Luận án tiến sĩ: Kết quả ngắn hạn và trung hạn phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 TP.HCM

"Luận án tiến sĩ: Kết quả ngắn hạn và trung hạn của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại bệnh viện nhi đồng 1 thành phố Hồ Chí Minh."

Chuyên ngành
Nhi khoa
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

Năm xuất bản

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan bệnh chuyển vị đại động mạch d-TGA ở trẻ
Số trang:
194 trang
Trường:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành:
Nhi khoa
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan bệnh chuyển vị đại động mạch d TGA ở trẻ

Bệnh chuyển vị đại động mạch d-TGA là dị tật tim bẩm sinh nguy hiểm ở trẻ sơ sinh. Tình trạng này khiến động mạch chủ xuất phát từ thất phải. Động mạch phổi lại bắt nguồn từ thất trái. Tuần hoàn hệ thống và tuần hoàn phổi trở thành hai vòng tuần hoàn song song độc lập. Máu giàu oxy không thể nuôi dưỡng các cơ quan trong cơ thể. Trẻ sơ sinh thường đối mặt với tình trạng tím tái nặng ngay sau sinh. Bệnh viện Nhi Đồng 1 tiếp nhận nhiều ca bệnh tim phức tạp này. Quá trình chẩn đoán và phân loại bệnh đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối. Các bác sĩ cần đánh giá tổn thương giải phẫu kèm theo và hình thái mạch vành. Việc này giúp lập kế hoạch điều trị ngoại khoa kịp thời. Nếu không phẫu thuật sớm, tỷ lệ tử vong trong những tháng đầu đời rất cao. Can thiệp đúng thời điểm mang lại cơ hội sống khỏe mạnh cho bệnh nhi.

1.1. Đặc điểm giải phẫu tim bẩm sinh phức tạp ở trẻ sơ sinh

Bệnh lý này xếp vào nhóm tim bẩm sinh phức tạp ở trẻ sơ sinh với tỷ lệ mắc đáng kể. Giải phẫu bất thường khiến máu nuôi cơ thể thiếu oxy nghiêm trọng. Trẻ sống sót nhờ các luồng thông tự nhiên trong buồng tim hoặc mạch máu lớn. Các luồng thông bao gồm lỗ bầu dục, còn ống động mạch hoặc thông liên thất. Khi ống động mạch đóng lại, bệnh nhi nhanh chóng rơi vào suy hô hấp cấp và toan chuyển hóa. Triệu chứng tím tái xuất hiện sớm và không đáp ứng với thở oxy liều cao. Siêu âm tim Doppler màu là phương tiện chẩn đoán hình ảnh hàng đầu. Phương pháp này giúp khảo sát chi tiết kích thước đại động mạch và hướng dòng máu. Bác sĩ cũng xác định chính xác các bất thường phối hợp để chuẩn bị mổ.

1.2. Phân loại theo cấu trúc vách tim và xuất phát mạch vành

Bệnh được chia thành hai nhóm chính dựa trên tính toàn vẹn của vách liên thất. Nhóm thứ nhất là chuyển gốc đại động mạch vách liên thất nguyên vẹn. Nhóm thứ hai là chuyển gốc đại động mạch có thông liên thất kèm theo. Cấu trúc vách liên thất quyết định áp lực thất trái và thời gian phẫu thuật. Giải phẫu động mạch vành cũng là yếu tố sống còn trong điều trị. Phân loại Leiden thường được áp dụng để xác định kiểu phân nhánh mạch vành. Đa số bệnh nhi có giải phẫu mạch vành bình thường với thân chung từ xoang 1 và xoang 2. Các biến thể bất thường như động mạch vành đơn hoặc đi trong thành động mạch làm tăng độ khó khi phẫu thuật. Việc đánh giá kỹ lưỡng giúp phẫu thuật viên hạn chế tối đa nguy cơ tổn thương mạch vành.

II. Kỹ thuật phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch Jatene

Phẫu thuật Jatene hay phẫu thuật chuyển tầng động mạch ASO là phương pháp điều trị chuẩn mực. Phẫu thuật viên tiến hành đưa hai đại động mạch về đúng vị trí giải phẫu bình thường. Thất trái được tái lập để bơm máu nuôi toàn bộ cơ thể. Thất phải tiếp nhận máu tĩnh mạch và bơm lên phổi để trao đổi khí. Điểm mấu chốt của ca mổ là chuyển vị thành công hai lỗ động mạch vành sang gốc động mạch chủ mới. Quy trình đòi hỏi kỹ thuật vi phẫu tinh xảo và sự phối hợp nhịp nhàng của ê-kíp. Bệnh viện Nhi Đồng 1 đã chuẩn hóa toàn bộ quy trình từ khâu tiền phẫu đến hậu phẫu. Sự chính xác trong từng mũi khâu giúp bảo toàn chức năng thất trái và hạn chế hẹp mạch vành.

2.1. Chuẩn bị tiền phẫu và thủ thuật phá vách liên nhĩ Rashkind

Giai đoạn hồi sức trước mổ đóng vai trò nền tảng cho sự thành công của ca phẫu thuật. Truyền Prostaglandin E1 liên tục giúp duy trì ống động mạch mở rộng. Thuốc cải thiện nhanh chóng độ bão hòa oxy máu và giảm toan máu. Khi lỗ bầu dục quá nhỏ hoặc ống động mạch co thắt, trẻ cần can thiệp cấp cứu. Thủ thuật phá vách liên nhĩ Rashkind bằng bóng được thực hiện ngay tại giường bệnh hoặc phòng thông tim. Thủ thuật tạo luồng thông liên nhĩ rộng rãi để trộn máu giàu oxy sang thất trái. Áp lực oxy máu động mạch tăng lên giúp trẻ ổn định huyết động. Đây là cầu nối sinh tồn quan trọng giúp trẻ chờ phẫu thuật chuyển gốc triệt để.

2.2. Kỹ thuật phẫu thuật chuyển tầng động mạch ASO chuẩn

Kỹ thuật phẫu thuật chuyển tầng động mạch ASO được tiến hành dưới sự hỗ trợ của tuần hoàn ngoài cơ thể. Phẫu thuật viên hạ thân nhiệt bệnh nhi để bảo vệ não và các cơ quan nội tạng. Động mạch chủ và động mạch phổi được cắt rời ngang mức trên van. Hai lỗ động mạch vành được cắt ra kèm một mảnh mô hình nút khuy áo. Tiếp theo, phẫu thuật viên cấy chuyển động mạch vành sang vị trí mới trên gốc động mạch phổi cũ. Kỹ thuật Lecompte được áp dụng để đưa nhánh động mạch phổi ra phía trước động mạch chủ mới. Cuối cùng, phẫu thuật viên khâu nối tái tạo động mạch chủ và động mạch phổi. Toàn bộ lỗ thông liên thất nếu có cũng được vá kín bằng màng ngoài tim nhân tạo.

2.3. Xác định thời điểm vàng phẫu thuật TGA ở trẻ nhỏ

Thời điểm vàng phẫu thuật TGA phụ thuộc trực tiếp vào thể bệnh giải phẫu của trẻ. Trẻ có vách liên thất nguyên vẹn cần được phẫu thuật sớm trong 2 đến 3 tuần đầu đời. Sau thời gian này, kháng lực phổi giảm khiến thất trái mất dần khối cơ bè. Thất trái bị thoái triển sẽ không đủ khả năng đảm nhận tuần hoàn hệ thống sau mổ. Nếu can thiệp muộn, trẻ phải trải qua phẫu thuật tập luyện thất trái phức tạp. Ngược lại, trẻ có kèm thông liên thất lớn có thể phẫu thuật muộn hơn trong vòng 2 đến 3 tháng. Thất trái duy trì được áp lực nhờ lỗ thông liên thất. Tuy nhiên, mổ quá trễ có thể dẫn đến bệnh mạch máu phổi tắc nghẽn không thể đảo ngược.

III. Đánh giá tỷ lệ thành công mổ tim bẩm sinh Nhi Đồng 1

Tỷ lệ thành công mổ tim bẩm sinh Nhi Đồng 1 đối với dị tật chuyển gốc đại động mạch đạt mức cao. Đây là thành quả của nhiều năm cải tiến trang thiết bị và đào tạo chuyên môn sâu. Báo cáo nghiên cứu cho thấy tỷ lệ sống sót sau mổ ngắn hạn và trung hạn rất khả quan. Bệnh viện đã làm chủ các kỹ thuật mổ phức tạp trên trẻ sơ sinh nhẹ cân. Tỷ lệ biến chứng nặng trong và sau phẫu thuật giảm rõ rệt theo thời gian. Trẻ được phục hồi giải phẫu sinh lý tim bình thường và phát triển thể chất thuận lợi. Những số liệu thực tế khẳng định năng lực phẫu thuật tim mạch nhi khoa hàng đầu của bệnh viện tại khu vực phía Nam.

3.1. Kết quả chuyển gốc đại động mạch vách liên thất nguyên vẹn

Thể bệnh chuyển gốc đại động mạch vách liên thất nguyên vẹn chiếm đa số các ca mổ sơ sinh. Tỷ lệ phẫu thuật thành công ở nhóm này đạt trên 85% đến 90% trong các giai đoạn nghiên cứu. Các yếu tố tiên lượng tử vong sớm bao gồm tuổi phẫu thuật muộn, toan chuyển hóa nặng trước mổ và bất thường mạch vành phức tạp. Thất trái được bảo tồn tốt nếu trẻ mổ trong vòng 3 tuần đầu sau sinh. Sau mổ, phân suất co rút thất trái và chức năng tâm thu phục hồi về mức bình thường. Tỷ lệ hở van động mạch chủ mới và hẹp nhánh động mạch phổi ở mức thấp. Đa số trẻ xuất viện khỏe mạnh và không cần can thiệp phẫu thuật lại trong giai đoạn ngắn hạn.

3.2. Hiệu quả chuyển gốc đại động mạch có thông liên thất

Nhóm bệnh nhân chuyển gốc đại động mạch có thông liên thất đòi hỏi thời gian chạy tuần hoàn ngoài cơ thể dài hơn. Phẫu thuật viên kết hợp chuyển tầng động mạch và vá lỗ thông liên thất qua đường mở nhĩ phải hoặc mở thất. Tỷ lệ thành công sau mổ ở nhóm này rất ấn tượng nhờ áp lực thất trái được duy trì ổn định trước mổ. Tỷ lệ shunt tồn lưu sau vá thông liên thất ở mức rất thấp. Tình trạng tăng áp lực động mạch phổi thoái lui nhanh sau phẫu thuật triệt để. Trẻ tăng trưởng thể chất đều đặn và bắt kịp biểu đồ phát triển theo lứa tuổi. Kết quả theo dõi trung hạn cho thấy chức năng tim mạch ổn định, không có rối loạn dẫn truyền nhĩ thất nghiêm trọng.

IV. Hồi sức sau phẫu thuật tim sơ sinh tại Nhi Đồng 1

Hồi sức sau phẫu thuật tim sơ sinh là giai đoạn quyết định trực tiếp đến kết quả sống còn của bệnh nhi. Sau ca mổ lớn, tim sơ sinh rất nhạy cảm với những biến đổi áp lực và thể tích. Hệ thống hồi sức tim mạch hiện đại tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 áp dụng các phác đồ theo dõi liên tục. Các thông số huyết động xâm lấn, độ bão hòa oxy máu tĩnh mạch trung tâm và khí máu động mạch được kiểm soát chặt chẽ. Đội ngũ bác sĩ hồi sức phối hợp chặt chẽ với phẫu thuật viên để xử trí nhanh các biến chứng sớm. Nhờ quy trình hồi sức chuẩn hóa, thời gian thở máy và thời gian nằm tại khoa hồi sức được rút ngắn đáng kể.

4.1. Kiểm soát biến chứng suy tim và rối loạn tuần hoàn

Hội chứng cung lượng tim thấp là biến chứng thường gặp trong 24 đến 48 giờ đầu sau phẫu thuật. Nguyên nhân do tổn thương thiếu máu cục bộ cơ tim trong lúc kẹp động mạch chủ hoặc tưới máu mạch vành chưa hoàn hảo. Phác đồ hồi sức tập trung tối ưu hóa tiền tải, giảm hậu tải và sử dụng các thuốc tăng co bóp cơ tim phù hợp. Thuốc giãn mạch như Milrinone kết hợp với Adrenaline hoặc Noradrenaline liều thấp giúp cải thiện lưu lượng tim. Các rối loạn nhịp tim sau mổ như nhịp nhanh bộ nối hoặc block nhĩ thất được phát hiện qua điện tâm đồ liên tục. Việc đặt máy tạo nhịp tạm thời giúp kiểm soát nhịp tim ổn định và ngăn ngừa suy tuần hoàn cấp tính.

4.2. Ứng dụng hỗ trợ cơ học ECMO và can thiệp hồi sức tích cực

Kỹ thuật oxy hóa qua màng ngoài cơ thể ECMO là giải pháp cứu cánh tối ưu cho các ca suy tuần hoàn kháng trị. Khi trẻ không thể cai máy thở hoặc tim suy giảm co bóp nặng, chỉ định ECMO được đưa ra kịp thời. Hệ thống ECMO hỗ trợ chức năng tim phổi, tạo điều kiện cho cơ tim nghỉ ngơi và hồi phục hoàn toàn. Ngoài ra, lọc máu liên tục hoặc thẩm phân phúc mạc được triển khai để giải quyết tình trạng quá tải dịch và suy thận cấp. Việc đóng ngực muộn cũng được áp dụng linh hoạt cho trẻ sơ sinh bị phù nề mô tim sau mổ. Những kỹ thuật hồi sức chuyên sâu này đã cứu sống nhiều bệnh nhi tim bẩm sinh nguy kịch.

4.3. Đánh giá kết quả phục hồi trung hạn và chất lượng sống

Theo dõi trung hạn sau phẫu thuật Jatene cho thấy tiên lượng phát triển rất khả quan. Bệnh nhi được tái khám định kỳ bằng siêu âm tim Doppler và kiểm tra điện tâm đồ. Phần lớn trẻ có chức năng co bóp tâm thu thất trái bình thường mà không cần dùng thuốc trợ tim kéo dài. Biến chứng dãn gốc động mạch chủ mới hoặc hở van động mạch chủ được theo dõi sát và duy trì ở mức độ nhẹ. Đánh giá phát triển tâm thần vận động qua thang điểm ASQ cho thấy trẻ đạt các mốc phát triển tương đương bạn bè cùng trang lứa. Trẻ hoàn toàn có thể tham gia học tập và sinh hoạt bình thường với chất lượng cuộc sống cao.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục đối chiếu các thuật ngữ nước ngoài và tiếng Việt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình, sơ đồ
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương về phôi thai, giải phẫu, sinh lý bệnh của nhóm bệnh hoán vị đại động mạch
1.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và can thiệp trước phẫu thuật
1.3. Phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch
1.4. Theo dõi sau phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch
1.5. Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài về kết quả của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch
1.6. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cứu
2.2. Đối tượng nghiên cứu
2.3. Liệt kê và định nghĩa biến số
2.4. Thu thập dữ kiện
2.5. Xử lý và phân tích dữ liệu
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm dân số nghiên cứu trước và trong phẫu thuật
3.2. Đánh giá kết quả ngắn hạn của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch
3.3. Đánh giá kết quả trung hạn của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch
4. CHƯƠNG 4: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ TRONG PHẪU THUẬT
4.1. Đánh giá kết quả ngắn hạn của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch
4.2. Đánh giá kết quả trung hạn của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch
4.3. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
1. Phiếu thu thập số liệu nghiên cứu
2. Bảng thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và đồng thuận nghiên cứu
3. Các tiêu chuẩn chẩn đoán
3.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim ở trẻ em
3.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn nhịp tim trên điện tâm đồ trẻ em
3.3. Phân loại giải phẫu mạch vành theo Leiden
4. Giới thiệu về Bảng câu hỏi độ tuổi và giai đoạn phát triển
5. Các hình ảnh thu thập qua nghiên cứu
6. Danh sách bệnh nhân nghiên cứu
7. Giấy chấp thuận của Hội đồng y đức bệnh viện
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kết quả ngắn hạn và trung hạn của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại bệnh viện nhi đồng 1 thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ LY LY KẾT QUẢ NGẮN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA PHẪU THUẬT CHUYỂN GỐC ĐẠI ĐỘNG MẠCH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ LY LY KẾT QUẢ NGẮN HẠN VÀ TRUNG HẠN CỦA PHẪU THUẬT CHUYỂN GỐC ĐẠI ĐỘNG MẠCH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH: NHI KHOA MÃ SỐ: 62720135 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.LÂM THỊ MỸ TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được công bố ở bất kỳ nơi nào. Tác giả luận án luan an ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Danh mục các chữ viết tắt. iv Danh mục đối chiếu các thuật ngữ nước ngoài và tiếng Việt .v Danh mục các bảng.

vi Danh mục các hình, sơ đồ. viii Danh mục các biểu đồ. ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

Đại cương về phôi thai, giải phẫu, sinh lý bệnh của nhóm bệnh hoán vị đại động mạch. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán và can thiệp trước phẫu thuật. Phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch. Theo dõi sau phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch.

Tổng quan tình hình nghiên cứu nước ngoài về kết quả của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Liệt kê và định nghĩa biến số. Thu thập dữ kiện. Xử lý và phân tích dữ liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm dân số nghiên cứu trước và trong phẫu thuật. Đánh giá kết quả ngắn hạn của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch. Đánh giá kết quả trung hạn của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch .63 luan an iii Chương 4.

Đặc điểm dân số nghiên cứu trước và trong phẫu thuật. Đánh giá kết quả ngắn hạn của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch. Đánh giá kết quả trung hạn của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch. Ưu điểm và hạn chế của nghiên cứu .119 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1.Phiếu thu thập số liệu nghiên cứu 2.Bảng thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và đồng thuận nghiên cứu 3.Các tiêu chuẩn chẩn đoán 3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim ở trẻ em 3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn nhịp tim trên điện tâm đồ trẻ em 3.3 Phân loại giải phẫu mạch vành theo Leiden 4.Giới thiệu về Bảng câu hỏi độ tuổi và giai đoạn phát triển 5.Các hình ảnh thu thập qua nghiên cứu 6.Danh sách bệnh nhân nghiên cứu 7.Giấy chấp thuận của Hội đồng y đức bệnh viện luan an iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu/ Chữ viết tắt Tiếng Việt/ Tiếng Anh ASQ Ages and stages questionaires BMI Body mass index cs Cộng sự ECMO Extracorporeal membrane oxygenation FS Fractional Shortening HVĐĐM Hoán vị đại động mạch PaO2 Partial Pressure of Oxygen in Arterial Blood PAPm Mean pulmonary arterial pressure PAPs Systolic pulmonary arterial pressure PGE Prostaglandin E SpO2 Saturation of Peripheral Oxygen THNCT Tuần hoàn ngoài cơ thể TLT Thông liên thất VLTNV Vách liên thất nguyên vẹn luan an v DANH MỤC ĐỐI CHIẾU CÁC THUẬT NGỮ NƯỚC NGOÀI VÀ TIẾNG VIỆT Ký hiệu/chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ASQ Ages and stages Bảng câu hỏi Độ tuổi và questionaires giai đoạn ECMO Extracorporeal membrane Sự ôxy hóa máu qua oxygenation màng ngoài cơ thể BMI Body mass index Chỉ số khối cơ thể FS Fractional Shortening Phân suất co rút PaO2 Partial Pressure of Oxygen Áp lực riêng phần oxy in Arterial Blood máu động mạch PAPm Mean pulmonary arterial Áp lực động mạch phổi pressure trung bình PAPs Systolic pulmonary arterial Áp lực động mạch phổi pressure tâm thu SpO2 Saturation of Peripheral Độ bão hòa ô xy máu Oxygen ngoại biên luan an vi DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 1.1 Vị trí đại động mạch của nhóm bệnh nhân HVĐĐM/ VLTNV và HVĐĐM/TLT được phẫu thuật CGĐĐM .2 Đánh giá siêu âm tim các biến chứng sau phẫu thuật CGĐĐM.3 Tỉ lệ các biến chứng tim ở trẻ thiếu niên sau phẫu thuật CGĐĐM .4 Các yếu tố nguy cơ có khả năng gây dãn gốc động mạch chủ, hở van động mạch chủ sau phẫu thuật CGĐĐM.1 Liệt kê và định nghĩa các biến số .2 Phân độ hở van động mạch chủ .3 Phân độ hở van hai lá .1 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân trước phẫu thuật .2 Phân bố các bất thường cấu trúc tim kèm theo HVĐĐM .3 Tần suất (%) các can thiệp điều trị trước phẫu thuật .4 Các đặc điểm trong phẫu thuật CGĐĐM .5 So sánh đặc điểm nhóm tử vong sớm và nhóm sống .6 Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến các yếu tố liên quan tử vong sớm .7 So sánh đặc điểm nhóm tử vong sớm và nhóm sống trong thể bệnh HVĐĐM/VLTNV .8 Đặc điểm giai đoạn hồi sức sauphẫu phẫu thuật .9 Các biến chứng trong hồi sức sau phẫu thuật .10 Đặc điểm bệnh nhân tử vong muộn .11 Thời gian theo dõi theo nhóm bệnh .12 Đặc điểm của động mạch chủ mới ở lần tái khám cuối .13 So sánh hai nhóm hở van và không hở van động mạch chủ mới ở lần tái khám cuối .14 Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến các yếu tố liên quan của hở van động mạch chủ mới ở lần tái khám cuối.

72 luan an vii Bảng 3.15 So sánh hai nhóm dãn và không dãn gốc động mạch chủ mới nặng ở lần tái khám cuối .16 Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến các yếu tố liên quan dãn gốc động mạch chủ mới nặng ở lần tái khám cuối .17 Đặc điểm bệnh nhân tái can thiệp hẹp trên van động mạch phổi mới 75 Bảng 3.18 Đặc điểm của động mạch phổi mới ở lần tái khám cuối .19 So sánh hai nhóm hẹp và không hẹp trên van động mạch phổi mới .20 Phân tích hồi quy đơn biến và đa biến các yếu tố liên quan hẹp trên van động mạch phổi mới ở lần tái khám cuối .21 Kết quả siêu âm tim liên quan chức năng thất trái và tổn thương tim tồn lưu ở lần tái khám cuối .22 Đặc điểm điện tâm đổ ở lần tái khám cuối .1 So sánh đặc điểm trong phẫu thuật giữa các nghiên cứu .2 Các yếu tố liên quan tử vong sớm ở các nghiên cứu khác nhau .3 So sánh các đặc điểm hồi sức sau phẫu thuật với các nghiên cứu khác.4 So sánh các biến chứng trong hồi sức sau phẫu thuật với các nghiên cứu khác. 96 luan an viii DANH MỤC CÁC HÌNH STT Tên bảng Trang Hình 1.1 Vị trí xoang Valsava của động mạch chủ .2 Các kiểu lệch trục van đối diện xoang hay van bị xoay .3 Các kiểu động mạch vành thường gặp nhất trong bệnh HVĐĐM theo Yacoub và Leiden .4 HVĐĐM không có tổn thương tim khác đi kèm ở trẻ sơ sinh: vòng tuần hoàn, độ bão hòa ôxy và áp lực .5 HVĐĐM/ TLT lớn ở trẻ sơ sinh: vòng tuần hoàn, độ bão hòa ôxy và áp lực.6 Mặt cắt cạnh ức trục ngắn cho thấy sự thẳng hàng của chỗ nối van động mạch chủ-động mạch phổi và đường đi trong thành của động mạch vành .7 Mặt cắt cạnh ức trục ngắn, chỗ nối các van bán nguyệt không thẳng hàng.8 Thông số đo ở trục ngắn ngang thất trái cuối tâm trương .9 Hình ảnh Doppler của mặt cắt dưới sườn ở trẻ sơ sinh cho thấy lỗ bầu dục hạn chế .10 Minh họa phẫu thuật CGĐĐM .11 Hình ảnh Doppler màu và phổ Doppler liên tục của động mạch phổi sau phẫu thuật CGĐĐM .12 Các vị trí đo đạc của động mạch chủ ở giữa kỳ tâm thu .13 Số tử vong tích lũy ở cột mốc 30 ngày và 90 ngày sau phẫu thuật CGĐĐM theo từng giai đoạn .14 Diễn tiến hở van động mạch chủ mới. 29 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ STT Tên sơ đồ Trang Sơ đồ 1.1 Tổn thương giải phẫu được xem là HVĐĐM. 48 luan an ix Sơ đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân trong nghiên cứu theo thời gian .2 Diễn tiến các mức độ hở van động mạch chủ theo cá thể của nhóm nghiên cứu trung hạn từ lúc xuất viện đến lần tái khám cuối.

68 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 3.1 Phân bố số ca tử vong theo ngày hậu phẫu .2 Đường cong Kaplan-Meier biểu diễn tỉ lệ sống còn theo thời gian của các thể bệnh HVĐĐM .3 Sự thay đổi của tỉ lệ hở van động mạch chủ từ lúc xuất viện đến lần tái khám cuối của toàn lô nghiên cứu .4 Diễn tiến sự phát triển đường kính vòng van động mạch chủ theo thời gian .5 Diễn tiến vòng van động mạch chủ theo Z score .6 Diễn tiến sự phát triển đường kính gốc động mạch chủ theo thời gian .7 Diễn tiến đường kính gốc động mạch chủ theo Z score.8 Sự thay đổi tỉ lệ hẹp trên van động mạch phổi mới theo chênh áp tối đa từ lúc xuất viện đến lần tái khám cuối .9 Cân nặng và chiều cao theo tuổi của bệnh nhân được theo dõi trung hạn ở lần tái khám cuối.10 BMI theo tuổi của bệnh nhân được theo dõi trung hạn ở lần tái khám cuối .11 Sự phát triển vận động, thần kinh của trẻ ở lần đánh giá cuối cùng của giai đoạn 2-5 tuổi. 81 luan an 1 MỞ ĐẦU Hoán vị đại động mạch (HVĐĐM) chiếm khoảng 5% các trường hợp tim bẩm sinh, là tật tim nguy hiểm với sự bất tương hợp giữa thất và đại động mạch, có nghĩa là, thất trái cho xuất phát ra động mạch phổi và thất phải cho xuất phát ra động mạch chủ [66], [140]. Các kỹ thuật phẫu thuật điều trị tật tim này liên tục được cải tiến từ nửa sau thế kỷ XX, trong đó đỉnh cao là phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch (CGĐĐM) mà Jatene và cộng sự đã khởi xướng năm 1975 và Lecompte cải biên vào năm 1981 [117]. Phẫu thuật này chuyển đổi vị trí động mạch chủ và động mạch phổi, cắm lại động mạch vành, giúp phục hồi sự tương hợp giữa thất và đại động mạch.

Lịch sử của phẫu thuật này đã bước sang thập niên thứ tư với nhiều nghiên cứu ở các nước phát triển về kết quả ngắn hạn, trung hạn và dài hạn [143], [155], [190].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Ly Ly (2020). Kết quả phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/luan-an-tien-si-ket-qua-ngan-han-va-trung-han-cua-phau-thuat-chuyen-goc-dai-dong-mach-tai-benh-vien-nhi-dong-1-thanh-pho-ho-chi-minh

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kết quả phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại Bệnh viện Nhi Đồng 1" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án tiến sĩ: Kết quả ngắn hạn và trung hạn của phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại bệnh viện nhi đồng 1 thành phố Hồ Chí Minh."

Luận án "Kết quả phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại Bệnh viện Nhi Đồng 1" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Kết quả phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại Bệnh viện Nhi Đồng 1" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kết quả phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại Bệnh viện Nhi Đồng 1" thuộc chuyên ngành Nhi khoa. Danh mục: Nghiên Cứu Văn Hóa.

Luận án "Kết quả phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại Bệnh viện Nhi Đồng 1" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kết quả phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại Bệnh viện Nhi Đồng 1" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kết quả phẫu thuật chuyển gốc đại động mạch tại Bệnh viện Nhi Đồng 1" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter