Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải - Luận án tiến sĩ ngành Hàng hải

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải giai đoạn 2025-2035

Chuyên ngành
Hàng hải
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

80

Thời gian đọc

12 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Hoàn thiện thể chế: Nền tảng quản lý hàng hải
Số trang:
80 trang
Trường:
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Chuyên ngành:
Hàng hải
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Hoàn thiện thể chế Nền tảng quản lý hàng hải

Tài liệu tập trung vào các "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035". Hoàn thiện thể chế pháp luật là nền tảng cốt lõi. Hệ thống pháp luật hàng hải cần được đồng bộ và minh bạch. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho mọi hoạt động trong ngành. Việc rà soát, bổ sung quy định kịp thời là rất cần thiết. Mục tiêu hướng đến môi trường pháp lý rõ ràng, hiệu quả, hỗ trợ phát triển bền vững ngành hàng hải.

1.1. Rà soát bổ sung văn bản pháp luật chuyên ngành

Luật pháp hiện hành cần được đánh giá định kỳ. Các văn bản quy phạm pháp luật hàng hải được cập nhật liên tục. Quy định cần phù hợp với thông lệ quốc tế. Việc này đảm bảo tính tương thích và hiệu lực pháp lý. Một thể chế pháp luật vững chắc tạo nền tảng cho sự phát triển ngành.

1.2. Thống nhất chính sách quy định hàng hải

Sự chồng chéo trong các quy định pháp lý được loại bỏ. Các chính sách và quy định được đồng bộ trên toàn quốc. Điều này tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp. Công tác quản lý nhà nước trở nên nhất quán hơn, giảm thiểu các rào cản hành chính không cần thiết.

1.3. Cải cách thủ tục hành chính hàng hải

Quy trình hành chính được đơn giản hóa triệt để. Thời gian giải quyết thủ tục được rút ngắn đáng kể. Việc này giảm gánh nặng cho người dân và doanh nghiệp. Cải cách hành chính hàng hải tăng tính minh bạch. Hiệu quả quản lý nhà nước được nâng cao rõ rệt.

II.Chuyển đổi số ngành hàng hải Tăng hiệu quả

Chuyển đổi số là một trong những giải pháp đột phá. Nó giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035. Việc ứng dụng công nghệ hàng hải hiện đại là yếu tố then chốt. Ngành hàng hải hướng tới một môi trường làm việc thông minh. Các hệ thống quản lý được tự động hóa, tăng cường khả năng xử lý thông tin.

2.1. Xây dựng Chính phủ điện tử hàng hải

Hệ thống thông tin được tích hợp đồng bộ. Nền tảng quản lý điện tử quốc gia được phát triển mạnh mẽ. Dịch vụ công trực tuyến được cung cấp rộng rãi. Mục tiêu là một Chính phủ điện tử minh bạch. Công tác quản lý trở nên nhanh chóng và chính xác.

2.2. Triển khai Cảng vụ Hàng hải điện tử

Quy trình tại cảng vụ được số hóa hoàn toàn. Việc này giúp giảm thiểu thủ tục giấy tờ. Thông tin được trao đổi nhanh chóng và an toàn. Cảng vụ Hàng hải điện tử tăng hiệu suất hoạt động. Nó hỗ trợ quản lý tàu thuyền, hàng hóa hiệu quả hơn.

2.3. Ứng dụng công nghệ số quản lý dữ liệu

Kho dữ liệu lớn (Big Data) được khai thác triệt để. Trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ phân tích chuyên sâu. Công nghệ chuỗi khối (Blockchain) đảm bảo an toàn thông tin. Ứng dụng công nghệ hàng hải nâng cao khả năng ra quyết định. Nó tối ưu hóa quy trình quản lý nhà nước toàn diện.

III.Phát triển nguồn nhân lực hàng hải chất lượng cao

Phát triển nguồn nhân lực hàng hải là ưu tiên chiến lược. Năng lực của cán bộ quản lý cần được nâng cao liên tục. Điều này đảm bảo thực hiện hiệu quả các "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035". Ngành hàng hải cần một đội ngũ chuyên nghiệp, có khả năng thích ứng cao.

3.1. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý hàng hải

Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được tổ chức thường xuyên. Cán bộ được cập nhật kiến thức mới nhất. Kỹ năng quản lý, lãnh đạo được củng cố. Nâng cao trình độ nghiệp vụ là yếu tố cần thiết cho sự phát triển bền vững.

3.2. Đào tạo chuyên sâu công nghệ hàng hải

Công nghệ số, AI, Big Data được tích hợp vào chương trình giảng dạy. Cán bộ được trang bị kiến thức về ứng dụng công nghệ hàng hải tiên tiến. Họ sẵn sàng vận hành các hệ thống hiện đại, phức tạp.

3.3. Thu hút nhân tài vào ngành hàng hải

Chính sách đãi ngộ hấp dẫn được xây dựng. Cơ hội phát triển nghề nghiệp được mở rộng. Ngành hàng hải thu hút nhân lực giỏi, có trình độ cao. Việc này đảm bảo sự kế thừa và phát triển bền vững của ngành.

IV.Nâng cao năng lực cạnh tranh cảng biển quốc gia

Nâng cao năng lực cạnh tranh cảng biển là mục tiêu cốt lõi. Việt Nam định vị mình là trung tâm hàng hải khu vực. Điều này gắn liền với các "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035". Phát triển đội tàu biển quốc gia là trọng tâm chiến lược. Sự đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng và dịch vụ là cần thiết.

4.1. Hiện đại hóa hạ tầng cảng biển trọng điểm

Các cảng biển nước sâu được đầu tư mạnh mẽ. Công nghệ xếp dỡ tiên tiến được áp dụng rộng rãi. Luồng lạch được nạo vét thường xuyên, đảm bảo độ sâu. Việc này tăng khả năng tiếp nhận tàu lớn. Nó nâng cao năng lực thông qua hàng hóa hiệu quả.

4.2. Phát triển đội tàu biển quốc gia mạnh mẽ

Chính sách hỗ trợ đầu tư được ban hành rõ ràng. Doanh nghiệp vận tải biển được khuyến khích đầu tư vào tàu mới. Đội tàu hiện đại, đạt chuẩn quốc tế là mục tiêu. Phát triển đội tàu biển quốc gia tăng cường vị thế hàng hải.

4.3. Nâng cao dịch vụ logistics hàng hải

Chuỗi cung ứng được tối ưu hóa liên tục. Các dịch vụ giá trị gia tăng được phát triển đa dạng. Kết nối đa phương thức được cải thiện. Dịch vụ logistics hiệu quả tăng sức hấp dẫn của các cảng biển Việt Nam.

V.Tối ưu hóa quy trình quản lý nhà nước hàng hải

Tối ưu hóa quy trình quản lý nhà nước là giải pháp then chốt. Mục tiêu hướng tới một bộ máy gọn nhẹ, hiệu lực, hiệu quả. Điều này hỗ trợ thực hiện các "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035". Cải cách hành chính hàng hải được đẩy mạnh. Sự phối hợp giữa các cơ quan được tăng cường.

5.1. Tinh giản bộ máy quản lý nhà nước hàng hải

Cơ cấu tổ chức được rà soát định kỳ. Các đầu mối quản lý được tinh gọn. Chức năng, nhiệm vụ được phân định rõ ràng. Việc này tránh chồng chéo, tăng cường hiệu quả công việc. Mục tiêu là một bộ máy quản lý linh hoạt.

5.2. Tăng cường phối hợp liên ngành hiệu quả

Cơ chế phối hợp được thiết lập rõ ràng. Các cơ quan liên quan cùng chia sẻ thông tin. Họ cùng giải quyết các vấn đề phức tạp. Phối hợp liên ngành giảm thiểu ách tắc, tăng cường đồng bộ.

5.3. Đẩy mạnh công tác thanh tra kiểm tra

Hoạt động thanh tra được tăng cường chủ động. Kiểm tra định kỳ, đột xuất được thực hiện nghiêm ngặt. Việc này đảm bảo tuân thủ pháp luật. Nó phòng ngừa vi phạm, tăng cường kỷ cương trong quản lý nhà nước.

VI.An toàn an ninh môi trường biển Mục tiêu chiến lược

An toàn, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường biển là mục tiêu chiến lược. Điều này đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành hàng hải. Các giải pháp quản lý nhà nước phải bao trùm lĩnh vực này. Ngành hàng hải cần tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế. Việc này đòi hỏi sự đầu tư và giám sát liên tục.

6.1. Tăng cường giám sát an toàn hàng hải

Hệ thống giám sát tàu thuyền được hiện đại hóa. Quy trình kiểm tra an toàn được nghiêm ngặt hóa. Các sự cố được phòng ngừa, ứng phó kịp thời. An toàn hàng hải luôn được đặt lên hàng đầu. Điều này bảo vệ tính mạng, tài sản.

6.2. Đảm bảo an ninh hàng hải quốc gia

Hệ thống kiểm soát an ninh cảng biển được củng cố. Hợp tác quốc tế về an ninh biển được đẩy mạnh. Việc này đối phó hiệu quả với các mối đe dọa. An ninh hàng hải là nền tảng cho thương mại quốc tế.

6.3. Bảo vệ môi trường biển bền vững

Quy định về xả thải được siết chặt hơn. Công nghệ xử lý chất thải được ứng dụng rộng rãi. Chương trình bảo tồn sinh thái biển được triển khai. Bảo vệ môi trường biển là trách nhiệm chung của toàn ngành. Điều này đảm bảo phát triển xanh.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI
1.1. Một số vấn đề chung về quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải
1.1.1. Quản lý nhà nước
1.1.2. Quản lý nhà nước theo ngành
1.1.3. Quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải
1.2. Thực tiễn quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải ở nước ta
1.3. Mô hình quản lý cảng của một số nước trong khu vực và trên thế giới
1.3.1. Quản lý cảng tại Trung Quốc
1.3.2. Quản lý cảng tại Pháp
1.3.3. Quản lý cảng tại Hà Lan
1.3.4. Quản lý cảng tại Singapore
1.3.5. Quản lý cảng tại Nhật Bản
1.3.6. Quản lý cảng tại Hàn Quốc
1.3.7. Nhận xét chung
1.4. Chính phủ điện tử và xu hướng đổi mới công tác quản lý nhà nước
1.4.1. Mô hình kiến trúc
1.4.2. Thực tiễn xây dựng Chính phủ điện tử - Giải pháp đột phá trong hiện đại hóa hành chính ở Việt Nam
1.5. Hiện đại hóa nền hành chính và ứng dụng CNTT để đổi mới công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải
1.6. Việc áp dụng Chính phủ điện tử cho ngành Hàng hải tại một số nước
1.7. Nhận xét chung
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGÀNH HÀNG HẢI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI
2.1. Thực trạng ngành Hàng hải
2.1.1. Kết cấu hạ tầng cảng biển
2.1.2. Hoạt động vận tải biển
2.1.3. Dịch vụ hàng hải và logistics
2.1.4. Công nghiệp tàu thủy
2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải
2.2.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc
2.2.2. Công tác xây dựng thể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng hải
2.2.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, phối hợp trong quản lý nhà nước chuyên ngành và hợp tác quốc tế
2.2.4. Công tác quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng cảng biển, vận tải biển, công nghiệp tàu thủy và logistics
2.2.5. Cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải
3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI
3.1. Đề xuất một số nhóm giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025
3.1.1. Nhóm giải pháp kiện toàn cơ cấu tổ chức Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc gắn với tăng cường đào ta ̣o, phát triển nguồn nhân lực ngành Hàng hải
3.1.2. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách
3.1.3. Nhóm giải pháp tăng cường công tác phối hợp liên ngành, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong công tác quản lý nhà nước
3.1.4. Nhóm giải pháp thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển, vận tải biển, công nghiệp tàu thủy và logistics
3.1.5. Nhóm giải pháp tăng cường cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng khoa học công nghệ, thông tin, truyền thông vào hoạt động quản lý
3.2. Đề xuất một số giải pháp đột phá nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025
3.2.1. Đề xuất mô hình tổ chức Cục HHVN theo hướng tinh giản đầu mối
3.2.2. Đề xuất mô hình Ban quản lý và khai thác cảng
3.2.3. Đề xuất mô hình kiến trúc Cục Hàng hải điện tử
3.2.4. Đề xuất thí điểm Cảng vụ Hàng hải điện tử tại CVHHHP
3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải định hướng đến năm 2035
3.3.1. Hoàn thiện mô hình Chính phủ điện tử cho ngành Hàng hải
3.3.2. Hoàn thiện thể chế, chính sách
3.3.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức
3.3.4. Định hướng phát triển doanh nghiệp
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC (Đóng rời)
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu lực hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025 định hướng đến năm 2035

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (80 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản Luận án tiến sĩ này là công trình nghiên cứu độc lập thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kiến thức của bản thân, kết hợp nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Quốc Tiến và PGS. Đào Minh Quân. Các kết quả, số liệu trong Luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Các thông số trích dẫn trong Luận án đều ghi rõ nguồn gốc. Hải Phòng, ngày 22 tháng 01 năm 2019 Tác giả Ths. Bùi Văn Minh i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Viện Đào tạo Sau đại học, Khoa Hàng hải thuộc Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và các thầy giáo, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận án này. Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.

Lê Quốc Tiến và PGS. Đào Minh Quân đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu và cách làm việc khoa học để tôi có thể hoàn thành được Luận án của mình. Tác giả xin cảm ơn sự giúp đỡ của Bộ Giao thông vận tải, Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện Luận án. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ của các nhà khoa học, các chuyên gia trong các lĩnh vực liên quan đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu, ủng hộ nhiệt tình Đề tài nghiên cứu này; xin chân thành cảm ơn tác giả các tài liệu mà tôi đã tham khảo trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành Luận án.

Xin chân thành cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học của mình. Trân trọng cảm ơn! ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

vii DANH MỤC CÁC BẢNG. x DANH MỤC CÁC HÌNH. xi PHẦN MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của Đề tài Luận án.

Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến Đề tài Luận án. Mục đích nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Kết quả nghiên cứu và đóng góp của Luận án. Kết cấu của Luận án.

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI. Một số vấn đề chung về quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải. Quản lý nhà nước. Quản lý nhà nước theo ngành.

Quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải. Thực tiễn quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải ở nước ta. Mô hình quản lý cảng của một số nước trong khu vực và trên thế giới. Quản lý cảng tại Trung Quốc.

Quản lý cảng tại Pháp. Quản lý cảng tại Hà Lan. Quản lý cảng tại Singapore. Quản lý cảng tại Nhật Bản.

Quản lý cảng tại Hàn Quốc. Nhận xét chung. Chính phủ điện tử và xu hướng đổi mới công tác quản lý nhà nước. Mô hình kiến trúc.

Thực tiễn xây dựng Chính phủ điện tử - Giải pháp đột phá trong hiện đại hóa hành chính ở Việt Nam. Hiện đại hóa nền hành chính và ứng dụng CNTT để đổi mới công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải. Việc áp dụng Chính phủ điện tử cho ngành Hàng hải tại một số nước. Nhận xét chung.

Kết luận Chương 1. THỰC TRẠNG NGÀNH HÀNG HẢI VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH HÀNG HẢI. Thực trạng ngành Hàng hải. Kết cấu hạ tầng cảng biển.

Hoạt động vận tải biển. Dịch vụ hàng hải và logistics. Công nghiệp tàu thủy. Thực trạng công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải.

Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc. Công tác xây dựng thể chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hàng hải. Công tác thanh tra, kiểm tra, phối hợp trong quản lý nhà nước chuyên ngành và hợp tác quốc tế. Công tác quản lý nhà nước về kết cấu hạ tầng cảng biển, vận tải biển, công nghiệp tàu thủy và logistics.

Cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải. Kết luận Chương 2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI. Đề xuất một số nhóm giải pháp chung nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025.

Nhóm giải pháp kiện toàn cơ cấu tổ chức Cục Hàng hải Việt Nam và các đơn vị trực thuộc gắn với tăng cường đào ta ̣o, phát triển nguồn nhân lực ngành Hàng hải. Nhóm giải pháp về thể chế, chính sách. Nhóm giải pháp tăng cường công tác phối hợp liên ngành, đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong công tác quản lý nhà nước. Nhóm giải pháp thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng cảng biển, vận tải biển, công nghiệp tàu thủy và logistics.

Nhóm giải pháp tăng cường cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng khoa học công nghệ, thông tin, truyền thông vào hoạt động quản lý. Đề xuất một số giải pháp đột phá nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến năm 2025. Đề xuất mô hình tổ chức Cục HHVN theo hướng tinh giản đầu mối 106 3. Đề xuất mô hình Ban quản lý và khai thác cảng.

Đề xuất mô hình kiến trúc Cục Hàng hải điện tử. Đề xuất thí điểm Cảng vụ Hàng hải điện tử tại CVHHHP. Một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải định hướng đến năm 2035. Hoàn thiện mô hình Chính phủ điện tử cho ngành Hàng hải.

Hoàn thiện thể chế, chính sách. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức. Định hướng phát triển doanh nghiệp. Kết luận Chương 3.

134 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 139 PHẦN PHỤ LỤC (Đóng rời) vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết Giải thích tắt ADB Ngân hàng Phát triển châu Á (The Asian Development Bank) Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương APEC (Asia-Pacific Economic Cooperation) Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) ASEM Diễn đàn hợp tác Á - Âu BDI Chỉ số thuê tàu hàng khô Baltic (Baltic Dry Index) BOT Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao BTO Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh BT Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao CIF Tiền hàng, phí bảo hiểm, cước phí (Cost, Insurance, Freight) Hệ thống Thông tin Vệ tinh trợ giúp các hoạt động Tìm kiếm và COSPAS - Cứu nạn SARSAT (Cospas: Cosmicheskaya Sistyema Poiska Avariynich Suduv) (Sarsat: Search And Rescuce Satellite Aided Tracking) CNTT Công nghệ thông tin CPĐT Chính phủ điện tử CQNN Cơ quan nhà nước CSDL Cơ sở dữ liệu CVHH Cảng vụ hàng hải DVCTT Dịch vụ công trực tuyến DWT Trọng tải tổng cộng (Dead Weight) EDI Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange) Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử (E-Government Development EDGI Index) E-PORT Mạng điện tử quản lý cảng biển Trung Quốc vii FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) FOB Giao hàng trên tàu (Free On Board) GTVT Giao thông vận tải HCI Chỉ số nguồn nhân lực (Human Capital Index) HĐKD Hoạt động kinh doanh HHVN Hàng hải Việt Nam IALA Hiệp hội các cơ quan quản lý hỗ trợ hàng hải và hải đăng quốc tế ICD Điểm thông quan nội địa (Inland Container Depot) ILO Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization) IMF Quỹ Tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund) IMO Tổ chức hàng hải quốc tế (International Maritime Orgnization) KCHT Kết cấu hạ tầng Chính quyền bến cảng công-te-nơ Hàn Quốc (Korean Container KCTA Terminal Authority) KHCN Khoa học công nghệ Cục Hàng hải và Cảng Hàn Quốc (Korea Maritime and Port KMPA Administration KPA Chính quyền cảng Hàn Quốc (Korean Port Authority) KT-XH Kinh tế xã hội Chỉ số năng lực quốc gia về logistics LPI (Logistics Performance Index) MOTC Bộ Giao thông vận tải Đài Loan Chính quyền Cảng và Hàng hải Singapore (Maritime and Port MPA Authority of Singapore) Hệ thống tự động tích hợp hàng hóa và cảng Nhật Bản NACCS (Nippon Automated Cargo and Port Consolidated System) NCS Nghiên cứu sinh NSNN Ngân sách nhà nước viii OSI Chỉ số dịch vụ công trực tuyến (OSI - Online Services Index) PA Chính quyền cảng (Port Authority) PAT Chính quyền cảng Thái Lan (Thailand Port Authority) PMB Ban quản lý cảng (Port Management Body) PoR Chính quyền cảng Rotterdam (Port of Rotterdam Authority) PSC Kiểm tra nhà nước cảng biển (Port State Control) QLNN Quản lý nhà nước SP-IDC Mạng quản lý khai báo một cửa Phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS (Statistical Product and Services Solutions) Công ước quốc tế về Tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên STCW (The International Convention on Standards of Training, Certification and Watchkeeping for seafarers) Chỉ số hạ tầng viễn thông (Telecommunication Infrastructure TII Index) Tổng Công ty cảng quốc tế Đài Loan (Taiwan International Ports TIPC Corporation) TKCN Tìm kiếm cứu nạn Tokyo Tổ chức hợp tác kiểm tra nhà nước cảng biển khu vực Châu Á - MOU Thái Bình Dương TTHC Thủ tục hành chính Hội nghị của Liên hiệp quốc về thương mại và phát triển UNCTAD (United Nations Conference on Trade and Development) VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật VLA Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam VN Việt Nam VPCP Văn phòng Chính phủ VTB Vận tải biển VTS Hệ thống điều phối lưu thông hàng hải (Vessel Traffic Services) WB Ngân hàng Thế giới (World Bank) XNK Xuất nhập khẩu ix DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.

Bảng so sánh hiệu lực QLNN và hiệu quả QLNN. Kinh nghiệm quản lý cảng biển tại Trung Quốc. Kinh nghiệm quản lý cảng biển của Hà Lan. Kinh nghiệm quản lý cảng biển của Singapore.

Kinh nghiệm quản lý cảng biển của Nhật Bản. Lịch sử hình thành Cơ quan quản trị cảng tại Hàn Quốc. Bảng tổng hợp các mô hình quản lý cảng trên thế giới. Bảng đánh giá hiệu quả kết nối của SP-IDC.

Số lượng tàu biển Việt Nam năm 2017 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Bùi Văn Minh (2019). Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035 [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hanh-chinh/de-xuat-mot-so-giai-phap-nang-cao-hieu-luc-hieu-qua-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải giai đoạn 2025-2035

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035" thuộc chuyên ngành Hàng hải. Danh mục: Luật Hành Chính.

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035" có 80 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải đến 2035" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter