Luận án tiến sĩ vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong xây dựng hệ thống c
Luận án: Luận án tiến sĩ vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn tây bắc hiện nay. Xem tóm
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
220
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Vai trò QĐND Việt Nam: Xây dựng HTCT cơ sở biên giới Tây Bắc
- Số trang:
- 220 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Chính trị học
- Tác giả:
- Cao Trung Hà
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Vai trò QĐND Việt Nam Xây dựng HTCT cơ sở biên giới Tây Bắc
Luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu vai trò của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Vai trò này là xây dựng hệ thống chính trị cơ sở. Đối tượng là khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay. Hệ thống chính trị cơ sở có vị trí đặc biệt quan trọng. Nó tổ chức, vận động nhân dân. Nó thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Hệ thống này tăng cường đại đoàn kết toàn dân. Nó phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Nó huy động mọi nguồn lực. Mục tiêu là phát triển kinh tế xã hội. Hệ thống giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng an ninh ở cơ sở. Điều này góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng và Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Tây Bắc là địa bàn chiến lược. Nó gồm sáu tỉnh. Bốn tỉnh có khu vực biên giới đất liền. Vị trí này quan trọng về quốc phòng an ninh, đối ngoại của cả nước. Khu vực này đối mặt với nhiều khó khăn. Nó có tỷ lệ xã đói nghèo, dân số mù chữ cao. Tình hình chính trị xã hội còn tiềm ẩn nhân tố gây mất ổn định. Các hoạt động vi phạm chủ quyền lãnh thổ, tôn giáo phức tạp. Di cư tự do, tuyên truyền lập "Vương quốc Mông" ảnh hưởng xấu. Vì vậy, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh là chiến lược. Điều này tạo nền tảng phát triển toàn diện. Nó Bảo vệ Chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia vững chắc. Quân đội Nhân dân Việt Nam nhận thức rõ vị trí này. Quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở. Quân đội thực hiện ba chức năng chính: đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất. Cán bộ, chiến sĩ là lực lượng nòng cốt.
1.1. Khái niệm hệ thống chính trị cơ sở
Hệ thống chính trị cơ sở là nền tảng. Nó trực tiếp vận động nhân dân. Nó thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Hệ thống này tăng cường đại đoàn kết toàn dân. Nó phát huy quyền làm chủ của nhân dân. Nó huy động mọi nguồn lực. Mục tiêu là phát triển kinh tế xã hội. Hệ thống này giữ vững ổn định chính trị. Nó đảm bảo quốc phòng an ninh tại cơ sở. Hệ thống chính trị cơ sở góp phần xây dựng và Bảo vệ Tổ quốc.
1.2. Vị trí chiến lược khu vực Tây Bắc
Tây Bắc là địa bàn rộng lớn. Nó gồm sáu tỉnh. Bốn tỉnh có khu vực biên giới đất liền. Các tỉnh này là Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La. Vị trí này chiến lược về quốc phòng an ninh. Nó quan trọng về đối ngoại của cả nước. Khu vực này đối mặt nhiều khó khăn. Địa lý tự nhiên phức tạp. Tỷ lệ xã đói nghèo cao. Dân số mù chữ, tái mù cao. Tình hình chính trị xã hội tiềm ẩn bất ổn. Hoạt động vi phạm Chủ quyền lãnh thổ xảy ra. Hoạt động tôn giáo diễn biến phức tạp. Di cư tự do là thách thức. Tuyên truyền lập "Vương quốc Mông" ảnh hưởng xấu. Các hoạt động này tác động đến hệ thống chính trị cơ sở biên giới.
1.3. Nhiệm vụ của Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân đội Nhân dân Việt Nam có vị trí đặc biệt. Quân đội nhận thức đúng tầm quan trọng. Quân đội tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở. Việc này diễn ra ở khu vực biên giới Tây Bắc. Đây là sự phát triển toàn diện của đất nước. Quân đội thực hiện ba chức năng chính. Đó là đội quân chiến đấu. Là đội quân công tác. Là đội quân lao động sản xuất. Cán bộ, chiến sĩ lực lượng bộ đội chủ lực đóng vai trò nòng cốt. Quân đội góp phần xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh. Điều này tạo nền tảng phát triển. Quân đội Bảo vệ Tổ quốc vững chắc. Quân đội giữ vững Chủ quyền lãnh thổ.
II. Cơ sở lý luận vai trò Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phần này đi sâu vào cơ sở lý luận của Vai trò quân đội. Nó phân tích các vấn đề lý luận về vai trò của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Nội dung tập trung vào việc xây dựng hệ thống chính trị cơ sở. Đặc biệt tại khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc. Luận án làm rõ cơ sở chính trị, pháp lý. Nó đưa ra quan niệm và nội dung vai trò. Điều này nhằm xác định khung lý thuyết. Khung lý thuyết này hướng dẫn việc nghiên cứu thực tiễn. Việc hiểu rõ các nền tảng này giúp đánh giá chính xác. Nó góp phần đề xuất các giải pháp hiệu quả. Vai trò của quân đội không chỉ là phòng thủ. Nó bao gồm Xây dựng đất nước. Nó đóng góp vào Phát triển kinh tế xã hội. Quân đội là công cụ sắc bén. Nó đảm bảo An ninh quốc gia. Nó Bảo vệ Tổ quốc trong mọi tình huống. Các quy định pháp luật cũng như các nghị quyết của Đảng là nền tảng. Chúng định hình mọi hoạt động của quân đội. Quân đội góp phần vào sự ổn định và phát triển của đất nước.
2.1. Cơ sở chính trị và pháp lý
Vai trò của Quân đội Nhân dân Việt Nam dựa trên nền tảng vững chắc. Các nghị quyết của Đảng xác định rõ nhiệm vụ quân đội. Hiến pháp và pháp luật Nhà nước quy định chức năng. Quân đội là công cụ sắc bén của Đảng và Nhà nước. Quân đội Bảo vệ Tổ quốc. Quân đội bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa. Quân đội tham gia Xây dựng đất nước. Các văn bản này là kim chỉ nam. Chúng định hướng hoạt động của quân đội. Điều này đặc biệt quan trọng tại khu vực biên giới. Quân đội góp phần duy trì An ninh quốc gia.
2.2. Quan niệm về vai trò quân đội
Vai trò quân đội là tổng thể các chức năng. Quân đội thực hiện các nhiệm vụ. Các nhiệm vụ này nhằm đạt mục tiêu chính trị. Mục tiêu là xây dựng hệ thống chính trị cơ sở. Điều này diễn ra ở khu vực biên giới Tây Bắc. Vai trò không chỉ là chiến đấu. Nó bao gồm công tác dân vận. Nó là tham gia phát triển kinh tế xã hội. Quân đội thúc đẩy sự ổn định chính trị. Quân đội củng cố niềm tin của nhân dân. Quan niệm này phản ánh tính toàn diện. Quân đội không chỉ là lực lượng phòng thủ. Quân đội là động lực phát triển xã hội.
2.3. Nội dung vai trò Quân đội Nhân dân
Nội dung vai trò rất phong phú. Quân đội tham gia tuyên truyền đường lối, chính sách. Quân đội phổ biến pháp luật cho nhân dân. Quân đội củng cố tổ chức Đảng, chính quyền cơ sở. Quân đội hỗ trợ phát triển kinh tế. Quân đội xóa đói giảm nghèo. Quân đội giúp đỡ nhân dân khắc phục thiên tai. Quân đội phòng chống tội phạm. Quân đội giữ gìn trật tự an toàn xã hội. Quân đội trực tiếp Bảo vệ Chủ quyền lãnh thổ. Quân đội giữ vững biên giới quốc gia. Quân đội tăng cường mối quan hệ đoàn kết quân dân. Mọi hoạt động đều hướng tới mục tiêu chung. Đó là xây dựng khu vực biên giới vững mạnh.
III. Thực trạng QĐNDVN xây dựng hệ thống chính trị cơ sở
Chương này phân tích thực trạng thực hiện vai trò của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Vai trò này là xây dựng hệ thống chính trị cơ sở. Phạm vi là khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay. Nó đánh giá các thành tựu đạt được. Nó cũng chỉ ra những hạn chế, yếu kém tồn tại. Từ đó, luận án rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu. Thực trạng phản ánh sự đa dạng trong hoạt động của quân đội. Các hoạt động này không chỉ giới hạn trong lĩnh vực quân sự. Quân đội tham gia sâu rộng vào đời sống kinh tế, xã hội. Quân đội đóng góp vào sự ổn định quốc phòng an ninh. Quân đội củng cố An ninh quốc gia. Việc phân tích kỹ lưỡng thực trạng giúp hiểu rõ hơn. Nó giúp nhận diện các yếu tố tác động. Đồng thời, nó là cơ sở để đề xuất giải pháp. Quân đội Nhân dân Việt Nam tiếp tục phát huy Vai trò quân đội của mình. Quân đội góp phần vào Xây dựng đất nước và Bảo vệ Tổ quốc.
3.1. Thành tựu và đóng góp nổi bật
Quân đội Nhân dân Việt Nam đạt nhiều thành tựu. Quân đội đóng góp to lớn vào việc xây dựng HTCT cơ sở. Đặc biệt tại khu vực biên giới Tây Bắc. Quân đội tham gia củng cố các tổ chức chính trị. Quân đội hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng. Quân đội phổ biến kiến thức pháp luật. Quân đội giúp đỡ bà con dân tộc thiểu số Phát triển kinh tế xã hội. Quân đội thực hiện nhiều mô hình hiệu quả. Các mô hình này mang lại cuộc sống ấm no cho nhân dân. Tình hình quốc phòng an ninh được giữ vững. An ninh quốc gia được đảm bảo. Lòng tin của nhân dân vào Đảng và Nhà nước được củng cố.
3.2. Hạn chế và thách thức hiện tại
Bên cạnh thành tựu, vẫn tồn tại hạn chế. Việc phối hợp giữa các lực lượng còn chưa đồng bộ. Nguồn lực đầu tư cho khu vực biên giới còn hạn chế. Công tác tuyên truyền đôi khi chưa sâu rộng. Hiệu quả một số dự án chưa cao. Các thế lực thù địch lợi dụng những khó khăn. Chúng âm mưu gây chia rẽ dân tộc. Chúng phá hoại khối đại đoàn kết. Tình hình di cư tự do, truyền đạo trái phép phức tạp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến HTCT cơ sở. Thách thức lớn đòi hỏi giải pháp đồng bộ.
3.3. Bài học kinh nghiệm quý giá
Từ thực tiễn, nhiều bài học được rút ra. Bài học về sự lãnh đạo của Đảng là then chốt. Bài học về phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị. Bài học về gắn kết chặt chẽ giữa Phát triển kinh tế xã hội và Quốc phòng an ninh. Bài học về công tác dân vận khéo. Bài học về xây dựng đội ngũ cán bộ vững mạnh. Bài học về chủ động đấu tranh chống các thế lực thù địch. Các bài học này là kim chỉ nam. Chúng giúp phát huy tốt hơn Vai trò quân đội. Chúng góp phần Bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.
IV. Giải pháp phát huy vai trò Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phần cuối luận án đề xuất các giải pháp. Các giải pháp này nhằm phát huy Vai trò quân đội của Quân đội Nhân dân Việt Nam. Mục tiêu là xây dựng hệ thống chính trị cơ sở. Đối tượng là khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay. Các giải pháp được xây dựng dựa trên dự báo nhân tố tác động. Nó tính đến các yêu cầu mới của tình hình. Các giải pháp mang tính toàn diện. Chúng bao gồm cả khía cạnh chính trị, kinh tế, xã hội và quốc phòng an ninh. Việc này đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Các giải pháp hướng tới củng cố An ninh quốc gia. Nó góp phần Xây dựng đất nước vững mạnh. Các đề xuất này là đóng góp quan trọng. Nó giúp hoàn thiện cơ chế phối hợp. Nó nâng cao năng lực của quân đội. Điều này đảm bảo quân đội thực hiện tốt nhiệm vụ Bảo vệ Tổ quốc và Phát triển kinh tế xã hội. Đồng thời, nó tăng cường Đối ngoại quốc phòng và Hội nhập quốc tế.
4.1. Dự báo nhân tố tác động
Nhiều nhân tố sẽ tác động đến vai trò quân đội. Tình hình quốc tế và khu vực diễn biến phức tạp. Các thách thức an ninh phi truyền thống gia tăng. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng lớn. Các thế lực thù địch tiếp tục hoạt động. Sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước tạo điều kiện mới. Khoa học công nghệ thay đổi nhanh chóng. Những yếu tố này đòi hỏi quân đội phải thích ứng. Quân đội cần đổi mới phương thức hoạt động. Quân đội phải nâng cao năng lực toàn diện. Điều này giúp quân đội hoàn thành tốt nhiệm vụ Xây dựng đất nước và Bảo vệ Tổ quốc.
4.2. Yêu cầu phát huy vai trò
Việc phát huy vai trò quân đội phải đáp ứng yêu cầu mới. Quân đội cần chủ động hơn nữa. Quân đội cần sáng tạo hơn trong công tác. Cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với quân đội. Cần nâng cao chất lượng cán bộ, chiến sĩ. Cần phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể. Cần huy động mọi nguồn lực xã hội. Phát huy vai trò nhằm xây dựng HTCT cơ sở vững mạnh. Điều này góp phần củng cố Quốc phòng an ninh. Nó đảm bảo An ninh quốc gia bền vững.
4.3. Các giải pháp cụ thể
Để phát huy vai trò, nhiều giải pháp được đề xuất. Tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng. Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ trong tình hình mới. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chuyên sâu. Phát triển kinh tế xã hội vùng biên giới. Đầu tư cơ sở vật chất cho địa bàn khó khăn. Tăng cường công tác dân vận. Thực hiện tốt chính sách dân tộc, tôn giáo. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hoạt động phá hoại. Tăng cường Đối ngoại quốc phòng. Qua đó, củng cố mối quan hệ láng giềng. Các giải pháp này đồng bộ, toàn diện. Chúng hướng tới mục tiêu chung. Đó là xây dựng khu vực Tây Bắc phát triển, vững mạnh về mọi mặt.
V. Tầm quan trọng QĐNDVN Quốc phòng an ninh Bảo vệ Tổ quốc
Tầm quan trọng của Quân đội Nhân dân Việt Nam là không thể phủ nhận. Quân đội là lực lượng nòng cốt. Quân đội đảm bảo Quốc phòng an ninh. Quân đội thực hiện nhiệm vụ Bảo vệ Tổ quốc. Điều này đặc biệt đúng trong bối cảnh khu vực biên giới Tây Bắc. Hoạt động của quân đội không chỉ đảm bảo An ninh quốc gia. Nó còn góp phần quan trọng vào Phát triển kinh tế xã hội. Quân đội là cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân. Nó củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Quân đội khẳng định và giữ vững Chủ quyền lãnh thổ. Quân đội tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế thông qua Đối ngoại quốc phòng. Các hoạt động này thúc đẩy Hội nhập quốc tế. Sự hiện diện vững chắc của quân đội tạo môi trường ổn định. Môi trường này là tiền đề cho mọi sự phát triển. Quân đội là biểu tượng của ý chí độc lập, tự chủ và hòa bình của dân tộc.
5.1. Đảm bảo an ninh quốc gia
Quân đội Nhân dân Việt Nam là lực lượng nòng cốt. Quân đội trực tiếp đảm bảo An ninh quốc gia. Quân đội giữ gìn trật tự xã hội. Quân đội phòng chống mọi âm mưu "Diễn biến hòa bình". Quân đội ngăn chặn hoạt động khủng bố. Quân đội đấu tranh với các loại tội phạm. Sự hiện diện và hoạt động của quân đội tạo môi trường ổn định. Môi trường này là tiền đề cho phát triển. Quân đội giúp nhân dân an tâm lao động sản xuất. Quân đội là chỗ dựa vững chắc cho cả hệ thống chính trị.
5.2. Góp phần phát triển kinh tế xã hội
Vai trò của quân đội không chỉ giới hạn trong quân sự. Quân đội tích cực tham gia Phát triển kinh tế xã hội. Quân đội triển khai các dự án hỗ trợ sinh kế. Quân đội xây dựng hạ tầng thiết yếu. Quân đội phổ biến khoa học kỹ thuật. Quân đội hỗ trợ phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai. Đặc biệt ở khu vực biên giới, vùng sâu vùng xa. Những đóng góp này cải thiện đời sống nhân dân. Quân đội tạo động lực cho sự phát triển bền vững. Quân đội hiện thực hóa mục tiêu Xây dựng đất nước phồn vinh.
5.3. Chủ quyền lãnh thổ Hội nhập quốc tế
Quân đội Nhân dân Việt Nam là lực lượng bảo vệ Chủ quyền lãnh thổ. Quân đội giữ vững biên giới quốc gia. Quân đội khẳng định toàn vẹn lãnh thổ. Quân đội thực hiện tốt công tác Đối ngoại quốc phòng. Quân đội tham gia gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc. Quân đội củng cố mối quan hệ hữu nghị với các nước láng giềng. Quân đội góp phần nâng cao vị thế Việt Nam trên trường quốc tế. Hoạt động này thúc đẩy Hội nhập quốc tế. Quân đội xây dựng môi trường hòa bình. Môi trường này phục vụ công cuộc Xây dựng đất nước.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (220 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI CAO TRUNG HÀ VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC HÀ NỘI - 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI CAO TRUNG HÀ VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC HIỆN NAY Chuyên ngành: Chính trị học Mã số 93 10 201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. TS Nguyễn Trọng Tuấn 2. TS Vũ Mạnh Toàn HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có xuất xứ rõ ràng ! TÁC GIẢ LUẬN ÁN Cao Trung Hà DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết đầy đủ Chữ viết tắt 1 Bảo vệ Tổ quốc BVTQ 2 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH 3 Chủ nghĩa xã hội CNXH 4 Diễn biến hòa bình DBHB 5 Dân tộc thiểu số DTTS 6 Hội đồng nhân dân HĐND 7 Nhà xuất bản NXB 8 Mặt trận Tổ quốc MTTQ 9 Quân đội nhân dân QĐND 10 Ủy ban nhân dân UBND 11 Xã hội chủ nghĩa XHCN MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT MỞ ĐẦU Trang Chương 1.
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 7 ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Một số công trình khoa học tiêu biểu có liên quan đến đề tài luận án 7 1. Khái quát kết quả nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cho đề tài 19 luận án tiếp tục giải quyết Chương 2. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI 24 NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG XÂY DỰN G HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC 2.
Hệ thống chính trị cơ sở và xây dựng hệ thống chính trị cơ 24 sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc 2. Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ 49 thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc - Cơ sở chính trị, pháp lý, quan niệm và nội dung Chương 3. QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM THỰC HIỆN VAI TRÒ 71 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 3. Thực trạng thực hiện vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam 71 trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc 3.
Bài học kinh nghiệm từ thực trạng thực hiện vai trò của Quân 97 đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc Chương 4. DỰ BÁO NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG, YÊU CẦU VÀ GIẢI 103 PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CƠ SỞ KHU VỰC BIÊN GIỚI TRÊN ĐỊA BÀN TÂY BẮC HIỆN NAY 4. Dự báo những nhân tố tác động và yêu cầu phát huy vai trò của 103 Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay 4. Một số giải pháp phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt 115 Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay KẾT LUẬN 155 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 157 CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 159 PHỤ LỤC 172 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của luận án Hệ thống chính trị cơ sở có vị trí, vai trò hết sức quan trọng trong việc tổ chức, vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động mọi nguồn lực phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững ổn định chính trị, quốc phòng, an ninh ở cơ sở, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới. Tây Bắc là địa bàn rộng lớn, gồm 6 tỉnh: Hoà Bình, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, trong đó 4 tỉnh có khu vực biên giới đất liền là Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La. Đây là địa bàn có vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh, đối ngoại của cả nước. Do đặc thù về điều kiện địa lý, tự nhiên, nên khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay vẫn là địa bàn khó khăn nhất cả nŭớc, với tỉ lẹ̆w các xã thuọ̆wc diẹ̆wn đói nghèo, dăn số mù chữ, tái mù cao; tình hình chính trị, xã hội còn tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định; các hoạt động: vi phạm chủ quyền lãnh thổ, hoạt động tôn giáo, di cư tự do, hoạt động tuyên truyền đạo, tuyên truyền lập “Vương quốc Mông” diễn biến phức tạp ở khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới.
Vì vậy, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc vững mạnh, tạo nền tảng để nơi đây phát triển toàn diện, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia là vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong tình hình hiện nay. Nhận thức đúng vị trí, tầm quan trọng trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc đối với sự phát triển toàn diện của đất nước, trong những năm qua, với chức năng đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động, sản xuất, cán bộ, chiến sĩ lực lượng bộ đội chủ lực của Bộ Quốc phòng, Quân khu 2, Sư đoàn 316, Bộ đội Biên phòng, bộ đội địa phương, 04 đoàn kinh tế - quốc phòng, lực lượng dân quân tự vệ đóng quân 1 trên địa bàn đã quán triệt và thực hiện nghiêm đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; chỉ thị, nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng; chủ động cùng các lực lượng tích cực tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc, góp phần tạo nền tảng chính trị, xã hội vững chắc, kinh tế, văn hóa phát triển, quốc phòng, an ninh được giữ vững, tạo sức mạnh trong quản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc thực hiện vai trò của các đơn vị quân đội trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc còn có những hạn chế nhất định về nhận thức, công tác lãnh đạo, chỉ đạo, nội dung, phương thức, sự phối hợp tham gia, cơ chế, chính sách. Điều đó đặt ra yều cầu khách quan, cấp bách phải nghiên cứu một cách có hệ thống cả về lý luận và thực tiễn làm tiền đề để đề xuất các giải pháp đồng bộ, mang tính toàn diện, có tính khả thi cao nhằm phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc góp phần xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững mạnh ở khu vực biên giới.
Xuất phát từ những phân tích trên, nghiên cứu sinh lựa chọn vấn đề “Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay” làm đề tài Luận án tiến sĩ, chuyên ngành Chính trị học. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Luận giải những vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn và đề xuất giải pháp nhằm phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc.
2 Đánh giá đúng thực trạng thực hiện vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay. Dự báo những nhân tố tác động, xác định yêu cầu và đề xuất những giải pháp phát huy vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc hiện nay. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc.
Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nội dung: Luận án nghiên cứu vai trò tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc của Quân đội nhân dân Việt Nam, tập trung vào bốn nội dung chủ yếu: Vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham mưu cho cấp ủy, chính quyền thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về quốc phòng, an ninh; vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong phối hợp tham gia xây dựng bộ máy tổ chức đảng, chính quyền, các đoàn thể chính trị, xã hội; vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong tham gia phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn; vai trò của Quân đội nhân dân Việt Nam trong bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần phát triển bền vững khu vực biên giới trên địa bàn Tây Bắc. Phạm vi không gian: Luận án tập trung nghiên cứu khu vực biên giới Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào trên địa bàn Tây Bắc tại các tỉnh Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, bao gồm 95 xã.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Cao Trung Hà (2019). Luận án tiến sĩ vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/luan-an-tien-si-vai-tro-cua-quan-doi-nhan-dan-viet-nam-trong-xay-dung-he-thong-chinh-tri-co-so-khu-vuc-bien-gioi-tren-dia-ban-tay-bac-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở khu vực biên giới trên địa bàn tây bắc hiện nay. Xem tóm
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Nghiên Cứu Văn Hóa.
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ vai trò của quân đội nhân dân việt nam trong" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.