ĐẤT MÔ XOÀI Chuyên ngành: Việt Nam học Mã số: 62220113 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VIỆT NAM HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS Nguyễn Quang Ngọc Hà Nội - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung, kết quả nghiên cứu chưa được công bố dưới bất kì hình thức nào. Các dẫn chứng, tài liệu tham khảo được trích dẫn trung thực, đầy đủ. Nếu phát hiện bất cứ gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả Đặng Ngọc Hà LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi xin được gửi lời cảm ơn và tri ân sâu sắc tới: GS.TS Nguyễn Quang Ngọc, người đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian nghiên cứu của luận án, không có sự hướng dẫn của Thầy, luận án này khó có thể được hoàn thành. Không chỉ hướng dẫn luận án, trong thời gian được làm việc cùng, tôi đã học hỏi được tác phong, cung cách làm việc, tri thức chuyên môn từ Thầy.TS Phạm Hồng Tung, người đã đưa ra những góp ý quý báu cho luận án, trên cương vị là người đứng đầu cơ quan đào tạo, cơ quan công tác, Thầy đã tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu của luận án.TS Vũ Văn Quân, PGS.TS Phan Phương Thảo, TS Nguyễn Đình Thống, PGS.TS Bùi Hoài Sơn, PGS.TS Phạm Văn Lợi, GS.TS Trương Quang Hải, PGS.TS Nguyễn Thị Phương Chi, TS Vũ Kim Chi, TS Đỗ Thị Hương Thảo đã đưa ra những góp ý, gợi ý, chỉ dẫn sâu sắc về chuyên môn cho luận án. Ban lãnh đạo Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển cùng các phòng Khoa học Công nghệ và Đào tạo, Nghiên cứu Khu vực học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho suốt quá trình đào tạo của tôi, đồng thời cũng đóng góp nhiều ý kiến giúp luận án. Các nhà nghiên cứu khác ở Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu cùng cán bộ địa phương và người dân Bà Rịa - Vũng Tàu đã nhiệt tình đóng góp về chuyên môn, cung cấp tài liệu cho việc thực hiện luận án.
Tác giả Đặng Ngọc Hà MỤC LỤC Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt .4 Danh mục các bảng .6 Danh mục các biểu đồ, sơ đồ, lược đồ, bản đồ. Lí do chọn đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Bố cục luận án.
TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ, NGUỒN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Địa bàn nghiên cứu. Cảnh quan tự nhiên. Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên.
Sông, biển, lục địa. Cư dân tại chỗ. Người Việt và các cộng đồng đến sau. Lịch sử nghiên cứu vấn đề và nguồn tài liệu.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Nghiên cứu tổng thể. Nghiên cứu chuyên ngành. Những vấn đề đặt ra cho luận án.
Tài liệu nghiên cứu. Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu. Không gian văn hóa, vùng văn hóa, không gian xã hội. Không gian lịch sử - văn hóa.
Quan điểm nghiên cứu. Cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, khung phân tích. DIỆN MẠO LỊCH SỬ. Khởi nguồn từ hai nền văn hóa Đồng Nai và Sa Huỳnh.
Dấu tích khảo cổ. Không gian cư trú. Vùng biên quan yếu giữa Chămpa và Chân Lạp. Văn hóa Óc Eo, vương quốc Phù Nam, thời kì sau Phù Nam.
Mô Xoài nằm giữa Chămpa và Chân Lạp. Vùng đất đầu tiên ở Nam Bộ được khai phá dưới thời các chúa Nguyễn. Lãnh thổ Đàng Trong mở rộng về phía nam. Quá trình khai phá vùng đất Mô Xoài.
Vị trí quân sự chiến lược. Tranh chấp giữa Tây Sơn với Nguyễn Ánh. Cuộc nổi dậy Lê Văn Khôi. Tổ chức quân sự.
Cửa ngõ giao thông của Nam Bộ. Đường sông, đường biển. Khai thác biển. Thương mại.
Tương tác sản xuất - xã hội. Kết cấu xã hội. Di động không gian sản xuất - xã hội. Tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội dân gian.
Lễ hội dân gian. Tổ chức không gian công cộng. Không gian hành chính. Không gian thôn làng.
Địa danh liên quan đến cảnh quan tự nhiên. Địa danh liên quan đến đời sống văn hóa - xã hội. ĐẶC TRƯNG KHÔNG GIAN LỊCH SỬ - VĂN HÓA VÙNG ĐẤT MÔ XOÀI. Một số đặc trưng cơ bản.
Cảnh quan tự nhiên đa dạng. Vị thế địa - chính trị trọng yếu. Tiến trình phát triển chịu sự chi phối mạnh của cả tính biển và tính lục địa. Tính đa tầng về lịch sử, dân cư.
Tính đa dạng về văn hóa. Nhiều lớp không gian, nhiều tiểu vùng văn hóa. Truyền thống và biến đổi của không gian lịch sử - văn hóa vùng đất Mô Xoài hiện nay. Cảnh quan tự nhiên biến đổi nhanh.
Tính biển quyết định xu thế phát triển. Nguồn lực vị thế tiếp tục được phát huy. Không gian hành chính có sự kế thừa. Dân cư biến động mạnh.
Tài nguyên văn hóa là lợi thế phát triển hàng đầu .210 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .215 TÀI LIỆU THAM KHẢO .217 PHỤ LỤC 3 Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt âl Âm lịch CCN Chưa công nhận CHXHCN Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa CM Cách mạng CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DL Danh lam DSPVT NL, BVKC Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại và di sản văn hóa phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp ĐVT Đơn vị tính LS Lịch sử HĐND Hội đồng nhân dân HS Hồ sơ KC Khảo cổ KH Kí hiệu KHCN và MT Khoa học công nghệ và Môi trường KHPT Khoa học phát triển KHXH Khoa học xã hội KHXH và NV Khoa học xã hội và Nhân văn KT Kiến trúc m.tấc NXB Nhà xuất bản pp. Từ trang đến trang (page to another page) TEUs Đơn vị khối lượng vận tải biển tính theo container (Twenty- foot Equivalent Unit) TN và MT Tài nguyên và Môi trường Tp. Thành phố Tx. Trang TT Thứ tự TTKHXH Thông tin Khoa học xã hội TTLTQG Trung tâm Lưu trữ Quốc gia UBND Ủy ban nhân dân 4 UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization) USD Đô la Mĩ (United States Dollar) VH và TT Văn hóa và Thể thao VHTT và DL Văn hóa, Thể thao và Du lịch VNĐ Việt Nam đồng 5 Danh mục các bảng trang 1 Bảng 1.1: Số liệu theo bình quân năm về nhiệt độ, số giờ nắng, lượng mưa, độ ẩm ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 29 2 Bảng 1.2: Niên đại các di tích khảo cổ ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 33 3 Bảng 1.3: Dân số tổng An Phú Hạ (tỉnh Bà Rịa) năm 1901 38 4 Bảng 1.4: Tộc người thiểu số và người nước ngoài ở thôn Phước Lễ (tổng An Phú Hạ, tỉnh Bà Rịa) năm 1901 39 5 Bảng 1.5: Dân số các tổng trong tỉnh Bà Rịa năm 1936 40 6 Bảng 2.1: Một số di tích khảo cổ tiêu biểu ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 66 7 Bảng 3.1: Diện tích ruộng đất ở các thôn xã thuộc huyện Phước An năm 1836 112 8 Bảng 3.2: Diện tích ruộng đất ở các thôn làng trung tâm Mô Xoài trước và sau đạc điền năm 1836 113 9 Bảng 3.3: Diện tích, số mảnh và diện tích trung bình ruộng muối ở Mô Xoài năm 1837 116 10 Bảng 3.4: Tình hình mua bán ruộng đất ở Mô Xoài nửa đầu thế kỉ XIX 119 11 Bảng 3.5: Chợ ở vùng đất Mô Xoài năm 1890 121 12 Bảng 3.6: Chợ ở vùng đất Mô Xoài thế kỉ XIX và vị trí hiện nay 123 13 Bảng 3.7: Phân bố quy mô sở hữu của các chủ ruộng tư ở các thôn làng trung tâm Mô Xoài năm 1836 126 14 Bảng 3.8: Sở hữu của chủ ruộng nữ ở các thôn làng trung tâm Mô Xoài năm 1836 127 15 Bảng 3.9: Sở hữu theo nhóm dòng họ ở các thôn làng trung tâm Mô Xoài trước và sau đạc điền năm 1836 129 16 Bảng 3.10: Chủ sở hữu phụ canh ruộng đất trong các thôn làng trung tâm Mô Xoài năm 1836 131 17 Bảng 3.11: Nguồn gốc và số lượng chủ ruộng phụ canh ở Mô Xoài đầu thế kỉ XIX 132 18 Bảng 3.12: Danh sách các thôn làng ở huyện Phước An đầu thế kỉ XIX 147 19 Bảng 3.13: Danh sách các thôn làng ở huyện Phước An năm 1836 147 6 20 Bảng 3.14: Danh sách các thôn làng ở hạt tham biện Bà Rịa cuối thế kỉ XIX 148 21 Bảng 3.15: Danh sách các thôn làng ở tỉnh Bà Rịa đầu thế kỉ XX 150 22 Bảng 3.16: Địa danh có chứa yếu tố địa hình ở tỉnh Bà Rịa đầu thế kỉ XX 153 23 Bảng 3.17: Địa danh có chứa yếu tố nước ở tỉnh Bà Rịa đầu thế kỉ XX 154 24 Bảng 3.18: Địa danh có chứa yếu tố biển ở tỉnh Bà Rịa đầu thế kỉ XX 155 25 Bảng 3.19: Các yếu tố “Phước”, “Long” trong tên gọi tổng, thôn làng ở huyện Phước An năm 1836 156 26 Bảng 3.20: Địa danh liên quan đến văn hóa sản xuất ở tỉnh Bà Rịa đầu thế kỉ XX 157 27 Bảng 3.21: Địa danh cảnh quan nhân tạo có chứa yếu tố nước ở tỉnh Bà Rịa đầu thế kỉ XX 158 28 Bảng 3.22: Địa danh gắn với không gian công cộng ở tỉnh Bà Rịa đầu thế kỉ XX 158 29 Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng một số loại đất ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong những năm từ 2017 đến 2019 181 30 Bảng 4.2: Diện tích các loại đất phân theo đơn vị hành chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2019 182 31 Bảng 4.3: Diện tích, sản lượng của một số loại cây trồng ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019 184 32 Bảng 4.4: Cơ cấu tổng sản phẩm theo khu vực kinh tế (tính cả dầu thô và khí đốt) tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019 184 33 Bảng 4.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Ngọc Hà (2021). Không gian lịch sử - văn hóa vùng đất Mô Xoài luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội - Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/khong-gian-lich-su-van-hoa-vung-dat-mo-xoai-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Không gian lịch sử - văn hóa vùng đất Mô Xoài luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Khám phá không gian lịch sử văn hóa vùng đất Mỏ Xoài. Dấu ấn thời gian, di sản độc đáo và câu chuyện hấp dẫn đang chờ bạn.
Luận án "Không gian lịch sử - văn hóa vùng đất Mô Xoài luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội - Viện Việt Nam học và Khoa học phát triển. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Không gian lịch sử - văn hóa vùng đất Mô Xoài luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Không gian lịch sử - văn hóa vùng đất Mô Xoài luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Việt Nam học. Danh mục: Tôn Giáo Học.
Luận án "Không gian lịch sử - văn hóa vùng đất Mô Xoài luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Không gian lịch sử - văn hóa vùng đất Mô Xoài luận án tiến sĩ" có 269 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Không gian lịch sử - văn hóa vùng đất Mô Xoài luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.