Luận án thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay

"Luận án nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay."

Chuyên ngành
Luật học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

193

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Việt Nam có 54 dân tộc gồm dân tộc Kinh và 53 dân tộc thiểu số (DTTS). Trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn dành sự quan tâm đến chính sách dân tộc; luôn nỗ lực ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân (QCN,QCD) của đồng bào các DTTS, đặc biệt dành nhiều ưu tiên cho quyền học tập (QHT). Quyền học tập của người DTTS là vấn đề quan trọng được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia. Ở nước ta, QHT của người DTTS được trang trọng ghi nhận trong tất cả các bản Hiến pháp theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn. Hiến pháp năm 2013 tại Điều 39 ghi nhận: “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”; tại Điều 61 ghi nhận “…Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào DTTS và vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn”. Từ cơ sở Hiến định, pháp luật về QHT của người DTTS đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau khẳng định về mặt pháp lý QHT của người DTTS ở Việt Nam. Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, với tốc độ phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư 4.0 đã mở ra cơ hội và đặt ra những yêu cầu mới trong việc trang bị những kiến thức, kỹ năng mới cho đồng bào DTTS để tham gia hội nhập và phát triển. Mặt khác, Việt Nam đã ký kết, tham gia nhiều điều ước

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Pháp luật về Quyền Học tập Người Dân Tộc Thiểu Số
Số trang:
193 trang
Chuyên ngành:
Luật học
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Pháp luật về Quyền Học tập Người Dân Tộc Thiểu Số

Việt Nam có 54 dân tộc. Đảng và Nhà nước luôn quan tâm chính sách dân tộc. Quyền học tập của người dân tộc thiểu số là ưu tiên lớn. Quyền này được ghi nhận trong pháp luật quốc tế và quốc gia. Hiến pháp năm 2013 khẳng định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập. Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục vùng miền núi. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng khó khăn nhận được hỗ trợ đặc biệt. Pháp luật về quyền học tập được cụ thể hóa. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật khẳng định quyền này. Việt Nam đã ký kết, tham gia nhiều điều ước quốc tế. Các cam kết quốc tế về quyền học tập được thực hiện nhất quán. Thực hiện pháp luật về quyền học tập có ý nghĩa quan trọng.

1.1. Cơ sở hiến định quyền học tập

Hiến pháp năm 2013 ghi nhận quyền học tập. Điều 39 quy định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập. Điều 61 nhấn mạnh ưu tiên phát triển giáo dục. Ưu tiên cho vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Đặc biệt chú trọng vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

1.2. Cụ thể hóa qua Luật Giáo dục và các văn bản

Từ nền tảng Hiến định, Luật Giáo dục và các văn bản pháp luật khác cụ thể hóa quyền này. Các quy định pháp luật khẳng định quyền học tập của người dân tộc thiểu số. Khung pháp lý vững chắc đảm bảo quyền tiếp cận giáo dục.

1.3. Cam kết quốc tế về bình đẳng giáo dục

Việt Nam tham gia nhiều điều ước quốc tế liên quan quyền học tập. Các cam kết quốc tế được thực hiện đầy đủ. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của bình đẳng giáo dục.

II.Tầm Quan Trọng của Bình Đẳng Giáo Dục Dân Tộc

Pháp luật về quyền học tập có vai trò đặc biệt quan trọng. Người dân tộc thiểu số cần được hưởng thụ quyền này. Điều đó giúp phát triển đầy đủ nhân cách, trí tuệ. Khám phá, chinh phục thiên nhiên, cải tạo xã hội được thúc đẩy. Thay đổi cuộc sống, chủ động thực hiện và bảo vệ quyền con người được nâng cao. Góp phần thúc đẩy sự phát triển quốc gia, dân tộc. Pháp luật chỉ phát huy tác dụng khi được tôn trọng, thực hiện. Pháp luật trên giấy tờ không đủ. Thực tiễn cuộc sống cần sự hiện diện của pháp luật.

2.1. Phát triển toàn diện con người DTTS

Quyền học tập giúp người dân tộc thiểu số phát triển toàn diện. Nhân cách và trí tuệ được bồi dưỡng. Khả năng khám phá, chinh phục tự nhiên tăng cường. Khả năng cải tạo xã hội cũng được cải thiện.

2.2. Thúc đẩy tiến bộ xã hội kinh tế vùng DTTS

Học tập góp phần thay đổi cuộc sống. Người dân tộc thiểu số chủ động bảo vệ quyền. Điều này thúc đẩy sự phát triển quốc gia, dân tộc. Kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số được nâng cao.

2.3. Nâng cao năng lực hội nhập 4.0

Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ. Cách mạng công nghiệp 4.0 tạo ra yêu cầu mới. Trang bị kiến thức, kỹ năng mới cho đồng bào dân tộc thiểu số là cần thiết. Điều này giúp tham gia hội nhập và phát triển.

III.Thực Thi Chính Sách Giáo Dục Cho Dân Tộc Thiểu Số

Thực hiện pháp luật về quyền học tập là vấn đề rất quan trọng. Đảng đã đề ra nhiều chủ trương, quan điểm. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện pháp luật được chú trọng. Nhà nước xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy. Các hoạt động quản lý nhà nước được triển khai. Mục đích là bảo đảm thực hiện quy định pháp luật. Nhiều tổ chức chính trị - xã hội tham gia. Các tổ chức xã hội nghề nghiệp cũng có đóng góp. Nhiều tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động thiết thực. Tất cả nhằm thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số.

3.1. Vai trò của Đảng và Nhà nước trong thực hiện chính sách

Đảng lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện pháp luật. Nhà nước xây dựng bộ máy, triển khai quản lý. Mục tiêu là đảm bảo quyền học tập cho người dân tộc thiểu số. Điều này thể hiện sự ưu tiên của Chính phủ.

3.2. Sự tham gia của các tổ chức xã hội cá nhân

Các tổ chức chính trị - xã hội đóng vai trò quan trọng. Tổ chức xã hội nghề nghiệp tích cực tham gia. Nhiều cá nhân có những hoạt động thiết thực. Sự chung tay này góp phần vào việc thực hiện pháp luật.

3.3. Các hình thức triển khai thực hiện pháp luật

Triển khai các hoạt động quản lý nhà nước là cần thiết. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật được đẩy mạnh. Các chương trình hỗ trợ tiếp cận giáo dục được thiết lập. Bao gồm Trường phổ thông dân tộc nội trú và PTDT bán trú.

IV.Thành Tựu Nổi Bật trong Tiếp Cận Giáo Dục DTTS

Thực hiện pháp luật về quyền học tập người dân tộc thiểu số đạt nhiều kết quả quan trọng. Nhân dân đồng tình, hưởng ứng. Cộng đồng quốc tế ghi nhận những tiến bộ này. Kết quả này góp phần thúc đẩy sự phát triển trình độ dân trí. Đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số được nâng cao. Sự phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số được thúc đẩy. Đặc biệt, chính sách giáo dục dân tộc đã cải thiện tiếp cận giáo dục. Nhiều học sinh dân tộc thiểu số có cơ hội đến trường. Chương trình phổ cập giáo dục đạt hiệu quả cao.

4.1. Cải thiện trình độ dân trí vùng dân tộc

Việc thực hiện pháp luật đã nâng cao trình độ dân trí. Đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận kiến thức. Điều này tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.

4.2. Nâng cao đời sống vật chất tinh thần

Kết quả học tập cải thiện đời sống. Vật chất và tinh thần của đồng bào dân tộc thiểu số được nâng cao. Giáo dục là chìa khóa mở ra tương lai tốt đẹp hơn.

4.3. Phát triển kinh tế xã hội vùng miền núi

Giáo dục đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội. Vùng dân tộc thiểu số có những bước tiến đáng kể. Điều này thể hiện hiệu quả của chính sách giáo dục dân tộc.

V.Thách Thức Cải Thiện Chất Lượng Giáo Dục Vùng Sâu

Bên cạnh thành tựu, việc thực hiện pháp luật về quyền học tập còn hạn chế. Nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan. Một số cấp ủy, chính quyền vùng dân tộc thiểu số chưa nhận thức đầy đủ. Ý nghĩa của việc thực hiện pháp luật chưa được quan tâm đúng mức. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện pháp luật còn thiếu. Phối hợp giữa các chủ thể trách nhiệm chưa thường xuyên, chặt chẽ. Điều kiện cơ sở vật chất, trường lớp còn thiếu thốn. Thiết bị dạy học và đội ngũ giáo viên vùng dân tộc thiểu số còn hạn chế. Ngân sách nhà nước chưa đáp ứng yêu cầu. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật còn hạn chế. Chất lượng giáo dục vùng sâu vùng xa cần được cải thiện.

5.1. Nhận thức hạn chế của cấp ủy chính quyền địa phương

Một số cấp ủy, chính quyền chưa hiểu rõ ý nghĩa. Thiếu quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện pháp luật. Điều này ảnh hưởng đến việc bảo đảm quyền học tập.

5.2. Thiếu thốn cơ sở vật chất đội ngũ giáo viên

Điều kiện cơ sở vật chất, trường lớp còn khó khăn. Thiết bị dạy học chưa đủ đáp ứng. Đội ngũ giáo viên vùng dân tộc thiểu số còn hạn chế về số lượng và chất lượng. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

5.3. Hạn chế về ngân sách và phối hợp thực hiện

Ngân sách nhà nước dành cho giáo dục dân tộc chưa đủ. Việc phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật còn chưa hiệu quả. Cải thiện các vấn đề này là cần thiết để đạt bình đẳng giáo dục.

Mục lục chi tiết luận án

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến quyền học tập của người dân tộc thiểu số
1.1.1.1. Đề tài khoa học
1.1.1.2. Sách
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (193 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chủ nghĩa xã hội CNXH Công ước về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa ICESCR Dân tộc thiểu số DTTS Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT Kinh tế - xã hội KT-XH Mặt trận Tổ quốc Việt Nam MTTQVN Phổ thông dân tộc bán trú PTDTBT Phổ thông dân tộc nội trú PTDTNT Quyền con người, quyền công dân QCN,QCD Quyền học tập QHT Thực hiện pháp luật THPL Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc UNESCO Trung học cơ sở THCS Trung học phổ thông THPT Tuyên ngôn thế giới về quyền con người UDHR 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam có 54 dân tộc gồm dân tộc Kinh và 53 dân tộc thiểu số (DTTS). Trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn dành sự quan tâm đến chính sách dân tộc; luôn nỗ lực ghi nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân (QCN,QCD) của đồng bào các DTTS, đặc biệt dành nhiều ưu tiên cho quyền học tập (QHT). Quyền học tập của người DTTS là vấn đề quan trọng được ghi nhận trong nhiều văn bản pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia.

Ở nước ta, QHT của người DTTS được trang trọng ghi nhận trong tất cả các bản Hiến pháp theo hướng ngày càng hoàn thiện hơn. Hiến pháp năm 2013 tại Điều 39 ghi nhận: “Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”; tại Điều 61 ghi nhận “…Nhà nước ưu tiên phát triển giáo dục vùng miền núi, hải đảo, vùng đồng bào DTTS và vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn”. Từ cơ sở Hiến định, pháp luật về QHT của người DTTS đã được cụ thể hóa trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác nhau khẳng định về mặt pháp lý QHT của người DTTS ở Việt Nam. Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, với tốc độ phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư 4.0 đã mở ra cơ hội và đặt ra những yêu cầu mới trong việc trang bị những kiến thức, kỹ năng mới cho đồng bào DTTS để tham gia hội nhập và phát triển.

Mặt khác, Việt Nam đã ký kết, tham gia nhiều điều ước quốc tế có nội dung liên quan đến QHT của người DTTS. Việc tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế phải được thực hiện nhất quán theo quan điểm, chủ trương của Đảng là “thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế” [38, tr.164] mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia nên yêu cầu bảo đảm thực hiện pháp luật (THPL) về QHT của người DTTS lại càng có ý nghĩa quan trọng. 2 Pháp luật về QHT của người DTTS có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đồng bào DTTS. Được hưởng thụ QHT theo ghi nhận của pháp luật sẽ giúp cho người DTTS phát triển đầy đủ nhân cách, trí tuệ để khám phá, chinh phục thiên nhiên, cải tạo xã hội, thay đổi cuộc sống, chủ động thực hiện và bảo vệ các QCN, góp phần thúc đẩy sự phát triển của quốc gia, dân tộc.

Tuy nhiên, pháp luật đó chỉ có thể phát huy được ý nghĩa và tác dụng khi được tôn trọng và thực hiện trong thực tế cuộc sống, bởi pháp luật dù có tốt đến mấy nhưng nếu không được tôn trọng và thực hiện thì pháp luật đó cũng chỉ ở trên văn bản, giấy tờ hoặc chỉ đơn thuần là khẩu hiệu. Vì vậy, trong những năm qua Đảng ta đã đề ra nhiều chủ trương quan điểm và lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện pháp luật về QHT của người DTTS. Nhà nước xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy, triển khai các hoạt động quản lý nhà nước để bảo đảm thực hiện các quy định pháp luật về QHT của người DTTS. Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhiều tổ chức, cá nhân đã có những hoạt động thiết thực nhằm THPL về QHT của người DTTS.

Mặc dù THPL về QHT của người DTTS là vấn đề rất quan trọng, nhưng dưới góc độ lý luận đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ và có hệ thống vấn đề này. Nói cách khác, hiện nay chưa có luận án hay công trình nghiên cứu nào ở trong nước hay ngoài nước nghiên cứu trực tiếp việc THPL về QHT của người DTTS với tư cách là đối tượng nghiên cứu chính, vì vậy nhiều vấn đề lý luận THPL về QHT của người DTTS như khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức THPL về QHT của người DTTS; các điều kiện bảo đảm THPL về QHT của người DTTS chưa được làm sáng tỏ. Quá trình THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả quan trọng được nhân dân đồng tình, hưởng ứng, cộng đồng quốc tế ghi nhận. Những kết quả đạt được trong việc THPL về QHT của người DTTS đã góp phần thúc đẩy sự phát triển trình độ dân trí, 3 nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào DTTS, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội (KT-XH) vùng DTTS.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, việc THPL về QHT của người DTTS ở nước ta vẫn còn những hạn chế, bất cập thể hiện rõ như: Một số cấp ủy, chính quyền vùng DTTS chưa nhận thức đầy đủ ý nghĩa của việc THPL về QHT của người DTTS, chưa thực sự quan tâm đến việc lãnh đạo, chỉ đạo THPL; việc phối hợp THPL của các chủ thể có trách nhiệm chưa thường xuyên, chặt chẽ; điều kiện cơ sở vật chất, trường lớp, thiết bị dạy học, đội ngũ giáo viên vùng DTTS còn nhiều thiếu thốn, hạn chế; ngân sách nhà nước dành cho việc THPL về QHT của người DTTS chưa đáp ứng được yêu cầu; việc tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về QHT của người DTTS chưa thường xuyên, kịp thời, chưa hiệu quả; một số nhóm DTTS chưa hiểu biết quy định của pháp luật để thực hiện QHT của mình; tình trạng vi phạm pháp luật về QHT của người DTTS vẫn còn diễn ra ở một số nơi, có những vụ việc nghiêm trọng, phức tạp; công tác kiểm tra, giám sát việc THPL còn chậm, một số vụ việc thiếu kiên quyết trong xử lý gây bức xúc trong dư luận xã hội, vi phạm QHT của người DTTS;. Những hạn chế, yếu kém đó đã và đang gây ra những trở ngại đối với phát triển sự nghiệp giáo dục dân tộc, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thụ hưởng QHT của người DTTS ở nước ta. Đến nay, vùng DTTS vẫn là một trong những vùng nghèo, lạc hậu, là “vùng trũng” về giáo dục, dân trí thấp, nhiều nội dung QHT của người DTTS được pháp luật quy định chưa được bảo đảm thực hiện. Xuất phát từ các lý do trên đặt ra yêu cầu cấp thiết cần phải nghiên cứu một cách toàn diện vấn đề THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam hiện nay.

Vì vậy, nghiên cứu sinh đã chọn đề tài: “Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay” để nghiên cứu viết Luận án tiến sĩ Luật học, ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích làm rõ các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng THPL về QHT của người DTTS, xác định các quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm THPL về QHT của người DTTS ở nước ta hiện nay. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đính trên, luận án thực hiện các nhiệm vụ sau: - Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, đánh giá những giá trị của các công trình nghiên cứu, rút ra những vấn đề luận án cần tiếp tục nghiên cứu.

- Phân tích làm rõ cơ sở lý luận của việc THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam hiện nay, bao gồm các vấn đề: Xây dựng các khái niệm, phân tích các đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức THPL về QHT của người DTTS và các điều kiện bảo đảm THPL về QHT của người DTTS. Nghiên cứu việc THPL về QHT của người DTTS của một số nước trên thế giới, từ đó rút ra những giá trị tham khảo đối với Việt Nam. - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc THPL về QHT của người DTTS; phân tích, đánh giá thực trạng THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam thời gian qua; làm rõ những kết quả, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng trong việc THPL về QHT của người DTTS. - Xây dựng các quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3. Đối tượng nghiên cứu Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam hiện nay. Phạm vi nghiên cứu 5 Thực hiện pháp luật về QHT của người DTTS là một vấn đề rất rộng lớn. Trong phạm vi nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề sau: - Về nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn việc THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam hiện nay dưới góc độ khoa học của chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.

Khi đánh giá thực trạng, luận án tập trung đánh giá những nội dung trọng tâm của THPL về QHT của người DTTS như: THPL về quyền của người DTTS được học các kiến thức trong khung chương trình của các cấp học, bậc học, hệ đào tạo và tự học; THPL về quyền của người DTTS được tôn trọng, bình đẳng về cơ hội học tập; THPL về quyền của người DTTS được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; THPL về quyền của người DTTS được học tiếng nói, chữ viết của DTTS; THPL về quyền của người DTTS được hưởng các chính sách ưu tiên của Nhà nước trong học tập. Trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận án xây dựng các quan điểm và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm bảo đảm THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam. - Phạm vi không gian: Luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn THPL về QHT của người DTTS trên toàn lãnh thổ Việt Nam, có đề cập đến một số quốc gia đạt được những thành công trong THPL về QHT của người DTTS để so sánh, gợi mở cho Việt Nam. - Phạm vi thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu, đánh giá tình hình THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam, các số liệu chủ yếu từ năm 2010 đến nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Quyền học tập người dân tộc thiểu số Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/quyen-hoc-tap-nguoi-dan-toc-thieu-so-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quyền học tập người dân tộc thiểu số Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Luận án nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay."

Luận án "Quyền học tập người dân tộc thiểu số Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quyền học tập người dân tộc thiểu số Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật học. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Quyền học tập người dân tộc thiểu số Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quyền học tập người dân tộc thiểu số Việt Nam" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quyền học tập người dân tộc thiểu số Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter