Luận án tiến sĩ: Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Sơn La theo Hồ Chí Minh
Luận án tiến sĩ về giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở Sơn La theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển cho các cộng đồng dân tộc.
Hồ Chí Minh học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
248
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tư tưởng Hồ Chí Minh về bản sắc văn hóa dân tộc
Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa tạo nền tảng vững chắc cho công tác bảo tồn văn hóa truyền thống. Người khẳng định văn hóa là tinh thần của dân tộc, là sức mạnh nội sinh của mỗi cộng đồng. Đối với vùng Tây Bắc nói chung và Sơn La nói riêng, quan điểm này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Di sản văn hóa Sơn La mang đậm dấu ấn của các dân tộc thiểu số như Thái, Mường, Hmong. Mỗi dân tộc góp phần tạo nên bức tranh văn hóa đa sắc màu. Phát huy giá trị văn hóa không đơn thuần là lưu giữ quá khứ. Đó là quá trình kế thừa có chọn lọc, phát triển sáng tạo. Văn hóa các dân tộc thiểu số cần được tiếp cận theo hướng hiện đại nhưng không đánh mất bản chất. Lễ hội truyền thống Sơn La, nghệ thuật dân gian là những giá trị cần được trân trọng. Chúng phản ánh tâm hồn, trí tuệ của cộng đồng qua nhiều thế hệ.
1.1. Quan điểm về văn hóa dân tộc và dân gian
Hồ Chí Minh coi văn hóa dân tộc là tài sản quý giá nhất. Người nhấn mạnh mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng biệt, độc đáo. Văn hóa dân gian chứa đựng kinh nghiệm sống, tri thức truyền thống. Nghệ thuật dân gian thể hiện qua ca dao, tục ngữ, lễ hội. Đây là kho tàng trí tuệ cần được gìn giữ cẩn thận. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa khẳng định vai trò của nhân dân. Nhân dân vừa là người sáng tạo, vừa là người thụ hưởng. Bảo vệ văn hóa dân gian là bảo vệ bản sắc dân tộc.
1.2. Nguyên tắc giữ gìn và phát triển văn hóa
Người đề ra nguyên tắc kế thừa có chọn lọc những giá trị tích cực. Loại bỏ những yếu tố lạc hậu, không phù hợp với thời đại. Bảo tồn văn hóa truyền thống phải gắn với phát triển. Không thể giữ nguyên xi mọi thứ từ quá khứ. Cần có sự đổi mới sáng tạo, làm phong phú thêm. Văn hóa Tây Bắc phải hòa nhập nhưng giữ được đặc trưng riêng. Phát huy giá trị văn hóa theo hướng phục vụ nhân dân. Văn hóa phải gắn liền với cuộc sống thực tiễn.
1.3. Vai trò của văn hóa trong xây dựng đất nước
Tư tưởng Hồ Chí Minh coi văn hóa là một trong ba mặt trận. Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội. Bản sắc văn hóa dân tộc tạo sức mạnh đoàn kết. Đây là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Di sản văn hóa Sơn La góp phần xây dựng con người mới. Con người có đạo đức, tri thức, năng lực lao động. Văn hóa giúp nâng cao đời sống tinh thần của cộng đồng. Lễ hội truyền thống Sơn La củng cố tình đoàn kết cộng đồng.
II. Bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số Sơn La
Sơn La là vùng đất có 12 dân tộc anh em sinh sống. Dân tộc Thái, Mường, Hmong chiếm tỷ lệ lớn nhất. Mỗi dân tộc mang nét văn hóa đặc trưng riêng biệt. Văn hóa các dân tộc thiểu số thể hiện qua nhiều lĩnh vực. Ngôn ngữ, trang phục, kiến trúc nhà ở đều mang dấu ấn riêng. Lễ hội truyền thống Sơn La phong phú và đa dạng. Lễ hội Hoa ban, lễ Xên Mường là điển hình. Nghệ thuật dân gian bao gồm múa xòe, hát then, hát ví. Ẩm thực truyền thống như cơm lam, thịt trâu gác bếp. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thần linh núi rừng. Phong tục tập quán trong cưới xin, ma chay đặc sắc. Tất cả tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc độc đáo. Di sản văn hóa Sơn La cần được bảo vệ và phát huy.
2.1. Đặc trưng văn hóa dân tộc Thái
Dân tộc Thái Mường Hmong có văn hóa lâu đời. Người Thái nổi tiếng với nghề dệt thổ cẩm tinh xảo. Họ xây nhà sàn cao, thích ứng với địa hình núi non. Lễ hội Xên Mường diễn ra vào đầu năm mới. Đây là dịp cầu mùa màng bội thu, con người bình an. Múa xòe Thái là nghệ thuật dân gian đặc sắc. Điệu múa thể hiện sự đoàn kết, gắn bó cộng đồng. Trang phục truyền thống có màu sắc trang nhã. Áo cánh, váy dài thêu hoa văn tinh tế. Ẩm thực có cơm lam, cá suối nướng.
2.2. Nét văn hóa đặc sắc của người Mường
Người Mường sinh sống chủ yếu ở vùng trung du. Họ có hệ thống tín ngưỡng phong phú, đa dạng. Thờ cúng tổ tiên, thần linh bảo vệ làng bản. Lễ hội truyền thống Sơn La có lễ cúng lúa mới. Nghệ thuật hát Mo là di sản văn hóa độc đáo. Người hát Mo kể lại sử thi, truyền thuyết dân tộc. Kiến trúc nhà sàn Mường có kết cấu vững chắc. Sử dụng gỗ quý từ rừng núi Tây Bắc. Bảo tồn văn hóa truyền thống Mường đang được chú trọng.
2.3. Văn hóa độc đáo của đồng bào Hmong
Người Hmong thường sinh sống ở vùng núi cao. Văn hóa Tây Bắc có dấu ấn đậm nét của người Hmong. Trang phục Hmong nổi bật với họa tiết hoa văn phức tạp. Kỹ thuật nhuộm chàm, thêu tay truyền thống. Lễ hội Gầu Tào diễn ra vào tháng giêng. Đây là dịp sum họp, giao lưu giữa các bản làng. Nghệ thuật thổi khèn Mông đặc sắc. Âm thanh khèn vang vọng khắp núi rừng. Di sản văn hóa Sơn La được làm phong phú thêm.
III. Thực trạng bảo tồn văn hóa truyền thống Sơn La
Công tác bảo tồn văn hóa truyền thống đạt nhiều kết quả tích cực. Chính quyền địa phương ban hành nhiều chính sách hỗ trợ. Các nghệ nhân được công nhận, tôn vinh đóng góp. Lễ hội truyền thống Sơn La được tổ chức thường xuyên. Nhiều di tích lịch sử được tu bổ, tôn tạo. Bảo tàng, nhà trưng bày văn hóa được xây dựng. Các câu lạc bộ nghệ thuật dân gian hoạt động sôi nổi. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức. Một số giá trị văn hóa đang mai một dần. Thế hệ trẻ ít quan tâm đến văn hóa truyền thống. Toàn cầu hóa tác động mạnh đến lối sống. Kinh phí đầu tư cho bảo tồn còn hạn chế. Đội ngũ nghệ nhân già yếu, chưa có người kế thừa. Cơ sở vật chất phục vụ bảo tồn còn thiếu thốn. Cần có giải pháp đồng bộ, hiệu quả hơn.
3.1. Những thành tựu đã đạt được
Tỉnh Sơn La đã xây dựng nhiều chính sách cụ thể. Hỗ trợ nghệ nhân truyền dạy nghề truyền thống. Tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng cho thế hệ trẻ. Phát huy giá trị văn hóa gắn với phát triển du lịch. Nhiều làng văn hóa, làng nghề được hình thành. Lễ hội truyền thống Sơn La thu hút đông đảo du khách. Văn hóa các dân tộc thiểu số được quảng bá rộng rãi. Một số di sản được UNESCO công nhận. Nghệ thuật dân gian xuất hiện trong chương trình giáo dục.
3.2. Khó khăn trong công tác bảo tồn
Nguồn lực tài chính cho bảo tồn văn hóa truyền thống còn hạn hẹp. Nhiều nghệ nhân cao tuổi, sức khỏe yếu. Thế hệ trẻ di cư ra thành phố tìm việc làm. Họ ít quan tâm đến văn hóa quê hương. Toàn cầu hóa làm thay đổi lối sống truyền thống. Văn hóa ngoại lai xâm nhập mạnh mẽ. Một số lễ hội mất dần ý nghĩa nguyên thủy. Cơ sở vật chất phục vụ bảo tồn xuống cấp. Thiếu chuyên gia, cán bộ có chuyên môn cao.
3.3. Nguyên nhân của những hạn chế
Nhận thức về bảo tồn văn hóa truyền thống chưa đầy đủ. Một số cán bộ chưa thực sự quan tâm. Chính sách hỗ trợ chưa đồng bộ, thiếu tính bền vững. Kinh phí đầu tư phân tán, hiệu quả thấp. Công tác tuyên truyền giáo dục chưa sâu rộng. Thế hệ trẻ thiếu môi trường tiếp cận văn hóa. Áp lực kinh tế khiến người dân ưu tiên kiếm sống. Phát triển kinh tế chưa gắn với bảo tồn văn hóa. Thiếu sự phối hợp giữa các cấp, các ngành.
IV. Phát huy giá trị văn hóa gắn với phát triển
Phát huy giá trị văn hóa là nhiệm vụ quan trọng hiện nay. Cần gắn bảo tồn với phát triển kinh tế - xã hội. Văn hóa Tây Bắc là tài nguyên quý giá cho du lịch. Phát triển du lịch văn hóa mang lại thu nhập cho người dân. Lễ hội truyền thống Sơn La thu hút khách tham quan. Nghệ thuật dân gian trở thành sản phẩm du lịch hấp dẫn. Làng nghề truyền thống tạo việc làm cho cộng đồng. Sản phẩm thủ công mỹ nghệ có giá trị cao. Trang phục dân tộc, đồ gỗ, thổ cẩm được ưa chuộng. Cần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Nghệ nhân trẻ cần được trang bị kiến thức hiện đại. Ứng dụng công nghệ vào bảo tồn, quảng bá văn hóa. Xây dựng thương hiệu văn hóa đặc trưng của Sơn La. Hợp tác quốc tế trong bảo tồn di sản văn hóa.
4.1. Phát triển du lịch văn hóa bền vững
Du lịch văn hóa là hướng đi đúng đắn. Khai thác di sản văn hóa Sơn La một cách có trách nhiệm. Xây dựng các tuyến du lịch đến làng văn hóa. Tổ chức trải nghiệm văn hóa cho du khách. Họ được tham gia lễ hội, học làm thủ công. Nghệ thuật dân gian được biểu diễn thường xuyên. Tạo thu nhập ổn định cho nghệ nhân, người dân. Phát triển du lịch không làm mất đi bản sắc. Cần có quy hoạch, quản lý chặt chẽ. Bảo vệ môi trường văn hóa, tự nhiên.
4.2. Đào tạo nguồn nhân lực văn hóa
Đầu tư cho giáo dục văn hóa truyền thống. Đưa văn hóa địa phương vào chương trình học. Học sinh được tìm hiểu về lịch sử, văn hóa quê hương. Tổ chức các lớp đào tạo nghề truyền thống. Nghệ nhân cao tuổi truyền dạy cho thế hệ trẻ. Hỗ trợ kinh phí, công cụ học tập. Tạo động lực cho người trẻ theo đuổi nghề. Liên kết với các trường đại học, viện nghiên cứu. Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ văn hóa.
4.3. Ứng dụng công nghệ trong bảo tồn
Công nghệ số hỗ trợ hiệu quả công tác bảo tồn. Số hóa tài liệu, hình ảnh về văn hóa truyền thống. Xây dựng cơ sở dữ liệu về di sản văn hóa Sơn La. Tạo bảo tàng ảo, tour tham quan trực tuyến. Quảng bá văn hóa qua mạng xã hội, website. Sử dụng công nghệ 3D ghi lại lễ hội, nghệ thuật. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu văn hóa. Kết nối nghệ nhân với thị trường rộng lớn. Bán sản phẩm thủ công qua thương mại điện tử.
V. Giải pháp giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Cần có hệ thống giải pháp đồng bộ, toàn diện. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của văn hóa. Tuyên truyền sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dân. Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật. Tăng cường đầu tư nguồn lực cho bảo tồn. Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ văn hóa. Đào tạo đội ngũ cán bộ, nghệ nhân chất lượng cao. Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn. Người dân là chủ thể của văn hóa truyền thống. Họ cần được tham gia vào mọi hoạt động. Kết hợp bảo tồn với phát triển kinh tế. Văn hóa trở thành động lực phát triển bền vững. Tăng cường hợp tác quốc tế, liên vùng. Học hỏi kinh nghiệm từ các địa phương khác. Ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại. Giám sát, đánh giá thường xuyên hiệu quả thực hiện.
5.1. Hoàn thiện chính sách pháp luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật cụ thể. Quy định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành. Chính sách hỗ trợ nghệ nhân cần minh bạch, kịp thời. Tăng mức hỗ trợ tài chính phù hợp với đời sống. Ưu đãi thuế cho doanh nghiệp đầu tư văn hóa. Khuyến khích xã hội hóa công tác bảo tồn. Chế tài xử lý vi phạm phá hoại di sản. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ văn hóa truyền thống. Định kỳ rà soát, sửa đổi chính sách cho phù hợp.
5.2. Tăng cường giáo dục văn hóa truyền thống
Đưa văn hóa địa phương vào giáo dục chính khóa. Biên soạn giáo trình phù hợp từng cấp học. Tổ chức hoạt động ngoại khóa về văn hóa dân tộc. Học sinh tham quan di tích, bảo tàng. Mời nghệ nhân đến trường truyền dạy. Tổ chức hội thi tìm hiểu văn hóa truyền thống. Khen thưởng học sinh có thành tích xuất sắc. Giáo viên được đào tạo kiến thức văn hóa địa phương. Phụ huynh cùng tham gia giáo dục con em.
5.3. Phát huy vai trò của cộng đồng
Cộng đồng là chủ thể bảo tồn văn hóa truyền thống. Tôn trọng quyền tự quyết của người dân. Lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của cộng đồng. Hỗ trợ cộng đồng xây dựng quy ước, hương ước. Khuyến khích tự tổ chức lễ hội, sinh hoạt văn hóa. Tạo điều kiện cho nghệ nhân truyền nghề. Xây dựng mô hình làng văn hóa điểm. Nhân rộng mô hình tốt ra cộng đồng khác. Gắn bảo tồn văn hóa với cải thiện đời sống.
VI. Định hướng phát triển văn hóa Sơn La tương lai
Tầm nhìn phát triển văn hóa Sơn La đến năm 2030. Xây dựng Sơn La thành trung tâm văn hóa Tây Bắc. Bảo tồn và phát huy toàn diện di sản văn hóa. Nâng cao đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân. Phát triển văn hóa gắn với kinh tế, du lịch. Tạo sản phẩm văn hóa đặc trưng, có thương hiệu. Hội nhập quốc tế nhưng giữ vững bản sắc. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ số vào văn hóa. Xây dựng cơ sở dữ liệu văn hóa hoàn chỉnh. Đào tạo đội ngũ nhân lực văn hóa chuyên nghiệp. Nâng cao năng lực nghiên cứu, sáng tạo văn hóa. Mỗi dân tộc phát triển văn hóa đặc sắc riêng. Đồng thời tăng cường giao lưu, hội nhập. Văn hóa trở thành nền tảng phát triển bền vững. Góp phần xây dựng con người Sơn La toàn diện.
6.1. Mục tiêu phát triển văn hóa giai đoạn mới
Bảo tồn ít nhất 90% di sản văn hóa phi vật thể. Công nhận thêm nhiều di sản cấp quốc gia, thế giới. Xây dựng 50 làng văn hóa du lịch cộng đồng. Đào tạo 500 nghệ nhân trẻ kế thừa nghề truyền thống. Thu hút 2 triệu lượt khách du lịch văn hóa mỗi năm. Doanh thu từ văn hóa đạt 1.000 tỷ đồng. Nâng tỷ lệ hộ gia đình văn hóa lên 85%. Mỗi xã có ít nhất một câu lạc bộ nghệ thuật. Số hóa 100% tài liệu văn hóa quý hiếm.
6.2. Nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện
Rà soát, đánh giá toàn bộ di sản văn hóa. Lập hồ sơ khoa học cho từng loại hình văn hóa. Đầu tư xây dựng bảo tàng tỉnh hiện đại. Nâng cấp cơ sở vật chất văn hóa cơ sở. Tổ chức các sự kiện văn hóa lớn thu hút khách. Xây dựng thương hiệu văn hóa Sơn La độc đáo. Liên kết vùng phát triển văn hóa Tây Bắc. Hợp tác quốc tế trong bảo tồn, nghiên cứu. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số toàn diện.
6.3. Nguồn lực để thực hiện mục tiêu
Tăng ngân sách nhà nước cho văn hóa lên 3%. Kêu gọi đầu tư từ doanh nghiệp, tổ chức xã hội. Tranh thủ nguồn vốn ODA, các tổ chức quốc tế. Phát huy nguồn lực từ cộng đồng, gia đình. Xây dựng quỹ bảo tồn văn hóa địa phương. Đào tạo đội ngũ cán bộ văn hóa chuyên sâu. Liên kết với các viện nghiên cứu, đại học. Ứng dụng công nghệ tiết kiệm chi phí. Giám sát chặt chẽ việc sử dụng nguồn lực.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (248 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ HẠNH GIỮ GÌN, PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC Ở TỈNH SƠN LA HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC Hà Nội – 2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ HẠNH GIỮ GÌN, PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC Ở TỈNH SƠN LA HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Hồ Chí Minh học Mã số: 62 31 02 04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC Chủ tịch hội đồng Người hướng dẫn khoa học PGS. Phạm Quốc Thành GS. Đỗ Quang Hưng Hà Nội – 2023 LỜI CAM ĐOAN Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học: “Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sơn La hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh” do NCS thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. NCS xin cam đoan kết quả nghiên cứu của luận án này phản ảnh trung thực các phát hiện nghiên cứu do NCS tiến hành và tất cả các tài liệu tham khảo, các tư liệu, số liệu thống kê sử dụng trong luận án có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hạnh LỜI CẢM ƠN Với sự chân thành và biết ơn sâu sắc, NCS xin được gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn-Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Chủ nhiệm khoa và các Thầy, Cô giáo trong khoa Khoa học chính trị đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện cho NCS trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại đây. Đặc biệt, NCS xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.Đỗ Quang Hưng-người hướng dẫn khoa học đã luôn chỉ bảo, động viên, hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho NCS trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận án này. NCS xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Văn hóa Nghệ thuật Quốc gia Việt Nam, Bảo tàng dân tộc học Việt Nam, Ban Dân tộc tỉnh Sơn La, Sở Nội Vụ tỉnh Sơn La, Ban Giám đốc và các cán bộ Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La, Phòng Văn hóa-Thông tin các huyện/thành phố trên địa bàn tỉnh, cộng đồng dân tộc Thái, cộng đồng dân tộc Mông tại một số địa bàn khảo sát, … đã rất nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho NCS trong quá trình tìm hiểu, thu thập thông tin, khảo sát phục vụ cho nghiên cứu luận án. Đặc biệt, NCS xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu và các Thầy, Cô giáo là lãnh đạo các Phòng/Khoa của Trường Cao đẳng Sơn La, đồng nghiệp và người thân đã tạo mọi điều kiện về thời gian và nguồn lực để NCS hoàn thành luận án.
Trong quá trình nghiên cứu, luận án vẫn còn một số thiếu sót, hạn chế nhất định. Kính mong các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, quý Thầy, Cô và độc giả quan tâm tham gia góp ý để NCS có cơ hội tiếp tục hoàn thiện luận án. Trân trọng ! Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hạnh MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án. Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu của luận án. Đóng góp mới của đề tài.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của đề tài. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa và giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Các công trình nghiên cứu vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc hiện nay ở khu vực Tây Bắc. Đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu và các vấn đề luận án tiếp tục đi sâu nghiên cứu. 29 Tiểu kết chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIỮ GÌN, PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH.
Một số khái niệm cơ bản. Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. 82 Tiểu kết chương 2.
THỰC TRẠNG GIỮ GÌN, PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC Ở TỈNH SƠN LA HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CHƯA ĐÁP ỨNG THỰC TIỄN. Những nhân tố tác động đến giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sơn La hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Thực trạng và những vấn đề chưa đáp ứng trong thực tiễn về giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sơn La hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh. 102 Tiểu kết chương 3.
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC GIỮ GÌN, PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC Ở TỈNH SƠN LA TRONG GIAI ĐOẠN CÁCH MẠNG MỚI THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH. Phương hướng tiếp tục giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sơn La trong giai đoạn cách mạng mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Giải pháp tiếp tục giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở tỉnh Sơn La trong giai đoạn cách mạng mới theo tư tưởng Hồ Chí Minh. 162 Tiểu kết chương 4.
184 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 188 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 190 PHỤ LỤC 2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1 Bản sắc văn hóa dân tộc BSVHDT 2 Đảng cộng sản Việt Nam ĐCSVN 3 Ủy ban nhân dân UBND 4 Hội đồng nhân dân HĐND 5 Sở Văn hóa-Thể thao và Du lịch Sở VH-TT&DL 6 Giáo sư GS 7 Tiến sĩ TS 8 Nghiên cứu sinh NCS 9 Xã hội chủ nghĩa XHCN 10 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam CHXHCNVN 11 Phổ thông dân tộc bán trú PTDTBT 12 Cộng hòa dân chủ nhân dân CHDCND 13 Chủ nghĩa xã hội CNXH 14 Khoa học và công nghệ KH&CN 15 Việt Nam dân chủ cộng hòa VNDCCH 16 Cán bộ quản lý CBQL 17 Di tích lịch sử DTLS 18 Trung học phổ thông THPT 19 Phổ thông dân tộc nội trú PTDTNT 20 Giáo dục thường xuyên GDTX 21 Dân tộc thiểu số DTTS 22 Du lịch cộng đồng DLCĐ 23 Asia Pacific Economic Cooperation APEC 24 One Commune One Product OCOP 25 Association of Southeast Asian Nations ASEAN 26 United Uations Educational, Scientific and Cultural UNESCO Organization 3 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chủ tịch Hồ Chí Minh là một nhà lãnh tụ thiên tài, nhà hoạt động chính trị kiệt xuất, nhà văn hóa lỗi lạc, là biểu tượng sáng ngời về đạo đức cách mạng, tấm gương hi sinh, hiến dâng trọn đời cho sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc Việt Nam.
Người đã hóa thân vào dân tộc để kích hoạt những đứt gãy và làm thăng hoa nền văn hóa Việt Nam và đi đến thắng lợi của công cuộc giải phóng dân tộc. Hồ Chí Minh đã để lại cho các thế hệ mai sau tư tưởng về giữ gìn, phát huy BSVHDT. ĐCSVN và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định vai trò, tầm quan trọng của văn hóa và giữ gìn, phát huy BSVHDT trong cách mạng Việt Nam. Trong bản Đề cương văn hoá Việt Nam năm 1943-“văn kiện chính thức đầu tiên của Đảng về công tác văn hoá” [73, tr.46] do Tổng Bí thư Trường Chinh soạn thảo đã xác định “văn hoá là một trong ba mặt trận cách mạng (chính trị, kinh tế và văn hoá) và khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng văn hoá” [73, tr.
Bên cạnh đó, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định: “Văn hóa “không thể đứng ngoài, mà phải ở trong kinh tế và chính trị” [82, tr. Qua đó, văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội là những mặt trận cách mạng quan trọng của quá trình xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam và văn hóa đứng ngang hàng với các lĩnh vực hoạt động khác. Hơn nữa, Hồ Chí Minh cũng cho rằng “văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi” [13, tr.1], văn hóa và BSVHDT đã góp phần tích cực vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền, xây dựng Tổ quốc Việt Nam. Đồng thời, tầm quan trọng của giữ gìn và phát huy BSVHDT được thể hiện trên các khía cạnh.
Một là, giữ gìn, phát huy BSVHDT góp phần giữ gìn cốt cách và khơi dậy sức mạnh nội sinh dân tộc. Cốt cách dân tộc là lòng yêu nước, ý chí tự cường và thông qua giữ gìn, phát huy BSVHDT, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khơi dậy truyền thống yêu nước đó và tạo nên sức mạnh to lớn để dân tộc Việt Nam đấu tranh giành lại quyền độc lập, 4 tự do. Hai là, giữ gìn, phát huy BSVHDT góp phần củng cố niềm tự hào, ý thức tự tôn dân tộc. Dân tộc Việt Nam có nguồn gốc “con Rồng, cháu Tiên” [79, tr.273] và lịch sử dân tộc có rất nhiều tấm gương dũng cảm.
Vì thế, mỗi người dân đất Việt luôn tự hào về nguồn gốc, truyền thống văn hóa của dân tộc mình. Ba là, giữ gìn, phát huy BSVHDT góp phần thúc đẩy kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển và thu hẹp khoảng cách trong đời sống của các dân tộc. Ở Việt Nam, các dân tộc thiểu số đa số cư trú ở miền núi-vùng có điều kiện kinh tế khó khăn hơn so với các vùng khác trong cả nước. Vì vậy, Hồ Chí Minh nêu rõ chủ trương “làm cho miền núi tiến kịp miền xuôi” [88, tr.
Qua đó, giữ gìn, phát huy BSVHDT sẽ thúc đẩy kinh tế, văn hóa, xã hội miền núi phát triển. Bốn là, giữ gìn, phát huy BSVHDT góp phần phát huy tinh thần đoàn kết dân tộc, củng cố quốc phòng, an ninh tạo sự ổn định chính trị, xã hội. Vấn đề an ninh, quốc phòng tại miền núi vô cùng phức tạp và các thế lực thù địch lợi dụng vùng đồng bào dân tộc thiểu số cư trú-nơi có trình độ dân trí thấp để tuyên truyền những nội dung trái chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và chia rẽ dân tộc. Tuy nhiên, miền núi luôn được “Chính phủ và sự giúp đỡ của các dân tộc anh em khác” [84, tr.
Vì thế, giữ gìn, phát huy BSVHDT sẽ củng cố an ninh, quốc phòng và xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc vững chắc. Năm là, giữ gìn, phát huy BSVHDT góp phần nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý các cấp, các ngành và cho cộng đồng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Sơn La theo tư tưởng Hồ Chí Minh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ về giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc ở Sơn La theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển cho các cộng đồng dân tộc.
Luận án "Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Sơn La theo tư tưởng Hồ Chí Minh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học xã hội và nhân văn - đại học quốc gia hà nội. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Sơn La theo tư tưởng Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Sơn La theo tư tưởng Hồ Chí Minh" thuộc chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Danh mục: Dân Tộc Học.
Luận án "Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Sơn La theo tư tưởng Hồ Chí Minh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Sơn La theo tư tưởng Hồ Chí Minh" có 248 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Sơn La theo tư tưởng Hồ Chí Minh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.