Luận án thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề tại các tỉnh Đồng bằng sông Hồng

Luận án nghiên cứu thực trạng pháp luật bảo vệ môi trường tại làng nghề Đồng bằng sông Hồng, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Chuyên ngành

Luật học / Pháp luật về môi trường

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Sau khi Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25/6/1998 về tăng cường công tác bảo vệ môi trường (BVMT) trong thời kỳ công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước [6], Đảng ta đã nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của BVMT, đó là “Bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc”. Làng nghề là một trong những nét đặc thù của nông thôn Việt Nam, nhất là ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), bởi đây là vùng đất có lịch sử tồn tại từ hàng trăm năm nay, tập trung nhiều nhất các làng nghề ở Việt Nam và hoạt động hầu hết ở các ngành kinh tế chủ yếu. Trong những năm qua, hoạt động làng nghề ở làng nghề ĐBSH đã có bước nhảy vọt lớn, sôi động chưa từng thấy. Các làng nghề đã góp phần rất lớn trong việc giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân trong tỉnh, giảm tỷ lệ đói nghèo trong vùng, góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Gần đây, số hộ sản xuất và cơ sở ngành nghề nông thôn đang ngày một tăng lên trong khi trang thiết bị, công nghệ cũ kỹ, lạc hậu đã gây ra ô nhiễm môi trường (ONMT) làng nghề trầm trọng. Từ đó, Đảng ta đã đề ra nhiều chủ trương, đường lối về những vấn đề liên quan đến quản lý việc thực hiện pháp luật (THPL) về BVMT nói chung, THPL về BVMT làng nghề nói riêng, đáng chú ý là Nghị quyết số 41-NQ/TƯ ngày 15/11/2004 của Bộ

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ĐBSH
Số trang:
178 trang
Chuyên ngành:
Luật học / Pháp luật về môi trường
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ĐBSH

Làng nghề tại Đồng bằng sông Hồng giữ vị trí chiến lược trong phát triển kinh tế nông thôn. Khu vực này tạo việc làm cho hàng triệu lao động. Đời sống người dân nâng cao rõ rệt. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp phát sinh lượng lớn chất thải. Tình trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất ngày càng nghiêm trọng. Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết. Các nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ rõ mối liên hệ giữa phát triển kinh tế làng nghề và nguy cơ suy thoái môi trường. Pháp luật môi trường cần tạo hành lang pháp lý đồng bộ. Quy định phải gắn liền với năng lực thực thi của chính quyền cơ sở và ý thức của người dân.

1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước về làng nghề

Các học giả trong nước tập trung phân tích thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề. Nhiều đề tài đánh giá sâu về quy chuẩn kỹ thuật và chính sách xử lý chất thải rắn. Các tác phẩm nhấn mạnh vai trò của hương ước và quy ước làng xã. Tuy nhiên, nhiều công trình chỉ dừng lại ở góc độ môi trường kỹ thuật. Khía cạnh pháp lý và cơ chế thực thi pháp luật chưa được nghiên cứu toàn diện. Một số tài liệu đề xuất giải pháp quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề. Dù vậy, cơ chế kiểm soát xả thải và xử phạt vi phạm hành chính vẫn còn nhiều khoảng trống. Hệ thống pháp luật cần bổ sung các chế tài cụ thể cho từng loại hình sản xuất đặc thù.

1.2. Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát ô nhiễm làng nghề

Các quốc gia phát triển áp dụng hiệu quả công cụ kinh tế trong quản lý môi trường. Mô hình sản xuất sạch hơn và kinh tế tuần hoàn được triển khai mạnh mẽ tại các cụm công nghiệp nông thôn. Các nước như Nhật Bản, Trung Quốc kết hợp chặt chẽ giữa luật pháp nhà nước và quản trị cộng đồng. Chính quyền hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ đổi mới công nghệ xử lý nước thải. Hệ thống giám sát môi trường dựa vào cộng đồng phát huy tác dụng cao. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy việc cưỡng chế thi hành phải đi đôi với khuyến khích kinh tế. Đây là bài học quý giá cho các tỉnh Đồng bằng sông Hồng trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

1.3. Những vấn đề pháp lý trọng tâm cần tiếp tục làm rõ

Nghiên cứu thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề đòi hỏi cách tiếp cận đa chiều. Cần làm rõ trách nhiệm pháp lý của hộ kinh doanh cá thể trong làng nghề truyền thống. Mối quan hệ giữa quy định pháp luật quốc gia và tập quán địa phương cần được chuẩn hóa. Cơ chế phân cấp quản lý giữa các cấp chính quyền địa phương bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Nguồn lực tài chính và nhân lực cho công tác thanh tra môi trường cấp xã còn rất hạn chế. Việc xây dựng khung pháp lý đặc thù cho môi trường làng nghề là nhiệm vụ then chốt. Cơ chế chính sách phải đảm bảo tính khả thi, công bằng và thúc đẩy phát triển bền vững khu vực nông thôn.

II. Cơ sở lý luận về bảo vệ môi trường làng nghề tại ĐBSH

Thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề là quá trình đưa quy phạm pháp luật vào thực tiễn đời sống nông thôn. Quá trình này bao gồm bốn hình thức cơ bản: tuân thủ pháp luật, chấp hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật. Chủ thể tham gia gồm cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, tổ chức kinh tế và từng hộ sản xuất. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm quyền con người được sống trong môi trường trong lành. Pháp luật đóng vai trò điều chỉnh hành vi xả thải, ngăn chặn hành vi hủy hoại tự nhiên. Đồng thời, pháp luật tạo động lực kinh tế thúc đẩy chuyển đổi công nghệ xanh, bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống kết hợp phát triển kinh tế bền vững.

2.1. Khái niệm và đặc trưng môi trường làng nghề ĐBSH

Làng nghề là cộng đồng dân cư sinh sống tại khu vực nông thôn, nơi tập trung nhiều hộ cùng sản xuất một hoặc một số ngành nghề thủ công. Hoạt động sản xuất thường gắn liền với không gian sinh hoạt gia đình. Quy mô sản xuất manh mún, nhỏ lẻ và công nghệ thiết bị phần lớn lạc hậu. Đặc thù này dẫn đến sự đan xen phức tạp giữa chất thải sinh hoạt và chất thải sản xuất. Các nguồn thải bao gồm nước thải chế biến lương thực, khí thải tái chế kim loại và chất thải rắn làng nghề gốm sứ, dệt nhuộm. Môi trường làng nghề tại Đồng bằng sông Hồng chịu áp lực tải lượng ô nhiễm vượt quá khả năng tự làm sạch tự nhiên.

2.2. Chủ thể và hình thức thực hiện pháp luật môi trường

Chủ thể thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến cơ sở. Các hộ gia đình, hợp tác xã và doanh nghiệp tiểu thủ công nghiệp giữ vai trò trung tâm. Các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư tham gia giám sát việc chấp hành quy định. Hình thức tuân thủ pháp luật đòi hỏi các cơ sở không xả thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường. Hình thức chấp hành pháp luật thể hiện qua việc nộp phí bảo vệ môi trường và lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường. Hình thức áp dụng pháp luật do cơ quan có thẩm quyền thực hiện thông qua xử phạt hành chính, cấp phép và thanh tra định kỳ.

2.3. Điều kiện bảo đảm thực hiện hiệu quả pháp luật môi trường

Hiệu quả thực hiện pháp luật phụ thuộc chặt chẽ vào tính đồng bộ của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Ý thức pháp luật môi trường của người dân và chủ cơ sở sản xuất đóng vai trò quyết định. Nguồn lực tài chính, cơ sở hạ tầng xử lý nước thải và bãi rác tập trung là điều kiện vật chất thiết yếu. Bộ máy thanh tra, kiểm tra tài nguyên môi trường cấp huyện và xã cần được củng cố về chuyên môn. Sự đồng thuận xã hội và việc áp dụng hương ước, quy ước cộng đồng tạo nền tảng vững chắc cho pháp luật. Khi các điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội và kỹ thuật kết hợp hài hòa, pháp luật môi trường mới phát huy tối đa hiệu lực.

III. Thực trạng pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ĐBSH

Vùng Đồng bằng sông Hồng tập trung mật độ làng nghề cao nhất cả nước. Các ngành nghề truyền thống như tái chế kim loại, chế biến nông sản, dệt nhuộm và gốm sứ phát triển mạnh. Hoạt động sản xuất mang lại nguồn thu lớn cho địa phương. Tuy vậy, công tác thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường còn nhiều bất cập. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt, ô nhiễm không khí và tồn đọng chất thải rắn diễn ra trên diện rộng. Nhiều cơ sở sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư không có hệ thống thu gom, xử lý nước thải đạt chuẩn. Sự thiếu hụt nguồn lực quản lý và chế tài chưa đủ sức răn đe khiến tình hình môi trường ngày càng phức tạp.

3.1. Kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật tại ĐBSH

Chính quyền các tỉnh Đồng bằng sông Hồng đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và kế hoạch bảo vệ môi trường làng nghề. Nhận thức của các cấp ủy đảng và nhân dân từng bước được nâng cao. Nhiều cụm công nghiệp làng nghề được đầu tư xây dựng để di dời các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng. Việc thu gom rác thải sinh hoạt và chất thải rắn làng nghề có chuyển biến tích cực. Một số mô hình tổ tự quản môi trường, hợp tác xã dịch vụ môi trường hoạt động hiệu quả. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính được tăng cường. Những kết quả ban đầu góp phần giảm thiểu các điểm nóng ô nhiễm môi trường nông thôn.

3.2. Những hạn chế và vi phạm pháp luật môi trường tồn tại

Tỷ lệ cơ sở sản xuất làng nghề có hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật còn rất thấp. Hầu hết nước thải sản xuất xả trực tiếp ra hệ thống kênh mương thủy lợi. Khí thải từ các lò nung gốm, xưởng tái chế nhựa và đúc kim loại gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng. Tình trạng đổ trộm chất thải rắn công nghiệp nguy hại vẫn diễn ra phổ biến. Nhiều hộ sản xuất cố tình trốn tránh nghĩa vụ tài chính về bảo vệ môi trường. Các quy định pháp luật về đánh giá tác động môi trường chưa được tuân thủ nghiêm túc. Tình trạng vi phạm pháp luật kéo dài ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe cộng đồng dân cư.

3.3. Nguyên nhân của những tồn tại trong quản lý môi trường

Hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề còn phân tán, thiếu quy định đặc thù và chồng chéo thẩm quyền. Lợi ích kinh tế ngắn hạn làm suy giảm ý thức chấp hành luật pháp của chủ cơ sở sản xuất. Ngân sách địa phương dành cho bảo vệ môi trường chưa đáp ứng nhu cầu thực tế. Cán bộ quản lý môi trường cấp xã thiếu về số lượng và hạn chế về năng lực chuyên môn. Công tác quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề gặp nhiều khó khăn về quỹ đất và vốn đầu tư. Công tác thanh tra, xử phạt thiếu tính răn đe, dẫn đến tình trạng coi thường pháp luật. Sự phối hợp giữa các sở, ngành liên quan chưa thực sự chặt chẽ.

IV. Giải pháp nâng cao bảo vệ môi trường làng nghề ở ĐBSH

Bảo vệ môi trường làng nghề tại vùng Đồng bằng sông Hồng đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ. Định hướng phát triển phải gắn liền giữa tăng trưởng kinh tế, bảo tồn di sản văn hóa và giữ gìn môi trường sinh thái. Cần xây dựng cơ chế quản lý linh hoạt, kết hợp chặt chẽ giữa mệnh lệnh hành chính và công cụ kinh tế thị trường. Nhà nước cần ưu tiên nguồn lực đầu tư hạ tầng kỹ thuật môi trường cho các khu vực làng nghề trọng điểm. Nâng cao vai trò giám sát của cộng đồng dân cư và tổ chức chính trị xã hội. Đổi mới công nghệ sản xuất thân thiện môi trường là giải pháp căn cơ nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững nông thôn.

4.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Cần ban hành quy chế quản lý bảo vệ môi trường đặc thù cho các loại hình làng nghề nông thôn. Quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia cần được điều chỉnh phù hợp với khả năng của hộ sản xuất nhỏ lẻ. Bổ sung các quy định rõ ràng về trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra. Hoàn thiện chính sách ưu đãi thuế, tín dụng cho các dự án xử lý chất thải và chuyển đổi công nghệ xanh. Quy định cụ thể quy trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với làng nghề. Phân định ranh giới quản lý rõ ràng giữa ngành tài nguyên môi trường, công thương và nông nghiệp nhằm tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm.

4.2. Tăng cường tổ chức thực hiện và thanh tra xử phạt

Chính quyền các cấp cần kiện toàn bộ máy chuyên trách quản lý môi trường tại cấp huyện và cấp xã. Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp theo dõi địa bàn. Tăng cường tần suất thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm cao. Áp dụng nghiêm các chế tài xử phạt vi phạm hành chính và buộc khắc phục hậu quả môi trường. Đình chỉ hoạt động hoặc cưỡng chế di dời đối với các cơ sở không khắc phục ô nhiễm theo quy định. Công khai danh sách các đơn vị vi phạm trên phương tiện truyền thông địa phương để tạo sức ép xã hội và răn đe vi phạm.

4.3. Đẩy mạnh xã hội hóa và ứng dụng công nghệ xử lý

Huy động các nguồn lực xã hội đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải và khu xử lý rác tập trung. Khuyến khích mô hình hợp tác công tư trong quản lý hạ tầng môi trường làng nghề. Thúc đẩy chuyển giao công nghệ xử lý chất thải rắn, khí thải và nước thải chi phí thấp, dễ vận hành. Phát huy vai trò của tổ chức tự quản, hương ước và quy ước làng xã trong việc giám sát bảo vệ môi trường. Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về quyền được sống trong môi trường trong lành. Hỗ trợ các cơ sở tiểu thủ công nghiệp áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn nhằm giảm thiểu phát sinh chất thải.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.1. Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài
1.2. Các công trình nghiên cứu của nước ngoài có liên quan đến đề tài
1.3. Những nhận xét đánh giá và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
2. Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Ở VIỆT NAM
2.1. Khái niệm làng nghề, pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề và thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề
2.2. Chủ thể, nội dung, hình thức thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề
2.3. Vai trò và điều kiện bảo đảm việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề
2.4. Thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường của một số nước trên thế giới và kinh nghiệm có thể vận dụng ở các làng nghề Việt Nam
3. Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, sự phát triển về làng nghề và tình hình ô nhiễm về môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng
3.2. Những kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng và nguyên nhân
3.3. Những hạn chế trong thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng và nguyên nhân
4. Chương 4: DỰ BÁO, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
4.1. Dự báo và quan điểm thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng
4.2. Một số giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ ĐỀ TÀI CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông hồng việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 6 1. Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến đề tài 6 1. Các công trình nghiên cứu của nước ngoài có liên quan đến đề tài 14 1. Những nhận xét đánh giá và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 17 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Ở VIỆT NAM 20 2.

Khái niệm làng nghề, pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề và thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề 20 2. Chủ thể, nội dung, hình thức thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề 26 2. Vai trò và điều kiện bảo đảm việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề 39 2. Thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường của một số nước trên thế giới và kinh nghiệm có thể vận dụng ở các làng nghề Việt Nam 45 Chương 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 54 3.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, sự phát triển về làng nghề và tình hình ô nhiễm về môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng 54 3. Những kết quả đạt được trong thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng và nguyên nhân 63 3. Những hạn chế trong thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng và nguyên nhân 90 Chương 4: DỰ BÁO, QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Ở CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 118 4. Dự báo và quan điểm thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng 118 4.

Một số giải pháp nhằm bảo đảm thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng 123 KẾT LUẬN 154 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ ĐỀ TÀI CỦA TÁC GIẢ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 156 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 157 PHỤ LỤC 171 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường BVMT Bảo vệ môi trường CBLTTP Chế biến lương thực thực phẩm CNH Công nghiệp hóa CTR Chất thải rắn DTLS Di tích lịch sử ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐTM Đánh giá tác động môi trường HĐH Hiện đại hóa HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã KHCN Khoa học và Công nghệ LNTT Làng nghề truyền thống MTLN Môi trường làng nghề ONKK Ô nhiễm không khí ONMT Ô nhiễm môi trường PTBV Phát triển bền vững QCKT Quy chuẩn kỹ thuật QPPL Quy phạm pháp luật SXLN Sản xuất làng nghề TCCP Tiêu chuẩn cho phép TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam THPL Thực hiện pháp luật TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân XHCN Xã hội chủ nghĩa 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau khi Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25/6/1998 về tăng cường công tác bảo vệ môi trường (BVMT) trong thời kỳ công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước [6], Đảng ta đã nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của BVMT, đó là “Bảo vệ môi trường là một vấn đề sống còn của đất nước, của nhân loại; là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc”. Làng nghề là một trong những nét đặc thù của nông thôn Việt Nam, nhất là ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng (ĐBSH), bởi đây là vùng đất có lịch sử tồn tại từ hàng trăm năm nay, tập trung nhiều nhất các làng nghề ở Việt Nam và hoạt động hầu hết ở các ngành kinh tế chủ yếu. Trong những năm qua, hoạt động làng nghề ở làng nghề ĐBSH đã có bước nhảy vọt lớn, sôi động chưa từng thấy.

Các làng nghề đã góp phần rất lớn trong việc giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân trong tỉnh, giảm tỷ lệ đói nghèo trong vùng, góp phần đáng kể trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Gần đây, số hộ sản xuất và cơ sở ngành nghề nông thôn đang ngày một tăng lên trong khi trang thiết bị, công nghệ cũ kỹ, lạc hậu đã gây ra ô nhiễm môi trường (ONMT) làng nghề trầm trọng. Từ đó, Đảng ta đã đề ra nhiều chủ trương, đường lối về những vấn đề liên quan đến quản lý việc thực hiện pháp luật (THPL) về BVMT nói chung, THPL về BVMT làng nghề nói riêng, đáng chú ý là Nghị quyết số 41-NQ/TƯ ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về “Bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” trong đó đã xác định một trong các nhiệm vụ cụ thể là: “Khắc phục cơ bản nạn ONMT làng nghề, các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đi đôi với hình thành các cụm công nghiệp bảo đảm các điều kiện về xử lý môi trường; chủ động có kế hoạch thu gom và xử lý khối lượng rác thải ngày càng tăng lên”. Đây là cơ sở để các cơ quan nhà nước cụ thể hóa bằng việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và tổ chức THPL về BVMT làng nghề, đồng thời cũng là cơ sở để Đảng bộ ở các tỉnh ĐBSH có sự chỉ đạo cụ thể, sát và đúng với điều kiện địa phương mình.

Việc THPL về BVMT làng nghề có vai trò vô cùng quan trọng, cụ thể là: góp phần đưa pháp luật vào đời sống thực tiễn và ngăn ngừa, hạn chế các vi phạm pháp luật về môi trường làng nghề (MTLN); góp phần phổ biến giáo dục pháp luật, xây dựng thói quen sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật; đảm bảo quyền con người được sống trong môi trường lành mạnh; đảm bảo sự phát triển bền vững (PTBV). Việc THPL về BVMT làng nghề vì vậy phải quán triệt theo đường lối, chủ trương của Đảng và các nghị quyết của Đảng bộ ở các tỉnh ĐBSH, phải gắn với PTBV làng nghề và là 2 trách nhiệm chung của chính quyền ở Trung ương; địa phương, cộng đồng sản xuất, kinh doanh và của cộng đồng dân cư làng nghề ở các tỉnh ĐBSH. Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước ta đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp nhằm nâng cao công tác THPL về BVMT làng nghề, do đó đã và đang làm chuyển biến đáng kể nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, mặt trận Tổ quốc, đoàn thể, nhân dân và các cơ sở, hộ gia đình sản xuất làng nghề ở các tỉnh ĐBSH về vai trò, tầm quan trọng của việc THPL về BVMT làng nghề, góp phần tích cực vào việc giảm thiểu ONMT ở các làng nghề vùng ĐBSH. Bên cạnh những kết quả đã đạt được, việc THPL về BVMT làng nghề trên phạm vi cả nước nói chung, ở các tỉnh ĐBSH nói riêng còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập trên nhiều phương diện: pháp luật - chính sách, cán bộ, thể chế và bộ máy, đầu tư,.

do nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc tuân thủ các văn bản QPPL về BVMT trong hoạt động sản xuất làng nghề chỉ dừng lại ở mức độ rất khiêm tốn. Kết quả là vẫn còn nhiều bất cập trong việc quán triệt và triển khai các văn bản QPPL của các cán bộ làm công tác môi trường các cấp từ Trung ương đến các tỉnh ĐBSH; các đơn vị, cá nhân thi hành luật còn nhiều lúng túng, gây nên nhiều hiện tượng tiêu cực, làm ngơ trước pháp luật của một số bộ phận người dân trong làng nghề cũng như cán bộ quản lý. Công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nước ở Trung ương và các tỉnh ĐBSH về môi trường cũng như thanh tra việc thi hành luật tại các làng nghề chưa được thường xuyên và triệt để, tạo ra những khe hở trong việc thực hiện luật BVMT.

Các cơ sở trong làng nghề tại các tỉnh ĐBSH không thực hiện các hồ sơ, thủ tục về môi trường; không phân loại, xử lý chất thải; trốn tránh nghĩa vụ, trách nhiệm với xã hội, cộng đồng. Công tác xử lý vi phạm pháp luật các cơ sở trong làng nghề tại các tỉnh ĐBSH cũng gần như bị “bỏ trống” trong khi các hành vi vi phạm lại rất phổ biến. Hình thức xử lý chủ yếu là nhắc nhở, chưa xử lý hành chính cũng như áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung khác. Điều đó dẫn đến việc hầu hết các cơ sở sản xuất làng nghề đều xem nhẹ công tác an toàn vệ sinh lao động và THPL về BVMT làng nghề.

Thực trạng trên đây đã và đang gây ra những khó khăn cho việc tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH, tác động tiêu cực tới sức khỏe của cộng đồng, tới tiến trình PTBV làng nghề mà Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương xây dựng. Trước thực trạng đó, từ nhiều năm nay đã có nhiều các công trình nghiên cứu về làng nghề, về ONMT làng nghề, nhưng chưa có một công trình nào phân tích và đánh giá một cách toàn diện, có hệ thống về thực trạng THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH từ góc độ lý luận, chỉ ra những hạn chế, bất cập trong quá 3 trình THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH, đồng thời đề xuất những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật về BVMT làng nghề. Từ những lý do trên cho thấy, việc củng cố, phát triển các vấn đề lý luận về THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH, đánh giá thực trạng, nguyên nhân để từ đó đề ra các giải pháp bảo đảm THPL về BVMT làng nghề vùng ĐBSH là một vấn đề có tầm quan trọng và mang tính cấp thiết. Đó cũng là lý do tác giả chọn vấn đề “Thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường làng nghề ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng Việt Nam” làm đề tài luận án Tiến sỹ luật học.

Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Luận án phân tích làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về THPL về BVMT làng nghề; phân tích đánh giá thực trạng THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH và đưa ra dự báo, đề xuất các quan điểm, giải pháp nhằm bảo đảm việc THPL về BVMT làng nghề ở các tỉnh ĐBSH trong giai đoạn hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Luận án pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ĐBSH (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-thuc-hien-phap-luat-bao-ve-moi-truong-lang-nghe-dbs

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ĐBSH" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu thực trạng pháp luật bảo vệ môi trường tại làng nghề Đồng bằng sông Hồng, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Luận án "Luận án pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ĐBSH" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ĐBSH" thuộc chuyên ngành Luật học / Pháp luật về môi trường. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Luận án pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ĐBSH" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ĐBSH" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án pháp luật bảo vệ môi trường làng nghề ĐBSH" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter