Luận án tiến sĩ Luật Học: Tội mua bán người, trẻ em theo BLHS Việt Nam - Trường ĐH Luật Hà Nội

Luận án PhD: Mua bán người & trẻ em theo Luật Hình sự Việt Nam. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Khái niệm tội mua bán người theo pháp luật Việt Nam
Số trang:
214 trang
Trường:
Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành:
Luật Hình sự và Tố tụng hình sự
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Khái niệm tội mua bán người theo pháp luật Việt Nam

Tội mua bán người xâm phạm nghiêm trọng quyền con người. Hành vi này tước đoạt quyền tự do và nhân phẩm của nạn nhân. Pháp luật hình sự Việt Nam luôn chú trọng đấu tranh ngăn chặn loại tội phạm này. Việc nghiên cứu cơ sở lý luận giúp làm sáng tỏ bản chất của hành vi vi phạm. Khái niệm pháp lý đóng vai trò nền tảng cho việc định tội chính xác. Các chuẩn mực quốc tế cung cấp khung tham chiếu quan trọng. Hệ thống luật quốc gia liên tục cập nhật để tiệm cận luật quốc tế. Quy định rõ ràng giúp cơ quan tiến hành tố tụng xử lý đúng người, đúng tội. Đấu tranh phòng chống tội phạm đòi hỏi sự thống nhất về mặt nhận thức pháp lý. Nắm vững khái niệm là bước đầu tiên để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.

1.1. Chuẩn mực quốc tế về phòng chống mua bán người

Nghị định thư Palermo năm 2000 định nghĩa hành vi buôn bán người bao gồm ba yếu tố cốt lõi. Yếu tố thứ nhất là hành vi tuyển mộ, vận chuyển, chuyển giao, chứa chấp hoặc tiếp nhận nạn nhân. Yếu tố thứ hai là thủ đoạn sử dụng vũ lực, đe dọa, lừa gạt hoặc lạm dụng vị thế dễ bị tổn thương. Yếu tố thứ ba là mục đích bóc lột nạn nhân. Công ước ASEAN về phòng, chống buôn bán người (ACTIP) tiếp tục khẳng định các chuẩn mực này. Đối với trẻ em, việc sử dụng các thủ đoạn ép buộc không phải là dấu hiệu bắt buộc. Mọi hành vi chuyển giao trẻ em vì mục đích bóc lột đều cấu thành tội phạm. Các văn kiện quốc tế tạo khuôn khổ pháp lý toàn cầu cho việc hợp tác tư pháp và dẫn độ tội phạm.

1.2. Khái niệm mua bán người trong luật pháp Việt Nam

Pháp luật hình sự Việt Nam tiếp thu có chọn lọc các chuẩn mực quốc tế. Bộ luật Hình sự năm 1985 lần đầu tiên hình sự hóa hành vi mua bán người. Đến Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, quy định đã có bước phát triển vượt bậc. Khái niệm tội mua bán người được mở rộng để bao hàm cả mục đích bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động và lấy bộ phận cơ thể. Việc coi con người như một món hàng để trao đổi, chuyển giao nhằm thu lợi bất chính là bản chất của tội danh này. Sự hoàn thiện khái niệm thể hiện cam kết bảo vệ quyền con người của Nhà nước Việt Nam. Các cơ quan tư pháp căn cứ vào khái niệm để phân định ranh giới tội phạm.

1.3. Phân biệt tội mua bán người và mua bán trẻ em

Pháp luật phân tách rõ rệt giữa nạn nhân là người lớn và nạn nhân là trẻ em. Hành vi mua bán trẻ em có tính chất nguy hiểm xã hội đặc biệt cao. Bộ luật Hình sự năm 1999 từng quy định riêng tội mua bán trẻ em tại Điều 120. Trong Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017, tội danh này chuyển hóa thành tội mua bán người dưới 16 tuổi tại Điều 151. Điểm khác biệt mấu chốt nằm ở dấu hiệu thủ đoạn. Đối với người lớn, người phạm tội thường dùng thủ đoạn lừa gạt, cưỡng ép hoặc đe dọa. Đối với trẻ em, hành vi chuyển giao nạn nhân để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất đã đủ yếu tố định tội mà không cần chứng minh thủ đoạn.

II. Dấu hiệu pháp lý tội mua bán người dưới 16 tuổi mới

Dấu hiệu pháp lý tội mua bán người là căn cứ xác định hành vi phạm tội. Việc nhận diện đúng các yếu tố cấu thành tội phạm giúp bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật. Pháp luật hình sự Việt Nam quy định bốn yếu tố cấu thành độc lập. Khách thể, mặt khách quan, chủ thể và mặt chủ quan phải được chứng minh đầy đủ. Đối với nhóm nạn nhân là trẻ em, các tiêu chí nhận diện có sự đặc thù. Nhà làm luật thiết lập chế định bảo vệ tối đa trẻ em trước nguy cơ bị xâm hại. Nghiên cứu sâu sắc các dấu hiệu pháp lý giúp tránh bỏ lọt tội phạm hoặc làm oan người vô tội. Đây là cơ sở khoa học để các cơ quan tiến hành tố tụng thu thập chứng cứ chính xác.

2.1. Khách thể của tội mua bán người dưới 16 tuổi

Khách thể của tội phạm là quan hệ xã hội được luật hình sự bảo vệ. Tội mua bán người dưới 16 tuổi xâm phạm trực tiếp đến quyền tự do, danh dự, nhân phẩm và quyền được chăm sóc của trẻ em. Nạn nhân là người chưa đủ 16 tuổi, thuộc nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất. Trẻ em chưa phát triển đầy đủ về thể chất lẫn tâm sinh lý. Hành vi mua bán tước đoạt môi trường sống bình thường và sự chăm sóc từ gia đình của trẻ. Tội phạm còn đe dọa trực tiếp sự phát triển lành mạnh của thế hệ tương lai. Mọi hành vi coi trẻ em như hàng hóa trao đổi đều xâm phạm nghiêm trọng trật tự quản lý xã hội và đạo đức truyền thống.

2.2. Mặt khách quan tội mua bán người dưới 16 tuổi

Mặt khách quan tội mua bán người dưới 16 tuổi thể hiện qua chuỗi hành vi cụ thể. Đó là các hành vi chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác. Mặt khách quan còn bao gồm hành vi chuyển giao để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động hoặc lấy bộ phận cơ thể. Người phạm tội còn thực hiện hành vi tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp nạn nhân để thực hiện các mục đích trên. Luật không đòi hỏi phải sử dụng vũ lực hay lừa gạt đối với nạn nhân dưới 16 tuổi. Hậu quả thực tế xảy ra không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành cơ bản. Tội phạm hoàn thành từ thời điểm hành vi chuyển giao hoặc tiếp nhận được thực hiện.

2.3. Chủ thể và mặt chủ quan trong cấu thành tội phạm

Chủ thể của tội phạm là cá nhân có năng lực trách nhiệm hình sự. Theo luật định, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng quy định tại Điều 151. Người từ đủ 16 tuổi trở lên là chủ thể của mọi trường hợp phạm tội. Về mặt chủ quan, tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp. Người thực hiện nhận thức rõ hành vi mua bán người là nguy hiểm cho xã hội nhưng vẫn cố tình thực hiện. Động cơ phạm tội thường mang tính vụ lợi hoặc tư lợi cá nhân. Mục đích phạm tội là nhằm chuyển giao nạn nhân để đổi lấy lợi ích hoặc nhằm bóc lột nạn nhân trong tương lai.

III. Cấu thành tội phạm mua bán người qua các điều luật

Cấu thành tội phạm mua bán người được quy định cụ thể tại Điều 150 Bộ luật Hình sự. Đây là công cụ pháp lý sắc bén để bảo vệ nhân phẩm và quyền tự do của công dân. Điều luật phân hóa rõ các cấp độ nguy hiểm của hành vi phạm tội. Hệ thống cấu thành gồm cấu thành cơ bản và các cấu thành định khung tăng nặng. Khung hình phạt tương ứng bảo đảm nguyên tắc công bằng và cá thể hóa hình phạt. Việc nắm bắt chính xác các yếu tố cấu thành giúp áp dụng đúng quy định pháp luật. Tòa án dựa vào các căn cứ này để đưa ra phán quyết nghiêm minh. Quy định chặt chẽ góp phần răn đe và phòng ngừa tội phạm trên thực tế.

3.1. Cấu thành cơ bản của Điều 150 Bộ luật Hình sự

Khoản 1 Điều 150 Bộ luật Hình sự quy định cấu thành cơ bản của tội mua bán người. Hành vi bao gồm việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc thủ đoạn khác để thực hiện một trong các hành vi luật định. Đó là hành vi chuyển giao hoặc tiếp nhận người để giao nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất. Đó còn là hành vi chuyển giao người để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác. Hành vi tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người để thực hiện các mục đích trên cũng bị truy cứu. Khung hình phạt cơ bản quy định mức phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

3.2. Cấu thành định khung tăng nặng trách nhiệm hình sự

Các khung tăng nặng được quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 150 Bộ luật Hình sự. Khung tăng nặng thứ nhất áp dụng mức phạt tù từ 08 năm đến 15 năm. Tình tiết tăng nặng bao gồm phạm tội có tổ chức, vì động cơ đê hèn, gây thương tích cho nạn nhân, hoặc đưa nạn nhân ra khỏi biên giới quốc gia. Khung tăng nặng thứ hai áp dụng mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. Khung này xử lý các trường hợp có tính chất chuyên nghiệp, mua bán từ 06 người trở lên, hoặc làm nạn nhân chết, tự sát. Việc xác lập các tình tiết tăng nặng phản ánh mức độ nguy hiểm tăng cao của hành vi, bảo đảm hình phạt tương xứng với mức độ tội phạm.

3.3. Hệ thống hình phạt đối với hành vi mua bán người

Pháp luật hình sự Việt Nam xây dựng khung hình phạt nghiêm khắc đối với tội mua bán người. Hình phạt chính là tù có thời hạn, với mức tối đa lên đến 20 năm theo Điều 150 và tù chung thân theo Điều 151. Bên cạnh hình phạt chính, điều luật quy định các hình phạt bổ sung mang tính răn đe kinh tế. Người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng. Họ còn có thể bị phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm, hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Sự kết hợp giữa hình phạt tù và chế tài kinh tế triệt tiêu triệt để động cơ vụ lợi của tội phạm.

IV. Thực tiễn áp dụng Điều 150 và Điều 151 Bộ luật Hình sự

Thực tiễn áp dụng Điều 150 Bộ luật Hình sự và Điều 151 Bộ luật Hình sự cho thấy nhiều kết quả tích cực. Các cơ quan tư pháp đã phát hiện, truy tố và xét xử hàng nghìn vụ án mua bán người và mua bán trẻ em. Tuy nhiên, quá trình xét xử thực tế cũng phát sinh không ít khó khăn, vướng mắc. Thủ đoạn của tội phạm ngày càng tinh vi, xuyên quốc gia và lợi dụng không gian mạng. Một số quy định của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 còn bộc lộ điểm chưa rõ ràng. Việc đánh giá chứng cứ và xác định tội danh đôi khi gặp bất cập. Nghiên cứu thực tiễn giúp chỉ ra các lỗ hổng để hoàn thiện quy định pháp luật.

4.1. Thực tiễn xét xử tội mua bán người giai đoạn vừa qua

Thống kê án xét xử giai đoạn 2011-2020 phản ánh diễn biến phức tạp của tội phạm mua bán người tại Việt Nam. Nạn nhân chủ yếu là phụ nữ và trẻ em gái thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Người phạm tội thường lợi dụng hoàn cảnh kinh tế khó khăn để lừa gạt đưa ra nước ngoài bán. Nhiều đường dây tội phạm có tổ chức câu kết chặt chẽ giữa đối tượng trong nước và nước ngoài. Tòa án nhân dân các cấp đã xét xử nghiêm minh các vụ án điểm, tạo sức răn đe lớn. Tỷ lệ áp dụng hình phạt tù nghiêm khắc chiếm đa số trong các bản án. Công tác xét xử góp phần quan trọng vào việc giữ vững an ninh trật tự xã hội.

4.2. Vướng mắc trong định tội danh tội mua bán trẻ em

Thực tiễn xét xử gặp vướng mắc lớn khi xác định ranh giới giữa hành vi mua bán người dưới 16 tuổi và các tội phạm khác. Điển hình là trường hợp mua bán trẻ sơ sinh dưới hình thức nhận con nuôi bất hợp pháp. Các đối tượng thường ngụy trang việc trả tiền dưới danh nghĩa hỗ trợ chi phí sinh nở hoặc viện phí. Cơ quan điều tra gặp nhiều khó khăn trong việc chứng minh mục đích bóc lột hoặc bản chất mua bán thương mại. Ngoài ra, việc xác định chính xác độ tuổi nạn nhân khi không có giấy tờ hộ tịch cũng gây kéo dài thời gian tố tụng. Những vướng mắc này đòi hỏi phải có văn bản hướng dẫn áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

4.3. Bất cập về phân định ranh giới giữa các tội phạm

Phân biệt tội mua bán người với tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi hoặc tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại còn nhiều điểm chưa rõ. Trong nhiều vụ án, hành vi chiếm đoạt trẻ em là tiền đề để bán ra nước ngoài. Khi đó, việc định tội danh độc lập hay thu hút tội danh còn thiếu sự thống nhất giữa các cấp Tòa án. Trường hợp môi giới mang thai hộ rồi bán đứa trẻ sau sinh cũng tạo ra tranh cãi pháp lý lớn. Việc thiếu giải thích chính thức về mặt khách quan tội mua bán người dẫn đến tình trạng áp dụng pháp luật tùy nghi giữa các địa phương.

V. Hoàn thiện Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

Hoàn thiện pháp luật hình sự là yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm. Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 cần tiếp tục được sửa đổi để đáp ứng thực tiễn mới. Đấu tranh chống tội phạm mua bán người đòi hỏi sự đồng bộ giữa luật nội dung và luật hình thức. Các quy định cần được nội luật hóa tương thích tối đa với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Đồng thời, giải pháp hoàn thiện phải đi đôi với nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ tư pháp. Công tác hợp tác quốc tế trong tương trợ tư pháp hình sự cũng cần được đẩy mạnh. Việc hoàn thiện chính sách hình sự sẽ bảo vệ vững chắc quyền con người.

5.1. Sửa đổi quy định nhằm tương thích luật pháp quốc tế

Việt Nam cần tiếp tục rà soát Điều 150 và Điều 151 để bảo đảm phù hợp với Nghị định thư Palermo và Công ước ACTIP. Khái niệm mua bán người cần được chuẩn hóa thống nhất theo ba yếu tố: hành vi, thủ đoạn và mục đích. Cần bổ sung các hình thức bóc lột mới như cưỡng bức phạm tội hoặc bóc lột trực tuyến vào cấu thành luật định. Đối với trẻ em, cần quy định rõ mọi hành vi tuyển mộ, vận chuyển vì mục đích bóc lột đều là tội phạm, bất kể có yếu tố thù lao hay không. Việc sửa đổi này sẽ tháo gỡ khoảng trống pháp lý khi xử lý các hành vi mua bán người xuyên quốc gia qua mạng Internet.

5.2. Nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật hình sự Việt Nam

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần sớm ban hành Nghị quyết hướng dẫn chi tiết thi hành Điều 150 và Điều 151. Hướng dẫn cần làm rõ khái niệm bóc lột tình dục, bóc lột sức lao động và các thủ đoạn lừa gạt tinh vi. Cần xây dựng quy trình tiếp nhận, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân thân thiện, nhất là đối với nạn nhân là trẻ em. Các cơ quan tố tụng cần tăng cường ứng dụng công nghệ để điều tra tội phạm mua bán người qua mạng xã hội. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với công an các nước láng giềng để triệt phá tận gốc các đường dây tội phạm xuyên biên giới.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tội mua bán người và tội mua bán trẻ em theo pháp luật hình sự việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THỊ VÂN ANH TỘI MUA BÁN NGƯỜI VÀ TỘI MUA BÁN TRẺ EM THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Hà Nội - 2022 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI LÊ THỊ VÂN ANH TỘI MUA BÁN NGƯỜI VÀ TỘI MUA BÁN TRẺ EM THEO PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Chuyên ngành : Luật Hình sự và tố tụng hình sự Mã số : 9.04 Người hướng dẫn khoa học : PGS, TS Cao Thị Oanh Hà Nội - 2022 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đúng theo quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của Luận án này.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thị Vân Anh luan an LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn - PGS.TS Cao Thị Oanh đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thiện luận án. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và cán bộ Trường Đại học Luật Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới các cơ quan, tổ chức, cá nhân, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận án. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Lê Thị Vân Anh luan an BẢNG TỪ VIẾT TẮT Bộ luật hình sự BLHS Bộ luật tố tụng hình sự BLTTHS Nghị định thư NĐT Liên Hợp quốc LHQ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa CHXHCN Cộng hòa nhân dân CHND Công ước của Liên hợp quốc về Công ước TOC chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc gia Công ước ASEAN về phòng, Công ước ASEAN chống buôn bán người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em Cơ quan của Liên hợp quốc về UNODC chống ma túy và tội phạm Phụ lục các biểu đồ thống kê số Phụ lục 1 vụ án mua bán người, mua bán trẻ em giai đoạn 2011-2020 Phụ lục Các vụ án mua bán người, Phụ lục 2 mua bán trẻ em/mua bán người dưới 16 tuổi đã được Toà án nhân dân các cấp xét xử luan an MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN A.

PHẦN MỞ ĐẦU 1-8 1. Tính cấp thiết của luận án 1 2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 4 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5 4.

Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và cách tiếp cận vấn đề 5 nghiên cứu 4. Câu hỏi nghiên cứu 5 4. Giả thuyết nghiên cứu 6 4. Cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu 6 5.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 6 5. Phương pháp luận 7 5. Phương pháp nghiên cứu cụ thể 7 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 7 B.

PHẦN TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9 - 41 1 Tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài 9 1.1 Các nghiên cứu trong nước 9 1.1 Các nghiên cứu về lý luận của tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 9 1.2 Các nghiên cứu thực trạng quy định của pháp luật hình sự và thực tiễn 16 áp dụng pháp luật hình sự về tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 1.2 Các nghiên cứu ở nước ngoài 24 1.1 Các nghiên cứu về lý luận của tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 24 1.2 Nghiên cứu thực trạng quy định của pháp luật quốc tế, pháp luật một 29 số quốc gia và vùng lãnh thổ về tội buôn bán người, tội buôn bán trẻ em và thực tiễn áp dụng các quy định đó 2 Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 34 luan an 2.1 Những kết quả nghiên cứu luận án kế thừa, tiếp tục phát triển 34 2.2 Những vấn đề chưa được nghiên cứu 38 2.3 Những vấn đề luận án tiếp tục nghiên cứu 39 C. PHẦN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42-176 CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI MUA BÁN NGƯỜI, 42- 83 TỘI MUA BÁN TRẺ EM 1.1 Khái niệm về tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 42 1.1 Khái niệm tội mua bán người, tội mua bán trẻ em theo pháp luật quốc tế 42 1.2 Khái niệm tội mua bán người, tội mua bán trẻ em theo pháp luật một 45 số quốc gia và vùng lãnh thổ 1.3 Khái niệm tội mua bán người, tội mua bán trẻ em theo pháp luật Việt 47 Nam và đề xuất khái niệm mới về tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 1.2 Cơ sở quy định tội mua bán người, tội mua bán trẻ em trong pháp 56 luật hình sự 1.2 Cơ sở thực tiễn 61 1.3 Pháp luật quốc tế và pháp luật một số quốc gia và vùng lãnh thổ 65 quy định về tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 1.1 Chuẩn mực quốc tế 65 1.2 Pháp luật một số quốc gia và vùng lãnh thổ 72 1.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 81 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 82 CHƯƠNG 2. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ TỘI MUA 84-133 BÁN NGƯỜI, TỘI MUA BÁN TRẺ EM VÀ THỰC TIỄN XÉT XỬ 2.1 Khái quát lịch sử lập pháp về tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 84 2.1 Giai đoạn từ sau năm 1945 đến trước năm 1985 84 2.2 Giai đoạn từ năm 1985 đến trước năm 1999 84 2.3 Giai đoạn từ năm 1999 đến trước năm 2015 86 2.2 Quy định của Bộ luật hình sự năm 2015 về tội mua bán người, tội mua 92 bán người dưới 16 tuổi luan an 2.1 Dấu hiệu định tội của tội mua bán người, tội mua bán người dưới 16 tuổi 91 2.2 Các tình tiết định khung tăng nặng trách nhiệm hình sự của tội mua 101 bán người, tội mua bán người dưới 16 tuổi 2.3 Chế tài hình sự của tội mua bán người, tội mua bán người dưới 16 tuổi 106 2.4 Sự tương thích, phù hợp giữa quy định của Bộ luật hình sự với Chuẩn 108 mực quốc tế khi quy định tội mua bán người, tội mua bán người dưới 16 tuổi 2.5 Một số bất cập, hạn chế của Bộ luật hình sự năm 2015 quy định về tội 111 mua bán người, tội mua bán người dưới 16 tuổi 2.3 Thực tiễn xét xử tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 116 2.1 Khái quát tình hình xét xử tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 116 2.2 Thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt đối với tội mua bán 118 người, tội mua bán trẻ em 2.3 Một số khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn xét xử tội mua bán người, 126 tội mua bán trẻ em và nguyên nhân KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 132 CHƯƠNG 3.

YÊU CẦU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP 134-176 DỤNG QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ TRONG PHÒNG, CHỐNG TỘI MUA BÁN NGƯỜI, TỘI MUA BÁN TRẺ EM 3.1 Yêu cầu nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của Bộ luật hình sự 134 trong phòng, chống tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 3.1 Yêu cầu đảm bảo sự minh bạch, rõ ràng trong các quy định của Bộ luật 134 hình sự và sự thống nhất, đồng bộ với hệ thống pháp luật 3.2 Yêu cầu đảm bảo quyền con người 135 3.3 Yêu cầu cải cách tư pháp 137 3.4 Yêu cầu phòng, chống tội phạm 138 3.5 Yêu cầu tăng cường hợp tác quốc tế 144 3.2 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy định của Bộ 148 luật hình sự trong phòng, chống tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 3.1 Hoàn thiện quy định của Bộ luật hình sự và văn bản hướng dẫn thi hành 148 luan an Bộ luật hình sự 3.2 Sửa đổi, bổ sung một số Luật có liên quan nhằm góp phần nâng cao 167 hiệu quả áp dụng quy định của Bộ luật hình sự trong phòng, chống tội mua bán người, tội mua bán trẻ em 3.3 Một số giải pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật 170 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 176 D. KẾT LUẬN CHUNG 178 E. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ F. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO G.

CÁC PHỤ LỤC luan an 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Mua bán người, đặc biệt là mua bán phụ nữ và trẻ em là một vấn nạn mang tính toàn cầu và đang có chiều hướng gia tăng đáng lo ngại trên phạm vi toàn thế giới, bất chấp những nỗ lực mà cộng đồng quốc tế quốc tế và các quốc gia đã và đang thực hiện. Do tính chất “xuyên quốc gia” của hoạt động buôn bán người mà việc đấu tranh phòng, chống buôn bán người hiện nay không còn bó hẹp trong phạm vi một quốc gia hay giới hạn ở một khu vực nào mà đang được toàn thế giới tích cực phối hợp thực hiện và cần phải có sự hợp tác song phương và đa phương giữa các cơ quan chức năng của các quốc gia. Suốt nhiều thập kỷ qua, chính phủ Việt Nam đã có những nỗ lực đáng kể nhằm phòng ngừa và ngăn chặn nạn mua bán người.

Trong khuôn khổ quốc gia, điều này thể hiện ở việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới một số đạo luật quan trọng, như Bộ luật hình sự (BLHS) năm 1999 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009), BLHS 2015 (được sửa đổi, bổ sung năm 2017), Luật Phòng, chống mua bán người năm 2011 và một số văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành Luật phòng, chống mua bán người. Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng để tăng cường đấu tranh phòng, chống mua bán người. Bên cạnh đó, nhiều văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ cũng đã được ban hành như: Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg ngày 14/7/2004 phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 đến năm 2010; Quyết định số 1427/QĐ-TTg ngày 18/8/2011 phê duyệt Chương trình hành động phòng, chống tội mua bán người giai đoạn 2011-2015; Quyết định số 2546/QĐ-TTg ngày 31/12/2015 phê duyệt Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 9/02/2021 phê duyệt Chương trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Thị Vân Anh (2022). Luận án tiến sĩ: Tội mua bán người và trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hinh-su/luan-an-tien-si-toi-mua-ban-nguoi-va-tre-em-phap-luat-hinh-su-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tội mua bán người và trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án PhD: Mua bán người & trẻ em theo Luật Hình sự Việt Nam. Phân tích sâu, đề xuất giải pháp.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tội mua bán người và trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tội mua bán người và trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tội mua bán người và trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tội mua bán người và trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Tội mua bán người và trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Tội mua bán người và trẻ em theo pháp luật hình sự Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter