Luận án tiến sĩ luật học xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
Nghiên cứu xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ với các giải pháp pháp lý, quy trình và hiệu quả thực tiễn.
Xử lý vi phạm hành chính
Luan An
Luận án
Số trang
177
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ
- Số trang:
- 177 trang
- Chuyên ngành:
- Xử lý vi phạm hành chính
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ
Tai nạn giao thông đường bộ tại Việt Nam đang là vấn đề nóng bỏng của toàn xã hội. Tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông vẫn ở mức đáng báo động. Hậu quả tai nạn gây thiệt hại kinh tế hàng tỷ USD mỗi năm, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng GDP quốc gia. Phần lớn nguyên nhân bắt nguồn từ ý thức chấp hành luật chưa nghiêm của người tham gia giao thông. Người điều khiển phương tiện thường xuyên vi phạm các quy tắc an toàn cơ bản. Tình trạng này cản trở sự phát triển bền vững của nền kinh tế và trật tự xã hội. Nghiên cứu xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ là yêu cầu cấp thiết nhằm lập lại trật tự kỷ cương trên các tuyến đường. Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đặt mục tiêu kiềm chế tai nạn và giảm thiểu ùn tắc kéo dài. Bảo đảm trật tự an toàn giao thông là trách nhiệm chung của cả hệ thống chính trị và mọi tầng lớp nhân dân.
1.1. Tính cấp thiết của công tác bảo đảm an toàn giao thông
Tổ chức Y tế Thế giới ghi nhận tỷ lệ tử vong do tai nạn giao thông tại Việt Nam ở mức cao so với bình quân thế giới. Trung bình mỗi năm đất nước chịu tổn thất khoảng 3 tỷ USD để khắc phục các hậu quả liên quan. Mức thiệt hại này tương đương khoảng 2,5% GDP quốc gia hàng năm. Các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông diễn ra phổ biến trên diện rộng. Những lỗi vi phạm thường gặp gồm chạy quá tốc độ, đi sai làn đường và lấn tuyến. Tình trạng ùn tắc giao thông tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng diễn biến phức tạp. Tăng cường kỷ cương pháp luật là giải pháp cốt lõi để bảo vệ tính mạng người dân và tài sản xã hội. Pháp luật giao thông cần được thực thi nghiêm minh, nhất quán và kịp thời.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu và tình hình thực tiễn giao thông
Công tác nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng vi phạm và đánh giá hiệu quả xử phạt trên thực tế. Lực lượng chức năng kiểm tra và xử lý hàng triệu trường hợp vi phạm trật tự giao thông mỗi năm. Số lượng phương tiện cơ giới đường bộ đăng ký mới tăng trưởng rất nhanh chóng. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện chưa đáp ứng kịp tốc độ gia tăng của phương tiện. Thực tế này gây áp lực rất lớn lên công tác tuần tra kiểm soát ngoài hiện trường. Nghiên cứu nhằm nhận diện các lỗ hổng quản lý và phân tích nguyên nhân dẫn đến vi phạm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc để cơ quan chức năng hoàn thiện chính sách. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.
1.3. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hiện nay
Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giao thông đường bộ được xây dựng qua nhiều thời kỳ phát triển. Luật Xử lý vi phạm hành chính giữ vai trò nền tảng pháp lý chung cho mọi hoạt động xử phạt. Các quy định chuyên ngành được hoàn thiện trong Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ. Chính phủ đã ban hành Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định chi tiết các chế tài xử phạt hành chính. Tiếp đó, Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi và bổ sung nhiều điều khoản nhằm nâng cao tính răn đe. Hệ thống văn bản pháp quy tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho lực lượng thực thi nhiệm vụ. Việc liên tục rà soát văn bản giúp loại bỏ các quy định chồng chéo và bất cập. Nhờ đó, việc áp dụng pháp luật vào đời sống thực tế đạt hiệu quả cao hơn.
II. Lý luận về xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ
Cơ sở lý luận về xử lý vi phạm hành chính là nền tảng quan trọng của hoạt động quản lý nhà nước. Hoạt động này thể hiện quyền lực nhà nước nhằm bảo vệ trật tự công cộng và an toàn giao thông. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ có tính đa dạng, phức tạp và phổ biến cao. Quá trình xử lý phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa. Cá nhân và tổ chức vi phạm phải chịu trách nhiệm hành chính tương xứng với mức độ vi phạm. Hoạt động xử phạt đòi hỏi tính công minh, kịp thời, khách quan và minh bạch. Nắm vững lý luận giúp cán bộ thực thi áp dụng đúng quy định pháp luật. Việc áp dụng đúng vừa răn đe đối tượng vi phạm vừa bảo đảm các quyền cơ bản của công dân.
2.1. Khái niệm và nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính
Xử phạt vi phạm hành chính là hoạt động cưỡng chế mang tính quyền lực của nhà nước. Biện pháp này áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm quy định pháp luật. Luật Xử lý vi phạm hành chính đặt ra những nguyên tắc cốt lõi cần tuân thủ. Mọi hành vi vi phạm phải được phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh. Việc xử phạt phải diễn ra công khai, khách quan và đúng thẩm quyền được giao. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần duy nhất. Trường hợp nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm thì từng cá nhân đều bị xử phạt. Mức phạt tiền phải căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi gây ra.
2.2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và trình tự thủ tục
Pháp luật quy định rõ thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính cho từng cơ quan, lực lượng chức năng. Lực lượng Cảnh sát giao thông giữ vai trò nòng cốt trong kiểm tra, xử lý trên các tuyến đường. Thanh tra giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo vệ kết cấu hạ tầng và trật tự vận tải. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt theo phạm vi địa bàn quản lý. Trình tự xử lý bắt đầu bằng việc lập biên bản vi phạm hành chính tại hiện trường. Biên bản ghi nhận cụ thể thời gian, địa điểm, hành vi vi phạm và lời khai của các bên. Người có thẩm quyền căn cứ biên bản để ban hành quyết định xử phạt đúng thời hạn. Quy trình chặt chẽ bảo đảm tính công khai, minh bạch và chống lạm quyền.
2.3. Các hình thức xử phạt vi phạm giao thông theo quy định
Hệ thống hình thức xử phạt vi phạm giao thông gồm hình thức phạt chính và phạt bổ sung. Cảnh cáo và phạt tiền là hai hình thức phạt chính được áp dụng phổ biến nhất. Hình thức phạt bổ sung bao gồm tước giấy phép lái xe có thời hạn hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. Chế tài tước giấy phép lái xe tác động trực tiếp đến quyền điều khiển xe của người vi phạm. Bên cạnh đó, cơ quan chức năng có thể áp dụng biện pháp tạm giữ phương tiện giao thông. Việc tạm giữ xe nhằm mục đích ngăn chặn vi phạm tiếp diễn hoặc bảo đảm thi hành quyết định phạt. Ngoài ra, người vi phạm có thể bị buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả ban đầu.
III. Thực trạng xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ
Hoạt động xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam đạt được nhiều kết quả quan trọng. Lực lượng thực thi pháp luật phát hiện và xử lý hàng triệu trường hợp vi phạm mỗi năm. Việc triển khai Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 123/2021/NĐ-CP tạo chuyển biến tích cực trong ý thức xã hội. Tỷ lệ chấp hành quy định nồng độ cồn và đội mũ bảo hiểm có sự cải thiện rõ nét. Dù vậy, số lượng vụ việc vi phạm trật tự giao thông vẫn còn ở mức cao. Các hành vi chạy quá tốc độ, chở quá tải trọng và lấn làn còn diễn biến phức tạp. Việc ứng dụng công nghệ giám sát tự động đang từng bước mở rộng. Tuy nhiên, hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ gây ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý tổng thể.
3.1. Thực trạng áp dụng văn bản quy phạm pháp luật xử phạt
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về giao thông ngày càng hoàn thiện và mang tính răn đe cao. Mức phạt tiền tăng nặng đối với các lỗi nguy hiểm đã mang lại hiệu quả phòng ngừa rõ rệt. Tuy nhiên, một số quy định vẫn bộc lộ hạn chế khi áp dụng vào đời sống thực tiễn. Sự phối hợp giữa các lực lượng chức năng đôi lúc còn thiếu đồng bộ và nhịp nhàng. Hướng dẫn áp dụng pháp luật ở một vài địa phương còn phát sinh vướng mắc nhất định. Điều này dẫn đến sự chênh lệch trong hiệu quả xử lý vi phạm giữa các vùng miền. Cán bộ thực thi cần nắm vững quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính để tránh sai phạm. Việc hoàn thiện cơ chế áp dụng luật là đòi hỏi cấp bách.
3.2. Hiệu quả kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính
Công tác tuần tra kiểm soát trên các tuyến quốc lộ và đô thị được duy trì thường xuyên, liên tục. Cán bộ tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng biểu mẫu và trình tự luật định. Nội dung biên bản được ghi nhận chính xác, đầy đủ chứng cứ và hành vi vi phạm cụ thể. Nhiều trường hợp vi phạm nghiêm trọng bị áp dụng biện pháp tạm giữ phương tiện giao thông theo luật. Lực lượng chức năng kiên quyết tước giấy phép lái xe đối với các tài xế vi phạm nồng độ cồn. Dù vậy, quân số lực lượng tuần tra còn mỏng so với lưu lượng phương tiện thực tế. Tình trạng người vi phạm có hành vi trốn tránh hoặc cản trở người thi hành công vụ vẫn còn diễn ra.
3.3. Áp dụng phạt nguội qua camera giám sát và tạm giữ phương tiện
Hệ thống camera giám sát được triển khai rộng rãi trên các tuyến cao tốc và trục đô thị lớn. Quy trình phạt nguội qua camera giám sát mang lại sự chính xác, khách quan và minh bạch cao. Hình ảnh vi phạm được truyền về trung tâm để trích xuất dữ liệu và xác minh chủ phương tiện. Thông báo vi phạm được gửi bằng văn bản đến địa chỉ đăng ký của chủ xe. Phương thức này giảm tải đáng kể áp lực công việc cho cán bộ tuần tra trực tiếp. Đồng thời, phạt nguội hạn chế tối đa nguy cơ tiêu cực trong công tác xử lý vi phạm. Tuy nhiên, tình trạng xe không làm thủ tục sang tên đổi chủ gây khó khăn cho việc tống đạt thông báo.
IV. Giải pháp xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ
Nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ là nhiệm vụ chiến lược dài hạn. Các cơ quan quản lý cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp từ pháp lý đến kỹ thuật. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật là tiền đề quan trọng nhất. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số giúp tối ưu hóa quy trình kiểm tra và xử phạt vi phạm. Đổi mới công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức tự giác chấp hành luật của người dân. Tăng cường thanh tra, kiểm tra nội bộ để siết chặt kỷ luật trong lực lượng thực thi nhiệm vụ. Đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông và trang thiết bị hiện đại cho cán bộ chiến sĩ. Sự đồng thuận của toàn xã hội sẽ tạo nền tảng vững chắc cho trật tự an toàn giao thông.
4.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật giao thông
Hệ thống văn bản pháp luật cần được rà soát định kỳ để kịp thời sửa đổi và bổ sung. Cần bảo đảm sự tương thích giữa Luật Xử lý vi phạm hành chính và Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ. Các chế tài tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP và Nghị định 123/2021/NĐ-CP cần được cập nhật sát thực tiễn. Quy định rõ ràng về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính giúp tránh tình trạng chồng chéo nhiệm vụ. Cần xây dựng cơ chế quản lý dữ liệu vi phạm và trừ điểm giấy phép lái xe trên hệ thống điện tử. Biện pháp tước giấy phép lái xe cần được liên thông dữ liệu giữa các cơ quan quản lý. Khung pháp lý hoàn chỉnh sẽ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước.
4.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và xử lý vi phạm trên môi trường mạng
Chuyển đổi số là chìa khóa then chốt để hiện đại hóa công tác bảo đảm trật tự giao thông. Mạng lưới camera giám sát cần được phủ kín các tuyến quốc lộ và nút giao thông trọng điểm. Quy trình phạt nguội qua camera giám sát cần được tự động hóa từ khâu ghi nhận đến gửi thông báo. Lực lượng chức năng cần áp dụng rộng rãi việc lập biên bản vi phạm hành chính điện tử. Nâng cấp cổng dịch vụ công trực tuyến giúp người dân nộp tiền phạt nhanh chóng và thuận tiện. Cơ sở dữ liệu xử phạt vi phạm cần kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Ứng dụng công nghệ giúp công khai quy trình và triệt tiêu tiêu cực phát sinh.
4.3. Đổi mới công tác tuyên truyền và xây dựng văn hóa giao thông
Công tác tuyên truyền pháp luật trật tự an toàn giao thông cần đa dạng hóa về hình thức truyền tải. Các cơ quan truyền thông nên tận dụng mạng xã hội và video ngắn để tiếp cận giới trẻ. Giáo dục an toàn giao thông cần được đưa vào chương trình giảng dạy chính khóa tại các trường học. Mỗi người dân cần hiểu rõ trách nhiệm pháp lý khi tham gia giao thông trên đường bộ. Xây dựng văn hóa giao thông chuẩn mực là biện pháp bền vững nhất để kéo giảm vi phạm. Cơ quan chức năng cần công khai các hành vi vi phạm nghiêm trọng để nâng cao tính răn đe. Sự tham gia giám sát của cộng đồng sẽ thúc đẩy môi trường giao thông an toàn và văn minh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (177 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC MỞ ĐẦU …………………………………………………………………. 1 Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 8 1.1 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 8 1.2 Đánh giá về tình hình nghiên cứu 23 1.3 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 27 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH Chương 2 31 TRONG LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Khái niệm, đặc điểm vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao 2.1 31 thông đường bộ Khái niệm, nguyên tắc, vai trò xử lý vi phạm hành chính trong 2.2 36 lĩnh vực giao thông đường bộ Các biện pháp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao 2.3 55 thông đường bộ Thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực 2.4 61 giao thông đường bộ Các yếu tố tác động đến xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực 2.5 66 giao thông đường bộ THỰC TRẠNG XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG Chương 3 LĨNH VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM 77 HIỆN NAY Thực trạng pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực 3.1 77 giao thông đường bộ Thực trạng hoạt động xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực 3.2 97 giao thông đường bộ ở Việt Nam hiện nay PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU Chương 4 QUẢ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH 116 VỰC GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở VIỆT NAM Phương hướng nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm hành chính 4.1 116 trong lĩnh vực giao thông đường bộ ở Việt Nam Giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh 4.2 124 vực giao thông đường bộ KẾT LUẬN 155 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ATGT : An toàn giao thông ATGTĐB : An toàn giao thông đường bộ BCA : Bộ Công an CAND : Công an nhân dân C08 : Cục Cảnh sát giao thông CSGT : Cảnh sát giao thông GTĐB : Giao thông đường bộ GTVT : Giao thông vận tải GPLX : Giấy phép lái xe GTTT : Giao thông trật tự NCS : Nghiên cứu sinh PC08 : Phòng Cảnh sát giao thông VPHC : Vi phạm hành chính VPPL : Vi phạm pháp luật TNGT : Tai nạn giao thông TNHC : Trách nhiệm hành chính TNPL : Trách nhiệm pháp lý TTATGT : Trật tự an toàn giao thông TTKS : Tuần tra kiểm soát DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Hệ thống đường bộ Việt Nam Bảng 3.2: Đăng ký phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Việt Nam Bảng 3.3: Kết quả xử phạt vi phạm hành chính về trật tự an toàn giao thông đường bộ Bảng 3.4: Phân tích các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Bảng 3.5: Phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Bảng 3.6: Kết quả áp dụng xử phạt vi phạm hành chính trên các lĩnh vực giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Giao thông đường bộ (GTĐB) ở Việt Nam hiện nay là một vấn đề nhận được sự quan tâm và quan ngại sâu sắc của toàn xã hội, theo số liệu của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) hiện nay tỷ lệ tử vong tính trên 100.000 dân do tai nạn giao thông (TNGT) gây ra tại Việt Nam là cao hơn mức trung bình của thế giới (24,5/17) [145]. Tuy nhiên đây mới là số tử vong theo thống kê trên hiện trường do lực lượng Cảnh sát giao thông (CSGT) thực hiện.
Bên cạnh đó bình quân mỗi năm Việt Nam mất 3 tỷ USD (tương đương 2,5% GDP) để khắc phục các hậu quả do TNGT đường bộ gây ra [129], trong khi đó tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam đang ở mức khoảng 6%. Phân tích nguyên nhân dẫn đến TNGT ở nước ta phần lớn là xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật (VPPL) về GTĐB của người điều khiển phương tiện cũng như người tham gia giao thông gây ra. Có thể nhận thấy tình trạng VPPL trong lĩnh vực GTĐB ở nước ta là một trong rất nhiều nguyên nhân cản trở sự phát triển của đất nước. Xuất phát từ thực tiễn đó, ngày 24/10/2012, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ (ATGTĐB) đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, khẳng định việc thực hiện chiến lược ATGTĐB nhằm thiết lập và duy trì trật tự xã hội trong lĩnh vực giao thông vận tải (GTVT) nhằm bảo đảm an toàn cho người, phương tiện khi tham gia giao thông; bảo đảm hệ thống GTVT hoạt động thông suốt phục vụ mục đích phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, hội nhập kinh tế quốc tế.
Như vậy bảo đảm trật tự an toàn giao thông (TTATGT) và hạn chế TNGT là góp phần vào sự phát triển của đất nước và là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của toàn dân, toàn xã hội, trước hết là của các cơ quan nhà nước có chức năng và của người tham gia giao thông. Có thể nhận thấy trong thời gian gần đây, cùng với sự nỗ lực của Chính phủ, các Bộ, ngành và của toàn xã hội, vấn đề trật tự, ATGTĐB ở nước ta đã có nhiều thay đổi theo chiều hướng tích cực; tình hình VPPL trong lĩnh vực GTĐB được 1 kéo giảm, tuy nhiên vẫn còn ở mức cao và gây ra những thiệt hại to lớn cho xã hội. Chỉ tính trong năm 2016 (năm có số vụ VPHC về GTĐB ít nhất kể từ 2007), riêng lực lượng CSGT đường bộ toàn quốc đã kiểm tra, lập biên bản 3.192 trường hợp vi phạm trật tự ATGTĐB; phạt 2.582,73 tỷ đồng; tạm giữ 34.659 xe ô tô và 560.418 xe mô tô. Cũng trong năm 2016 tình hình ùn tắc giao thông vẫn diễn ra ở mức độ nghiêm trọng (đặc biệt là ở hai thành phố lớn là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội), với 41 vụ ùn tắc kéo dài gây thiệt hại về kinh tế cũng như sức khỏe của cộng đồng.
Cũng trong năm 2016, tình hình TNGT đường bộ vẫn còn ở mức cao, đáng báo động với 21.589 vụ, làm chết 8.685 người và bị thương 19. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng TNGT đường bộ, tuy nhiên theo đánh giá của các cơ quan chức năng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình hình TNGT đường bộ chính là việc không tuân thủ các quy định của pháp luật về trật tự, ATGTĐB của các chủ thể khi tham gia giao thông [14]. Chính vì vậy bên cạnh việc phải thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm giảm thiểu các hành vi VPPL về trật tự, ATGTĐB, cũng như tăng cường năng lực vận tải công cộng, cải thiện hạ tầng GTĐB., thì các vấn đề liên quan đến xử lý vi phạm hành chính (VPHC) trong lĩnh vực GTĐB như: Giáo dục, tuyên truyền về ATGTĐB; hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về an toàn giao thông (ATGT) từ trung ương đến địa phương; hoàn thiện các cơ chế, chính sách về bảo đảm trật tự ATGTĐB; nâng cao năng lực cưỡng chế của lực lượng CSGT, Thanh tra ngành GTVT, và các lực lượng thực thi công vụ khác; hiện đại hóa phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm; hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa lực lượng chức năng được xác định là những nhiệm vụ trọng tâm. Vì vậy tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện về xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB, từ đó chỉ ra những tồn tại, vướng mắc, bất cập của hoạt động này là một vấn đề có ý nghĩa về cả lý luận và thực tiễn, với mục tiêu kéo giảm tình hình VPHC về trật tự, ATGTĐB là một yêu cầu cấp thiết.
2 Với những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ theo pháp luật Việt Nam hiện nay” làm luận án tiến sĩ luật học, chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở phân tích, luận giải những vấn đề có liên quan đến xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB, luận án làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận cũng như pháp lý về xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB. Bên cạnh đó luận án tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB cũng như những yếu tố tác động tới hoạt động này, để từ đó tìm ra các nguyên nhân và đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB ở Việt Nam.
Nhiệm vụ nghiên cứu Để hoàn thành được mục đích nghiên cứu như vừa trình bày, luận án sẽ thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau: Thứ nhất: Luận án tiến hành phân tích, đánh tình hình nghiên cứu có liên quan đến xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB qua các công trình nghiên cứu, bài báo khoa học của các tác giả trong và ngoài nước, từ đó chỉ ra những vấn đề đã được làm rõ; những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ. Thứ hai: Trên cơ sở phân tích các khái niệm, đặc điểm, nội dung cũng như vai trò của xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB, luận án sẽ tiến hành bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB. Thứ ba: Luận án tổng hợp, phân tích làm rõ thực trạng xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB trong thời gian 10 năm (2007 – 2016), chỉ rõ những ưu điểm, kế t quả đa ̣t được cũng như những tồ n ta ̣i, ha ̣n chế và nguyên nhân của tồ n ta ̣i, ha ̣n chế trong hoạt động này. Thứ tư: Trên cơ sở phân tích thực trạng về xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB ở Việt Nam trong thời gian qua; những dự báo về tình hình VPHC 3 trong lĩnh vực GTĐB ở Việt Nam trong thời gian sắp tới, luận án đưa ra các kiến nghị cũng như đề xuấ t giải pháp, các nhóm giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB của các lực lượng chức năng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án được xác định là những vấn đề có liên quan đến xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB ở Việt Nam hiện nay. Phạm vi nghiên cứu Về không gian, luận án tiến hành nghiên cứu hoạt động xử lý VPHC trong lĩnh vực GTĐB trong phạm vi cả nước.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/nghien-cuu-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-giao-thong-duong-bo
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ với các giải pháp pháp lý, quy trình và hiệu quả thực tiễn.
Luận án "Nghiên cứu xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ" thuộc chuyên ngành Xử lý vi phạm hành chính. Danh mục: Luật Hành Chính.
Luận án "Nghiên cứu xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ" có 177 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu xử lý vi phạm hành chính giao thông đường bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.