Luận án: Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp tại Việt Nam hiện nay - Cơ sở và Hạn chế

Luận án quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp Việt Nam: Phân tích thực trạng, thách thức và giải pháp. Nâng cao hiệu quả quản lý.

Tác giả

Luan An

Số trang

152

Thời gian đọc

23 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Quản lý nhà nước lý lịch tư pháp: Yêu cầu khách quan
Số trang:
152 trang
Chuyên ngành:
Quản lý nhà nước
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Quản lý nhà nước lý lịch tư pháp Yêu cầu khách quan

Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp là yêu cầu khách quan. Đây là nhu cầu cần thiết của mọi thiết chế nhà nước. Công tác này đáp ứng nhu cầu chứng minh nhân thân tư pháp hình sự của cá nhân. Các thông tin khác cũng được cung cấp khi cần. Điều này tạo điều kiện cho người bị kết án xóa án tích. Họ có cơ hội tái hòa nhập cộng đồng. Đồng thời, quản lý lý lịch tư pháp phục vụ hoạt động tố tụng hình sự của các cơ quan. Hoạt động quản lý nhân sự cũng được hỗ trợ. Nhiều quốc gia đã phát triển hệ thống quản lý lý lịch tư pháp hàng trăm năm. Hệ thống này có tác dụng tích cực cho quản lý xã hội. Quyền cá nhân được bảo đảm. Hoạt động tố tụng hình sự của Nhà nước cũng hiệu quả hơn.

1.1. Mục đích của quản lý lý lịch tư pháp

Mục đích chính của quản lý lý lịch tư pháp là cung cấp thông tin chính xác. Cá nhân cần thông tin để chứng minh bản thân. Các cơ quan có thẩm quyền sử dụng thông tin này. Điều này giúp hỗ trợ quyết định về nhân sự và tố tụng. Việc này cũng tạo cơ hội cho việc xóa án tích. Người bị kết án có thể tái hòa nhập xã hội dễ dàng hơn. Hệ thống cũng góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân.

1.2. Vai trò đối với cá nhân và cơ quan

Quản lý lý lịch tư pháp mang lại nhiều vai trò quan trọng. Đối với cá nhân, việc này giúp cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Cá nhân có thể chứng minh tư cách đạo đức, lịch sử pháp lý của bản thân. Việc này cần thiết khi xin việc, đi học, đi nước ngoài. Đối với cơ quan nhà nước, lý lịch tư pháp là công cụ quản lý hiệu quả. Các cơ quan tố tụng sử dụng thông tin lý lịch tư pháp để điều tra, xét xử. Các cơ quan quản lý nhân sự dùng để tuyển dụng, bổ nhiệm.

II. Luật Lý lịch tư pháp 2009 Nền tảng pháp lý quan trọng

Việt Nam đã ban hành Luật Lý lịch tư pháp trong bối cảnh đổi mới và hội nhập. Quốc hội khóa XII thông qua Luật vào ngày 17/6/2009. Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010. Việc ban hành Luật Lý lịch tư pháp đặt cơ sở pháp lý quan trọng. Lần đầu tiên các nội dung quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp được quy định rõ ràng. Luật là nền tảng cho sự phát triển công tác này. Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp đóng vai trò trung tâm trong triển khai. Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia được thành lập để thực hiện nhiệm vụ.

2.1. Quá trình ban hành và hiệu lực của Luật

Quá trình xây dựng Luật Lý lịch tư pháp được thúc đẩy bởi nhu cầu thực tiễn. Nhu cầu này đến từ tiến trình cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế. Luật là kết quả của nỗ lực xây dựng hệ thống pháp luật đồng bộ. Sau khi được Quốc hội thông qua, Luật nhanh chóng có hiệu lực. Điều này đánh dấu bước tiến lớn trong quản lý nhà nước về thông tin tư pháp hình sự.

2.2. Nội dung chính quản lý lý lịch tư pháp

Luật Lý lịch tư pháp quy định nhiều nội dung quản lý nhà nước. Các nội dung bao gồm ban hành văn bản pháp luật. Luật chỉ đạo tổ chức thực hiện các quy định. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cũng được đề cập. Đào tạo nghiệp vụ cho công chức là yếu tố quan trọng. Việc quản lý Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là cốt lõi. Luật cũng bảo đảm biên chế, cơ sở vật chất, và phương tiện làm việc. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin là một ưu tiên. Hợp tác quốc tế về lĩnh vực này cũng được chú trọng.

III. Hạn chế bất cập quản lý lý lịch tư pháp hiện nay

Sau mười năm thực hiện, quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp bộc lộ nhiều hạn chế. Một số quy định của Luật Lý lịch tư pháp chưa chặt chẽ. Chúng chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn. Công tác xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn còn thiếu thống nhất. Sự đồng bộ giữa các văn bản pháp luật về lý lịch tư pháp cũng chưa đảm bảo. Tình trạng này tồn tại cả trong nội tại lẫn với các văn bản pháp luật liên quan khác. Điều này gây khó khăn trong triển khai thực tế.

3.1. Quy định pháp luật chưa chặt chẽ đồng bộ

Nhiều quy định của Luật Lý lịch tư pháp còn mang tính nguyên tắc chung chung. Một số nội dung chưa cụ thể hóa. Điều này tạo ra sự lúng túng cho các cơ quan quản lý. Việc kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm còn rất khó khăn. Hiệu quả quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp bị ảnh hưởng tiêu cực. Tính đồng bộ của hệ thống pháp luật chưa cao.

3.2. Khó khăn trong cung cấp tra cứu thông tin

Công tác cung cấp, trao đổi, tra cứu thông tin lý lịch tư pháp còn nhiều hạn chế. Việc này ảnh hưởng đến xây dựng Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Chất lượng thông tin trong Cơ sở dữ liệu chưa cao. Quá trình cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cá nhân cũng gặp nhiều trở ngại. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp đôi khi còn phức tạp.

IV. Nguyên nhân ảnh hưởng hiệu quả quản lý lý lịch tư pháp

Những khó khăn, bất cập trong quản lý lý lịch tư pháp xuất phát từ nhiều nguyên nhân. Có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan. Nhận thức của một bộ phận công chức, viên chức chưa đầy đủ. Ngay cả người làm công tác tư pháp cũng chưa hiểu hết vai trò, ý nghĩa của lý lịch tư pháp. Lý lịch tư pháp là lĩnh vực mới, phức tạp. Nội dung quản lý nhà nước lần đầu tiên được quy định. Lĩnh vực này liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành.

4.1. Nhận thức chưa đầy đủ về lý lịch tư pháp

Một trong những nguyên nhân chính là nhận thức hạn chế. Cán bộ, công chức chưa đánh giá đúng tầm quan trọng của lý lịch tư pháp. Điều này dẫn đến sự thiếu chủ động trong thực hiện nhiệm vụ. Việc phổ biến, giáo dục pháp luật về lý lịch tư pháp chưa hiệu quả. Kết quả là việc thực hiện các quy định pháp luật còn chưa nghiêm túc.

4.2. Hạn chế về nguồn lực và cơ chế phối hợp

Các quy định về nội dung quản lý còn chưa cụ thể, đầy đủ. Công tác phối hợp giữa các cơ quan thường chưa chặt chẽ. Tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp chưa phù hợp. Nguồn nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất còn hạn chế. Các điều kiện bảo đảm phục vụ công tác quản lý lý lịch tư pháp chưa được đầu tư xứng đáng.

V. Thúc đẩy cải cách quản lý lý lịch tư pháp Việt Nam

Tình hình hiện tại đòi hỏi phải xác định đúng đắn tầm quan trọng của quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp. Việc này cần phù hợp với mục tiêu cải cách tư pháp, cải cách hành chính. Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại là cần thiết. Đặc biệt là chủ trương tổ chức các cơ quan tư pháp và chế định bổ trợ tư pháp hợp lý, khoa học. Cần hiện đại hóa về cơ cấu tổ chức, điều kiện và phương tiện làm việc. Nâng cao hiệu quả quản lý lý lịch tư pháp sẽ bảo đảm quyền lợi chính đáng của cá nhân. Việc này cũng đáp ứng yêu cầu của cơ quan, tổ chức về cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

5.1. Nâng cao chất lượng xây dựng pháp luật

Cần rà soát và hoàn thiện Luật Lý lịch tư pháp cùng các văn bản hướng dẫn. Các quy định phải chặt chẽ, cụ thể hơn. Mục tiêu là đáp ứng yêu cầu thực tiễn và đảm bảo tính đồng bộ. Pháp luật cần rõ ràng về quy trình cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Các quy định về xóa án tích và tẩy xóa án tích cũng cần được minh bạch hóa.

5.2. Hiện đại hóa cơ sở dữ liệu và thủ tục

Đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp là thiết yếu. Cần xây dựng Cơ sở dữ liệu thống nhất, hiện đại, dễ tra cứu. Điều này giúp đẩy nhanh quá trình cung cấp thông tin lý lịch tư pháp. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp cần được đơn giản hóa. Việc số hóa và liên thông dữ liệu giữa Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia sẽ nâng cao hiệu quả.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
1.1.1. Các công trình nghiên cứu những vấn đề lý luận
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LÝ LỊCH TƯ PHÁP
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LÝ LỊCH TƯ PHÁP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4. CHƯƠNG 4: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP NHẰM THỰC HIỆN HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LÝ LỊCH TƯ PHÁP
KẾT LUẬN CHUNG
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (152 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp luôn là yêu cầu khách quan và cần thiết của bất cứ một thiết chế nhà nước nào nhằm đáp ứng yêu cầu của cá nhân chứng minh nhân thân tư pháp hình sự và các thông tin khác (nếu có) trong những trường hợp cần thiết, tạo điều kiện cho người bị kết án trong việc xóa án tích, tái hòa nhập cộng đồng, đồng thời góp phần phục vụ các cơ quan trong hoạt động tố tụng hình sự, quản lý nhân sự…. Ở nhiều nước trên thế giới, hệ thống quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp được thiết lập, phát triển từ hàng chục đến hàng trăm năm nay và có tác dụng tích cực đối với công tác quản lý xã hội, bảo đảm quyền của cá nhân và hoạt động tố tụng hình sự của Nhà nước. Ở Việt Nam, trong bối cảnh thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa và hội nhập quốc tế, cùng với tiến trình xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, Luật Lý lịch tư pháp đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 17/6/2009 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2010. Luật Lý lịch tư pháp được ban hành đã đặt cơ sở pháp lý quan trọng cho sự phát triển của công tác quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam.

Lần đầu tiên các nội dung quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp được quy định1. Qua mười năm thực hiện Luật Lý lịch tư pháp cho thấy, quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp đã bộc lộ những hạn chế, bất cập: Một số quy định của Luật Lý lịch tư pháp còn chưa chặt chẽ, chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, bên cạnh đó, công tác xây dựng, ban hành các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Lý lịch tư pháp còn chưa đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ 1 Theo quy định tại Điều 9 Luật Lý lịch tư pháp, nội dung quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp bao gồm: a) Trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp; b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lý lịch tư pháp, tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về lý lịch tư pháp; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức làm công tác lý lịch tư pháp; c) Quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; d) Bảo đảm về biên chế, cơ sở vật chất và phương tiện làm việc cho hoạt động quản lý lý lịch tư pháp; đ) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về lý lịch tư pháp; e) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết theo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật về lý lịch tư pháp; g) Ban hành và quản lý thống nhất các biểu mẫu, giấy tờ, sổ sách về lý lịch tư pháp; h) Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng cơ sở dữ liệu và quản lý lý lịch tư pháp; i) Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực lý lịch tư pháp; k) Báo cáo về hoạt động quản lý lý lịch tư pháp. 2 trong nội tại các văn bản pháp luật về lý lịch tư pháp và giữa văn bản pháp luật về lý lịch tư pháp với các văn bản pháp luật khác có liên quan. Công tác cung cấp, trao đổi, tra cứu, xác minh thông tin, phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp và cấp phiếu lý lịch tư pháp còn nhiều hạn chế.

Công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về lý lịch tư pháp còn rất chung chung, chưa cụ thể, , một số quy định còn mang tính nguyên tắc. Điều này cũng gây nên sự lúng túng cho các cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình kiểm tra việc thực hiện pháp luật về lý lịch tư pháp, ảnh hưởng tới chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp. Những khó khăn, bất cập nêu trên do các nguyên nhân khách quan và chủ quan như: nhận thức của một bộ phận công chức, viên chức, kể cả những người làm công tác tư pháp còn chưa đầy đủ về vai trò, ý nghĩa của lý lịch tư pháp trong đời sống xã hội. Bên cạnh đó, lý lịch tư pháp là lĩnh vực mới, phức tạp, quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp lần đầu tiên được quy định, có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Bộ, ngành, tuy nhiên, nhiều quy định về nội dung này còn chưa cụ thể, đầy đủ; công tác phối hợp giữa các cơ quan nhiều khi chưa chặt chẽ; tổ chức bộ máy của cơ quan được giao quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp chưa phù hợp; các điều kiện bảo đảm (nguồn nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất) phục vụ quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp còn hạn chế.

Những khó khăn, bất cập nêu trên đã và đang ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, ảnh hưởng tới quyền và lợi ích chính đáng của cá nhân; công việc của cơ quan, tổ chức trước nhu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp ngày càng tăng, đồng thời, không phù hợp với tiến trình cải cách tư pháp, cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại và hội nhập quốc tế, đặc biệt là chủ trương “Tổ chức các cơ quan tư pháp và các chế định bổ trợ tư pháp hợp lý, khoa học và hiện đại về cơ cấu tổ chức và điều kiện, phương tiện làm việc”2. Điều này đòi hỏi phải xác định đúng đắn, đầy đủ hơn tầm quan trọng của quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, phù hợp với mục tiêu “Tiếp tục xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, có năng lực kiến tạo phát triển, liêm chính, phục vụ nhân dân, trên cơ sở những quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng về đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân trong giai đoạn 2021-2030”3. 2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Hà Nội, tr. 3 Xem: Chính phủ (2021), Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030.

3 Với những vấn đề phân tích ở trên, đặc biệt là từ yêu cầu đổi mới, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, đảm bảo trật tự kỷ cương trong quản lý nhà nước và xã hội, việc nghiên cứu đề tài "Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam hiện nay" là rất cần thiết. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của Luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, từ đó làm cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu về khái niệm, đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, đánh giá thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật về nội dung quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, chủ thể quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, các điều kiện bảo đảm quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp. Trên cơ sở đánh giá những vướng mắc, bất cập mà quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp cần tiếp tục được giải quyết ở Việt Nam, Luận án đề xuất, kiến nghị các giải pháp, góp phần hoàn thiện pháp luật và thực hiện ngày càng hiệu quả quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, phù hợp với tiến trình cải cách tư pháp, xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại.

Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu các công trình khoa học đã được công bố, có liên quan đến Đề tài Luận án, rút ra được những nội dung liên quan đến Đề tài Luận án đã được các công trình nghiên cứu trước đó đề cập. Từ đó, khái quát các nội dung cơ bản chưa được các công trình nghiên cứu đề cập tới, xác định nội dung cần được nghiên cứu làm rõ trong luận án. - Nghiên cứu làm sáng tỏ các vấn đề lý luận quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp: Khái niệm đặc điểm, vai trò của quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp; Nội dung quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp; Chủ thể quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp; Các điều kiện bảo đảm quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp. Những vấn đề lý luận này được khái quát từ sự nghiên cứu các quy định của pháp luật nước ngoài và pháp luật Việt Nam.

- Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam, rút ra các nhận xét về những ưu điểm, những vấn đề còn tồn tại, bất cập trong các quy định của pháp luật lý lịch tư pháp hiện hành trên cơ sở so sánh các quy định của pháp luật có liên quan đến lý lịch tư pháp ở Việt Nam và pháp luật của một số nước trên thế giới. - Đề xuất, kiến nghị các giải pháp góp phần cắt giảm chi phí tuân thủ pháp luật cho cá nhân, cơ quan, tổ chức, quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ngày càng hiệu quả hơn, bao gồm việc sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật lý lịch tư pháp và các văn bản pháp luật khác có liên quan trong quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp, bảo 4 đảm sự hoàn thiện và phù hợp hơn của pháp luật với thực tế công tác quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam. Đồng thời, đề xuất, kiến nghị các giải pháp về tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.

Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của Luận án bao gồm: - Những vấn đề lý luận quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp. - Thực trạng pháp luật và thực hiện pháp luật quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam, trong đó có so sánh với một số nước trên thế giới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-quan-ly-nha-nuoc-ly-lich-tu-phap-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp Việt Nam: Phân tích thực trạng, thách thức và giải pháp. Nâng cao hiệu quả quản lý.

Luận án "Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý nhà nước. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam" có 152 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp ở Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter