Quản tài viên trong thủ tục phá sản - Luận án tiến sĩ luật kinh tế
Luận án nghiên cứu vai trò, nhiệm vụ quản tài viên trong thủ tục phá sản. Phân tích khung pháp lý và đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản phá sản Việt Nam.
Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. HCM
Luật Kinh tế
Luan An
Luận án tiến sĩ luật
Năm xuất bản
Số trang
163
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
3
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Quản Tài Viên Phá Sản Là Gì
Quản tài viên đóng vai trò then chốt trong thủ tục phá sản doanh nghiệp. Đây là chủ thể chuyên nghiệp được chỉ định để quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán. Luật phá sản Việt Nam quy định rõ vị trí pháp lý của quản tài viên phá sản.
Bản chất của quản tài viên mang tính chất công - tư kết hợp. Một mặt, họ hoạt động theo cơ chế thị trường, nhận thù lao quản tài viên từ khối tài sản phá sản. Mặt khác, họ thực hiện nhiệm vụ công, bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.
Vai trò của quản tài viên không thể thay thế. Họ là cầu nối giữa tòa án, chủ nợ và doanh nghiệp nợ. Trách nhiệm pháp lý quản tài viên rất nặng nề. Mọi sai sót đều có thể dẫn đến thiệt hại lớn cho các bên.
Thủ tục phá sản doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào năng lực quản tài viên. Một quản tài viên giỏi có thể cứu vãn doanh nghiệp. Ngược lại, quản tài viên kém có thể làm tình hình tồi tệ hơn.
1.1. Khái Niệm Quản Tài Viên Theo Pháp Luật
Quản tài viên phá sản là cá nhân hoặc tổ chức hành nghề quản tài viên được chỉ định. Luật phá sản Việt Nam định nghĩa rõ ràng về chủ thể này. Họ phải có chứng chỉ hành nghề quản tài viên hợp lệ. Không phải ai cũng có thể trở thành quản tài viên. Tiêu chuẩn nghiêm ngặt đảm bảo chất lượng nghề nghiệp.
1.2. Bản Chất Công Tư Của Nghề Quản Tài
Tính chất công thể hiện qua việc bảo vệ trật tự pháp luật. Quản tài viên phải tuân thủ quy trình do tòa án giám sát. Tính chất tư thể hiện qua quan hệ hợp đồng dịch vụ. Thù lao quản tài viên được trả từ tài sản phá sản. Sự kết hợp này tạo nên tính đặc thù của nghề.
1.3. Vai Trò Trong Thủ Tục Phá Sản
Quản tài viên là người điều phối toàn bộ quá trình phá sản. Họ quản lý tài sản, lập danh sách chủ nợ, tổ chức thanh lý. Vai trò này đòi hỏi tính trung lập tuyệt đối. Giám sát hoạt động quản tài viên do tòa án và hội nghị chủ nợ thực hiện. Mọi quyết định quan trọng đều cần sự phê duyệt.
II. Tiêu Chuẩn Và Điều Kiện Hành Nghề Quản Tài
Để trở thành quản tài viên phá sản, cần đáp ứng nhiều tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Luật phá sản Việt Nam quy định chi tiết về vấn đề này. Chứng chỉ hành nghề quản tài viên là điều kiện bắt buộc đầu tiên.
Trình độ chuyên môn là yêu cầu cơ bản. Ứng viên phải có bằng đại học luật hoặc kinh tế. Kinh nghiệm thực tế cũng được tính đến. Nhiều quốc gia yêu cầu từ 3-5 năm làm việc trong lĩnh vực liên quan.
Đạo đức nghề nghiệp quản tài viên được đặt lên hàng đầu. Không có tiền án, tiền sự là điều kiện tối thiểu. Phẩm chất trung thực, khách quan không thể thiếu. Tổ chức hành nghề quản tài viên có trách nhiệm giám sát thành viên.
Quy trình cấp chứng chỉ rất chặt chẽ. Ứng viên phải qua kỳ thi sát hạch. Nội dung thi bao gồm luật phá sản, kế toán, định giá tài sản. Sau khi đạt, còn phải thực tập có giám sát.
2.1. Trình Độ Chuyên Môn Bắt Buộc
Bằng đại học chuyên ngành luật, kinh tế, tài chính là nền tảng. Một số quốc gia yêu cầu thêm bằng thạc sĩ. Chứng chỉ hành nghề quản tài viên phải do cơ quan có thẩm quyền cấp. Việt Nam hiện có kỳ thi quốc gia cho quản tài viên. Tỷ lệ đỗ thường thấp, đảm bảo chất lượng đầu ra.
2.2. Yêu Cầu Về Kinh Nghiệm Thực Tế
Kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp lý hoặc tài chính cần thiết. Thời gian tối thiểu thường từ 3-5 năm. Tổ chức hành nghề quản tài viên thường ưu tiên người có kinh nghiệm phá sản. Thực tập dưới sự hướng dẫn của quản tài viên cao cấp là bước quan trọng. Quá trình này giúp làm quen với thực tế nghề nghiệp.
2.3. Đạo Đức Và Phẩm Chất Cá Nhân
Đạo đức nghề nghiệp quản tài viên là yếu tố then chốt. Trung thực, khách quan, bảo mật thông tin là nguyên tắc vàng. Không được có lợi ích liên quan đến vụ việc phá sản. Vi phạm đạo đức có thể bị thu hồi chứng chỉ vĩnh viễn. Giám sát hoạt động quản tài viên bao gồm cả khía cạnh đạo đức.
III. Quyền Và Nghĩa Vụ Quản Tài Viên Phá Sản
Quyền và nghĩa vụ quản tài viên được luật phá sản Việt Nam quy định rõ ràng. Đây là cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của họ trong thủ tục phá sản doanh nghiệp.
Quyền hạn chủ yếu liên quan đến quản lý tài sản phá sản. Quản tài viên có quyền tiếp quản toàn bộ tài sản của doanh nghiệp nợ. Họ được quyền mở tài khoản ngân hàng riêng để quản lý tiền. Quyền yêu cầu cung cấp thông tin từ các bên liên quan cũng rất quan trọng.
Nghĩa vụ quản lý, thanh lý tài sản là trọng tâm công việc. Quản tài viên phải lập danh sách tài sản đầy đủ, chính xác. Việc định giá phải khách quan, theo đúng quy định. Tổ chức bán đấu giá tài sản phải minh bạch, công khai.
Trách nhiệm pháp lý quản tài viên rất nặng nề. Mọi thiệt hại do lỗi của quản tài viên phải bồi thường. Giám sát hoạt động quản tài viên được thực hiện liên tục. Tòa án có quyền thay thế quản tài viên nếu phát hiện vi phạm.
3.1. Quyền Quản Lý Tài Sản Phá Sản
Quản tài viên phá sản có quyền tiếp quản toàn bộ tài sản. Quyền này bắt đầu ngay sau khi được chỉ định chính thức. Mọi giao dịch liên quan đến tài sản phải qua quản tài viên. Họ có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước hỗ trợ khi cần. Quyền khởi kiện để thu hồi tài sản cũng thuộc phạm vi này.
3.2. Nghĩa Vụ Thanh Lý Và Phân Chia Tài Sản
Nghĩa vụ chính là thanh lý tài sản để trả nợ. Quá trình này phải tuân thủ nguyên tắc công bằng, minh bạch. Thù lao quản tài viên được trừ trước khi phân chia cho chủ nợ. Thứ tự ưu tiên thanh toán theo quy định luật phá sản Việt Nam. Báo cáo định kỳ cho tòa án và hội nghị chủ nợ là bắt buộc.
3.3. Trách Nhiệm Bồi Thường Thiệt Hại
Trách nhiệm pháp lý quản tài viên bao gồm bồi thường thiệt hại. Mọi lỗi trong quản lý, thanh lý đều phải chịu trách nhiệm. Tổ chức hành nghề quản tài viên có thể liên đới chịu trách nhiệm. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp là yêu cầu bắt buộc. Mức bồi thường có thể lên đến toàn bộ thiệt hại thực tế.
IV. Tổ Chức Hành Nghề Quản Tài Viên
Tổ chức hành nghề quản tài viên là mô hình hoạt động phổ biến. Luật phá sản Việt Nam cho phép cả hành nghề cá nhân và tổ chức. Mô hình tổ chức có nhiều ưu điểm vượt trội.
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được thành lập theo quy định pháp luật. Điều kiện thành lập rất nghiêm ngặt. Phải có tối thiểu một số lượng quản tài viên có chứng chỉ. Vốn pháp định cũng được quy định cụ thể.
Ưu điểm của mô hình tổ chức rất rõ ràng. Nguồn lực về nhân sự, tài chính mạnh hơn. Khả năng xử lý các vụ việc phức tạp, quy mô lớn tốt hơn. Chia sẻ kinh nghiệm giữa các thành viên giúp nâng cao chất lượng.
Giám sát hoạt động quản tài viên trong tổ chức cũng chặt chẽ hơn. Tổ chức phải có quy chế nội bộ về đạo đức nghề nghiệp. Kiểm soát chất lượng công việc được thực hiện thường xuyên. Cơ chế xử lý vi phạm nội bộ minh bạch, công khai.
4.1. Điều Kiện Thành Lập Doanh Nghiệp
Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải đáp ứng nhiều điều kiện. Vốn pháp định tối thiểu theo quy định của Chính phủ. Phải có ít nhất 3 quản tài viên có chứng chỉ hành nghề. Văn phòng làm việc, trang thiết bị cần thiết phải đầy đủ. Giấy phép hoạt động do cơ quan có thẩm quyền cấp.
4.2. Ưu Điểm Của Mô Hình Tổ Chức
Nguồn lực tài chính mạnh giúp xử lý vụ việc lớn. Đội ngũ chuyên gia đa dạng về chuyên môn. Tổ chức hành nghề quản tài viên có uy tín cao hơn. Khả năng đảm bảo thù lao quản tài viên ổn định. Rủi ro nghề nghiệp được chia sẻ trong tổ chức.
4.3. Quản Lý Nội Bộ Và Kiểm Soát Chất Lượng
Quy chế nội bộ về đạo đức nghề nghiệp quản tài viên bắt buộc. Đào tạo liên tục cho thành viên nâng cao năng lực. Giám sát hoạt động quản tài viên qua hệ thống báo cáo. Đánh giá định kỳ chất lượng công việc của từng thành viên. Cơ chế khen thưởng, kỷ luật rõ ràng, công bằng.
V. Thù Lao Và Chi Phí Quản Tài Viên
Thù lao quản tài viên là vấn đề quan trọng trong thủ tục phá sản doanh nghiệp. Cách tính và nguồn chi trả được luật phá sản Việt Nam quy định cụ thể. Đây là động lực để quản tài viên phá sản làm việc hiệu quả.
Nguồn chi trả chủ yếu từ khối tài sản phá sản. Thù lao được tính là chi phí phá sản, ưu tiên thanh toán. Mức thù lao phụ thuộc vào giá trị tài sản và độ phức tạp vụ việc. Tòa án phê duyệt mức thù lao theo đề xuất.
Phương pháp xác định thù lao có nhiều cách. Phương pháp phổ biến nhất là tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản. Một số trường hợp áp dụng mức phí cố định. Kết hợp cả hai phương pháp cũng được chấp nhận.
Vấn đề phát sinh khi tài sản không đủ trả thù lao. Trường hợp này, quản tài viên có thể yêu cầu tạm ứng từ người nộp đơn. Nếu không có nguồn, tòa án có thể đình chỉ thủ tục. Đây là thách thức lớn với nghề quản tài viên.
5.1. Nguồn Chi Trả Thù Lao
Khối tài sản phá sản là nguồn chính trả thù lao quản tài viên. Chi phí này được ưu tiên thanh toán trước các khoản nợ khác. Trong thủ tục phá sản doanh nghiệp, thù lao là chi phí bắt buộc. Nếu tài sản không đủ, người nộp đơn có thể phải tạm ứng. Tổ chức hành nghề quản tài viên đôi khi phải tự ứng trước.
5.2. Phương Pháp Tính Thù Lao
Tính theo tỷ lệ phần trăm giá trị tài sản là phổ biến nhất. Tỷ lệ thường từ 2-10% tùy độ phức tạp. Phương pháp phí cố định áp dụng cho vụ việc nhỏ. Kết hợp cả hai phương pháp đảm bảo công bằng. Tòa án phê duyệt mức thù lao dựa trên đề xuất hợp lý.
5.3. Xử Lý Khi Tài Sản Không Đủ
Tình huống tài sản không đủ trả thù lao quản tài viên thường xảy ra. Quản tài viên có quyền yêu cầu người nộp đơn tạm ứng. Nếu không có nguồn, có thể đề nghị tòa án đình chỉ thủ tục. Trách nhiệm pháp lý quản tài viên vẫn phải đảm bảo trong mọi trường hợp. Bảo hiểm nghề nghiệp giúp giảm thiểu rủi ro tài chính.
VI. Giám Sát Và Xử Lý Vi Phạm Quản Tài Viên
Giám sát hoạt động quản tài viên là yêu cầu bắt buộc trong thủ tục phá sản. Luật phá sản Việt Nam thiết lập nhiều cơ chế kiểm soát. Mục đích là đảm bảo quản tài viên phá sản thực hiện đúng chức năng.
Tòa án là cơ quan giám sát chính. Thẩm phán có quyền yêu cầu báo cáo bất cứ lúc nào. Hội nghị chủ nợ cũng có quyền giám sát trực tiếp. Họ có thể kiến nghị thay đổi quản tài viên nếu phát hiện vi phạm.
Các hình thức vi phạm thường gặp rất đa dạng. Vi phạm đạo đức nghề nghiệp quản tài viên là phổ biến nhất. Quản lý tài sản không minh bạch, thiên vị một bên. Không báo cáo đúng hạn hoặc báo cáo không trung thực.
Xử lý vi phạm có nhiều mức độ khác nhau. Cảnh cáo, phạt tiền cho vi phạm nhẹ. Tạm đình chỉ hành nghề từ 6 tháng đến 2 năm cho vi phạm nghiêm trọng. Thu hồi chứng chỉ hành nghề quản tài viên vĩnh viễn cho vi phạm đặc biệt nghiêm trọng. Trách nhiệm pháp lý quản tài viên bao gồm cả bồi thường thiệt hại và truy cứu hình sự nếu cấu thành tội phạm.
6.1. Cơ Chế Giám Sát Của Tòa Án
Tòa án có quyền giám sát hoạt động quản tài viên toàn diện. Thẩm phán phụ trách vụ án theo dõi sát sao mọi hoạt động. Báo cáo định kỳ và đột xuất là công cụ giám sát chính. Tòa án có quyền yêu cầu giải trình bất cứ vấn đề gì. Quyết định thay thế quản tài viên thuộc thẩm quyền của tòa án.
6.2. Vai Trò Giám Sát Của Hội Nghị Chủ Nợ
Hội nghị chủ nợ có quyền và nghĩa vụ giám sát quản tài viên. Họ có lợi ích trực tiếp trong việc quản lý tài sản hiệu quả. Quyền yêu cầu báo cáo, giải trình được luật phá sản Việt Nam ghi nhận. Kiến nghị thay đổi quản tài viên nếu không hài lòng. Tuy nhiên, quyết định cuối cùng vẫn thuộc về tòa án.
6.3. Hình Thức Xử Lý Vi Phạm
Cảnh cáo là hình thức nhẹ nhất cho vi phạm lần đầu. Phạt tiền áp dụng cho vi phạm hành chính. Tạm đình chỉ chứng chỉ hành nghề quản tài viên từ 6-24 tháng cho vi phạm nghiêm trọng. Thu hồi vĩnh viễn chứng chỉ với vi phạm đặc biệt nghiêm trọng. Truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi cấu thành tội phạm.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (163 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT NGUYỄN THỊ THANH NGỌC LUẬN ÁN TIEN SĨ LUẬT KINH TE TP. HO CHÍ MINH NĂM 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT NGUYEN THỊ THANH NGỌC Chuyén nganh: Luat Kinh té Mã số: 62380107 NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HỌC 1.
CHAU THỊ KHANH VAN 2. NGUYEN HAI AN Tp. Hô Chí Minh năm 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Ký và ghỉ rõ họ tên Nguyễn Thị Thanh Ngọc MỤC LỤC PHAN MO ĐẦU. Tính cấp thiết của dé titi. - se ©e<©ce te ©xeExeEExeEkeeteerketreerkerrerrerrrerrerre 1 2. Mục tiÊU MghieM CÍL.
Đối tượng và phạm vỉ NQNIEN CÚI.- o2 252 ©ss©se©ss£secxecxecxeererxsrescee 7 3. Đối tượng nghiÊH CÚ I. Phạm vỉ HgÌHÊH CỨU. Phương pháp HgÌHÊH CỨU.
Câu hỏi NNIEN CUU,. Kết cấu củủa TUGI đữ4.--2 2-2-2 8e e£EeEEe£EeEEeEEererrerreerrererrrerrerrerreee 15 CHƯƠNG 1. TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu dé tầi.
Các công trình nghiên cứu về pháp luật phá sản nói chung. Các công trình nghiên cứu về thủ tục thanh lý và chủ thể quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá SảH. Điễm mới của luận đm.---°-°s©ce©cscceececreerererrerrsrrscre 40 CHƯƠNG 2. LÝ LUẬN CHUNG VE QUAN TÀI VIÊN TRONG THỦ TỤC PHÁSẢN 43 2.
Khái quát chung về Quản tài VỈÊN4.- 2-25 s° sẻ se s£ssseeeessteerscsscs 43 2. Khái niệm Quản tài VIEN. Bản chất công — tư của Quản tài ViÊH. Vai trò của Quản tÀi VIÊTH.
Moi quan hệ giữa Quản tài viên và các chủ thể khác trong thủ tục phá sản 59 2. Tiêu chuẩn và điều kiện trở thành quản tài viên. Các tiêu chuẩn trở thành Quản tài ViÊH. Điều kiện để Quan tài viên tham gia vào vụ việc phá sản.
Cách thức dé Quản tài viên tham gia vào vụ việc phá sản. Các chủ thể có quyên trong việc chỉ định quản tài VIÊN. Những vướng mắc trong việc chỉ định quản tài viên. NHIỆM VỤ, QUYEN HAN CUA QUAN TÀI VIÊN.
Nhiệm vụ - quyền hạn của Quản tài viên trong hoạt động quản lý, thanh lý 781. Quy định pháp luật vé nhiệm vụ - quyên hạn cua Quản tài viên trong hoạt động quan lý, thanh lý tài sản phá SAN. Những vướng mắc, bat CAP phát SỈH,. Nhiệm vụ - quyền hạn của Quản tài viên trong thủ tục phục hôi.
Quy định pháp luật về nhiệm vụ - quyên han của quản tài viên trong thủ tục phục hỒÌi. Những vướng mắc, bat cập phát sinÌh. Vấn đề trách nhiệm pháp lý của quản tài viên trong quá trình tham gia vụ /2///7. Xử lý vi phạm đối với các hành vì xâm phạm quyên, lợi ích hợp pháp cua Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài SAN.
Tạm đình chỉ hành nghề đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh 781. Các trường hợp phải từ chối thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản 104 3. Khiếu nại, tỐ COO .-2+-52-©5£+S2+EE‡EEEEEEEEEEEEEEEEE11211221211211211211 11 e0 104 CHƯƠNG 4. MOI QUAN HỆ GIỮA QUAN TÀI VIÊN VÀ CÁC CHỦ THE KHÁC TRONG THỦ TỤC GIẢI QUYẾT PHA SẢN.
Đánh giá hiệu quả hoạt động của mô hình Quản tài viên ở Việt Nam. Những vướng mắc trong cơ ché hỗ trợ - giám sát doi với Quản tài viên 117 Toán n. VOU COM NO ma. Với cơ quan thi hành GN.
Chi phi QUGN tdi VỈÊ NH. Các phương pháp xác định chỉ phi quản tài VIÊN. Những vấn đề pháp lý phát sinh.- - 2-5 ©cSE+teEeEterkerkerkerkerkees 132 KET LUẬN 144 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAO DANH MỤC TỪ VIET TAT Chữ viết tắt Cụm từ đây đủ DN/HTX Doanh nghiệp/Hợp tác xã UNCITRAL | Ủy ban Luật thương mại quốc tế của Liên hiệp quốc OECD T6 chức hợp tác và phát triển kinh tế ND Nghi dinh TANDTC Toa án nhân dân tôi cao PHAN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Phá sản là hiện tượng kinh tế khách quan trong nền kinh tế thị trường mà hậu quả của nó không chỉ ảnh hưởng đến bản thân doanh nghiệp mà còn có tác động lớn đến các chủ thé khác như các chủ nợ, người lao động trong doanh nghiệp, các đối tác của doanh nghiệp.
Về mặt kinh tế, trong thời đại hiện nay nhiều đoanh nghiệp rơi vào tình trạng phải tuyên bố phá sản nhưng thực chất hậu quả của họ phải gánh chịu không to lớn bằng hậu quả mà các đối tác của họ phải gánh chịu. Nhiều doanh nghiệp tuy không lâm vào tình trạng mắt khả năng thanh toán và có thê dẫn đến phá sản nhưng vẫn phải khốn đốn giải quyết hậu quả do đối tác bị phá sản và mat khả năng thanh toán nợ. Về mặt xã hội, việc một doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản kéo theo rất nhiều hệ lụy và hậu quả tiêu cực đối với đời sống xã hội. Đầu tiên phải kể đến là lượng lao động thất nghiệp khi doanh nghiệp họ đang làm việc bị phá sản.
Lượng lao động thất nghiệp lớn lại đồ dồn về các đô thị lớn gây nên nhiều vấn đề và gánh nặng xã hội, các loại tội phạm và tệ nạn gây mất ôn định xã hội cũng từ đây mà ra. Về mặt chính trị, khi quy mô của doanh nghiệp phá sản càng lớn, tham gia vào quá trình phân công lao động của ngành nghề đó càng sâu rộng, số lượng đối tác càng nhiều thì sự phá sản của họ có thể dẫn đến sự phá sản hàng loạt hay còn gọi là phá sản dây chuyền. Quy mô của doanh nghiệp càng lớn thì càng có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế quốc gia, kinh tế lại đi liền với chính trị, xã hội nên điều này sẽ gây tác động tiêu cực rất lớn đến nén chính tri đất nước. Do vậy, Nhà nước thông qua pháp luật phá sản dé can thiệp vào quá trình giải quyết phá sản của doanh nghiệp nhằm giải quyết xung đột lợi ích của các chủ thê đó theo đúng bản chất vốn có với một cách tiếp cận hiện đại, năng động và hết sức mềm dẻo.
Luật phá sản là một phần không thẻ thiếu đối với sự phát triển của các xã hội dựa trên thị trường. Điều này đã được công nhận trong nhiều hệ thống pháp luật, nơi cải cách luật doanh nghiệp là một trong những ưu tiên chính của chính phủ. Tuy nhiên ảnh hưởng của các giá trị văn hóa và xã hội còn sót lại vẫn tiếp tục quan trọng trong việc xây dựng mô hình tố tụng phá sản!. Theo quan điểm của UNCITRAL, khuôn khô thé chế là rất quan trọng trong việc vận hành một hệ thong pha sản hoạt động hiệu qua va vai trò của Quản tải viên là cơ bản trong vấn đề này.
Hướng dẫn lập pháp của UNCITRAL về mất khả năng thanh toán đã chi ra Quan tài viên có “vai tro trung tâm trong việc thực thi hiệu qua và hiệu quả luật về tình trạng mat khả năng thanh toán, với một số quyền hạn nhất định đổi với con nợ và tài sản của họ, vừa có nghĩa vụ bảo vệ những tài sản đó và giá trị của chúng vì lợi ích của các chủ nợ và người lao động, và dé đảm bảo rang luật pháp được áp dụng một cách hiệu quả và công bằng”? Ngân hang Tái thiết và Phát triển Châu Âu (EBRD) đã cho rang, không thé tưởng tượng được quá trình vỡ nợ nếu không có sự tham gia của một Quản tài viên, người mà xét về nhiều khía cạnh là chốt chặt chẽ của quá trình - mối liên hệ giữa tòa án, chủ nợ và con nợ”. Pháp luật của mỗi nước trên thế giới có những quy định khác nhau về chủ thê quan lý tài sản phá sản. Tuy nhiên, khái quát lại có thé thay có 2 mô hình chủ thé phổ biến là mô hình chủ thé quản ly tài sản là cá nhân (Tín thác viên theo luật phá sản Hoa Kỳ, Quản tải viên theo luật phá sản của Thụy Điển va Latvia, quan tri vién theo luật pha san Nhat Bản và luật pha san Cộng hòa liên bang Nga.) va mô hình là một thiết chế tập thể (như trong pháp luật phá sản Việt Nam trước 2014 và Luật Phá sản Trung quốc). Đồng thời với mỗi mô hình, pháp luật các nước cũng trao cho chủ thế này những nhiệm vụ quyền han rộng hẹp khác nhau tùy thuộc vao điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của mỗi nước!.
Thủ tục phá sản là một thủ tục pháp lý đặc thù, quyết định tuyên bố phá sản cũng mang tính đặc thù, nó không giống như những quyết định, bản án thông thường ! Roman Tomasic, Peter Little, Angus Francis, Kam Kamarul and Kui Hua Wang, (1996), Insolvency Law Administration and Culture in Six Asian Legal Systems, Australian Journal of Corporate Law, Vol 6. ? UNCITRAL (2013), Legislative Guide on Insolvency, p. Bridge (2014), ‘Insolvency Office Holders: A New Study by the EBRD Provides Insight into Creditors’ Rights In Insolvency’ Law in Transition 2. 4 Đặng Van Huy (2012), Dia vị pháp lý của tổ quan lý và thanh lý tài sản theo pháp luật phá sản, Tạp chi Dân chủ và Pháp luật số 2 (239) khác.
Trong các bản án, quyết định của Tòa án mà cơ quan thi hành án dân sự đưa ra thi hành thường có một bên là người được thi hành án và một bên là người phải thi hành án. Tuy nhiên, quyết định tuyên bố phá sản về ban chat là thủ tục dé cham đứt sự tồn tại của một pháp nhân, đồng thời thanh lý các tài sản còn lại để thanh toán cho các chủ nợ. Như vậy, khi thi hành quyết định tuyên bố phá sản thì chỉ có một bên là chủ nợ (người được thi hành án), mà không có người phải thi hành án vì chủ thể bị phá sản về mặt pháp lý đã chấm dứt sự tồn tại. Chấp hành viên, hay Quản tải viên là những người được Nhà nước giao nhiệm vụ thanh lý tài sản còn lại của chủ thể bị phá sản.
Do vậy, khi áp dụng các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự dé giải quyết sẽ gặp rất nhiều vấn đề khó khăn vướng mắc, vì nhiều thủ tục trong thi hành án dân sự cần phải có sự tham gia của các bên đương sự. Đặc biệt là người phải thi hành án thì mới đảm bảo tính khách quan. Cũng như mọi hiện tượng của kiến trúc thượng tầng, Luật Phá sản nói chung và quy định pháp luật về chủ thê quản lý, thanh lý tài sản trong giải quyết yêu cầu phá sản doanh nghiệp nói riêng đều chịu sự ảnh hưởng rat lớn của các yếu tố tồn tại khách quan trong xã hội. Chủ thê quản lý, thanh lý tài sản có vai trò quan trọng được pháp luật quy định cụ thé trong Luật Phá sản.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản tài viên trong thủ tục phá sản - Luận án tiến sĩ luật" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu vai trò, nhiệm vụ quản tài viên trong thủ tục phá sản. Phân tích khung pháp lý và đề xuất giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài sản phá sản Việt Nam.
Luận án "Quản tài viên trong thủ tục phá sản - Luận án tiến sĩ luật" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. HCM. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Quản tài viên trong thủ tục phá sản - Luận án tiến sĩ luật" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quản tài viên trong thủ tục phá sản - Luận án tiến sĩ luật" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Quản tài viên trong thủ tục phá sản - Luận án tiến sĩ luật" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản tài viên trong thủ tục phá sản - Luận án tiến sĩ luật" có 163 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản tài viên trong thủ tục phá sản - Luận án tiến sĩ luật" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.