Luận án hợp đồng thương mại dịch vụ & giải quyết tranh chấp Việt Nam - Hà Công Anh Bảo, ĐH Ngoại Thương

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hợp đồng thương mại dịch vụ, giải quyết tranh chấp tại Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

239

Thời gian đọc

36 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái niệm và đặc điểm hợp đồng thương mại dịch vụ

Hợp đồng thương mại dịch vụ là thỏa thuận giữa các bên về việc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi. Đối tượng của hợp đồng không phải hàng hóa hữu hình. Đối tượng là hành vi cung ứng dịch vụ. Đây là điểm khác biệt cốt lõi so với hợp đồng mua bán hàng hóa. Pháp luật hợp đồng dịch vụ tại Việt Nam điều chỉnh quan hệ này qua Luật Thương mại 2005 và Bộ luật Dân sự. Luận án phân tích bản chất pháp lý của loại hợp đồng đặc thù này. Tính vô hình của dịch vụ tạo ra nhiều rủi ro khi xác định chất lượng. Việc đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ trở nên phức tạp. Chủ thể giao kết phải là thương nhân hoặc bên có hoạt động thương mại. Hình thức hợp đồng đa dạng, gồm lời nói, văn bản và hành vi cụ thể. Số lượng hợp đồng thương mại dịch vụ tại Việt Nam tăng nhanh theo đà hội nhập. Hợp đồng dịch vụ quốc tế cũng gia tăng về giá trị và độ phức tạp. Hiểu rõ khái niệm là nền tảng để phòng ngừa tranh chấp hợp đồng dịch vụ.

1.1. Bản chất pháp lý của hợp đồng dịch vụ

Bản chất hợp đồng thương mại dịch vụ nằm ở nghĩa vụ thực hiện hành vi. Bên cung ứng cam kết hoàn thành công việc theo yêu cầu. Bên sử dụng dịch vụ cam kết trả thù lao. Luật thương mại Việt Nam xác định đây là hợp đồng song vụ. Quyền và nghĩa vụ ràng buộc cả hai phía. Tính vô hình khiến việc nghiệm thu khó khăn. Các bên cần thỏa thuận rõ tiêu chí chất lượng ngay từ đầu. Điều khoản cụ thể giúp hạn chế vi phạm hợp đồng thương mại về sau.

1.2. Phân loại các nhóm dịch vụ thương mại

Dịch vụ thương mại được chia theo nhiều nhóm khác nhau. Có dịch vụ logistics, tài chính, tư vấn, viễn thông và du lịch. Mỗi nhóm mang đặc thù riêng về nghĩa vụ và rủi ro. Hiệp định GATS phân loại dịch vụ thành nhiều phương thức cung ứng. Việc phân loại giúp áp dụng đúng quy định pháp luật hợp đồng dịch vụ. Phân loại cũng hỗ trợ xác định cơ quan giải quyết khi xảy ra tranh chấp.

1.3. Khung pháp lý điều chỉnh tại Việt Nam

Luật Thương mại 2005 là văn bản điều chỉnh chính. Bộ luật Dân sự bổ sung các nguyên tắc nền tảng. Nhiều luật chuyên ngành điều chỉnh từng loại dịch vụ riêng. Cam kết WTO và các hiệp định FTA mở rộng phạm vi điều chỉnh. Khung pháp lý còn nhiều điểm chồng chéo. Sự thiếu thống nhất gây khó khăn cho doanh nghiệp khi áp dụng.

II. Tranh chấp hợp đồng dịch vụ và nguyên nhân chính

Tranh chấp hợp đồng dịch vụ phát sinh khi một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ. Mâu thuẫn về chất lượng dịch vụ là nguyên nhân phổ biến nhất. Tính vô hình khiến hai bên hiểu khác nhau về kết quả. Vi phạm hợp đồng thương mại còn đến từ chậm trễ thanh toán. Một số tranh chấp bắt nguồn từ điều khoản mập mờ. Hợp đồng soạn thiếu chặt chẽ tạo kẽ hở giải thích. Luận án chỉ ra nhiều vụ việc thực tế tại Việt Nam. Số lượng tranh chấp thương mại tăng cùng với quy mô giao dịch. Hợp đồng dịch vụ quốc tế làm tranh chấp thêm phức tạp. Khác biệt về luật áp dụng và ngôn ngữ gây trở ngại. Doanh nghiệp Việt Nam thường yếu thế khi tranh chấp với đối tác nước ngoài. Hiểu rõ nguyên nhân giúp phòng ngừa rủi ro từ sớm. Phòng ngừa luôn hiệu quả hơn giải quyết tranh chấp thương mại sau khi đã xảy ra. Việc nhận diện dấu hiệu sớm giúp giảm thiệt hại. Quản trị rủi ro hợp đồng trở thành yêu cầu bắt buộc với mọi doanh nghiệp dịch vụ.

2.1. Các dạng tranh chấp thường gặp

Tranh chấp về chất lượng dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn. Tranh chấp về thù lao và phương thức thanh toán cũng phổ biến. Nhiều vụ liên quan đến thời hạn hoàn thành công việc. Tranh chấp về phạm vi dịch vụ phát sinh khi hợp đồng mơ hồ. Một số mâu thuẫn đến từ việc đơn phương chấm dứt hợp đồng. Mỗi dạng tranh chấp đòi hỏi cách xử lý khác nhau.

2.2. Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp

Nhiều doanh nghiệp soạn hợp đồng thiếu chặt chẽ. Điều khoản chất lượng và nghĩa vụ không rõ ràng. Một số bên bỏ qua khâu rà soát pháp lý trước khi ký. Năng lực đàm phán hợp đồng còn hạn chế. Thiếu hiểu biết luật thương mại Việt Nam dẫn đến rủi ro. Việc lưu trữ chứng cứ giao dịch chưa được coi trọng.

2.3. Tác động của tranh chấp tới kinh doanh

Tranh chấp kéo dài gây tổn thất tài chính nặng nề. Chi phí theo đuổi vụ kiện tăng cao. Uy tín doanh nghiệp bị ảnh hưởng trên thị trường. Quan hệ đối tác có thể đổ vỡ vĩnh viễn. Nguồn lực bị phân tán khỏi hoạt động cốt lõi. Tranh chấp cũng có mặt tích cực khi buộc doanh nghiệp hoàn thiện quy trình.

III. Các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại

Pháp luật Việt Nam ghi nhận bốn phương thức giải quyết tranh chấp thương mại. Đó là thương lượng, hòa giải thương mại, trọng tài thương mại và tòa án. Mỗi phương thức mang ưu điểm và hạn chế riêng. Thương lượng đơn giản, tiết kiệm và giữ được quan hệ. Hòa giải thương mại cần bên thứ ba trung lập hỗ trợ. Trọng tài thương mại linh hoạt, bảo mật và phán quyết chung thẩm. Tòa án mang tính cưỡng chế cao nhưng thủ tục kéo dài. Doanh nghiệp lựa chọn phương thức dựa trên tính chất tranh chấp. Giá trị tranh chấp và quan hệ đối tác cũng là yếu tố cân nhắc. Luận án so sánh hiệu quả của từng phương thức tại Việt Nam. Xu hướng chung là ưu tiên các phương thức ngoài tòa án. Giải quyết tranh chấp được lựa chọn (ADR) ngày càng phổ biến. Doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí khi dùng ADR. Việc lựa chọn đúng phương thức quyết định khả năng thu hồi quyền lợi.

3.1. Thương lượng và hòa giải thương mại

Thương lượng là bước đầu tiên và đơn giản nhất. Hai bên tự đàm phán để tìm tiếng nói chung. Hòa giải thương mại bổ sung vai trò của hòa giải viên. Bên thứ ba trung lập giúp thu hẹp bất đồng. Phương thức này giữ gìn quan hệ hợp tác lâu dài. Chi phí thấp và thủ tục linh hoạt là ưu điểm nổi bật.

3.2. Trọng tài thương mại tại Việt Nam

Trọng tài thương mại là phương thức được nhiều doanh nghiệp ưa chuộng. Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC) đóng vai trò chủ chốt. Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm. Quá trình xét xử bảo mật và nhanh hơn tòa án. Các bên được tự chọn trọng tài viên. Luật Trọng tài thương mại 2010 tạo hành lang pháp lý vững chắc.

3.3. Giải quyết tranh chấp tại tòa án

Tòa án kinh tế giải quyết tranh chấp theo trình tự tố tụng. Phán quyết mang tính cưỡng chế thi hành cao. Thủ tục công khai và qua nhiều cấp xét xử. Thời gian giải quyết thường kéo dài. Án phí và chi phí phát sinh đáng kể. Tòa án phù hợp khi các bên không còn thiện chí hợp tác.

IV. Thực trạng giải quyết tranh chấp dịch vụ ở Việt Nam

Thực trạng giải quyết tranh chấp thương mại tại Việt Nam còn nhiều bất cập. Phần lớn doanh nghiệp ưu tiên thương lượng để tiết kiệm chi phí. Số vụ đưa ra tòa án vẫn chiếm tỷ trọng cao. Trọng tài thương mại tăng trưởng nhưng chưa tương xứng tiềm năng. Nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ ưu điểm của trọng tài. Hòa giải thương mại mới phát triển trong những năm gần đây. Luận án dẫn chứng số liệu từ tòa án và VIAC. Tranh chấp hợp đồng dịch vụ ngày càng đa dạng và phức tạp. Năng lực giải quyết của đội ngũ cán bộ còn hạn chế. Quy định về chế tài thương mại chưa được áp dụng thống nhất. Việc xác định bồi thường thiệt hại hợp đồng gặp nhiều vướng mắc. Chứng cứ về thiệt hại trong dịch vụ khó định lượng. Thời gian thi hành án kéo dài làm giảm hiệu quả. Những hạn chế này đặt ra yêu cầu cải cách mạnh mẽ. Doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực pháp lý nội bộ.

4.1. Áp dụng chế tài và bồi thường thiệt hại

Chế tài thương mại gồm buộc thực hiện, phạt vi phạm và bồi thường. Bồi thường thiệt hại hợp đồng đòi hỏi chứng minh tổn thất thực tế. Thiệt hại trong dịch vụ vô hình khó định lượng chính xác. Mức phạt vi phạm bị giới hạn theo luật thương mại Việt Nam. Nhiều bản án áp dụng chế tài chưa thống nhất. Việc chứng minh quan hệ nhân quả luôn là thách thức.

4.2. Vướng mắc trong thực tiễn xét xử

Quy định pháp luật còn chồng chéo và thiếu hướng dẫn. Án lệ về tranh chấp hợp đồng dịch vụ còn ít. Việc thu thập chứng cứ điện tử gặp khó khăn. Thời gian giải quyết vụ việc kéo dài qua nhiều cấp. Năng lực chuyên môn về dịch vụ đặc thù còn thiếu. Thi hành phán quyết chưa hiệu quả làm giảm niềm tin doanh nghiệp.

4.3. Bài học từ các vụ tranh chấp điển hình

Luận án phân tích nhiều vụ tranh chấp thực tế. Các vụ việc cho thấy điều khoản mơ hồ gây hậu quả nặng. Doanh nghiệp thiếu chuẩn bị chứng cứ thường thua kiện. Bài học rút ra là soạn hợp đồng phải chặt chẽ. Lựa chọn cơ quan giải quyết phù hợp rất quan trọng. Tư vấn pháp lý sớm giúp tránh tổn thất lớn.

V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng dịch vụ

Luận án đề xuất nhiều giải pháp cho doanh nghiệp và cơ quan nhà nước. Doanh nghiệp cần nâng cao kỹ năng soạn thảo hợp đồng. Điều khoản phải rõ ràng về chất lượng, thù lao và giải quyết tranh chấp. Việc lưu trữ chứng cứ giao dịch phải được chú trọng. Doanh nghiệp nên ưu tiên trọng tài thương mại và hòa giải thương mại. Đào tạo nhân sự pháp lý nội bộ là yêu cầu cấp thiết. Nhà nước cần hoàn thiện pháp luật hợp đồng dịch vụ. Quy định về chế tài thương mại cần thống nhất và minh bạch. Tòa án kinh tế nên rút ngắn thời gian xét xử. Các trung tâm trọng tài cần nâng cao năng lực và uy tín. Việc xây dựng án lệ về tranh chấp hợp đồng dịch vụ rất cần thiết. Cải cách thủ tục thi hành án giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Dự báo tranh chấp thương mại sẽ còn gia tăng trong tương lai. Hội nhập kinh tế làm quan hệ dịch vụ thêm phức tạp. Chuẩn bị kỹ lưỡng giúp doanh nghiệp Việt Nam giải quyết tranh chấp thành công.

5.1. Giải pháp về ký kết và thực hiện hợp đồng

Doanh nghiệp cần đàm phán kỹ trước khi ký kết. Điều khoản chất lượng dịch vụ phải định lượng cụ thể. Hợp đồng nên dự liệu phương thức giải quyết tranh chấp. Quá trình thực hiện cần ghi nhận đầy đủ bằng chứng. Việc giám sát tiến độ giúp phát hiện vi phạm sớm. Rà soát pháp lý định kỳ hạn chế rủi ro phát sinh.

5.2. Kiến nghị hoàn thiện luật thương mại Việt Nam

Nhà nước cần sửa đổi quy định còn chồng chéo. Chế tài thương mại phải được quy định thống nhất. Hướng dẫn về bồi thường thiệt hại hợp đồng cần cụ thể. Xây dựng án lệ giúp áp dụng pháp luật ổn định. Khung pháp lý cho hòa giải thương mại cần củng cố. Cơ chế công nhận phán quyết trọng tài phải thuận lợi hơn.

5.3. Nâng cao năng lực cơ quan giải quyết

Tòa án kinh tế cần đào tạo chuyên sâu về dịch vụ. Thời gian giải quyết vụ việc phải rút ngắn. Các trung tâm trọng tài thương mại nên mở rộng đội ngũ. Uy tín và tính minh bạch cần được nâng cao. Ứng dụng công nghệ giúp tăng hiệu quả xét xử. Hợp tác quốc tế hỗ trợ giải quyết tranh chấp xuyên biên giới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh hợp đồng thương mại dịch vụ và giải quyết tranh chấp về hợp đồng thương mại dịch vụ ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (239 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM Ngành: KINH DOANH HÀ CÔNG ANH BẢO Hà Nội – năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM Ngành : Kinh doanh Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh Mã số : 62.02 HÀ CÔNG ANH BẢO Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS, TS NGUYỄN THỊ MƠ Hà Nội – năm 2015 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án không trùng lặp và chưa từng được công bố ở các công trình nghiên cứu trước đó. Tác giả luận án ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI. iv DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ. vi PHẦN MỞ ĐẦU. 1 PHẦN A: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ HƢỚNG TIẾP CẬN CỦA ĐỀ TÀI. 16 PHẦN B: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ.

Những vấn đề lý luận về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ và tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ. Hợp đồng thƣơng mại dịch vụ. Tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ.

Các phƣơng thức giải quyết tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ. Những yếu tố tác động đến việc giải quyết tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ của doanh nghiệp. Đánh giá tác động của việc giải quyết tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những tác động tích cực.

Những tác động tiêu cực. 62 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG KÝ KẾT, THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ Ở VIỆT NAM. Thực trạng ký kết, thực hiện hợp đồng thƣơng mại dịch vụ ở Việt Nam. Số lƣợng các hợp đồng thƣơng mại dịch vụ ngày càng tăng.

Hợp đồng thƣơng mại dịch vụ quốc tế gia tăng về số lƣợng và giá trị. Nhiều hợp đồng thƣơng mại dịch vụ phức tạp đƣợc ký kết và thực hiện. Thực trạng giải quyết tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ tại Việt Nam. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ thông qua thƣơng lƣợng và hòa giải.

Giải quyết tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ tại tòa án. Giải quyết tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ bằng trọng tài thƣơng mại. Đánh giá về thực trạng ký kết, thực hiện hợp đồng thƣơng mại dịch vụ và giải quyết tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ ở Việt Nam. Những thuận lợi và kết quả.

Những khó khăn, bất cập và nguyên nhân. Phân tích một số vụ tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ. 105 Chƣơng 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỂ DOANH NGHIỆP VIỆT NAM GIẢI QUYẾT THÀNH CÔNG CÁC TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ. Dự báo về sự gia tăng các tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ tại Việt Nam trong thời gian tới.

Số liệu dự báo. Các giải pháp đối với doanh nghiệp. Nhóm giải pháp về việc ký kết hợp đồng thƣơng mại dịch vụ. Nhóm giải pháp về thực hiện hợp đồng thƣơng mại dịch vụ.

Nhóm giải pháp về giải quyết tranh chấp hợp đồng thƣơng mại dịch vụ. Nhóm giải pháp khác. Một số kiến nghị. Đối với Nhà nƣớc.

Đối với tòa án kinh tế. Đối với các trung tâm trọng tài thƣơng mại. 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

164 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI Danh mục viết tắt bằng tiếng Anh Từ viết tắt Tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt Association of Southeast Asian Hiệp hội các nƣớc Đông Nam ASEAN Nations Á Asia-Pacific Economic Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu APEC Cooperation Á – Thái Bình Dƣơng Giải quyết tranh chấp đƣợc lựa ADR Alternative Dispute Resolution chọn BTA Bilateral Trade Agreement Hiệp định Thƣơng mại Song VN-HK Vietnam – USA phƣơng Việt Nam – Hoa Kỳ FDI Foreign Direct Investment Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thƣơng mại Tự do Hiệp định General Agreement on Trade in Hiệp định chung về Thƣơng GATS Services mại Dịch vụ GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Hiệp định về Các biện pháp Hiệp định Agreement on Trade-Related Đầu tƣ liên quan đến Thƣơng TRIMS Investment Measures mại IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế ITC International Trade Centre Trung tâm Thƣơng mại Quốc tế Organization for Economic Tổ chức Hợp tác và Phát triển OECD Cooperation and Development Kinh tế Bộ luật Thƣơng mại Thống UCC Uniform Commerce Code nhất của Hoa kỳ United Nations Commission on Ủy ban Liên Hợp Quốc về UNCITRAL International Trade Law Luật Thƣơng mại Quốc Tế Vietnam International Trung tâm Trọng tài Quốc tế VIAC Arbitration Center Việt Nam World Intellectual Property Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế WIPO Organization giới WTO World Trade Organization Tổ chức Thƣơng mại Thế giới v Danh mục viết tắt tiếng Việt Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ BLDS Bộ luật Dân sự NCS Nghiên cứu sinh DN Doanh nghiệp DNTN Doanh nghiệp Tƣ nhân DNVN Doanh nghiệp Việt Nam HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐTMDV Hợp đồng thƣơng mại dịch vụ HĐTT Hội đồng trọng tài MBHH Mua bán hàng hóa TAND Tòa án Nhân dân TMDV Thƣơng mại dịch vụ TMHH Thƣơng mại hàng hóa TTTM Trọng tài thƣơng mại TTDS Tố tụng Dân sự VN Việt Nam vi DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Bảng biểu Bảng 2- 1: Số lƣợng các vụ tranh chấp về thƣơng mại đƣợc giải quyết tại tòa sơ thẩm trong giai đoạn 2008-2012. 79 Bảng 2- 2: Số lƣợng các tranh chấp về thƣơng mại đƣợc giải quyết tại tòa án phúc thẩm trong giai đoạn 2008-2012. 80 Bảng 2- 3: Số lƣợng các vụ tranh chấp về thƣơng mại đƣợc giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm trong giai đoạn 2008-2012. Số vụ tranh chấp tại các trung tâm trọng tài ở Việt Nam.

97 Bảng 3- 1 Tình hình xuất nhập khẩu dịch vụ Việt Nam từ năm 2005 - 2013. 115 Bảng 3- 2 Chỉ tiêu dự báo phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015. 116 Bảng 3- 3 Các mục tiêu thƣơng mại dịch vụ của Việt Nam. 117 Bảng 3- 4 Sự khác nhau giữa hợp đồng TMHH và hợp đồng TMDV.

124 Đồ thị Đồ thị 2- 1: Số lƣợng vụ tranh chấp về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ đƣợc giải quyết tại tòa án sơ cấp giai đoạn 2008-2012. 81 Biểu đồ Biều đồ 2- 1: Cách thức doanh nghiệp thực hiện trung gian, hòa giải. 72 Biều đồ 2- 2: Thời gian bắt đầu và kết thúc việc giải quyết tranh chấp về hợp đồng thƣơng tại dịch vụ tại Tòa án. 86 Biều đồ 2- 3 Các loại hình tranh chấp đƣợc giải quyết tại VIAC từ 1993-2013.

Số vụ tranh chấp tại VIAC. 92 Biều đồ 2- 5: Sự khác biệt giữa hợp đồng thƣơng mại dịch vụ và hợp đồng thƣơng mại hàng hóa. 98 Biều đồ 2- 6: Hình thức ký kết hợp đồng thƣơng mại dịch vụ. 99 Biều đồ 2- 7: Tình hình xây dựng hợp đồng mẫu về hợp đồng thƣơng mại dịch vụ.

100 Biều đồ 2- 8: Bộ phận pháp chế của doanh nghiệp. 102 Biều đồ 2- 9: Cách thức soạn thảo hợp đồng của doanh nghiệp. 103 Biều đồ 2- 10: Những điều khoản thƣờng xảy ra tranh chấp. 104 Biều đồ 2- 11: Số vụ tranh chấp về hợp đồng TMDV mà doanh nghiệp tham gia.

104 Sơ đồ Sơ đồ 3- 1: Những bƣớc đàm phán và ký kết hợp đồng thƣơng mại dịch vụ. 120 Sơ đồ 3- 2: Mô hình quản lý hợp đồng thƣơng mại dịch vụ. 126 Sơ đồ 3- 3: Các bƣớc doanh nghiệp cần làm khi tham gia vào tranh chấp. 131 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, cùng với tiến trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, thƣơng mại dịch vụ (TMDV) của Việt Nam (VN) đã có những bƣớc phát triển mạnh mẽ. Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê trong năm 2013 dù GDP nƣớc ta chỉ tăng trƣởng 5,42% nhƣng ngành TMDV lại tăng 6,56% (Tổng cục thống kê, 2014). Điều đó cho thấy TMDV ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Để đáp ứng yêu cầu của ngƣời sử dụng dịch vụ, các hợp đồng dịch vụ đã đƣợc ký kết nhằm tạo cơ sở pháp lý để các bên qui định quyền và nghĩa vụ đối với nhau.

Dịch vụ càng phát triển, nhu cầu của con ngƣời cùng các đòi hỏi về chất lƣợng dịch vụ, giá cả và phƣơng thức trao đổi dịch vụ … cũng ngày càng trở nên đa dạng và phức tạp. Từ nhận thức cho rằng dịch vụ chỉ mang tính dân sự, giờ đây giá trị thƣơng mại của dịch vụ gia tăng, dẫn đến nhận thức mới về mục đích của dịch vụ: Dịch vụ mang tính thƣơng mại. Cùng với hàng hóa hữu hình, dịch vụ với ý nghĩa là hàng hóa vô hình đã đƣợc đem ra thị trƣờng để trao đổi, mua bán nhằm mục đích sinh lợi. TMDV ra đời và phát triển đã tạo cơ sở để doanh nghiệp (DN) đa dạng hóa các hình thức và phƣơng thức kinh doanh.

Để quản lý hoạt động kinh doanh (HĐKD) dịch vụ, các DN đã sử dụng hợp đồng thƣơng mại dịch vụ (HĐTMDV) nhƣ một phƣơng tiện hữu hiệu để mở rộng thị trƣờng, phát triển thƣơng hiệu và đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, thực tế cho thấy số lƣợng các HĐTMDV gia tăng dẫn đến tranh chấp phát sinh từ loại hình hợp đồng này cũng ngày càng đa dạng và phức tạp. Điều này đã đặt các DNVN trƣớc nhiều khó khăn: Hàng loạt các vụ tranh chấp về hợp đồng xây dựng, về hợp đồng vận chuyển hàng hóa, về hợp đồng dịch vụ logistics v.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án hợp đồng thương mại dịch vụ & giải quyết tranh chấp ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu hợp đồng thương mại dịch vụ, giải quyết tranh chấp tại Việt Nam.

Luận án "Luận án hợp đồng thương mại dịch vụ & giải quyết tranh chấp ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Ngoại thương. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Luận án hợp đồng thương mại dịch vụ & giải quyết tranh chấp ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án hợp đồng thương mại dịch vụ & giải quyết tranh chấp ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Luật Kinh Tế.

Luận án "Luận án hợp đồng thương mại dịch vụ & giải quyết tranh chấp ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án hợp đồng thương mại dịch vụ & giải quyết tranh chấp ở Việt Nam" có 239 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án hợp đồng thương mại dịch vụ & giải quyết tranh chấp ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter