Luận án quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển ở Việt Nam - Nghiên cứu tại Trường Đại học

"Quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển ở Việt Nam: Thực trạng, giải pháp hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý."

Tác giả

Luan An

Số trang

138

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Việt nam là một quốc gia có hơn 3000 km bờ biển, có vùng biển rộng, có chỉ số hàng hải (Maritime Index) là 0,01, tức là trung bình 100 km đất liền có 01 km bờ biển, cao gấp 6 lần tỷ lệ này của thế giới. Hơn nữa với vị trí địa lý đƣợc tự nhiên ƣu đãi, dọc bờ biển của Việt nam có nhiều vịnh, hệ thống bán đảo giúp che chắn hầu hết các vùng ven biển. Nhiều tuyến hàng hải qua khu vực Biển Đông, trong đó có vùng biển của Việt nam là những tuyến hàng hải bận rộn nhất thế giới. Trong những năm vừa qua, hoạt động của hệ thống cảng biển Việt Nam nói chung và dịch vụ cảng biển nói riêng đóng góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc. Khối lƣợng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển hằng năm tăng bình quân 14%. Số lƣợt tàu ra vào cảng biển cũng tăng lên đáng kể. Nhu cầu phục vụ cho hàng và tàu đến cảng chính vì vậy cũng gia tăng tƣơng ứng. Các loại dịch vụ cảng biển tăng về số lƣợng và chất lƣợng. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng nhƣ hiện nay, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt đƣợc, QLNN về cảng biển và đặc biệt QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều yếu điểm gây khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN cảng biển. Thứ nhất về quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam chƣa đồng bộ, nơi thừa cảng, nơi thiếu cảng. Vấn đề quy hoạch, xây dựng mới các cảng biển chƣa dựa vào dự báo lƣợng

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan Dịch vụ Cảng biển Việt Nam: Tiềm năng phát triển
Số trang:
138 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan Dịch vụ Cảng biển Việt Nam Tiềm năng phát triển

Việt Nam sở hữu hơn 3000 km bờ biển. Vùng biển rộng lớn. Chỉ số hàng hải (Maritime Index) của Việt Nam cao gấp 6 lần tỷ lệ thế giới. Vị trí địa lý thuận lợi. Dọc bờ biển có nhiều vịnh, bán đảo che chắn. Nhiều tuyến hàng hải bận rộn nhất thế giới đi qua Biển Đông. Hoạt động của hệ thống cảng biển, dịch vụ cảng biển đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển Việt Nam vẫn tồn tại nhiều yếu điểm. Cần khắc phục để phát huy hết tiềm năng.

1.1. Vị thế chiến lược và tiềm năng hàng hải

Việt Nam có bờ biển dài, vùng biển rộng lớn. Vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế biển. Nhiều tuyến hàng hải quốc tế quan trọng đi qua khu vực. Tiềm năng khai thác dịch vụ cảng biển rất lớn. Góp phần thúc đẩy giao thương quốc tế.

1.2. Tăng trưởng hoạt động cảng biển

Khối lượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam tăng trung bình 14% mỗi năm. Số lượt tàu ra vào cảng biển cũng tăng đáng kể. Nhu cầu phục vụ hàng hóa và tàu thuyền tại cảng tăng cao. Các loại dịch vụ cảng biển đa dạng về số lượng và chất lượng. Điều này đặt ra yêu cầu cao hơn về công tác quản lý.

II. Thực trạng Quản lý Nhà nước Dịch vụ Cảng biển

Quản lý nhà nước về cảng biển và dịch vụ cảng biển tại Việt Nam còn nhiều bất cập. Những điểm yếu này gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp cảng biển. Hệ thống cảng biển chưa đồng bộ. Cơ sở vật chất, kỹ thuật còn lạc hậu. Hạ tầng kết nối với cảng chưa được đầu tư đúng mức. Quan trọng hơn, khung pháp lý còn nhiều chồng chéo, chưa phát huy hiệu quả quản lý vĩ mô. Cần những giải pháp toàn diện để nâng cao hiệu quả quản lý.

2.1. Quy hoạch hệ thống cảng biển chưa đồng bộ

Quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam chưa đạt sự đồng bộ cần thiết. Tình trạng nơi thừa cảng, nơi thiếu cảng vẫn diễn ra. Việc quy hoạch, xây dựng cảng biển mới ít dựa trên dự báo lượng hàng hóa. Dự báo lượt tàu ra vào cảng cho từng khu vực, từng cảng còn hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác và đầu tư.

2.2. Hạn chế về cơ sở vật chất và công nghệ cảng

Cơ sở vật chất, kỹ thuật tại các cảng biển còn thiếu. Máy móc, trang thiết bị xếp dỡ còn yếu, lạc hậu. Công nghệ chưa tương xứng với khối lượng hàng hóa, đặc biệt hàng container. Năng suất xếp dỡ thấp. Thời gian giải phóng tàu kéo dài. Gây tốn kém cho khách hàng. Hạn chế năng lực cạnh tranh của cảng biển Việt Nam.

III. Hạn chế Hệ thống Cảng biển Hạ tầng Kết nối

Cơ sở hạ tầng giao thông ở miền hậu phương kết nối với cảng biển chưa được chú trọng đầu tư. Tình trạng này gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho việc vận chuyển hàng hóa. Gây ách tắc, ứ đọng hàng hóa tại cảng. Thiệt hại cho doanh nghiệp cảng biển, hãng tàu và khách hàng. Thậm chí ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Hệ thống cảng biển Việt Nam vẫn tồn tại nhiều bất cập trong việc ban hành cơ chế, chính sách. Luật chi phối hoạt động kinh doanh, khai thác cảng còn chưa hoàn thiện. Đặc biệt liên quan đến các dịch vụ tại cảng biển.

3.1. Cơ sở hạ tầng hậu phương yếu kém

Hạ tầng giao thông kết nối các cảng biển với khu vực sản xuất, tiêu thụ còn yếu. Việc đầu tư, nâng cấp còn chưa đáp ứng nhu cầu. Hàng hóa đến và rời cảng bị ảnh hưởng. Gây ách tắc, ứ đọng. Hậu quả là thiệt hại kinh tế cho nhiều bên liên quan. Cần đầu tư đồng bộ hơn vào hạ tầng kết nối.

3.2. Bất cập trong quản lý và khai thác cảng

Hệ thống cảng biển Việt Nam đối mặt với nhiều bất cập trong cơ chế, chính sách. Luật chi phối hoạt động kinh doanh, khai thác cảng chưa hiệu quả. Đặc biệt là các dịch vụ tại cảng biển. Các văn bản luật hiện hành còn chồng chéo. Điều này làm giảm hiệu quả công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước.

IV. Bất cập Pháp lý Dịch vụ Cảng biển Việt Nam

Khung pháp lý về dịch vụ cảng biển Việt Nam hiện còn nhiều hạn chế. Các văn bản luật chồng chéo, chưa thống nhất. Một số dịch vụ còn tồn tại độc quyền, giá dịch vụ cao. Hiện tượng phí chồng phí khá phổ biến. Tên gọi các loại hình dịch vụ không thống nhất. Dịch vụ cảng biển được quy định rải rác trong nhiều văn bản khác nhau. Các Bộ khác nhau cùng quản lý gây khó khăn. Chưa có văn bản luật thống nhất, quy định riêng cho dịch vụ cảng biển. Điều này gây khó khăn cho nhà đầu tư, đặc biệt là nhà đầu tư nước ngoài. Khách hàng cũng gặp nhiều trở ngại.

4.1. Khung pháp lý chưa thống nhất chồng chéo

Hệ thống văn bản pháp luật hiện tại chưa thống nhất. Các quy định về dịch vụ cảng biển nằm rải rác trong nhiều văn bản. Ví dụ, Nghị định về Logistics, Nghị định 30/2014 Chính phủ. Nhiều Bộ (Giao thông Vận tải, Công thương, Tài chính) cùng quản lý. Điều này tạo ra sự chồng chéo, thiếu đồng bộ. Gây khó khăn cho việc áp dụng và tuân thủ pháp luật.

4.2. Thiếu văn bản hướng dẫn và định nghĩa dịch vụ

Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 đã có hiệu lực. Tuy nhiên, nhiều Nghị định và văn bản dưới luật vẫn chưa được xây dựng. Ví dụ, Ban Quản lý và Khai thác cảng đã được nêu trong Bộ luật nhưng thiếu hướng dẫn thi hành. Nghị định về Điều kiện kinh doanh cảng biển còn thiếu tính thực tế. Đặc biệt, chưa có khái niệm và phân loại rõ ràng về dịch vụ cảng biển. Điều này khác biệt so với nhiều quốc gia khác trên thế giới.

V. Hoàn thiện Quản lý Dịch vụ Cảng biển Định hướng mới

Việc hoàn thiện các cơ chế, chính sách, pháp luật nhà nước liên quan đến dịch vụ cảng biển là cần thiết. Điều này phù hợp với xu hướng hội nhập quốc tế. Mục tiêu là xóa bỏ độc quyền, nâng cao chất lượng dịch vụ. Các quy định cần phù hợp với thông lệ, quy tắc quốc tế. Đồng thời, phải phù hợp với định hướng chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của Việt Nam. Phát triển hệ thống cảng biển vững mạnh. Tăng cường khả năng cạnh tranh quốc tế cho các doanh nghiệp Việt Nam. Cần khẩn trương cập nhật và sửa đổi các văn bản hiện hành.

5.1. Cần xóa bỏ độc quyền nâng cao chất lượng

Xu hướng hội nhập quốc tế đòi hỏi cần xóa bỏ các hình thức độc quyền. Nâng cao chất lượng dịch vụ hàng hóa tại cảng biển. Việc hoàn thiện chính sách, pháp luật là yếu tố then chốt. Đảm bảo tính minh bạch và cạnh tranh lành mạnh trên thị trường dịch vụ cảng biển.

5.2. Đồng bộ hóa pháp luật tăng tính cạnh tranh

Hệ thống pháp luật cần được hoàn thiện. Phù hợp với định hướng chiến lược phát triển biển, kinh tế, xã hội Việt Nam. Đồng bộ hóa các quy định giúp tăng khả năng cạnh tranh cho hệ thống cảng biển. Việt Nam sẽ hội nhập sâu rộng hơn với thế giới. Tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Mục lục chi tiết luận án

Tính cấp thiết
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Điểm mới của luận án
1. Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến QLNN về dịch vụ cảng biển
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1. Tổng quan các nghiên cứu về dịch vụ cảng biển
1.1.2. Tổng quan các nghiên cứu về QLNN về dịch vụ cảng biển
1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về dịch vụ cảng biển
1.2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về QLNN về dịch vụ cảng biển
2. Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm QLNN về dịch vụ cảng biển
3. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
4. Chương 4: Thực trạng và tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
5. Chương 5: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (138 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Tính cấp thiết Việt nam là một quốc gia có hơn 3000 km bờ biển, có vùng biển rộng, có chỉ số hàng hải (Maritime Index) là 0,01, tức là trung bình 100 km đất liền có 01 km bờ biển, cao gấp 6 lần tỷ lệ này của thế giới. Hơn nữa với vị trí địa lý đƣợc tự nhiên ƣu đãi, dọc bờ biển của Việt nam có nhiều vịnh, hệ thống bán đảo giúp che chắn hầu hết các vùng ven biển. Nhiều tuyến hàng hải qua khu vực Biển Đông, trong đó có vùng biển của Việt nam là những tuyến hàng hải bận rộn nhất thế giới. Trong những năm vừa qua, hoạt động của hệ thống cảng biển Việt Nam nói chung và dịch vụ cảng biển nói riêng đóng góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc.

Khối lƣợng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển hằng năm tăng bình quân 14%. Số lƣợt tàu ra vào cảng biển cũng tăng lên đáng kể. Nhu cầu phục vụ cho hàng và tàu đến cảng chính vì vậy cũng gia tăng tƣơng ứng. Các loại dịch vụ cảng biển tăng về số lƣợng và chất lƣợng.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng nhƣ hiện nay, bên cạnh những mặt tích cực đã đạt đƣợc, QLNN về cảng biển và đặc biệt QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều yếu điểm gây khó khăn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN cảng biển. Thứ nhất về quy hoạch hệ thống cảng biển Việt Nam chƣa đồng bộ, nơi thừa cảng, nơi thiếu cảng. Vấn đề quy hoạch, xây dựng mới các cảng biển chƣa dựa vào dự báo lƣợng hàng hóa và lƣợt tàu ra vào cảng đối với từng khu vực, từng cảng ở Việt Nam. Thứ hai về cơ sở vật chất, kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị xếp dỡ, công nghệ còn thiếu, yếu, lạc hậu chƣa tƣơng xứng với khối lƣợng hàng, loại hàng (chủ yếu là hàng container), lƣợt tàu, cỡ tàu lớn ra vào cảng.

Dẫn tới năng suất xếp dỡ thấp, thời gian giải phóng tàu bị kéo dài, gây tốn kém cho các khách hang khi sử dụng các loại hình dịch vụ tại cảng biển. Mặt khác, cơ sở hạ tầng giao thông ở miền hậu phƣơng kết nối với cảng 1 chƣa đƣợc chú trọng đầu tƣ, nâng cấp, dẫn tới việc hàng hóa đƣa đến cảng và khỏi cảng bị ảnh hƣởng, gây ách tắc, ứ đọng thiệt hại cho các DN cảng biển, hãng tàu, khách hàng và thậm chí có thể gây ảnh hƣởng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên vấn đề quan trọng hơn cả là hệ thống cảng biển Việt Nam hiện nay còn tồn tại rất nhiều bất cập trong việc ban hành các cơ chế, chính sách, luật chi phối đến hoạt động kinh doanh, khai thác cảng, đặc biệt liên quan đến các dịch vụ tại cảng biển. Các văn bản luật hiện nay còn chồng chéo, chƣa phát huy đƣợc hết sức mạnh của công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc.

Một số các dịch vụ hiện nay còn tồn tại độc quyền, giá dịch vụ tại cảng biển còn khá cao và hiện tƣợng phí chồng phí khá phổ biến. Mặt khác hiện nay tên gọi các loại hình dịch vụ tại cảng biển không thống nhất. Dịch vụ cảng biển đang đƣợc quy định tại nhiều các văn bản khác nhau, nhƣ Nghị định về Logistics, Nghị định 30/2014 Chính phủ, Nghị định về quản lý cảng và luồng hàng hải. và đƣợc quản lý bởi nhiều Bộ khác nhau nhƣ Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Công thƣơng và Bộ Tài chính.

Hiện chƣa có văn bản luật thống nhất, quy định riêng đối với các loại hình dịch vụ cảng biển. Điều này gây khó khăn cho các nhà đầu tƣ và khai thác dịch vụ đặc biệt là các nhà đầu tƣ cảng biển nƣớc ngoài và cho các khách hàng. Mặc dù Việt Nam hiện có hệ thống văn bản luật, quy định trực tiếp hoặc gián tiếp đến dịch vụ cảng biển nhƣ Luật hàng hải Việt Nam 2005 và hiện nay là Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 có hiệu lực thi hành ngày 1.2017, cam kết khi Việt Nam là thành viên 150 của WTO (tổ chức thƣơng mại thế giới), thành viên của APEC, tham gia AFTA, hiệp định thƣơng mại Việt – Mỹ. Tuy nhiên các văn bản này hiện nay đã tồn tại nhiều yếu điểm, bất cập và đang đƣợc cập nhật và sửa đổi.

Bộ luật Hàng hải đã có hiệu lực thi hành đƣợc hơn 3 năm nhƣng nhiều Nghị định và văn bản dƣới luật chƣa đƣợc xây dựng. Ví dụ, Ban Quản lý và Khai thác cảng đã đƣợc nêu trong Bộ luật Hàng hải 2 2015, nhƣng chƣa có Nghị định và các văn bản hƣớng dẫn thi hành. Nghị định về Điều kiện kinh doanh và khai thác cảng biển cũng đƣợc ban hành. Tuy nhiên, theo ý kiến của nhiều chuyên gia, Nghị định này vẫn còn thiếu tính thực tế và chƣa phù hợp.

Đặc biệt chƣa có khái niệm và phân loại dịch vụ cảng biển. Trên thế giới, nhiều nƣớc đƣa ra những quy định riêng, những văn bản pháp luật, đạo luật riêng về cảng biển nói chung trong đó có quy định riêng cho dịch vụ cảng biển hoặc những đạo luật riêng về dịch vụ cảng biển nhƣ Malaysia ban hành Port Acts (1990), Singapore với Maritime and Port Authority of Singapore Act (1997), Thailand với The Port Authority of Thailand Act (1951). Với xu hƣớng hội nhập, dần xóa bỏ độc quyền, nâng cao chất lƣợng hàng hóa dịch vụ, việc hoàn thiện các cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc liên quan đến dịch vụ cảng biển là rất cần thiết. Nó phù hợp với các thông lệ, các quy tắc quốc tế, phù hợp với định hƣớng chiến lƣợc phát triển về kinh tế, xã hội, về biển, về hệ thống cảng biển của Việt Nam.

Qua đó, hệ thống cảng biển Việt Nam sẽ phát triển và hội nhập hơn với thế giới, tăng khả năng cạnh tranh cho các các biển, góp phần nâng cao hiệu quả hoat động sản xuất kinh doanh của các cảng biển, giảm chi phí dịch vụ cảng biển, giảm gánh nặng đầu tƣ cho Nhà nƣớc; đóng góp vai trò to lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đúng với nhận định và Nghị quyết của Đảng và Nhà nƣớc về vai trò và phát triển kinh tế biển bền vững trong thời gian tới. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu chính của luận án là hệ thống hoá cơ sở lý luận về dịch vụ cảng biển, QLNN về dịch vụ cảng biển; phân tích thực trạng và đo lƣờng tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam thông qua các phƣơng pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng và các phƣơng pháp khác. Trên cơ sở đó, NCS đánh giá những điểm mạnh và những 3 hạn chế của hoạt động QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam trong tƣơng lai nhằm phát triển dịch vụ cảng biển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN cảng biển tại Việt Nam trong tƣơng lai. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: QLNN về dịch vụ cảng biển rất rộng, bao gồm nội dung, công cụ, vai trò, phƣơng pháp của QLNN về dịch vụ cảng biển.

Tuy nhiên trong phạm vi luận án, NCS chỉ nghiên cứu nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam. NCS chỉ nghiên cứu dịch vụ đối với tàu và hàng hoá tại cảng biển. Do vậy đối tƣợng nghiên cứu chính của luận án là nghiên cứu nội dung của QLNN đối với dịch vụ cảng. Đối tƣợng cụ thể của luận án bao gồm: Cơ sở lý luận về dịch vụ cảng biển và QLNN về dịch vụ cảng biển; Thực trạng QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam; Tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam; Nghiên cứu một số giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam trong thời gian tới.

Phạm vi nghiên cứu: - Về không gian: Luận án nghiên cứu nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại các DN cảng biển ở Việt Nam. Đồng thời, luận án sẽ nghiên cứu thêm một số kinh nghiệm về QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại một số nƣớc trên thế giới để so sánh và rút ra bài học cho Việt Nam. - Về thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu thực trạng và tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển Việt Nam trong thời gian từ 2005 đến nay. Các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam đƣợc áp dụng đến năm 2025 và định hƣớng đến 2030.

Phƣơng pháp nghiên cứu Luận án sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu sau: Phƣơng pháp điều tra thống kê: Đƣợc sử dụng để thu thập các số liệu thứ cấp về khối lƣợng hàng thông qua hệ thống cảng biển, số liệu về các yếu 4 tố của dịch vụ cảng biển tại Việt Nam, các nhân tố của nội dung QLNN tác động đến dịch vụ cảng biển tại Việt Nam. Các số liệu trên đƣợc thu thập từ Tổng Cục thống kê Việt nam, Cục Hàng hải Việt Nam, các DN cảng biển Việt Nam và nƣớc ngoài. Phƣơng pháp chuyên gia: Đƣợc áp dụng khi phỏng vấn ý kiến chuyên gia lấy ý kiến về các nhân tố ảnh hƣởng đến QLNN về dịch vụ cảng biển, về các yếu tố tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam cũng nhƣ các đề xuất, giải pháp hoàn thiện nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam. Phƣơng pháp mô hình hóa, hồi quy: Đƣợc áp dụng trong việc xây dựng mô hình, kiểm định mô hình và đánh giá tác động của QLNN đối với dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.

Ngoài ra luận án còn sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn, thảo luận nhóm, liệt kê, so sánh, đối chiếu, tổng hợp. Chi tiết về các phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong luận án này NCS sẽ trình bày trong chƣơng 3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Về mặt khoa học: Bổ sung cơ sở lý luận về dịch vụ cảng biển, nội dung QLNN về dịch vụ cảng biển tại Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển Việt Nam: Thực trạng và giải pháp (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/luan-an-quan-ly-nha-nuoc-dich-vu-cang-bien-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

"Quản lý nhà nước về dịch vụ cảng biển ở Việt Nam: Thực trạng, giải pháp hoàn thiện chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý."

Luận án "Quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Quản lý nhà nước dịch vụ cảng biển Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter