Pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện - Luận án tiến sĩ luật học
Tổng hợp PDF luật Bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam. Tìm hiểu quyền lợi, nghĩa vụ, thủ tục tham gia và các quy định mới nhất.
Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Luan An
Luận án tiến sĩ luật học
Năm xuất bản
Số trang
215
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Số trang:
- 215 trang
- Trường:
- Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Luật Kinh tế
- Tác giả:
- Nguyễn Vân Trang
- Năm:
- 2024
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là trụ cột quan trọng trong chính sách an sinh xã hội quốc gia. Chính sách này tạo cơ hội cho lao động tự do tiếp cận quyền lợi hưu trí lâu dài. Nhà nước xây dựng cơ chế đóng - hưởng linh hoạt nhằm thu hút sự tham gia của mọi tầng lớp nhân dân. Về mặt bản chất, đây là sự cam kết tương trợ xã hội có tổ chức dưới sự bảo trợ pháp lý. Pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện định hình mối quan hệ giữa người lao động và cơ quan bảo hiểm. Hệ thống quy phạm pháp luật bảo vệ quyền được bảo đảm thu nhập khi người lao động hết tuổi làm việc. Nhờ đó, chính sách an sinh giảm thiểu gánh nặng trợ cấp cho ngân sách nhà nước. Việc nghiên cứu nền tảng lý luận giúp hoàn thiện các chính sách an sinh trong kỷ nguyên mới.
1.1. Khái niệm và bản chất của bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức. Người tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập. Bản chất của chính sách là sự chia sẻ rủi ro giữa các thành viên trong xã hội. Quỹ bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc đóng - hưởng và cân đối thu chi dài hạn. Người tham gia tự nguyện trích thu nhập hiện tại để tích lũy tài chính cho tuổi già. Nhà nước không vì mục đích lợi nhuận mà hướng đến công bằng xã hội. Chính sách tạo mạng lưới an toàn cho nhóm lao động khu vực phi chính thức. Quyền lợi của người tham gia được pháp luật ghi nhận và bảo vệ tuyệt đối.
1.2. Vai trò an sinh trong hệ thống Luật Bảo hiểm xã hội
Luật Bảo hiểm xã hội tạo khung pháp lý vững chắc cho toàn bộ hệ thống an sinh. Luật kết hợp hài hòa giữa bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện. Sự kết hợp này bảo đảm độ bao phủ an sinh toàn dân. Người lao động chuyển đổi giữa hai loại hình vẫn được bảo lưu thời gian đóng. Pháp luật khẳng định quyền an sinh là quyền cơ bản của công dân theo Hiến pháp. Bảo hiểm xã hội tự nguyện góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững. Chính sách giúp ổn định kinh tế vĩ mô và củng cố trật tự xã hội. Các chuẩn mực quốc tế về an sinh xã hội cũng được nội luật hóa từng bước.
II. Quy định đối tượng và mức đóng BHXH tự nguyện hiện nay
Pháp luật hiện hành quy định rõ ràng về điều kiện và quy chuẩn tham gia bảo hiểm xã hội. Mọi công dân Việt Nam đủ tuổi đều có quyền đăng ký tham gia đóng phí. Mức đóng BHXH tự nguyện được thiết kế theo tỷ lệ phần trăm trên thu nhập lựa chọn. Nhà nước tạo điều kiện tối đa bằng cách đa dạng hóa phương thức nộp tiền. Quy định này phù hợp với tính chất bấp bênh của lao động tự do. Cơ chế tính toán minh bạch giúp người dân dễ dàng theo dõi quá trình tích lũy. Nguồn quỹ bảo hiểm được quản lý chặt chẽ nhằm bảo toàn giá trị thực tế theo thời gian.
2.1. Nhóm đối tượng tham gia BHXH tự nguyện theo quy định
Pháp luật xác định rõ nhóm đối tượng tham gia BHXH tự nguyện trong xã hội. Mọi công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên đều thuộc diện được tham gia. Người tham gia không thuộc đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Nhóm này bao gồm nông dân, tiểu thương, người làm nghề tự do và lao động gia đình. Học sinh, sinh viên và người nội trợ cũng có thể đăng ký tham gia. Quy định mở rộng đối tượng nhằm mục tiêu tiến tới an sinh xã hội toàn dân. Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa đủ năm đóng vẫn được tiếp tục đóng. Tính phổ quát này giúp mọi công dân tự xây dựng quỹ hưu trí cá nhân.
2.2. Mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn và hỗ trợ đóng
Mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động chọn. Mức thu nhập thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn. Mức cao nhất bằng hai mươi lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng. Nhằm khuyến khích người dân, Nhà nước áp dụng chính sách hỗ trợ mức đóng từ ngân sách nhà nước. Người thuộc hộ nghèo được hỗ trợ 30% mức đóng tối thiểu. Người thuộc hộ cận nghèo nhận mức hỗ trợ 25%. Các đối tượng khác nhận mức hỗ trợ 10%. Chính sách trợ giá giúp giảm rào cản tài chính cho người thu nhập thấp. Sự hỗ trợ ngân sách thể hiện trách nhiệm xã hội sâu sắc của Nhà nước.
2.3. Các phương thức đóng BHXH tự nguyện linh hoạt nhất
Người tham gia được tự do lựa chọn các phương thức đóng BHXH tự nguyện phù hợp. Pháp luật cho phép đóng định kỳ hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng một lần. Người tham gia cũng có thể đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm. Trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu, người dân được đóng một lần cho những năm còn thiếu. Thời gian đóng một lần cho số năm thiếu tối đa không quá 10 năm. Quy trình nộp tiền được đơn giản hóa qua dịch vụ công trực tuyến và ngân hàng. Sự linh hoạt trong phương thức đóng hạn chế tình trạng gián đoạn quá trình tham gia của người dân.
III. Quyền lợi hưởng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện đầy đủ
Chế độ đãi ngộ là yếu tố cốt lõi thu hút người lao động gắn bó với chính sách. Hệ thống an sinh tự nguyện bảo vệ người tham gia trước rủi ro tuổi già và mất mát. Hai trụ cột then chốt bao gồm chế độ hưu trí và chế độ tử tuất. Người tham gia được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí suốt thời gian hưởng lương hưu. Mức chi trả được điều chỉnh định kỳ theo chỉ số giá tiêu dùng thực tế. Việc duy trì nguồn thu nhập ổn định giúp nâng cao chất lượng sống cho người cao tuổi. Chính sách an sinh mang lại sự an tâm vững chắc cho toàn bộ gia đình.
3.1. Quy định về chế độ hưu trí BHXH tự nguyện chi tiết
Chế độ hưu trí BHXH tự nguyện là quyền lợi dài hạn quan trọng nhất đối với người tham gia. Mức lương hưu hàng tháng được tính dựa trên tỷ lệ hưởng và bình quân thu nhập đóng. Lao động nữ đóng đủ 15 năm được tính tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 45%. Lao động nam cần đóng đủ 20 năm để hưởng tỷ lệ 45%. Sau đó, mỗi năm đóng thêm được cộng thêm 2% cho đến khi đạt mức tối đa 75%. Người hưởng lương hưu được ngân sách cấp thẻ bảo hiểm y tế với mức hưởng 95%. Tiền lương hưu được chi trả ổn định hàng tháng qua tài khoản hoặc tiền mặt. Nguồn tài chính này bảo đảm cuộc sống độc lập khi về già.
3.2. Điều kiện hưởng lương hưu và cách tính mức chi trả
Pháp luật quy định rõ ràng về các điều kiện hưởng lương hưu theo từng giai đoạn. Người tham gia phải đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động. Đồng thời, thời gian đóng bảo hiểm xã hội phải đạt tối thiểu từ 20 năm trở lên. Các cải cách pháp luật đang theo hướng giảm số năm đóng tối thiểu xuống 15 năm. Quy định mới tạo điều kiện cho người tham gia muộn vẫn có cơ hội nhận lương hưu. Trường hợp chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu, người tham gia có thể chọn nhận trợ cấp một lần. Quá trình tính toán quyền lợi diễn ra minh bạch trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.
3.3. Quyền lợi từ chế độ tử tuất BHXH tự nguyện cho thân nhân
Chế độ tử tuất BHXH tự nguyện bảo vệ quyền lợi tài chính cho thân nhân người lao động. Khi người tham gia qua đời, thân nhân được nhận khoản tiền trợ cấp mai táng. Điều kiện hưởng trợ cấp mai táng là người tham gia đã đóng từ đủ 60 tháng trở lên. Thân nhân của người đang hưởng lương hưu qua đời cũng được nhận trợ cấp mai táng. Ngoài ra, thân nhân còn được hưởng khoản trợ cấp tuất một lần. Mức trợ cấp tuất một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội. Đối với người đang hưởng lương hưu, mức trợ cấp tính theo số tháng đã hưởng lương hưu. Chính sách này san sẻ gánh nặng tài chính khi biến cố xảy ra.
IV. Giải pháp hoàn thiện luật bảo hiểm xã hội tự nguyện mới
Thực tiễn thực hiện pháp luật đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới toàn diện. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội tự nguyện vẫn chưa tương xứng với tiềm năng dân số. Nhiều rào cản về thủ tục và mức đóng cần được tháo gỡ kịp thời. Việc sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội cần tập trung vào việc gia tăng tính hấp dẫn của chính sách. Cơ quan quản lý cần ứng dụng công nghệ thông tin để đơn giản hóa giao dịch. Hệ thống truyền thông chính sách cần tiếp cận sâu rộng đến từng nhóm đối tượng yếu thế. Sự đồng bộ trong chính sách sẽ thúc đẩy an sinh xã hội phát triển bền vững.
4.1. Khắc phục bất cập và mở rộng gói trợ cấp an sinh
Hệ thống chính sách cần bổ sung các chế độ ngắn hạn như ốm đau, thai sản và tai nạn lao động. Việc thiếu các gói trợ cấp ngắn hạn làm giảm động lực tham gia của lao động trẻ. Pháp luật cần thiết kế các gói bảo hiểm linh hoạt với mức đóng đa dạng. Quy định giảm thời gian đóng tối thiểu để hưởng lương hưu là giải pháp mang tính đột phá. Chính sách này giúp giữ chân người tham gia và hạn chế tình trạng rút bảo hiểm một lần. Cơ quan bảo hiểm cần tối ưu hóa quy trình giải quyết hồ sơ qua môi trường số. Cải cách đồng bộ sẽ nâng cao niềm tin của người dân vào hệ thống an sinh xã hội.
4.2. Tăng cường hỗ trợ mức đóng từ ngân sách nhà nước
Chính sách an sinh cần nâng cao tỷ lệ hỗ trợ mức đóng từ ngân sách nhà nước. Mức hỗ trợ hiện nay cho hộ nghèo và cận nghèo cần được điều chỉnh tăng lên. Ngân sách địa phương nên trích lập thêm nguồn kinh phí để hỗ trợ bổ sung cho người dân. Nhà nước cần huy động các nguồn lực xã hội hóa để tài trợ phí đóng bảo hiểm cho người có hoàn cảnh khó khăn. Việc tăng mức hỗ trợ tài chính giúp mở rộng diện bao phủ an sinh nhanh chóng. Đây là khoản đầu tư chiến lược cho an sinh xã hội và xóa nghèo bền vững. Mạng lưới an sinh mở rộng sẽ góp phần ổn định đời sống kinh tế xã hội toàn diện.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (215 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT NGUYỄN VÂN TRANG PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2024 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT NGUYỄN VÂN TRANG PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Ở VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật Kinh tế Mã số: 9380101.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ THỊ HOÀI THU HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Hoài Thu. Nội dung của luận án là những kết quả nghiên cứu trung thực, đáng tin cậy. Những trích dẫn ý kiến, số liệu của các tổ chức, cá nhân trong luận án đều được chú giải đầy đủ thông tin.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Vân Trang LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của thầy, cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân. Nhân dịp hoàn thành luận án, tôi xin trân trọng cảm ơn: - PGS. Lê Thị Hoài Thu, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi học tập, nghiên cứu ở Khoa Luật (nay là Trường Đại học Luật), Đại học Quốc gia Hà Nội. - Ban chủ nhiệm khoa Luật Kinh doanh, Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội và các thầy, cô trong khoa đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
- Ban chủ nhiệm Khoa Luật trường Đại học Sài Gòn và các thầy cô trong khoa đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội. - Những người thân trong gia đình luôn giành cho tôi sự cảm thông, yêu thương, chia sẻ, tiếp thêm nguồn năng lượng để tôi vượt qua mọi khó khăn, thử thách trên con đường học tập, nghiên cứu. Tác giả luận án Nguyễn Vân Trang MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.
Tình hình nghiên cứu lý luận bảo hiểm xã hội tự nguyện và pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận bảo hiểm xã hội tự nguyện. Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Tình hình nghiên cứu thực trạng pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện và thực tiễn thực hiện ở Việt Nam.
Nhóm các công trình nghiên cứu thực trạng pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam. Nhóm các công trình nghiên cứu thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam. Tình hình nghiên cứu giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam. Nhóm các công trình nghiên cứu giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam.
Nhóm các công trình nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam. Kế thừa và phát triển trong khuôn khổ đề tài luận án. Những thành tựu đã đạt được của các công trình nghiên cứu. Những vấn đề tồn tại và định hướng nghiên cứu của luận án.
Khung lý thuyết của luận án. Lý thuyết nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu. 49 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.
52 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN VÀ PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN. Lý luận về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Khái niệm bảo hiểm xã hội tự nguyện. Bản chất của bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Ý nghĩa của bảo hiểm xã hội tự nguyện. Lý luận pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Khái niệm pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Các nguyên tắc của pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Nội dung pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Các yếu tố ảnh hưởng đến pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Yếu tố kinh tế. Yếu tố chính trị.
Yếu tố văn hóa xã hội. 92 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 97 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM. Thực trạng pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam.
Về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Về các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện. Về tài chính thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện. Về trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Về xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Đánh giá chung. Thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam. Những kết quả đạt được.
Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. 139 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 146 Chương 4: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN Ở VIỆT NAM. Những yêu cầu đặt ra đối với việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam.
Bảo đảm quyền an sinh xã hội theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013. Khắc phục những bất hợp lý trong các quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện hành. Đảm bảo quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Đáp ứng yêu cầu của hội nhập và phù hợp với tiêu chuẩn, cam kết quốc tế về bảo hiểm xã hội.
Đảm bảo tính ổn định, toàn diện, thống nhất và đồng bộ trong hệ thống pháp luật quốc gia. Đảm bảo tính khả thi, thuận tiện trong thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam. Về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Về các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện. Về tài chính thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện. Về trình tự, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội tự nguyện. Về xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam. Nâng cao hiệu quả công tác quản trị hệ thống bảo hiểm xã hội. Phát triển sản xuất tạo việc làm cho người lao động. Đổi mới và đẩy mạnh công tác truyền thông.
179 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 183 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 186 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 187 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội BHTN Bảo hiểm thất nghiệp BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế ILO Tổ chức lao động Quốc tế ISSA Hiệp hội An sinh xã hội Quốc tế NCS Nghiên cứu sinh NLĐ Người lao động PAYG Mô hình bảo hiểm xã hội thực thanh thực chi SSA Cơ quan An sinh xã hội (Washington) WB Ngân hàng thế giới DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 3.1 Thống kê số lượng người tham gia BHXH tự nguyện giai đoạn 2008-2022 134 Biểu đồ 3.2 Số người hưởng lương hưu BHXH tự nguyện giai đoạn 2016 – 2022 137 Biểu đồ 3.3 Mức bình quân thu nhập tháng lựa chọn làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện giai đoạn 2016-2021 138 Biểu đồ 3.4 Kinh phí hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện từ ngân sách nhà nước giai đoạn 2018-2021 139 Biểu đồ 3.5 Số lượng người hưởng BHXH một lần giai đoạn 2016-2021 141 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Ra đời ở châu Âu từ nửa sau thế kỷ XIX, đến nay, Bảo hiểm xã hội (BHXH) đã có một lịch sử tồn tại, phát triển gần hai thế kỷ, trở thành trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội (ASXH) của các quốc gia trên thế giới. Để đảm bảo ASXH, bên cạnh BHXH bắt buộc, nhiều quốc gia áp dụng hình thức BHXH tự nguyện, xem đó như một cấu phần quan trọng trong chiến lược phát triển ASXH của quốc gia. Ở Việt Nam, đảm bảo quyền ASXH, trong đó bao gồm quyền được tham gia BHXH cho công dân là một trong những vấn đề được Đảng và Chính phủ quan tâm hàng đầu trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước. Hiến pháp 2013 khẳng định: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội” (Điều 34).
Để hiện thực hóa quy định của Hiến pháp cần phải có một hệ thống pháp luật ASXH đồng bộ, trong đó Luật BHXH giữ vai trò đặc biệt quan trọng. Năm 2006, Luật BHXH ra đời, chính thức quy định hai hình thức BHXH được triển khai ở Việt Nam là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện, qua đó đánh dấu một bước phát triển của pháp luật Việt Nam trên con đường hội nhập, phù hợp với thông lệ quốc tế. Sau 7 năm đi vào cuộc sống, Luật BHXH 2006 đã được thay thế bằng Luật BHXH 2014. Trong đó, những quy định pháp luật về BHXH tự nguyện được thể hiện ở Chương IV (10 điều) và một số điều khoản liên quan, có hiệu lực từ ngày 01/ 01/ 2016.
Cùng với đó, là hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về BHXH tự nguyện như: Nghị định số 134/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết về một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện, Thông tư số 01/2016/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện, Nghị quyết số 93/2015/QH13 về Thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lao động,… Đó là những cơ sở pháp lý để áp dụng BHXH tự nguyện trên phạm vi cả nước thời gian qua. Sau thời gian đi vào thực tiễn, Luật BHXH 2014 nói chung, pháp luật về BHXH tự nguyện nói riêng, đã bộc lộ nhiều tồn tại, bất cập, trước sự phát triển 1 nhanh chóng, đa dạng của kinh tế thị trường.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Vân Trang (2024). Pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/phap-luat-bao-hiem-xa-hoi-tu-nghien-o-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tổng hợp PDF luật Bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Việt Nam. Tìm hiểu quyền lợi, nghĩa vụ, thủ tục tham gia và các quy định mới nhất.
Luận án "Pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2024.
Luận án "Pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Pháp luật bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.