Luận án: Chế định UBTVQH Việt Nam: Lý luận, thực tiễn, giải pháp - Đặng Phương Hải

Luận án tiến sỹ nghiên cứu chuyên sâu về chế định Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam. Phân tích lý luận, đánh giá thực tiễn và đề xuất giải pháp.

Trường ĐH

Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

197

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Khái quát chế định UBTVQH Lý luận và phát triển

Nghiên cứu về chế định Ủy ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) tại Việt Nam là một đề tài quan trọng. Luận án đi sâu vào cơ sở lý luận, quá trình hình thành, và các yếu tố phát triển của cơ quan này. Chế định UBTVQH đảm bảo sự liên tục trong hoạt động của Quốc hội, đặc biệt giữa các kỳ họp. Việc hiểu rõ bản chất lý luận là nền tảng để phân tích thực tiễn và đưa ra các giải pháp cải cách. Tài liệu tổng hợp các nghiên cứu trước đây, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và những vấn đề còn bỏ ngỏ, từ đó xây dựng giả thuyết khoa học cho các phân tích sâu hơn.

1.1. Cơ sở lý luận hình thành UBTVQH.

Chế định UBTVQH có nền tảng lý luận vững chắc, xuất phát từ nhu cầu duy trì hoạt động lập pháp liên tục. UBTVQH đảm bảo công việc của Quốc hội diễn ra thông suốt giữa các kỳ họp. Đây là cơ quan thường trực của Quốc hội. Nó thực hiện các nhiệm vụ được Hiến pháp và pháp luật quy định. Việc nghiên cứu cơ sở lý luận giúp hiểu rõ bản chất, vai trò của UBTVQH. Nó cũng cung cấp nền tảng cho việc phân tích thực tiễn và đề xuất giải pháp.

1.2. Khái niệm đặc điểm và nội dung của chế định.

Chế định UBTVQH bao gồm tổng thể các quy định pháp luật. Nó điều chỉnh vị trí, vai trò, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của UBTVQH. Đặc điểm nổi bật là tính thường trực, đại diện cho Quốc hội. UBTVQH mang tính chất cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất giữa các kỳ họp. Nội dung chế định phản ánh chức năng giám sát, lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng. Việc làm rõ khái niệm, đặc điểm giúp xác định phạm vi nghiên cứu. Nó tạo cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động của UBTVQH.

1.3. Nghiên cứu liên quan Đánh giá tổng quan.

Nhiều công trình đã nghiên cứu về chế định UBTVQH Việt Nam. Các nghiên cứu tập trung vào lý luận, thực trạng và giải pháp đổi mới. Tình hình nghiên cứu cho thấy sự quan tâm lớn đến cơ quan này. Một số vấn đề lý luận đã được làm sáng tỏ. Thực trạng hoạt động của UBTVQH cũng được phân tích sâu. Tuy nhiên, vẫn còn những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu. Luận án này kế thừa và phát triển các kết quả đó. Nó giải quyết những vấn đề còn bỏ ngỏ về chế định UBTVQH.

II. Chế định UBTVQH qua các Hiến pháp Việt Nam

Lịch sử phát triển của chế định UBTVQH gắn liền với các bản Hiến pháp Việt Nam. Từ Hiến pháp 1946 đến Hiến pháp 2013, vai trò và quyền hạn của cơ quan này đã có nhiều thay đổi đáng kể. Sự biến đổi này phản ánh yêu cầu của từng giai đoạn lịch sử và quá trình hoàn thiện bộ máy nhà nước. Việc nghiên cứu quá trình này giúp làm rõ địa vị pháp lý, cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của UBTVQH trong từng thời kỳ. So sánh với một số quốc gia khác cũng cung cấp những tham chiếu hữu ích cho việc đổi mới.

2.1. UBTVQH trong Hiến pháp 1946 1959.

Chế định UBTVQH có lịch sử phát triển lâu dài. Hiến pháp 1946 quy định "Ban Thường trực Nghị viện". Đây là tiền thân của UBTVQH hiện nay. Ban Thường trực có vai trò điều hành công việc của Nghị viện. Hiến pháp 1959 tiếp tục khẳng định vị trí UBTVQH. UBTVQH được giao nhiều quyền hạn quan trọng. Nó đại diện cho Quốc hội khi Quốc hội không họp. Sự ra đời và phát triển ban đầu đặt nền móng cho cơ quan này.

2.2. Hội đồng Nhà nước và UBTVQH 1980 1992.

Hiến pháp 1980 thay thế UBTVQH bằng "Hội đồng Nhà nước". Hội đồng Nhà nước có quyền hạn rất lớn. Nó kết hợp chức năng của Quốc hội và Chủ tịch nước. Điều này nhằm tăng cường hiệu quả điều hành nhà nước. Tuy nhiên, mô hình này bộc lộ một số hạn chế. Hiến pháp 1992 tái lập chế định UBTVQH. Nó tách biệt chức năng của UBTVQH và Chủ tịch nước. Điều này giúp phân định rõ ràng hơn các nhánh quyền lực.

2.3. Chế định UBTVQH trong Hiến pháp 2013.

Hiến pháp 2013 tiếp tục hoàn thiện chế định UBTVQH. Văn bản này củng cố vị trí, vai trò của UBTVQH. Quyền hạn của UBTVQH được quy định rõ ràng, cụ thể. Nó bao gồm lập pháp, giám sát, quyết định các vấn đề quan trọng. Hiến pháp 2013 tăng cường tính chuyên nghiệp, hiệu quả. Đây là bước tiến quan trọng trong đổi mới bộ máy nhà nước. Chế định hiện hành phản ánh yêu cầu của một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

III. Thực trạng hoạt động UBTVQH Nhiệm vụ tổ chức

Phần này đánh giá thực trạng hoạt động của UBTVQH Việt Nam hiện nay. Nó tập trung vào việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định trong Hiến pháp và pháp luật. Phân tích cụ thể các hoạt động lập pháp, giám sát, và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước. Ngoài ra, luận án cũng xem xét cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của UBTVQH với các cơ quan, tổ chức khác. Việc làm rõ nguyên nhân của những thành công và hạn chế là cơ sở để đề xuất các giải pháp đổi mới phù hợp.

3.1. Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của UBTVQH.

UBTVQH thực hiện nhiều nhiệm vụ quan trọng. Nó tổ chức chuẩn bị, triệu tập các kỳ họp Quốc hội. Hoạt động lập pháp của UBTVQH rất tích cực. Nó xem xét, thông qua nhiều pháp lệnh. Hoạt động giám sát cũng được tăng cường. UBTVQH xem xét quyết định tổ chức bộ máy, nhân sự. Nó chỉ đạo, điều hòa hoạt động của các ủy ban Quốc hội. Việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh cũng là một nhiệm vụ cốt lõi. Hiệu quả thực hiện nhiệm vụ này đóng góp vào sự ổn định của hệ thống pháp luật.

3.2. Tổ chức phương thức hoạt động và quan hệ công tác.

Cơ cấu tổ chức của UBTVQH được quy định chặt chẽ. Phương thức hoạt động bao gồm các phiên họp thường kỳ. Chế độ làm việc đảm bảo tính chuyên nghiệp, hiệu quả. UBTVQH duy trì mối quan hệ công tác rộng rãi. Nó phối hợp với Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao. Mối quan hệ với Viện kiểm sát nhân dân tối cao cũng được chú trọng. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam định hướng hoạt động. Các phiên họp UBTVQH là nơi thảo luận, quyết định nhiều vấn đề.

3.3. Nguyên nhân bài học kinh nghiệm về thực tiễn.

Thực trạng hoạt động UBTVQH cho thấy nhiều thành tựu. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu do sự chồng chéo về chức năng. Năng lực một số thành viên còn cần nâng cao. Bài học kinh nghiệm rút ra là cần tiếp tục đổi mới. Cần phân định rõ ràng hơn quyền hạn. Tăng cường tính độc lập trong hoạt động giám sát. Nâng cao chất lượng thảo luận tại các phiên họp. Các bài học này là cơ sở cho các giải pháp sắp tới.

IV. Giải pháp đổi mới chế định UBTVQH Quan điểm hướng đi

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của UBTVQH, các giải pháp đổi mới là cần thiết. Luận án trình bày những quan điểm chỉ đạo cho quá trình này. Nó bao gồm đổi mới nhận thức về vai trò của UBTVQH và thực hiện các bước đi có lộ trình. Các giải pháp cụ thể được đề xuất nhằm hoàn thiện chế định, từ việc thu hẹp một số thẩm quyền đến đổi mới phương thức lãnh đạo và chế độ làm việc. Đồng thời, việc hoàn thiện quy trình, thủ tục và nâng cao năng lực của các cơ quan giúp việc cũng được chú trọng, góp phần xây dựng một UBTVQH hiện đại, hiệu quả và dân chủ.

4.1. Quan điểm đổi mới chế định UBTVQH.

Đổi mới chế định UBTVQH cần dựa trên nhiều quan điểm. Đầu tiên là đổi mới nhận thức về vai trò của UBTVQH. Cần xem xét lại một số thẩm quyền hiện hành. Quá trình đổi mới cần thực hiện từng bước, có lộ trình rõ ràng. Điều kiện bảo đảm phải được chuẩn bị kỹ lưỡng. Đổi mới cần gắn liền với xây dựng môi trường dân chủ. Nó phải phù hợp với nguyên tắc nhà nước pháp quyền. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường dân chủ.

4.2. Các giải pháp cụ thể để đổi mới hoạt động.

Nhiều giải pháp được đề xuất để đổi mới UBTVQH. Một trong số đó là thu hẹp, tiến tới loại bỏ một số thẩm quyền. Điều này giúp tập trung vào các nhiệm vụ cốt lõi. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng là cần thiết. Cần cải thiện chế độ làm việc. Các mảng hoạt động chính của UBTVQH cần được tái cơ cấu. Mục tiêu là giảm bớt gánh nặng, tăng tính chuyên sâu. Các giải pháp này nhằm tối ưu hóa hiệu quả của UBTVQH.

4.3. Hoàn thiện quy trình cơ quan giúp việc UBTVQH.

Tiếp tục hoàn thiện quy trình, thủ tục làm việc của UBTVQH. Điều này bao gồm quy trình ban hành pháp lệnh, giám sát. Nó giúp tăng tính minh bạch, hiệu quả. Đổi mới các cơ quan giúp việc của UBTVQH cũng rất quan trọng. Các cơ quan này cần được nâng cao năng lực chuyên môn. Cần có đủ nguồn lực để hỗ trợ UBTVQH. Việc hoàn thiện này góp phần đảm bảo hoạt động thông suốt. Nó cũng nâng cao chất lượng các quyết sách của UBTVQH.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sỹ chế định ủy ban thường vụ quốc hội việt nam lý luận và thực tiễn

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (197 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG •____HỌC ______ ĐẠI •_____LUẬT • ĐẶNG PHƯƠNG HẢI CHÊ ĐỊNH ỦY BAN THƯỞNG vụ QUỐC HỘI VIỆT NAM: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN Chuyên ngành: Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Mã số: 9380101.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. võ TRÍ HẢO HÀ NỘI - 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, vi dụ và trích dẫn trong luận án đảm hảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bổ trong bất kỳ công trình nào.

TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đặng Phương Hải MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu LIÊN QUAN ĐẾN ĐÈ TÀI LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Các công trình nghiên cứu lý luận về chế định ủy ban thường vụ Quốc hội ở Việt Nam.

Các công trình nghiên cứu về thực trạng chế định ủy ban thường vụ Quốc hội ở Việt Nam. Các công trình nghiên cứu về quan điềm và giải pháp đổi mới chế định ủy ban thường vụ Quốc hội ở Việt Nam. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài và những vấn đề mà Luận án cần tiếp tục nghiên cứu. Đánh giá tổng quát.

Những vấn đề đã làm sáng tỏ và được Luận án kế thừa và tiếp tục phát triển. Những vấn đề còn bỏ ngỏ hoặc chưa được giải quyết thấu đáo cần tiếp tục nghiên cứu. Những vấn đề được tiếptục nghiên cứutrong Luận án. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu.

Giả thuyết khoa học và câuhỏi nghiêncứu của Luận án. Giả thuyết khoa học. Câu hỏi nghiên cứu.25 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 27 CHƯƠNG 2: cơ SỎ LÝ LUẬN VÈ CHẾ ĐỊNH ỦY BAN THƯỜNG vụ QUỐC HỘI Ở VIỆT NAM.

Co’ sở hình thành và phát triển của chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội ở Việt Nam. Khái niệm, đặc điểm, nội dung chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội ở Việt Nam. Khái niệm chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Đặc điểm chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Nội dung chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong các bản Hiến pháp Việt Nam. Chế định Ban thường vụ Nghị viện trong Hiến pháp năm 1946. Chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong Hiến pháp năm 1959.

Chế định Hội đồng Nhà nước trong Hiển pháp năm 1980. Chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội trong Hiến pháp năm 1992. Chế định Uý ban thường vụ Quốc hội trong Hiến pháp năm 2013. Chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội ở Liên Xô, Trung Quốc và một số tham chiếu vói Việt Nam.

Địa vị pháp lý. Cơ cấu tố chức. Nhiệm vụ, quyền hạn. 83 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.

93 CHƯƠNG 3: THỤC • TRẠNG • CHÉ ĐỊNH • ỦY BAN THƯỜNG vụ• QUỐC HỘI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Thực trạng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Việc tồ chức chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội. về hoạt động lập pháp.

về hoạt động giám sát. Việc xem xét, quyêt định tô chức bộ máy, nhân sự và các vân đê quan trọng khác. Việc chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội. Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh.

Một số nhiệm vụ khác. Thực trạng tố chức, phương thức hoạt động, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động và chế độ làm việc. Các phiên họp của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Sự lãnh đạo của Đảng và mối quan hệ công tác với các cơ quan, tổ chức hữu quan. Nguyên nhân, bài học kinh nghiệm. Bài học kinh nghiệm. 130 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.

133 CHƯƠNG 4: QUAN ĐIÊM, GIẢI PHÁP ĐÔI MỚI CHẾ ĐỊNH ỦY BAN THƯỜNG vụ QUỐC HỘI. Quan điểm đổi mới chế định Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Đổi mới nhận thức về chế định ủy ban thường vụ Quốc hội. Đổi mới chế định ủy ban thường vụ Quốc hội cần thực hiện từng bước, có lộ trình và điều kiện bảo đảm.

Đổi mới cần gắn với việc xây dựng môi trường dân chủ và pháp quyền trong tổ chức và hoạt động của ủy ban thường vụ Quốc hội. Các giải pháp đổi mới chế định ủy ban thường vụ Quốc hội. Thu hẹp và tiến tới loại bỏ một số thẩm quyền của ủy ban thường vụ Quốc hội. Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, chế độ làm việc và các mảng hoạt động chính của ùy ban thường vụ Quốc hội.

Tiếp tục hoàn thiện quy trình, thủ tục làm việc cùa ủy ban thường vụ Quốc hội. Đối mới các cơ quan giúp việc cùa Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. 149 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.

1 PL DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẤT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BMNN Bộ máy nhà nước ĐBQH Đại biểu Quốc hội ĐCS Đảng Cộng sản ĐCTXVTC Đoàn Chú tịch Xô-viết tối cao HĐND Hội đồng Nhân dân KTTT Kinh tế thị trường NNPQ Nhà nước pháp quyền TANDTC Tòa án Nhân dân Tối cao UBTƯMTTQ ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc UBTVQH ủy ban Thường vụ Quốc hội VKSNDTC Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao VPQH Văn phòng Quốc hội VUSTA Liên hiệp các Hội Khoa học & Kỹ thuật Việt Nam XHCD Xã hội công dân XHCN Xã hội chủ nghĩa MỞ ĐẦU 1. Tính câp thiêt của đê tài Ờ Việt Nam, Quốc hội là cơ quan có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong bộ máy nhà nước (BMNN) và trong thực thi quyền lực Nhân dân. Theo Hiến pháp năm 2013, “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” [38, Điều 69]; “Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng Nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước” [38, Điều 6]. Quốc hội thực thi quyền lực một cách đầy đủ và thực chất nhất thông qua các phiên họp toàn thể.

Tuy vậy, Quốc hội chỉ họp thường lệ mỗi năm hai kỳ, trong khi hiện phần lớn ĐBQH là kiêm nhiệm. Chính vì thế, trong cơ cấu tố chức Quốc hội có một thiết chế đặc biệt, có thể thay mặt Quốc hội thực hiện nhiều nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Quốc hội giữa hai kỳ họp, đó là Uỷ ban Thường vụ Quốc hội (UBTVQH) - cơ quan thường trực của Quốc hội. Nhũng quyền hạn của UBTVQH bao gồm quyền quyết định tình trạng chiến tranh, quyết định tồng động viên hoặc động viên cục bộ; xem xét báo cáo của Chính phủ về công tác đối ngoại; cho ý kiến về những vấn đề thuộc chính sách cơ bản về đối ngoại của Nhà nước trước khi trình Quốc hội. Ngoài ra, UBTVQH cũng có những nhiệm vụ, quyền hạn khác với tư cách là một cơ quan độc lập trong các lĩnh vực xây dựng luật, pháp lệnh, giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh, giám sát Hiến pháp, luật và pháp lệnh, tố chức trưng cầu ý dân.

Trong bối cảnh đổi mới tổ chức, hoạt động của Quốc hội theo hướng ngày càng chuyên nghiệp, hoạt động thường xuyên, việc đồi mới các cơ quan của Quốc hội, đặc biệt là UBTVQH cũng được đặt ra. về mặt lý luận, việc xây dựng một Quốc hội chuyên nghiệp, hoạt động thường xuyên đòi hỏi phải 1 xem xét thu hẹp hoặc hạn chế thẩm quyền của UBTVQH theo hướng Uỷ ban này chỉ là một cơ quan thường trực của Quốc hội. Hơn thế, do yêu cầu bảo đảm quyền lực nhân dân, cần hoàn thiện pháp luật để bảo đảm rằng Quốc hội - cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân - phải thực thi quyền lực chủ yếu và thực chất thông qua các phiên họp toàn thể, thay vì thông qua UBTVQH - cơ quan có tính đại diện hẹp trong tố chức Quốc hội. Ngoài ra, sự phân công, phối hợp giữa UBTVQH với Quốc hội và các cơ quan nhà nước khác cũng đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết để đảm bảo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp (38, Khoản 3, Điều 4).

Bối cảnh trên dẫn đến nhu cầu đối mới cả về lý luận cũng như thực tế tổ chức và hoạt động của UBTVQH. Mặc dù chế định UBTVQH trong thời gian qua đã có những thay đồi nhất định theo hướng đáp ứng nhu cầu đã nêu, song vẫn chưa có nhiều thay đổi đáng kể, vì vậy cần tiếp tục nghiên cứu đề xuất các quan điểm, giải pháp đồi mới. Trong thời gian qua đã có khá nhiều nghiên cứu về đổi mới tố chức, hoạt động của Quốc hội, song còn ít nghiên cứu trực tiếp về đổi mới tổ chức, hoạt động của UBTVQH. Trong khi đó, những nghiên cứu về UBTVQH đã công bố hàu hết chưa bám sát các yêu cầu về đẩy mạnh công cuộc xây dựng và hoàn thiện NNPQ XHCN, mở rộng và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, đảm bảo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp, kiếm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.

Vì vậy, việc tiếp tục nghiên cứu đối mới tố chức và hoạt động cùa UBTVQH trong thời gian tới có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Chế định ủy <-7 vụ• Quốc hội ban thường •• Việt Nam: • Lý luận • và thực tiễn • hiện luận • ” •để thực án tiến sĩ luật học chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. 2 • đích và• nhiệm 2. Mục • CTvụ nghiên cứu 2.

Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của Luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về chế định UBTVQH - một chế định đặc biệt trong tổ chức Quốc hội và tổ chức quyền lực nhà nước ở nước ta; phân tích, đánh giá thực trạng của chế định UBTVQH nhằm chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của chế định này; từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp đổi mới chế định UBTVQH ở Việt Nam trong thời gian tới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chế định UBTVQH Việt Nam: Lý luận, thực tiễn, giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sỹ nghiên cứu chuyên sâu về chế định Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam. Phân tích lý luận, đánh giá thực tiễn và đề xuất giải pháp.

Luận án "Chế định UBTVQH Việt Nam: Lý luận, thực tiễn, giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Chế định UBTVQH Việt Nam: Lý luận, thực tiễn, giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chế định UBTVQH Việt Nam: Lý luận, thực tiễn, giải pháp" thuộc chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và Pháp luật. Danh mục: Luật Hiến Pháp.

Luận án "Chế định UBTVQH Việt Nam: Lý luận, thực tiễn, giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chế định UBTVQH Việt Nam: Lý luận, thực tiễn, giải pháp" có 197 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chế định UBTVQH Việt Nam: Lý luận, thực tiễn, giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter