Luận án tiến sĩ: Thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị giai đoạn hiện nay
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên tắc Đảng lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị giai đoạn hiện nay, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo.
Luan An
Luận án Tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
215
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đảng lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị
- Số trang:
- 215 trang
- Trường:
- Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước
- Tác giả:
- Trần Thị Kim Dung
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đảng lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị
Tổ chức là công cụ then chốt của giai cấp vô sản. V.I. Lênin khẳng định công tác tổ chức nhân lên sức mạnh cách mạng. Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vai trò thống nhất lãnh đạo toàn bộ tiến trình cải cách. Công cuộc đổi mới toàn diện đòi hỏi phải kiện toàn bộ máy. Cơ cấu tổ chức phải thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Bộ máy cồng kềnh tạo ra điểm nghẽn cho sự phát triển. Tình trạng quan liêu và phân tán nguồn lực làm giảm hiệu năng quản trị quốc gia. Đổi mới tổ chức bộ máy là nhiệm vụ cấp thiết và mang tính sống còn. Quá trình này bảo đảm sự lãnh đạo tuyệt đối, toàn diện của Đảng đối với Nhà nước và xã hội. Việc thực hiện nguyên tắc Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước trong kỷ nguyên mới.
1.1. Cơ sở lý luận về vai trò lãnh đạo tổ chức bộ máy
Chủ nghĩa Mác - Lênin nhấn mạnh vai trò quyết định của công tác tổ chức. Mọi chủ trương chính trị lớn đều bắt nguồn từ sự định hướng của Đảng. Đảng cầm quyền xác lập cơ chế quản lý phù hợp với từng giai đoạn lịch sử. Lãnh đạo tổ chức bộ máy không chỉ là sắp xếp cơ học. Đây là quá trình tối ưu hóa chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền. Nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo bảo đảm tính định hướng chính trị của mọi cơ quan công quyền. Mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội được vận hành nhịp nhàng. Tính kỷ luật và sự thống nhất trong hành động giữ vai trò cốt lõi. Sự lãnh đạo đúng đắn giúp ngăn ngừa nguy cơ phân tán quyền lực hoặc lạm quyền trong bộ máy.
1.2. Tính tất yếu khách quan trong bối cảnh phát triển mới
Bối cảnh hội nhập quốc tế tạo ra nhiều thách thức mới về quản trị nhà nước. Bộ máy nhà nước phải vận hành linh hoạt và thích ứng nhanh. Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đòi hỏi nền hành chính số hiện đại. Sự cồng kềnh của mô hình cũ bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Sự chồng chéo về chức năng làm giảm tốc độ ra quyết định. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng là đòi hỏi tự thân để nâng cao sức cạnh tranh quốc gia. Quá trình sắp xếp tinh gọn bộ máy hệ thống chính trị nhằm tạo ra sự thông suốt từ Trung ương đến địa phương. Toàn bộ hệ thống phải chuyển động đồng bộ để phục vụ Nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
II. Thực hiện nguyên tắc Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị
Nguyên tắc Đảng lãnh đạo là nhân tố quyết định bảo đảm bản chất giai cấp công nhân của Nhà nước. Đảng thống nhất lãnh đạo từ khâu định hướng chiến lược đến công tác cán bộ. Mọi hoạt động của tổ chức bộ máy đều hướng đến mục tiêu phục vụ lợi ích chung. Đảng không làm thay chức năng của cơ quan quản lý nhà nước. Đảng định hướng bằng cương lĩnh, đường lối và các nghị quyết chuyên đề. Thực hiện nghiêm nguyên tắc này giúp ngăn chặn tình trạng suy thoái chính trị và tha hóa quyền lực. Toàn bộ các cơ quan trong hệ thống chính trị phải tuân thủ kỷ luật Đảng và pháp luật của Nhà nước. Sự lãnh đạo tập trung, thống nhất bảo đảm tính liên tục và hiệu quả trong hoạch định chính sách quốc gia.
2.1. Nội dung cốt lõi của nguyên tắc Đảng lãnh đạo toàn diện
Đảng lãnh đạo toàn diện thông qua việc hoạch định đường lối xây dựng bộ máy. Đảng quyết định cơ cấu tổ chức và biên chế của các cơ quan công quyền. Công tác cán bộ là khâu then chốt trong nguyên tắc lãnh đạo. Đảng thống nhất quản lý đội ngũ cán bộ chủ chốt từ trung ương đến địa phương. Quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm và đánh giá cán bộ phải minh bạch, khách quan. Đảng kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện các nghị quyết về tổ chức bộ máy. Kỷ luật nghiêm minh được áp dụng đối với mọi hành vi sai phạm. Tổ chức bộ máy hiệu lực hiệu quả chỉ đạt được khi nguyên tắc tập trung dân chủ được tuân thủ triệt để.
2.2. Cơ chế Đảng lãnh đạo Nhà nước quản lý Nhân dân làm chủ
Mối quan hệ Đảng lãnh đạo Nhà nước quản lý Nhân dân làm chủ là cơ chế vận hành tổng quát. Đảng đề ra đường lối và phương châm hành động. Nhà nước cụ thể hóa đường lối thành luật pháp và điều hành xã hội. Nhân dân tham gia giám sát và thụ hưởng thành quả phát triển. Quyền làm chủ của Nhân dân được bảo đảm bằng các quy chế dân chủ ở cơ sở. Các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội làm cầu nối vững chắc giữa Đảng và quần chúng. Sự phân định rành mạch giữa chức năng lãnh đạo của Đảng và chức năng quản lý của Nhà nước ngăn ngừa tình trạng bao biện hoặc buông lỏng. Cơ chế này tạo nên sức mạnh tổng hợp cho toàn bộ hệ thống chính trị.
III. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng theo Nghị quyết 18
Nghị quyết 18-NQ/TW đánh dấu bước ngoặt lớn trong tư duy đổi mới tổ chức bộ máy. Nghị quyết đề ra những mục tiêu cụ thể và giải pháp đột phá. Đảng chuyển mạnh từ phương thức can thiệp hành chính sang phương thức lãnh đạo khoa học, dân chủ. Việc ban hành nghị quyết đi đôi với chương trình hành động rõ ràng. Thể chế hóa đường lối chủ trương của Đảng thành pháp luật là nhiệm vụ trọng tâm. Mọi quy định của Đảng phải được luật hóa nhanh chóng và đồng bộ. Quá trình triển khai bảo đảm tính kế thừa và phát triển. Đổi mới phương thức lãnh đạo giúp tinh giản tầng nấc trung gian, giảm bớt đầu mối quản lý và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu.
3.1. Tinh thần chỉ đạo từ Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII
Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII nhấn mạnh tinh thần kiên quyết và hành động đồng bộ. Mục tiêu cốt lõi là xây dựng bộ máy tinh gọn, năng động và hoạt động hiệu quả. Các cấp ủy đảng phải chủ động rà soát, sắp xếp lại các đơn vị trực thuộc. Việc hợp nhất các cơ quan có chức năng tương đồng được triển khai quyết liệt. Các mô hình thí điểm kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo được áp dụng thận trọng. Kết quả thực hiện được lấy làm tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cấp ủy. Tinh thần chỉ đạo yêu cầu không cầu toàn nhưng không nóng vội. Toàn bộ hệ thống phải chuyển biến thực chất về chất lượng công vụ.
3.2. Quá trình thể chế hóa đường lối chủ trương của Đảng
Thể chế hóa đường lối chủ trương của Đảng là bước chuyển từ ý chí chính trị sang quy phạm pháp luật. Quốc hội và Chính phủ kịp thời sửa đổi các luật tổ chức bộ máy. Các quy định về thẩm quyền, trách nhiệm và quy trình công tác được chuẩn hóa. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phải đồng bộ và không xung đột. Việc thể chế hóa bảo đảm cơ sở pháp lý vững chắc cho việc tinh gọn biên chế. Mọi cơ quan nhà nước đều hoạt động theo khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật. Quá trình này giúp nâng cao tính minh bạch, hạn chế tham nhũng và lãng phí trong quản lý nguồn lực công.
3.3. Thực hiện phân cấp phân quyền trong hệ thống chính trị
Phân cấp phân quyền trong hệ thống chính trị là giải pháp giải phóng năng lực địa phương. Trung ương tập trung vào ban hành chiến lược, quy hoạch và kiểm tra giám sát. Chính quyền địa phương được trao quyền tự chủ đi kèm trách nhiệm giải trình. Phân định rõ nhiệm vụ của từng cấp hành chính giúp xóa bỏ cơ chế xin - cho. Địa phương chủ động xử lý các vấn đề thực tiễn một cách nhanh chóng. Việc ủy quyền phải đi liền với nguồn lực tài chính và con người tương ứng. Cơ chế kiểm soát quyền lực được tăng cường nhằm ngăn chặn tình trạng cục bộ địa phương hoặc vượt quá thẩm quyền.
IV. Giải pháp sắp xếp tinh gọn bộ máy hệ thống chính trị
Sắp xếp tổ chức bộ máy là nhiệm vụ phức tạp, tác động trực tiếp đến con người. Quá trình này cần sự đồng thuận cao trong toàn Đảng và xã hội. Giảm đầu mối trung gian giúp rút ngắn quy trình xử lý công việc. Các đơn vị sự nghiệp công lập được cơ cấu lại theo hướng tự chủ tài chính. Xã hội hóa các dịch vụ công nhằm giảm gánh nặng ngân sách nhà nước. Việc sáp nhập các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tạo không gian phát triển mới. Tổ chức bộ máy hiệu lực hiệu quả là thước đo cuối cùng của mọi nỗ lực cải cách. Các giải pháp phải được thực hiện đồng bộ, công khai và minh bạch.
4.1. Tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ
Tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ là khâu đột phá quan trọng. Việc giảm biên chế phải gắn liền với xác định vị trí việc làm. Cán bộ không đáp ứng yêu cầu công vụ cần được giải quyết chế độ thỏa đáng. Công tác đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng cho cán bộ được chú trọng. Tuyển dụng người có tài năng và đạo đức vào các vị trí then chốt. Đánh giá cán bộ dựa trên kết quả đầu ra và mức độ hài lòng của người dân. Chính sách tiền lương mới tạo động lực cống hiến cho công chức, viên chức. Cơ cấu đội ngũ trở nên chuyên nghiệp và năng động hơn.
4.2. Khắc phục tình trạng chồng chéo chức năng nhiệm vụ
Tình trạng một việc nhiều người làm hoặc nhiều người quản lý gây lãng phí lớn. Cần rà soát và cắt bỏ những chức năng, nhiệm vụ trùng lặp giữa các bộ, ngành. Một cơ quan có thể đảm nhận nhiều việc nhưng một việc chỉ giao một cơ quan chủ trì. Quy chế phối hợp liên ngành phải rõ ràng về thẩm quyền và thời hạn giải quyết. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp kết nối dữ liệu liên thông giữa các cơ quan. Sự minh bạch trong phân công nhiệm vụ triệt tiêu xu hướng đùn đẩy trách nhiệm. Bộ máy vận hành trơn tru và nâng cao năng suất lao động xã hội.
V. Nâng cao tổ chức bộ máy hiệu lực hiệu quả đến năm 2030
Mục tiêu đến năm 2030 là hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy tổng thể của hệ thống chính trị. Bộ máy mới phải bảo đảm tính đồng bộ, thông suốt, hiệu lực và hiệu quả. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng tiếp tục là nhân tố giữ vai trò quyết định. Công tác kiểm tra, giám sát của Đảng và thanh tra của Nhà nước được phối hợp chặt chẽ. Xây dựng nền hành chính dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp và phục vụ Nhân dân. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia thông qua bộ máy tinh gọn và linh hoạt. Quá trình cải cách góp phần hiện thực hóa khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc trong kỷ nguyên mới.
5.1. Hoàn thiện quy chế kiểm tra và giám sát quyền lực
Kiểm soát quyền lực là điều kiện tiên quyết bảo đảm kỷ cương trong bộ máy. Mọi quyền lực đều phải được kiểm soát bằng cơ chế chặt chẽ. Cơ quan kiểm tra của Đảng tăng cường giám sát thường xuyên và đột xuất. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể phát huy vai trò phản biện xã hội. Người dân có quyền khiếu nại, tố cáo và phản ánh các hành vi tiêu cực. Báo chí đóng vai trò phát hiện và phê phán các biểu hiện quan liêu, tham nhũng. Xử lý nghiêm minh mọi hành vi vi phạm mà không có vùng cấm. Quy chế giám sát hiệu quả giúp duy trì sự trong sạch và vững mạnh của hệ thống chính trị.
5.2. Mục tiêu xây dựng bộ máy tinh gọn đến năm 2030
Đến năm 2030, hệ thống chính trị Việt Nam hướng tới mô hình quản trị hiện đại. Toàn bộ cơ quan hành chính áp dụng chuyển đổi số toàn diện. Đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ cao, phẩm chất đạo đức tốt và tác phong chuyên nghiệp. Cơ chế phân cấp phân quyền giữa trung ương và địa phương được hoàn thiện đồng bộ. Giảm tối đa chi thường xuyên để dành nguồn lực cho đầu tư phát triển. Người dân và doanh nghiệp được tiếp cận dịch vụ công nhanh chóng và thuận tiện. Nền tảng thể chế vững chắc thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững và nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (215 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ` HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ KIM DUNG THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC ĐẢNG THỐNG NHẤT LÃNH ĐẠO VIỆC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC HÀ NỘI - 2021 luan an ` HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH TRẦN THỊ KIM DUNG THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC ĐẢNG THỐNG NHẤT LÃNH ĐẠO VIỆC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY Ngành: XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ CHÍNH QUYỀN NHÀ NƯỚC Mã số: 9 31 02 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS NGUYỄN VĂN GIANG HÀ NỘI - 2021 luan an ` MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu ở trong nước có liên quan đến đề tài luận án. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài có liên quan đến đề tài luận án.
Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan và những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu. 23 Chương 2: THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC ĐẢNG THỐNG NHẤT LÃNH ĐẠO VIỆC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. Hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và đổi mới tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị Việt Nam. Nguyên tắc và thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo việc đổi mới tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị - khái niệm, nội dung, phương thức.
46 Chương 3: THỰC HIỆN NGUYÊN TẮC ĐẢNG THỐNG NHẤT LÃNH ĐẠO VIỆC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ GIAI ĐOẠN HIỆN NAY - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, KINH NGHIỆM. Thực trạng thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo việc đổi mới tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị. Nguyên nhân, kinh nghiệm. 103 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN TỐT NGUYÊN TẮC ĐẢNG THỐNG NHẤT LÃNH ĐẠO VIỆC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ ĐẾN NĂM 2030.
Dự báo những nhân tố tác động và phương hướng thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo việc đổi mới tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị đến năm 2030. Những giải pháp chủ yếu để thực hiện tốt nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo việc đổi mới tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị đến năm 2030. 120 luan an ` KẾT LUẬN. 157 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
159 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 160 luan an ` DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCHTW : Ban Chấp hành Trung ương BBT : Ban Bí thư BCT : Bộ Chính trị CB, CC : Cán bộ, công chức CT-XH : Chính trị - xã hội ĐCSVN : Đảng Cộng sản Việt Nam ĐVSN : Đơn vị sự nghiệp HĐND : Hội đồng nhân dân HTCT : Hệ thống chính trị KT, GS : Kiểm tra, giám sát MTTQ : Mặt trận Tổ quốc Nxb : Nhà xuất bản QLBC : Quản lý biên chế TCBM : Tổ chức bộ máy TNLĐ : Thống nhất lãnh đạo UBKT : Ủy ban Kiểm tra UBND : Ủy ban nhân dân XHCN : Xã hội chủ nghĩa VTVL : Vị trí việc làm luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tổ chức và công tác tổ chức là vấn đề hệ trọng trong cách mạng xã hội chủ nghĩa (XHCN). Lênin chỉ rõ: “tổ chức làm cho sức mạnh tăng thêm gấp mười lần” [91, tr.
47]; “Trong cuộc đấu tranh giành chính quyền, giai cấp vô sản không có vũ khí nào khác ngoài tổ chức” [89, tr. Lênin cũng cảnh báo: “Lĩnh vực trọng yếu nhất và khó khăn nhất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ tổ chức” [89, tr. 7], bởi vậy Người khẳng định: “Trong nước cộng hòa của chúng ta, không có một vấn đề chính trị hay tổ chức quan trọng nào do một cơ quan nhà nước giải quyết mà lại không có chỉ thị của Ban chấp hành trung ương đảng” [93, tr. Vận dụng quan điểm của V.
Lênin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam, từ khi ra đời đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) luôn coi trọng công tác tổ chức, lãnh đạo xây dựng tổ chức bộ máy (TCBM) của Đảng, các tổ chức cách mạng và khi cầm quyền là xây dựng TCBM của hệ thống chính trị (HTCT). Bước vào thời kỳ đổi mới, ĐCSVN rất quan tâm lãnh đạo đổi mới TCBM của Đảng và HTCT đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới. Để lãnh đạo việc đổi mới, sắp xếp TCBM của HTCT, Đảng đã ban hành nhiều nghị quyết, kết luận về nhiệm vụ này, như: Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16-8-1999 của Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương (BCHTW) khóa VIII về một số vấn đề về tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị và tiền lương, trợ cấp xã hội thuộc ngân sách nhà nước; Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 09-02-2007 của Hội nghị lần thứ tư BCHTW khóa X về đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan đảng, định hướng đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy các cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) và các đoàn thể chính trị - xã hội (CT- XH); Kết luận số 64-KL/TW ngày 28-5-2013 của BCHTW Đảng khóa XI về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở; Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25-10-2017 của Hội nghị lần thứ sáu BCHTW Đảng khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ luan an 2 XIII khẳng định: “Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức của hệ thống chính trị; xác định rõ hơn chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị” [60, tr.
Với sự lãnh đạo tập trung, quyết liệt đó, TCBM của HTCT các cấp đã nhiều lần được sắp xếp, đổi mới, kiện toàn. Chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức của Đảng, Nhà nước và các tổ chức CT-XH ngày càng được nâng cao; chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ công tác của từng tổ chức được phân định, điều chỉnh hợp lý hơn, từng bước đáp ứng yêu cầu xây dựng, hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. HTCT cơ bản ổn định, phù hợp với Cương lĩnh và Hiến pháp; bảo đảm vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, góp phần quan trọng vào những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử của công cuộc đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tuy nhiên, TCBM của HTCT vẫn còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc, nhiều đầu mối; hiệu lực, hiệu quả hoạt động chưa đáp ứng yêu cầu.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ của một số cơ quan, tổ chức chưa thật rõ, còn chồng chéo, trùng lắp. Việc phân công, phân cấp, phân quyền giữa các ngành, các cấp, cơ quan, đơn vị chưa hợp lý; còn tình trạng bao biện, làm thay hoặc bỏ sót nhiệm vụ. Việc kiện toàn TCBM của HTCT gắn với tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ đạt hiệu quả chưa cao. Cơ chế kiểm soát quyền lực của người đứng đầu cấp uỷ, cơ quan, đơn vị còn nhiều hạn chế.
Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của một số cấp ủy, tổ chức đảng còn yếu. Năng lực quản lý, điều hành và hiệu lực, hiệu quả hoạt động của một số cơ quan nhà nước còn hạn chế. TCBM, phương thức hoạt động của MTTQ và các tổ chức CT- XH chậm đổi mới, vẫn còn tình trạng “hành chính hóa”, “công chức hóa”. Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế, bất cập nêu trên là công tác lãnh đạo, chỉ đạo của một số cấp ủy, tổ chức đảng đối với việc đổi mới, sắp xếp và quản lý TCBM của HTCT chưa thật kiên quyết, tập trung; việc quán triệt và tổ chức thực hiện các nghị quyết, kết luận của Đảng về sắp xếp, kiện toàn TCBM, tinh giản biên chế có nơi, có lúc thiếu thống nhất, thiếu đồng bộ; còn tình trạng nể nang, né tránh, ngại va chạm, lợi ích cục bộ; tư tưởng bao cấp, tâm lý dựa dẫm còn khá phổ biến.
Một số cấp ủy, chính luan an 3 quyền, người đứng đầu ở các cấp chưa có quyết tâm cao và hành động thiếu quyết liệt. Công tác quản lý TCBM và biên chế chưa chặt chẽ, chưa tập trung thống nhất vào một đầu mối. Để khắc phục nguyên nhân đó, Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25-10-2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả yêu cầu toàn Đảng phải: “nghiêm túc thực hiện nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo việc đổi mới, sắp xếp và quản lý tổ chức bộ máy, biên chế của hệ thống chính trị” [56, tr. Trên thực tế từ trước đến nay, Đảng luôn lãnh đạo việc đổi mới, sắp xếp TCBM của HTCT, tuy nhiên, với việc quy định rõ ràng vấn đề này thành nguyên tắc chỉ đạo toàn bộ công tác đổi mới, sắp xếp TCBM của HTCT đã đánh dấu một sự phát triển nhận thức mới của Đảng về công tác tổ chức trong điều kiện Đảng cầm quyền hiện nay.
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về HTCT nói chung, TCBM của HTCT nói riêng, nhưng chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống các vấn đề cơ bản về lý luận, thực tiễn thực hiện nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo (TNLĐ) việc đổi mới TCBM của HTCT ở nước ta. Vì vậy, việc luận án nghiên cứu đề tài: “Thực hiện nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo việc đổi mới tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị giai đoạn hiện nay” là thực sự cấp thiết cả về lý luận, thực tiễn, góp phần thực hiện tốt nguyên tắc Đảng TNLĐ đổi mới TCBM của HTCT hiện nay. Mục đích, nhiệm vụ của luận án 2. Mục đích của luận án Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện nguyên tắc Đảng TNLĐ việc đổi mới TCBM của HTCT trong thời gian qua, luận án đề xuất những giải pháp khả thi để thực hiện tốt nguyên tắc này trong thời gian tới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Thị Kim Dung (2021). Thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị [Luận án tiến sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/luan-an-tien-si-thuc-hien-nguyen-tac-dang-thong-nhat-lanh-dao-viec-doi-moi-to-chuc-bo-may-cua-he-thong-chinh-tri-giai-doan-hien-nay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nguyên tắc Đảng lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị giai đoạn hiện nay, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo.
Luận án "Thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước. Danh mục: Nghiên Cứu Văn Hóa.
Luận án "Thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực hiện nguyên tắc đảng thống nhất lãnh đạo đổi mới tổ chức bộ máy hệ thống chính trị" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.